1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soan địa lý 6 chi tiết

86 3,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 6
Tác giả Nguyễn Văn Hùng
Người hướng dẫn Trường THCS Giao Thịnh
Trường học Trường THCS Giao Thịnh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Giao Thịnh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 740,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các thiết bị dạy học - Quả địa cầu GV Trong vũ trụ bao la, trái đất của chúng ta rất nhỏ, nhng nó lại là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời.. Vẽ bản đồ là biểu hiện mặ

Trang 1

Giáo án địa lý 6

Ngày soạn … /… /2007 … /… /2007 / /2007

Ngày dạy… /… /2007… /… /2007 … /… /2007./ /2007

Tiết 1: Bài mở đầu

I/ Mục tiêu bài học.

II/ Các thiết bị dạy học

- Thầy: Soạn giáo án

- Trò: Đọc trớc nội dung bài

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

A/ ổn định lớp

B/ Kiểm tra

C/ Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Gọi học sinh đọc phần đầu của sách giáo

khoa

HS Đọc bài

GV Thuyết trình giúp học sinh biết đợc một số

điểm quan trọng trong chơng trình môn địa

lý phổ thông

1-Nội dung của môn địa lý ở lớp 6

? Gọi học sinh đọc phần 1 trong sách giáo khoa

HS Đọc bài

? Môn địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết đợc

những vấn đề gì?

Nắm đợc đặc điểm đặc điểmriêng của trái đất về vị trí địa lýtrong vũ trụ, hình dạng, kích th-

ớc, những vận động của nó Nắm đợc các thành phần tự

Trang 2

nhiên cấu tạo nên trái đất Đất,

đá, không khí, nớc, sinh vật vànhững đặc điểm riêng cấu tạonên chúng

Cung cấp kiến thức về bản đồ vàphơng pháp sử dụng chúng

GV ở, môn Địa lý 6 không chỉ nhằm cung cấp

? Gọi học sinh đọc phần 2 trong sách giáo

khoa

? Chúng ta cần học môn Địa lý 6 nh thế nào?

- Tiếp xúc (Quan sát) trực tiếp

hoặc gián tiếp qua các tranh ảnhvới các sự vật hiện tợng địa lý

- Biết quan sát khai thác kiếnthức ở cả hai kênh: Kênh chữ vàkênh hình, từ đó rèn kỹ năngquan sát, phân tích và xử lýthông tin

GV Để học tốt môn Địa lý các em cần phải biết

liên hệ những điều đã học với thực tế quan

sát những sự vật và hiện tợng địa lý xảy ra ở

xung quanh mình để tìm cách giải quyết

chúng

D/ Củng cố, dánh giá:

Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài dạy

Học sinh thuộc bài

Đọc trớc bài mới

Trang 3

Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất

I/ Mục tiêu bài học:

Qua bài học giúp học sinh nắm đợc:

+ Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

+ Hình dạng, kích thớc của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học, khơi gợi trí tò mò khám phá về trái đất

II/ Các thiết bị dạy học

- Quả địa cầu

GV Trong vũ trụ bao la, trái đất của chúng ta rất

nhỏ, nhng nó lại là thiên thể duy nhất có sự

sống trong hệ mặt trời Từ xa đến nay, con

Trang 4

trong hệ mặt trời?

- 9 hành tinh: Sao Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc,

Thổ, Thiên Vơng, Hải Vơng, Diêm Vơng

Mặt trời là ngôi sao lớn tự phát ra ánh sáng

<Còn đợc gọi là thiên thể> ngời ta gọi mặt

trời và các hành tinh trên là sao

Mặt trời cùng các hành tinh quay xung

quanh nó gọi là hệ mặt trời Hệ mặt trời tuy

rộng lớn nhng cũng chỉ là một bộ phận nhỏ

bé trong một hệ lớn gọi là hệ Ngân hà

Hệ Ngân hà là một hệ sao lớn có hàng trăm

tỷ ngôi sao giống nh mặt trời Trong vũ trụ

có rất nhiều hệ giống nh Ngân hà gọi chung

là các hệ Thiên Hà

< Riêng hệ Ngân hà ban đêm có hình dạng

giống nh một con Sông bạc “Sông bạc” ” thì gọi là Ngân

hà>

? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành

tinh theo thứ tự xa rần mặt trời

-Trái đất là hành tinh nằm ở vịtrí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặttrời, trong hệ mặt trời, nó luônquay xung quanh mặt trời

2 Hình dạng, kích th ớc của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

? Quan sát quả địa cầu và H2 – Tr SGK cho biết

Trái đất có hình gì?

Hình dạng trái đất có hình cầu

GV Trái đất của chúng ta có hình khối cầu, phình

to ở giữa và dẹt ở hai đầu Quả địa cầu là mô

hình thu nhỏ của trái đất

? Quan sát H2 cho biết độ dài của bán kính,

đ-ờng xích đạo?

- Kích thớc+ Bán kính: 6.370 km + Đờng xích đạo: 40.076km

Trang 5

? Quan sát H3 cho biết các đờng nối liền hai

điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả

địa cầu là những đờng gì?

- Kinh tuyến là những đờng nốicực Bắc và cực Nam

? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc

với các kinh tuyến là những đờng gì?

- Vĩ tuyến là những vòng trònvuông góc với các kinh tuyến

? Nhận xét gì về vị trí các vĩ tuyến?

GV Những vĩ tuyến luôn song song với nhau và

song song với đờng xích đạo

? Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên

QĐC có bao nhiêu kinh tuyến?

- Kinh tuyến gốc: Đi qua đài

thiên văn Grin – Tr Uyt <Ngoại ô thành phố Luân Đôn – Tr N ớc Anh>

GV - Những kinh tuyến là bên phải kinh tuyến

gốc là kinh tuyến Đông

- Những kinh tuyến là bên trái kinh tuyến

gốc là kinh tuyến Tây

? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là

kinh tuyến bao nhiêu độ?

- Kinh tuyến 1800 <Là kinh tuyến chung cho

cả Đ và T>

- Vĩ tuyến gốc: Đờng xích đạo

GV Đờng xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất trên quả

địa cầu Nó chia quả địa cầu ra làm hai nửa:

Nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

? Vậy thế nào là những vĩ tuyến Bắc và những

vĩ tuyến Nam, em hãy xác định trên quả địa

Trang 6

? Tại sao ngời ta phải lập thành một hệ thống

kinh vĩ tuyến trên trái đất?

- Hệ thống kinh vĩ tuyến giúp xác định vị trí

của mọi địa điểm trên quả địa cầu

? Cho học sinh chỉ ra nửa cầu Bắc, Nam, vĩ

tuyến Bắc, Nam các kinh tuyến trên quả

địa cầu

? Học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa

3 Bài tập

? Trên quả địa cầu, nếu cứ 100 ta vẽ 1 kinh

tuyến thì có bao nhiêu kinh tuyến? nếu cứ

cách 100 ta vẽ một vĩ tuyền thì có bao nhiêu

vĩ tuyến bắc và vĩ tuyến nam?

Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học

Cho học sinh đọc bài đọc thêm ở sách giáo khoa

Học sinh học nội dung bài

Luyện tập

Làm bài tập 2 ( SGK T8)

Đọc trớc bài mới

Trang 7

B/ Kiểm tra: Hãy vẽ một hình tròn, tợng trng cho trái đất lên bảng và ghi trên đó:

Cực Bắc, cực Nam, đờng xích đạo, nửa cầu bắc, nửa cầu nam

C/ Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong nghiên

cứu, học tập địa lý Vẽ bản đồ là cách biểu

hiện và thu nhỏ hoạt động tơng đối chính xác

về một vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất

Dựa vào bản đồ, chúng ta có thể thu thập đợc

nhiều thông tin nh: Vị trí địa lý, đặc điểm, sự

phân bố của các đối tợng địa lí và các mối

quan hệ giữa chúng

1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy.

Trang 8

? Nghiên cứu SGK, cho biết bản đồ là gì?

Biểu đồ là hình vẽ thu nhỏ trêngiấy, tơng đối chính xác về mộtkhu vực hay toàn bộ bề mặt trái

đất

GV Treo bản đồ thế giới lên bảng Yêu cầu học

sinh quan sát so sánh nhận xét về bản đồ và

(TĐ qua quả địa cầu) ?

- Biểu đồ là hình ảnh thu nhỏ của trái đất

hoặc của các lục địa vẽ trên mặt phẳng của

giấy

- Quả địa cầu thì hình ảnh của thế giới hoặc

của các lục địa cũng thu nhỏ nhng đợc vẽ

trên một mặt cong

GV Hình vẽ trên là bề mặt cong của quả địa cầu,

Nếu giàn phẳng ra mặt giấy thì ta sẽ có một

? Vì sao diện tích đảo xấp xỉ diện

tích lục địa Nam Mĩ? < Trên thực tế, diện

tích đảo này có 2,6 km 2 diện tích lục địa

Nam Mĩ: 186km 2  1/9>

- Vì theo phép chiếu đồ Mec ca to thì các

kinh vĩ tuyến trên bản đồ đều là đờng thẳng

khi chỉ từ mặt cong ra mặt phẳng sẽ có sự sai

số về diện tích Càng xa xích đạo về hai cực,

sai số diện tích càng lớn  >

? Vậy muốn vẽ đợc một biểu đồ chính xác

hơn, ngời ta phải làm gì? (theo dõi SGK)? Muốn vẽ đợc biểu đồ ngời ta

phải chiếu các điểm trên mặt

Trang 9

cong của trái đất hoặc dựng cácphơng pháp toán học để vẽchúng lên mặt phẳng của giấy

GV Lấy ví dụ về phơng pháp chiếu đồ dựa vào

toán học, chiếu đồ có các đờng kinh tuyến

chụm ở cực, C đồ bán cầu

? Quan sát H5, H6, H7 nhận xét sự khác nhau về

các đờng kinh vĩ tuyến?

GV Phép chiếu đồ là phép chiếu hình các kinh

tuyến, vĩ tuyến từ mặt cầu lên mặt phẳng

bằng phơng pháp toán học mỗi điểm trên

mặt cầu chỉ tơng ứng với mỗi điểm mặt

phẳng

HS - Hình vẽ có những nơi bị co lại, có nơi bị

giãn giãn ra, có nơi sự sai số ít, không bị

biến dạng

? Em có nhận xét gì khi vẽ bản đồ (Chuyển từ

mặt cong ra mặt phẳng?) - Khi chuyển từ mặt cong ra mặt

phẳng, các vùng đất biểu hiệntrên bản đồ đều có sự biến dạngnhất định so với hình dạng thực

tế bề mặt trái đất

GV Với các cách chiếu đồ khác nhau ta có các

biểu đồ khác nhau (Nh H6,H7) Các vùng đất

bị ảnh hởng trên bản đồ có thể đúng diện

tích nhng sai hình dạng hoặc đúng hình dạng

nhng sai diện tích Khu vực càng xa trung

tâm chiếu đồ thì sự biến dạng càng rõ rệt, vì

vậy khi sử dụng bản đồ phải biết u điểm, hạn

chế của từng loại bản đồ

- Trên bản đồ có các đờng kinh, vĩ tuyến là

đờng thằng, bao giờ GG cũng chính xác Vì

vậy trong G trong ngời ta thờng dùng các

biểu đồ vẽ theo phơng pháp này (Mec-cato)

2 Thu thập thông tin về đ ờng các kính để thể hiện các đối t -

Trang 10

ợng địa lí trên bản đồ

? Muốn vẽ đợc bản đồ ngời ta phải lần lợt làm

những công việc gì? - Đo đạc, tính toán, ghi chép đặc

điểm các đối tợng, sử dụng cả

ảnh hàng không và ảnh vệ tinh

để thu thập thông tin

- Tính tỷ lệ, lựa chọn các kí hiệu

để thể hiện các đối tợng đó trênbản đồ

GV Cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

D/ Củng cố,đánh giá: Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài dạy

Học sinh học nội dung bài Làm bài tập trong tập bản đồ

I/ Mục tiêu bài học.

- Qua bài học giúp học sinh hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì, nắm đợc ý nghĩa của hailoại số tỉ lệ và kích thớc tỉ lệ

- Biết cách tính khoảng cách thực tế, dựa vào số tỉ lệ và thớc tỷ lệ

- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, đọc tỷ lệ bản đồ

II/ Các thiết bị dạy học

- Bản đồ tự nhiên thế giới

Trang 11

? Quan sát hai bản đồ thể hiện cùng một lãnh

thổ nhng có tỉ lệ khác nhau H8 và H9 dựa vào

kênh chữ trong sách giáo khoa cho biết tỉ lệ

bản đồ là gì? có ý nghĩa nh thế nào?

1 ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

GV Có thể nêu khái niệm - Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa các

khoảng cách trên bản đồ so vớicác khoảng cách tơng ứng trênthực địa

HS Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ các

khoảng cách trên bản đồ đã thunhỏ bao nhiêu lần so với cáckích thớc thực của chúng trênthực địa

? Dựa vào sách giáo khoa nêu các dạng biểu

? Tỉ lệ thớc đợc biểu hiện nh thế nào? b- Tỉ lệ thớc: Là tỉ lệ đợc vẽ cụ

Trang 12

thể dới dạng 1 thớc đo đã tínhsẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độdài tơng ứng trên thực địa

VD: Mỗi đoạn 1cm = 1km hoặc 10km

? Quan sát bản đồ H8 , H9 cho biết mỗi cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực địa?

