1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 9 hay

162 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Văn bản nhật dụng
Năm xuất bản 1990
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TG 20 / Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động 2 : Giáo viên cho học sinh đọc lại văn bản, nêu câu hỏi : Nét đẹp trong lối sống của Bác Hồ biểu hiện như thế nào?. Hoạt động 4 : Giỏo viờn

Trang 1

Qua việc đọc tỡm hiểu, phõn tớch bước đầu giúp cho học sinh thấy được :

- Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá truyền thống và văn hoá hiện đại

- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản nhật dụng

- Giỏo dục lũng kớnh yờu tự hào về Bỏc, cú ý thức tu dưỡng rèn luyện, học tập theo gương Bác Hồ kính yêu

B Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề

C Chuẩn bị : - Thầy : Tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm, ảnh Bỏc Hồ, những tài liệu liên quan đến nội

dung văn bản

- Trũ : Đọc kĩ văn bản, trả lời cõu hỏi SGK

D.Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học

1/ I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài c ũ : Em cú thể kể một cõu chuyện về phong cách sống, làm việc của Bác Hồ mà

em từng biết? Nhắc đến Bác Hồ kính yêu em nhớ nhất điều gỡ ?

III/ Bài mới :

1/ Hoạt động 1 : Khởi động: Việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh là một việc làm

thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ

Giỏo viờn giới thiệu về tỏc giả tỏc

phẩm Học sinh trả lời cõu hỏi

Em biết gỡ về tỏc giả, tỏc phẩm ?

Hoạt động 3:

Giáo viên đọc mẫu, gọi 2 học sinh

đọc kết hợp uốn nắn chữa lỗi

phỏt õm.Học sinh tra lời cõu hỏi :

Theo em chú thích nào em chưa rừ ?

Hóy nờu nội dung khỏi quỏt

Nội dung kiến thức

Trang 2

5/ IV Củng cố – dặn dũ :

- Củng cố : Nêu cảm nghĩ của em khi học văn bản: “Phong cách Hồ Chí Minh” ?

- Dặn dũ : + Đọc kĩ văn bản, đề ra những việc làm cụ thể cho bản thân.

+ Chuẩn bị nội dung tiết 2 phần cũn lại của văn bản Nghiên cứu hệ thống câu hỏi định hướng giá trị nghệ thuật

*) Rỳt kinh nghiệm : :

………

………

Tiết 2 Ngày soạn : Ngày dạy :

Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

10 / 5/ 4 / của văn bản ? Giáo viên chốt lại nội dung tiếp tục cho học sinh phân chia nội dung để phân tích Theo em văn bản có mấy nội dung ?

Hoạt động 4: Giúp các em đặt tiêu đề để phân tích Giáo viên cho học sinh nhắc lại khái niệm văn bản nhật dụng là gỡ ? Học sinh trả lời giỏo viờn chốt lại Để có được vốn kiến thức văn hoá sâu rộng Bác Hồ đó làm gỡ ? Hoạt động 5: Hóy nờu cảm nhận cuả em khi tiếp cận văn bản?

Hoạt động 6: Giáo viên hướng dẫn

các em luyện tập

Chớ Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

c Bụ cục :Gồm 2 phần :

* Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại để tạo nên một nhân cách một lối sống rất Việt Nam

* Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chớ Minh

3 Phân tích văn bản :

* Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại :

- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

- Qua lao động, công việc mà học hỏi, tích luỹ

- Tỡm hiểu học hỏi đến mức sâu sắc và uyên thâm

- Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài.- Không chịu ảnh hưởng

⇒ Cuộc đời hoạt động cách mạng của Người đầy gian nan vất vả tất cả tạo nên những hiểu biết sâu rộng về văn hoá nhân loại

4 Tổng kết :

- Đây là một văn bản nhật dụng giàu ý nghĩa thực tiễn Giúp cho ta nhận thấy phong cách văn bản và lối sống giản dị thanh cao của Người

5 Luyện tập :

Học sinh đọc cho cả lớp nghe văn bản

Trang 3

Qua việc tỡm hiểu, phõn tớch ngụn ngữ giỳp cho học sinh thấy được :

- Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá truyền thống và văn hoá hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Rốn kĩ năng , viết, cảm thụ văn bản nhật dụng

- Giỏo dục lũng kớnh yờu tự hào về Bỏc, cú ý thức tu dưỡng rèn luyện, học tập theo phong cách của Người

B Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề.

C Chuẩn bị : - Thầy : Tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm, ảnh Bỏc Hồ.

- Trũ : Đọc kĩ văn bản trả lời câu hỏi SGK, tỡm hiểu văn bản nhật dụng

D Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động

1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Cảm nhận của em khi tiếp cận văn bản này?

III/ Bài mới :

1/ Hoạt động 1 : Khởi động : Mỗi người có một phong cách sống và làm việc khác nhau Song

phong cách Hồ Chí Minh là chuẩn mực giao tiếp của dân tộc Việt Nam nó như là một một lẽ sống, một tấm gương cho muôn thế hệ noi theo

5 / IV Củng cố – dặn dũ :

- Củng cố:+Viết bài thu hoạch về phong cỏch của bản thõn em ?