? Biểu đồ nào thể hiện các đối tợng địa lí chi

tiết hơn? – Tr Biểu đồ H8 Mức độ nội dung của biểu đồ

phụ thuộc vào TLBĐ TLBĐcàng lớn thì mức độ chi tiết củabiểu đồ càng cao

GV Khái quát

? Đọc sách giáo khoa và cho biết: Ngời ta

quan niệm nh thế nào về tỉ lệ bản đồ?

GV Cho học sinh vận dụng làm BT 2 – Tr SGK Bài tập 2

Hớng dẫn: Các em phải đọc ý nghĩa của tỉ lệ

= 2km/T.Địa 5cm/B.đồ = 10km/T.Địa-1cm/B.đồ = 6.000.000cm/T.Địa = 60km/T.Địa

Trang 13

thớc ta làm nh thế nào? - Đánh dấu khoảng cách giữa

hai điểm vào cạnh một tờ giấyhoặc thớc kẻ theo thớc tỉ lệ

- Đọc trị số khoảng cách/thớc tỉ

lệ

GV Nếu đo khoảng cách bằng compa thì ( tính

khoảng cách nh đo)đối chiếu khoảng cách đó

với khoảng cách trên thớc tỉ lệ rồi đọc trị số

? Dựa vào bản đồ H8, tính khoảng cách đờng

chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách

Vậy 1cm/ bản đồ ứng với thực tế là 10.500.000: 15 = 700.000cm

 Bản đồ có tỉ lệ 1: 700.000

D/ Củng cố,đánh giá: Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

-Học sinh học nội dung bài

Làm tiếp câu hỏi phần 2B SGK

Đọc trớc bài mới

Tuần 5:

Ngày soạn … /… /2007 … /… /2007 / /2007

Trang 14

Ngày dạy… /… /2007… /… /2007 … /… /2007./ /2007

Tiết 5:

Phơng hớng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý.

I/ Mục tiêu bài học:

- Quả địa cầu

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

A/ ổn định lớp

B/ Kiểm tra: ? Gọi học sinh làm BT 2 + BT 3 ( SGK 14)

C/ Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Học sinh đọc mục 1 trong SGK 1- Ph ơng h ớng trên bản đồ

? Muốn xác định phơng hớng trên bản đồ ta

dựa vào đâu:

- Dựa vào các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến

? Ngời ta quy ớc nh thế nào?

- Phần chính giữa của bản đồ là trung tâm

GV Từ trung tâm bản đồ ta có thể xác định đợc

các hớng của bản đồ nh thế nào? - Đầu phía trên của kinh tuyến

chỉ hớng Bắc

- Đầu phía dới chỉ hớng Nam

- Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉhớng Đông

- Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉhớng Tây

Trang 15

GV Cho học sinh tìm hớng của các đờng kinh, vĩ

tuyến trên quả địa cầu

HS Thực hành

GV Kinh tuyến là đờng nối cực Bắc với cực

Nam, vì vậy cũng là đờng chỉ hớng B – Tr N

Vĩ tuyến là những đờng vuông góc với các

kinh tuyến và chỉ hớng Đông – Tr Tây

? Gọi học sinh đọc, nhận biết nhng quy định

về phơng hớng trên bản đồ qua H10

HS Đọc các hớng chính ở H10

? Với các biểu đồ không vẽ đờng kinh, vĩ

tuyến thì ta phải dựa vào đâu?

- Dựa vào mũi tên chỉ hớng Bắc trên bản đồ

? Học sinh nghiên cứu SGK

? Muốn tìm vị trí một điểm trên bản đồ hoặc

trên quả địa cầu thì ta phải làm nh thế nào? - Vị trí của một điểm trên bản

đồ là chỗ cắt ngang của hai đờngkinh tuyến và vĩ tuyến đi qua

Trang 16

là xác định vĩ độ của nó

? Vậy kinh độ, vĩ độ là gì? - Khoảng cách từ 1 điểm đến

kinh tuyến gốc là kinh độ

- Khoảng cách từ 1 điểm đếnxích đạo gọi là vĩ độ

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm

đợc gọi là toạ độ địa lí của điểm

đó

GV Khi viết toạ độ địa lí của một điểm ta thờng

viết kinh độ ở trên và vĩ độ ở dới

Trong nhiều trờng hợp, vị trí điểm này còn

đ-ợc xác định thêm bởi độ cao (So với mực nớc

biển) Ví dụ độ cao 140m

- Minila  Băng Cốc: Tây Nam

HS Xác định hớng bay dựa vào hớng trên bản đồ

H10

? Ghi toạ độ địa lý các điểm A,B,C trên bản đồ

H12

b-

Trang 17

0 D: TN

0 B: ĐB

0 C: ĐN

? Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

D/ Củng cố dặn dò: Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài dạy

-Học sinh học thuộc bài Làm bài tập 1,2 (SGK T 17), bài tập trong B.đồ

Kí hiệu bản đồ; cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

I/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu kí hiệu bản đồ là gì? biết đợc đặc điểm và sự phân loại các

kí hiệu bản đồ

- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, ĐB

là kí hiệu về độ cao của địa hình ( Các đờng đồng mức)

II/ Các thiết bị dạy học:

- Một số bản đồ có các kí hiệu trùng hợp với bài,

- Một số tranh ảnh về các đối tợng địa lí và các kí hiệu biểu hiệu của chúng

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

A/ ổn định lớp

B/ Kiểm tra

C/ Bài mới

Muốn ngời đọc hiểu đợc bản đồ thì trên bản đồ phải nh thế nào?

- Phải có một hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tợng địa lý

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV Kí hiệu bản đồ là các phơng tiện để trao đổi

thông tin, các kí hiệu bản đồ sẽ truyền đạt

nội dung của bản đồ về các hiện tợng, sự vật

địa lý

1- Các loại kí hiệu bản đồ

? Theo dõi vào sách giáo khoa, cho biết thế

nào là kí hiệu bản đồ < Kí hiệu bản đồ dùng

GV Vì vậy ta cần đọc bảng chú giải ở cuối bản

đồ để hiểu ý nghĩa của chúng

? Theo dõi sách giáo khoa, cho biết trên bản

đồ ngời ta thờng dùng các loại kí hiệu nào?

- Có 3 loại kí hiệu:

Kí hiệu điểm, đờng và Diện tích

? Theo dõi H14, kể tên một số đối tợng địa lí

biểu hiện ở 3 loại kí hiệu trên

GV - Kí hiệu điểm thờng dùng để biểu hiện vị trí

của các đối tợng địa lí tơng đối nhỏ <Nhà

máy, xí nghiệp>

- Kí hiệu đờng: Thể hiện những đối tợng địa

lí phân bố theo chiều dài: Địa giới <Quốc

gia, tỉnh, đờng giao thông, sông ngòi>

- Kí hiệu diện tích: Thể hiện đối tợng, hiện

t-ợng địa lí phân theo diện tích vùng chuyên

canh, diện tích rừng, chăn nuôi )

Ví dụ: Sông đợc kí hiệu h = 1 đờng kéo dài

m xanh đô thị nhỏ dới 1 vạn dân biểu hiện =

Trang 19

1 vòng tròn đen nhỏ, trên 1 vạn dân biểu

hiện bằng một vòng tròn đen to

GV Nh vậy kí hiệu là phản ánh ví trị, sự phân bố

của đối tợng địa lí trong không gian

? Quan sát H15 cho biết kí hiệu có các dạng

+ Kí hiệu hình học + Kí hiệu tơng hình+ Kí hiệu chữ

GV Kí hiệu bản đồ rất đa dạng, chúng có thể là

hình vẽ mầu sắc

2- Cách biểu hiện địa hình/Bản đồ.

? Theo dõi sách giáo khoa cho biết để biểu

hiện độ cao của địa hình trên bản đồ ngời ta

thờng dùng những cách nào? - Độ cao của địa hình đợc biểu

hiện bằng thang màu hoặc đờng

đồng mức

? Khi nào ta dùng thang màu và đờng đồng

mức?

- Bản đồ có tỉ lệ nhỏ, độ cao của đồi núi đợc

biểu hiện bằng thang màu Còn bản đồ có tỉ

lệ lớn thì dùng đờng đồng mức

? Vậy đờng đồng mức là gì? - Đờng đồng mức là đờng nối

nhiều điểm có cùng 1 độ cao Các đờng đồng mức càng gần nhau thì địa

hình các dốc

VD Khi ta cắt ngang một quả núi bằng lát cắt

song song cách đều nhau đờng viền chu vi

của lát cắt là những đờng đồng mức < Còn

gọi là đờng đẳng cao> Nếu các đờng đồng

mức càng dày thì địa hình càng dốc, do vậy

đờng đồng mức vừa biểu hiện độ cao vừa

biểu hiện đặc điểm của địa hình

? Quan sát H16, lát cắt của quả đồi cách nhau

bao nhiêu m – Tr 100m

Trang 20

? Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở

hai sờn Đ và T cho biết sờn nào dốc hơn, tại

sao?

- Sờn Tây dốc hơn Vì đờng đồng mức sát

gần nhau hơn

D/ Củng cố dặn dò: Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

Học sinh học thuộc bài

Trả lời câu hỏi 1,2,3 – Tr SGK

Chuẩn bị trớc bài mới

Tuần 7:

Ngày soạn … /… /2007 … /… /2007 / /2007

Ngày dạy… /… /2007… /… /2007 … /… /2007./ /2007

Trang 21

- Biết đo tính khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ.

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Địa bàn: 4 chiếc, thớc dây 4 chiếc

- Học sinh: Thớc kẻ, compa, giấy bút

1- Cấu tạo của địa bàn

- Hộp nhựa đựng kim nam châm

và vòng chia độ

- Kim nam châm đặt trên 1 trụctrong hộp, đầu kim chỉ hớng bắcthờng có màu xanh, đầu kim chỉhớng nam thờng có màu đỏ

- Vòng chia độ có ghi 4 hớngchính, số độ ghi trong địa bàn từ

- Mở cần hãm địa bàn cho kimC/Đ

- Khi kim địa bàn đứng im đầuxanh chỉ về hớng Bắc Ta xoayhộp cho vạch số 0 hoặc chữ B(N)

nằm trùng với đầu kim màu

Trang 22

xanh Khi đó địa bàn đã đợc đặt

GV Cho mỗi nhóm học sinh vẽ một sơ đồ lớp,

các nhóm phân công thành viên Đo chiều

dài, đo chiều rộng của lớp, cửa ra vào, bục

giảng, bàn giáo viên, bàn học sinh

Xác định hớng lớp học so với toàn trờng

D/Củng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài thực hành

E/ Hớng dẫn: Học sinh ôn lại quá trình thực hành

Đọc trớc bài mới

Tuần 8:

Ngày soạn … /… /2007 … /… /2007 / /2007

Ngày dạy… /… /2007… /… /2007 … /… /2007./ /2007

Tiết 8: Kiểm tra viết: 1 tiết

I/ Mục tiêu bài dạy

Trang 23

- Củng cố khắc sâu kiến thức đã học trong chơng trái đất.

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào bài

- Giáo dục học sinh ý thức làm bài nghiêm túc

II/ Chuẩn bị

- Thầy: Ra đề và biểu điểm

- Trò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra

III/ Tiến trình lên lớp

A/ ổn định lớp

B/ Kiểm tra

C/ Bài mới

Giáo viên ra đề bài lên bảng

Câu 1: Hãy khoanh vào những câu trả lời đúng

A Trái đất có hình tròn

B Trái đất có hình cầu

C Kinh tuyến là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến

D Vĩ tuyến là những đớng nối cực B và cực N

E Vĩ tuyến gốc là đờng xích đạo

Câu 2: Vẽ 1 hình tròn tợng trng cho trái đất trên giấy; ở đó ghi cực B, cực N, đờngxích đạo, Kinh tuyến Đông, Kinh tuyến Tây, Vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam

Câu 3: Nêu các loại kí hiệu bản đồ Lấy ví dụ minh hoạ

+ Kí hiệu điểm: Ví dụ

+ Kí hiệu đờng: Ví dụ

+ Kí hiệu diện tích: Ví dụ

Yêu cầu: Mỗi loại kí hiệu cho 1 điểm, có lấy VD minh hoạ

Điểm toàn bài: 9 điểm

Trang 24

- Hệ quả của vận động tự quay: Hiện tợng ngày đêm liên tục/ trái đất

Tồn tại vật chuyển động trên trái đất đều có sự lệch hớng

GV Trái đất không đứng yên, luôn luôn vận động

tự quay, trái đất có hình quả cầu và quả địa

cầu là mô hình thu nhỏ khi quay luôn có hai

điểm cố định Hai điểm đó gọi là cực Bắc và

cực Nam Đờng thẳng xuyên tâm đi qua 2

cực gọi là trục quay và đây là một trục tởng

tợng trái đất, tự quay quanh trục và địa trục

luôn nghiêng góc không đổi là 66033’ trên

mặt phẳng quỹ đạo

a- Sự vận động của trái đấtquanh trục

? Quan sát H19 SGK, cho biết trái đất của ta tự

quay quanh trục nh thế nào? Hớng quay của trái đất từ

Trang 25

< Ngợc chiều kim đồng hồ> T Đ

? Gọi 1 học sinh lên quay trên quả địa cầu

h-ớng tự quay của trái đất

GV Giả sử ta đang đứng ở cực B; Trái đất quay từ

T  Đ, vậy chiều quay của trái đất sẽ cùng

chiều hay ngợc chiều với chiều quay của kim

đồng hồ

? Tg, TĐ tự quay xung quanh mặt trời nó chọn

vẹn 1 vòng thì mất bao nhiêu thời gian? - Thời gian tự quay một vòng

quanh trục là 24 giờ

GV Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên

thế giới ngời ta đã chia bề mặt trái đất làm

24 khu vực giờ khác nhau và theo quy ớc

ng-ời ta chia trái đất làm 3600 kinh tuyến

Vậy thì mỗi khu vực giờ ứng với bao nhiêu

độ kinh tuyến? 360: 24 = 15 K tuyến

Mỗi khu vực giờ có 150 kinh tuyến đợc

gọi là mũi giờ Giờ chính thức của múi giờ là

giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi

? Vậy thế nào là giờ khu vực? - Giờ khu vực là giờ của kinh

tuyến ở giữa khu vực

GV Ngời ta lấy khu vực giờ gốc là khu vực giờ

có đờng KT gốc đi qua < Đài thiên văn

quan sát> và đánh khu vực giờ từ 023

? Lấy mặt trời làm tiêu chuẩn xác định thời

gian: Vậy hãy cho biết ở các địa phơng ở

phía đông và các địa phơng ở phía tây, địa

phơng nào có có giờ sớm hơn? vì sao?

Vì trái đất luôn tự quay từ TĐ và theo quy

ớc nếu ta đi hớng từ TĐ qua mỗi múi giờ

ta phải trừ đi 1 giờ < Từ khu vực giờ gốc>

- Phía Đông có giờ sớm hơn phíaTây

? Vậy áp dụng tính cho cô: Việt Nam nằm ở

khu vực giờ thứ 7, mà khi ở khu vực giờ gốc

là 12 giờ thì lúc đó nớc ta mấy giờ?

- Luôn Đôn: 12h  VN: 12+7 = 19h

- Luôn Đôn: 9h sáng  VN: 9+7 = 16h

Trang 26

GV Trái đất có những vận động, ngoài vận động

tự quay quanh trục, nó còn có các vận động

tự quay khác nh: Quay xung quanh mặt trời;

mỗi vận động đều sinh ra những hệ quả nhất

định Vận động tự quay quanh trục là một

vận động của trái đất

GV Trái đất không tự phát ra ánh sáng, ánh sáng

trên trái đất là do mặt trời cung cấp

2- Hệ quả sự vận động tự quayquanh trục của trái đất

? Cho B’ trong cùng một lúc ánh sáng mặt trời

có chiếu đợc toàn bộ bề mặt trái đất không?

vì sao?

GV Các em theo dõi: Cô lấy quyển sách cuộn

tròn lại và đa vào phòng tối, chiếu đèn pin thì

chỉ một nửa hớng về đèn pin là đợc chiếu

sáng, nhng khi cô mở quyển sách ra thì nó là

một mặt phẳng, chiếu đèn vào thì mặt phẳng

đó hoàn toàn đợc chiếu sáng

? Từ cuộn giấy hình ống ta quan sát quả địa

cầu

 Nh vậy vì trái đất là một hình bán cầu nên

trong cùng một lúc MT không chiếu sáng

đ-ợc toàn bộ bề mặt trái đất, nửa trái đất hớng

về mặt trời đợc chiếu sáng ngời ta gọi là

ngày nửa trái đất, không đợc chiếu sáng gọi

là đêm

Trên trái đất có hiện tợng ngày và đêm

? Nếu mặt trời và trái đất đứng im, giữ nguyên

vị trí không di động thì điều gì sẽ xảy ra,

hiện tợng ngày và đêm trên trái đất sẽ diễn ra

nh thế nào?

GV Gợi ý: Nếu mặt trời và trái đất đều đứng yên

thì nửa trái đất đợc chiếu sáng có bao giờ bị

tối không ?

 Nếu trái đất và mặt trời đứng yên thì một

nửa trái đất sẽ mãi mãi là ngày, không có

đêm và ngợc lại

Trang 27

GV Nhng thực tế ta thấy trên trái đất, ngày đêm

diễn ra liên tục kế tiếp nhau Vậy vì sao có

hiện tợng này?

Và ở mọi địa điểm trên bề mặt trái đất cũng

lần lợt có 12 giờ là ngày và 12 giờ là đêm

- Do vận động tự quay từ T  Đcủa trái đất nên có ngày và đêmluôn phiên nhau

? Trái đất không ngừng tự quay quanh mặt

trời, nó theo chiều từ T  Đ Nhng tại sao

sống trên trái đất mà ta vẫn không thấy trái

đất tự quay, mà lại có cảm giác mặt trời

chuyển động từ Đông sang T < Mặt trời mọc

đằng đông, lặn đằng tây>

GV Gợi ý qua ví dụ

Ví dụ: Các em đi trên xe ô tô, các em có cảm

giác cây cối hai bên đờng nh thế nào? <

Đứng im, hay chuyển động về phía nào?>.

? Sự thực cây cối ở hai bên đờng có chạy ngợc

lại không?

Không

GV Vậy cảm giác về sự chuyển động này trong

khoa học ngời ta gọi là chuyển động giả

Chúng ta sống trên trái đất cũng nh là ngồi

trên xe Trái đất luôn tự quay, mặt trời luôn

đứng im nhng do cảm giác nên ta tởng mặt

trời chuyển động từ Đông sang Tây

? Ngoài hệ quả trên vận động tự quay của trái

đất còn sinh ra hệ quả nào nữa? - Do trái đất tự quay quanh trục

nên các vật chuyển động trên bềmặt trái đất đều bị lệch hớng

GV Các em theo dõi hình 22, các mũi tên có

gạch chấm là hớng mà các vật phải chuyển

động nhng do trái đất tự quay nên các vật

chuyển động lệch hớng theo hớng múi tên

không bị đứt đoạn Sự lệch hớng này theo

phơng thẳng đứng của vĩ tuyến

? Quan sát hình 22 và cho biết hớng của vật ở

nửa cầu bắc chuyển động từ cực về xích đạo

Trang 28

GV Nh vậy mọi vật thể nếu chuyển động từ xích

đạo lên cực hoặc từ cực về xích đạo theo

h-ớng kinh tuyến thì khi nhìn xuôi theo hh-ớng

chuyển động đều chịu một sự lệch hớng về

phía bên phải ở nữa cầu bắc, về bên trái ở

nửa cầu nam là do cực Côxiôlít gây lên

Lực Côxiôlít có tác dụng  hớng vận động

của các dòng khí trong khí quyển nh hớng

Đông bắc của gió tín phong, gió tây nam của

gió tây Trong quân sự Côxiôlít có vai trò

quan trọng trong tính toán các đờng đạn

pháo bắn theo hớng kinh tuyến

D/ Củng cố: Giáo viên hệ thống kiến thức bài dạy

E/ Hớng dẫn: Học sinh học thuộc bài Đọc trớc bài mới

Tuần 10:

Ngày soạn … /… /2007 … /… /2007 / /2007

Ngày dạy… /… /2007… /… /2007 … /… /2007./ /2007

Tiết 10: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

I/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu cơ chế của sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

- Nắm đợc vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí trên quỹ đạo của trái đất.II/ Chuẩn bị

- Thầy: Soạn giáo án Quả địa cầu, tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh mặttrời

- Học sinh: Học bài cũ, xem trớc bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

A/ ổn định lớp

B/ Kiểm tra: ? Nêu các hệ quả của sự chuyển động của trái đất quanh trục và giảithích tại sao lại có hệ quả đó

Trang 29

C/ Bài mới

Giáo viên tiết trớc các em đã học vận động tự quay của trái đất, vậy trái đất quayxung quanh mặt trời nh thế nào?

GV Yêu cầu học sinh quan sát mô hình trái đất

quay quanh mặt trời, quan sát hớng quay của

trái đất Theo dõi hình 27 SGK – Tr Mũi tên

chỉ hớng quay, cho biết trái đất quay xung

quanh mặt trời theo hớng nào?

< Trùng với hớng tự quay của trái đất>

Mặt trời là tâm điểm của chuyển động quay

Vậy khi quay xung quanh mặt trời, trái đất

đã quay trên một quỹ đạo nh thế nào?

I/ Sự chuyển động của trái đấtquanh mặt trời

Hớng trái đất quay xung quanhmặt trời từ Tây sang Đông theoquỹ đạo elíp, đờng tròn

? Thế nào là quỹ đạo và hình elíp là hình nh

thế nào?

- Quỹ đạo của trái đất quanh mặt trời là đờng

di chuyển của trái đất quanh mặt trời, hình

elíp là hình có sự dẹt ở chiều rộng nh là quả

bóng bầu dục gần tròn

GV Do sức hút của mặt trời với trái đất mà trái

đất cứ tự quay quanh mặt trời và tạo ra đờng

quay có hình elíp gần tròn lơ lửng trong

không trung

GV Quay quả địa cầu, gọi học sinh quay

? Nh vậy khi chuyển động xung quanh mặt

trời thì đồng thời trái đất cũng tự quay đợc

một khoảng thời gian nhất định

? Vậy khi trái đất quay quanh mặt trời đợc một

vòng chọn vẹn mất khoảng bao nhiêu thời

mặt trời 1 vòng trọn vẹn là 365ngày 6 giờ là 1 năm thiên văn

GV Nh vậy trái đất quay xung quanh mặt trời có

lúc gần, lúc xa mặt trời, gần mặt trời là

những điểm cận nhất vào ngày 3,4/1

( 1.476km) Xa mặt trời nhất là điểm viễn

nhật, ngày 4,5 tháng 7 (152 triệu km) và để

Trang 30

đi trọn vẹn một vòng trên quỹ đạo, trái đất

phải mất 365 ngày 5h48’6s với vận tốc trung

bình: 28km/s Ngời ta gọi thời gian đó là

năm thiên văn Nếu dùng năm thiên văn để

làm lịch thì số giờ, phút, giây lẻ sẽ không

thuận tiện cho sinh hoạt và tính toán Vì vậy

ngời ta quy định chỉ lấy 365 ngày làm năm

lịch

? Theo dõi hình 23, khi chuyển động xung

quanh mặt trời thì trục quay của trái đất nh

thế nào?

- Nghiêng 66033’ trên mặt phẳng hoàng đạo

trái đất giữ nguyên độ nghiên khi tự quay lẫn

khi quay quanh mặt trời, sự chuyển động của

trái đất trên quỹ đạo đó gọi là sự chuyển

động tịnh tiến

? Thế nào là chuyển động tịnh tiến?

Chuyển động từ từ trên quỹ đạo

? Theo dõi tiếp hình 23, cho biết hớng nghiêng

của địa trục có đổi ở các vị trí: Xuân phân,

hạ chí, thu phân, đông chí

- Không đối hớng

GV Đây là 4 vị trí cố định trên quý đạo trục đo

21/3: TĐ di chuyển  vị trí xuân phân lúc

đó ở nửa cầu B là bắt đầu mùa xuân, nửa cầu

nam bắt đầu mùa thu, tơng tự khi trái đất di

chuyển đến các vị trí: hạ chí, thu phân, đông

chí ở nửa cầu Bắc: Mùa hạ, thu, đông Nửa

cầu nam: Mùa đông, xuân, hạ

? Vậy theo dõi và cho biết thời gian giữa các vị

trí xuân phân và hạ chí, hạ chí và thu phân,

thu phân với đông chí, đông chí với xuân

phân cách nhau bao nhiêu thời gian

(21/3, 22/6, 23/9, 22/12)

Học sinh tính theo hệ số trên

2- Hiện tợng các mùa

Trang 31

? Trục của trái đất nghiêng và không đổi hớng

thì đã sinh ra điều gì?

- Trái đất có lúc chúc về nửa cầu bắc, có lúc

ngả về nửa cầu nam về phía mặt trời

? Quan sát hình 23 cho biết trong các ngày

22/6, 22/12 nửa cầu nào hớng về phía mặt

trời

- Nửa cầu Bắc hớng về mặt trời nhiều nhất

( 22/6), góc chiếu lớn, nhận đợc nhiều ánh

sáng và nhiệt đó là mùa nóng, còn nửa cầu

nam lúc này nhận ít ánh sáng và là mùa lạnh

23/9 nửa

? Thời kỳ nóng của nửa cầu bắc từ ngày nào

đến ngày nào và nửa cầu nam?

Thời kỳ nóng ở nửa cầu Bắc: 21/323/9

Thời kỳ lạnh: 23/921/3

Nửa cầu nam:

Thời kỳ nóng: 239/  21/3

Thời kỳ lạnh: 21/3  23/9

Hai nửa cầu trái ngợc nhau Mùa nóng và mùa lạnh ở hai nửa

cầu hoàn toàn trái ngợc

? Theo dõi hình 23 cho biết cả hai nửa cầu Bắc

và Nam ngả về phía mặt trời nh nhau vào các

ngày nào?

- Vào ngày 21/3, 23/9, cả hai bán cầu có góc

chiếu của mặt trời nh nhau

? Khi đó thì ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc

vào nơi nào trên bề mặt trái đất  vào đờng

độ ở hai nửa cầu trái ngợc nhau

GV Nh vậy khi trái đất di chuyển trên quỹ đạo

vào 22/6 ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc

vào vĩ tuyến 23027’B  Nửa cầu Bắc hớng

về mặt trời  Gọi là chí tuyến bắc

Đến 22/12 ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc

với vĩ tuyến 23027’N  Nửa cầu Nam lại

Trang 32

ngả nhiều nhất về phía mặt trời  Đó là chí

tuyến Nam

Ngày 21/3, 23/9, ánh sáng mặt trời chiếu

thẳng vào xích đạo, cả hai nửa cầu lúc này

đều nhận đợc một lợng ánh sáng và nhiệt độ

nh nhau và đó là thời kỳ chuyển tiếp giữa

mùa nóng và mùa lạnh của trái đất

? Căn cứ vào sự dịch chuyển của trái đất quanh

mặt trời và cho biết ngời ta chia thời gian trái

đất quay quanh mặt trời làm mấy mùa, thời

gian của những mùa đó là bao nhiêu (Ta bắt

đầu ngày nào và kết thúc ngày nào?)

+ Mùa hạ: 22/923/9  Thời tiết nóng lực

+ Mùa thu: 23/922/12Thời tiết ấm áp ôn

hoà

+ Mùa đông: 22/1221/3: Thời tiết giá lạnh

- Nửa cầu Nam các mùa diễn biến ngợc lại

+ Các nớc nội chí tuyến: Nhiệt đới cũng chia

làm 4 mùa, nhng khố rõ rệt giữa các mùa: Âm

Trang 33

Các mùa tính theo âm lịch vàdơng lịch có sự khác nhau vềthời gian bắt đầu và kết thúc

? Liên hệ Việt Nam sự phân mùa nh thế nào?

Nớc ta hai mùa Thu, Xuân ngắn, không rõ

nh các nớc ôn đới có hai mùa rõ rệt là mùa

khô và mùa ma

Câu hỏi 1:

? Học sinh nêu yêu cầu của BT và trả lời

- Trong khi trái đất chuyển động xung quanh

mặt trời do trái đất nghiêng trên mặt phẳng

quỹ đạo nên nửa cầu Bắc và Nam lần lợt có

lúc ngả về mặt trời, có lúc chênh xa mặt

trời nên một nớc là hai thời kỳ nóng lạnh

khác nhau

D/ Củng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài dạy

E/ Hớng dẫn: Học sinh học thuộc bài

Đọc trớc bài mới

Tuần 11:

Ngày soạn … /… /2007 … /… /2007 / /2007

Ngày dạy… /… /2007… /… /2007 … /… /2007./ /2007

Tiết 11: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

I/ Mục đích – Tr yêu cầu:

- Giúp học sinh biết đợc hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của

sự vận động của trái đất quanh mặt trời

- Có khái niệm về các đờng chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc và vòng cựcNam

II/ Chuẩn bị: Tranh vẽ hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa + quả địa cầu

III/ Tiến trình lên lớp

A/ ổn định lớp

Trang 34

B/ Kiểm tra

C/ Bài mới

? Theo dõi hình 24 cho biết đâu là đờng biểu

diễn trục trái đất, đâu là đờng phân chia tối

sáng?

S – Tr T  Đờng sáng tối

B – Tr N  Trục trái đất

Đờng chia sáng tối và đờng biểu hiện trục đo

trái đất có trùng nhau không và vì sao ( so

với mặt phẳng quỹ đạo)

Không

1- Hiện tợng ngày đêm ở các vĩ

độ khác nhau trên trái đất

GV 2 Đờng không trùng nhau vì đờng biểu hiện

trục đo nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo

66033’, còn đờngphân chia sáng tối vuông

góc với mặt phẳng quỹ đạo

? Quan sát hình 24, cho biết vào ngày hạ chí

( 22/6) nửa cầu nào ngả về phía mặt trời và

có diện tích đợc chiếu sáng rộng nhất

- Nửa cầu Bắc ( mùa hạ)

? Cũng vào ngày đó tia sáng mặt trời chiếu

thẳng góc vào vĩ tuyến bao nhiêu?

- 230 27’ B

? Vĩ tuyến đó gọi là gì? - Đờng chí tuyến bắc

? Vậy ở nửa cầu bắc thời gian ngày và đêm nh

? Theo dõi hình 24 cho biết ngày 22/12 nửa

cầu nào ngả về phía mặt trời và có diện tích

chiếu sáng rộng nhất

- Nửa cầu nam

? Cũng ở ngày Đông chí, ánh sáng mặt trời

chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến bao nhiêu và

ngời ta gọi là đờng gì?

- 230 27’N (Đờng chí tuyến Nam)

? Thời gian là ngày so với thời gian là đêm ở

Trang 35

hai nửa cầu nh thế nào? - Ngày 22/12 có ngày ngắn đêm

dài, nửa cầu Bắc ngày dài đêmngắn: NCN

? Theo dõi hình 24 cho biết vào cả hai ngày hạ

chí ( 22/6) và đông chí 22/12 thời gian là

ngày và đêm ở xích đạo nh thế nào?

- ở xích đạo cả hai ngày đôngchí và hạ chí có ngày và đêmtrùng nhau

? Tại sao? Do đờng phân chia sáng tối và trục

trái đất chỉ cắt nhau ở xích đạo

? Các ngày xuân phân ( 21/3) và thu phân

( 23/9) thời gian nh thế nào ở hai nửa cầu? - Ngày 21/3, 23/9 có ngày và

đêm trùng nhau ở hai nửa cầu

? Vì sao

- Vào hai ngày đờng biểu hiện trục của trái

đất nằm trong mặt phẳng sáng tối nên khắp

nơi trên trái đất ngày và đêm đều dài bằng

nhau và cũng ở hai thời điểm này mặt trời

chiếu thẳng góc xích đạo

? Dựa vào hình 25 cho biết độ dài ngày và đêm

của các điểm A và B ở nửa cầu Bắc và A’B’

ở nửa cầu Nam nh thế nào?

GV ở xích đạo mọi Đ2 có ngày - đêm bằng nhau

ở ngày 22/6, 22/12 nhng ở 22/6, từ xích đạo

 cực Bắc ngày có độ dài càng nhiều theo

các vĩ độ và lên tới vòng cực có ngày dài

ngắn ở nửa cầu nam: ở xích đạo  cực: Độ

dài ngày càng thấp và đến cực N, độ dài độ

Trang 36

dài ngày ngắn nhất

? ở hai miền cực, số ngày và số đêm nh thế

nào?

2- ở hai miền cực, số ngày cóngày đêm dài suốt 24 giờ thay

đổi theo mùa

? Dựa vào hình 25 cho biết vào hai ngày 22/6,

22/12 độ dài ngày đêm ở vĩ tuyến 66033’B và

N của hai nửa cầu nh thế nào?

- Ngày 22/6 ở vĩ tuyến 66033’B ngày dài suốt

24 giờ ở NBC thì ngày ngắn nhất và đêm dài

suốt 24 giờ

- Ngày 22/12 tình hình ngợc lại giữa hai nửa

cầu vĩ tuyến nam 66033’N có ngày dài 24giờ,

ở BB cầu thì có đêm dài 24 giờ

? Vĩ tuyến 66033’B, N là những đờng giới hạn

các khu vực, có ngày hoặc đêm dài 24 giờ ở

nửa cầu bắc và nửa cầu nam Các vĩ tuyến ấy

- Cực B và N có 6 tháng là ngày

6 tháng là đêm

D/ Củng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài cũ

E/ Hớng dẫn: Học sinh học thuộc bài, làm bài tập trong tập bản đồ

Trang 37

I/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm đợc cấu tạo bên trong trái đất bao gồm 3 lớp, mỗi lớp đều cónhững đặc tính riêng về độ dày và trạng thái vật chất và về nhiệt độ

GV Nhiều hiện tợng xảy ra trên bề mặt trái đất

có nguồn gốc liên quan đến các lớp đất đá ở

bên trong trái đất

? Vậy trái đất có cấu tạo bên trong nh thế nào?

1- Cấu tạo bên trong của trái đất

GV Tìm hiểu cấu tạo bên trong của trái đất là

một vấn đề khó khăn với trình độ ngày nay

ngời ta mới khoan sâu vào lòng đất đợc

15km Trong khi đó bán kính trái đất là:

6.370km Do vậy ngời ta phải xử dụng phơng

pháp nghiên cứu gián tiếp dựa vào sự chấn

động của các lớp đất đá ở dới sâu gọi là sóng

địa chấn và ngời ta đã thu đợc một kết quả

cấu tạo bên trong trái đất nh hình 26

? Dựa vào hình 26, cho biết cấu tạo bên trong

của trái đất bao gồm những đặc điểm nh thế

Trang 38

+ Lớp vỏ

+ Lớp trung gian

+ Lõi

HS Trình bày dựa vào bảng trong SGK

GV Mỗi lớp vật chất đều đợc trình bày về độ

dày, trạng thái các loại đá và nhiệt độ từng

lớp, ta thấy càng sâu vào bên trong nhiệt độ

càng tăng và cấu tạo mỗi lớp không khác

nhau Phân biệt lớp trung gian có độ sâu gần

3000 km Thành phần vật chất lớp này ở

trạng thái quánh dẻo Trong điều kiện thuận

lợi nó có thể chảy lỏng nh sáp ong Lớp này

chia làm hai tầng, tầng trên giáp lớp vỏ có

những dòng đối lu vận chuyển liên tục và

chúng là nguyên nhân gây lên sự di chuyển

của các lục địa trên bề mặt trái đất

Nếu nh trớc kia các mảng á, Âu, Phi cách xa

nhau thì bây giờ dần nối liền nhau còn mảng

lục địa á - Âu và mảng Bắc Mĩ và Nam Mĩ

ngày càng tách xa nhau

2- Cấu tạo của lớp vỏ trái đất

- Là lớp đá rắn chắc, lớp nàymỏng nhất chiếm 1% thể tích80,5 khối lợng trái đất

- Vỏ trái đất có độ dày dao động từ 5km ở

d-ới đáy đại dơng  70- 80 km trên lục địa ở

những chỗ núi càng cao thì độ dày của vỏ

trái đất càng lớn Lớp này phân làm hai tầng,

tầng trên là do các loại đá nh Granít tạo

thành, dới tầng này là tầng Badan, là các loại

đá Badan

? Lớp vỏ trái đất chứa đựng các yếu tố cần

thiết cho sự sống phát triển nh các thành

phần tự nhiên; không khí, nớc, ĐV, TN cho

nên đó là nơi sinh sống - Vỏ trái đatá có vai trò quan

Trang 39

trọng, là nơi sinh sống vàpháttriển của xã hội loài ngời.

- Vỏ trái đất cấu tạo do một số

địa máng nằm kề nhau, các địamáng di chuyển chậm, có thểtách xa nhau, có thể xô vàonhau

Theo thuyết Địa kiến tạo mảng “Sông bạc” ”

GV Các địa máng này có bộ phận nổi cao trên

mực nớc biển là lục địa, các đảo và các bộ

phận bị nớc biển bao phủ là đại dơng

? Quan sát hình 27, cho biết hiện nay trên thế

giới có số lợng kiến tạo mảng là bao nhiều?

- Số lợng cha thống nhất, nhng theo quan

điểm chung ngời ta cho là có 7 mảng chính

và một số mảng nhỏ, mảng á - Âu, mảng

châu Mĩ ( Bắc mĩ và Nam Mĩ), mảng Châu

phi, mảng Thái bình dơng, mảng ấn độ dơng,

mảng Nam cực, một số mảng nhỏ 1,2,3,4

GV Các địa mảng này không cố định mà di

chuyển rất chậm có thể làm cho các mảng di

chuyển trên bao manti là do hoạt động của

các dòng đối lu vật chất quánh dẻo Các

dòng đối lu đi lên tạo ra các sống núi đại

d-ơng, dòng đối lu sẽ ngàn sang 2 bên gây ra

tách dãn đáy đại dơng và làm cho các mảng

kiến tạo di chuyển

? Quan sát hình 27 cho biết các mảng nào

chuyển động tiếp xúc gần với nhau, các

mảng nào chuyển động tách xa nhau Hậu

quả của sự chuyển động?

- Hai mảng chuyển động xô vào nhau hoặc

chờm lên nhau thì một trong hai mảng phải

luồn xuống dới cho nên nơi đó hình thành

dãy núi cao nh Hymanaya (Hai mảng á - Âu

và ấn độ xô vào nhau và hoàn thành dãy

Trang 40

Anđét) ( tiếp xúc hai mảng TB Dơng và Mĩ).

Khi đó xảy ra hiện tợng động đất núi lửa

phun trào do sự va đập mặt làm vỡ lớp vỏ

trái đất rẽ ra

- Hai mảng tách xa nhau chỗ tiếp xúc ban

đầu, vật chất dới lòng đất trào lên từ lớp

Manti sẽ hình thành các dãy núi ngần ở đại

dơng Ví dụ tiếp xúc cách xa nhau giữa hai

mảng TB Dơg và Đại tây dơng Mĩ - á, Âu,

mảng Phi

D/ Củng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức học cho học sinh đọc phần ghi nhớE/ hớng dẫn: Học sinh học thuộc bài, trả lời câu hỏi cuối bài, xem trớc nội dung bàithực hành

Tuần 13:

Ngày soạn … /… /2007 … /… /2007 / /2007

Ngày dạy… /… /2007… /… /2007 … /… /2007./ /2007

Tiết 13: Thực hành

I/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đấtcũng nh ở hai nửa cầu Bắc và Nam

- Nắm đợc tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc trênbản đồ thế giới

II/ Chuẩn bị

- Thầy: Quả địa cầu bản đồ thế giới

- Học sinh: Xem trớc nội dung bài

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng trái đất có hình cầu. - Bài soan địa lý 6 chi tiết
Hình d ạng trái đất có hình cầu (Trang 4)
Hình vẽ mầu sắc. - Bài soan địa lý 6 chi tiết
Hình v ẽ mầu sắc (Trang 19)
Hình chuyển tiếp, ngời ta gọi là Trung Du, - Bài soan địa lý 6 chi tiết
Hình chuy ển tiếp, ngời ta gọi là Trung Du, (Trang 49)
Bảng sau: - Bài soan địa lý 6 chi tiết
Bảng sau (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w