+Nờu cảm nghĩ của em khi học phong cỏch Hồ Chớ Minh ?

- Dặn dũ : + Đọc kĩ văn bản, đề ra những việc làm cụ thể cho bản thân.

+ Tỡm hiểu kĩ cỏc phương châm hội thoại

* Rỳt kinh nghiệm :

TG

20 / Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động 2 :

Giáo viên cho học sinh đọc lại văn

bản, nêu câu hỏi :

Nét đẹp trong lối sống của Bác

Hồ biểu hiện như thế nào?

Đánh giá của em?(Phân biệt với

những lối sống khác)

Nội dung kiến thức

1 Tỡm hiểu văn bản :

* Nét đẹp trong lối sống giản dị của Bác Hồ - Nơi

ở, làm việc rất đơn sơ - Trang phục giản

thống lịch sử dõn tộc

7 /

7 /

Hoạt động 3 :

Giỏo viờn nờu cõu hỏi, học sinh

thảo luận nhúm theo cõu hỏi, rồi

rỳt ra kết luận.Hóy nờu nhận xột

của em về cỏch viết của tỏc giả ?

Tỏc dụng của văn bản đối với thế

- Nghệ thuật đối lập đó tạo nờn được phong cách vĩ đại của Hồ Chí Minh

3 Luyện tập : Hóy nờu rừ cảm nhận của em

khi được học văn bản này? Em cần phải làm gỡ để

có một phong cách sống giản dị mà thanh cao

Trang 4

Tiết 3

Ngày soạn :

Ngày dạy :

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Mục tiờu : Qua việc phân tích ví dụ mẫu giúp cho học sinh nắm được :

- Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng thành thạo các phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Giáo dục ý thức vận dụng những kỹ năng hội thoại thật linh hoạt.

B.Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận.

C Chuẩn bị : - Thầy : Chọn mẫu.bảng phụ.

- Trũ : Nghiờn cứu mẫu SGK Hệ thống bài tập

D Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động

1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị vở của 5 học sinh.

III/ Bài mới :

1 / Hoạt động 1 : Khởi động : Phương châm hội thoại là một nội dung quan trọng của ngữ dụng

học Nó cung cấp cho học sinh những hiểu biết nhất định về giao tiếp Từ đó có khả năng vận dụng

tố t trong diễn đạt

Trang 5

Tiếp tục cho học sinh kể lại câu chuyện

lợn cưới áo mới

Vỡ sao chuyện này lại gõy cười ?

Trong giao tiếp cần tuõn thủ yờu cầu

- Truyện cười này phê phán điều gỡ ?

- Trong giao tiếp điều gỡ cần trỏnh?

Hoạt động 3:

Qua hai vớ dụ mẫu em rỳt ra nhận xột

gỡ ?

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 4 : Giỏo viờn tổ chức cho học

sinh làm bài tập theo nhúm : Nhúm 1 :

- Không nên nói nhiều hơn những gỡ cần núi

⇒ Trong giao tiếp bao giờ củng cần chuyển tải một nội dung cần thiết đủ chính

xác( Phương châm về lượng)b.Vớ dụ 2 :

- Phờ phỏn tớnh núi khoỏc

- Tránh không nên nói những điều mà mỡnh khụng tin là đúng sự thật(Phương châm về chất )

2)Ghi nhớ ( Sỏch giỏo khoa)

3) Luyện tập :

Bài tập 1 : Cõu a : Cõu này thừa cụm từ nuụi

ở nhà vỡ từ gia sỳc đó hàm chứa nghĩa là thỳ nuụi ở nhà

Cõu b : Cụm từ cú 2 cỏnh là cụm từ thừa vỡ loài chim luụn cú 2 cỏnh

e.Núi khoỏc lỏc làm ra vẻ ta giỏi là:

Giỏo viờn tiếp tục cho trỡnh bày cỏc bài

tập cũn lại.Kết hợp tuyờn dương cho điểm

Khi nói để đảm bảo tuân thủ phương châm

về chất người nói phải dùng những từ ngữ trên để đảm bảo tính xác thực

- An đơm nói đặt : Là vu khống đặt điều bịa

chuyện

- Cói chày cói cối là cố tranh cói nhưng

không có lý lẽ gỡ cả

- Khua mụi mỳa mộp là nói năng ba hoa

khoác lác phô trương

Trang 6

Bài tập thờm:Hóy viết một văn bản tự sự có chủ đề:Lễ phép.Thể hiện rừ việc vận dụng phương châm hội thoại vừa học.

5 / IV Củng cố - dặn dũ :

-Củng cố :+ Em đó tiếp cận với mấy phương châm hội thoại, nêu rừ định nghĩa?

+ Hóy kể một trường hợp khi giao tiếp không tuân thủ phương châm về lượng

- Dặn dũ : Hoàn chỉnh 5 bài tập SGK tỡm hiểu những phương châm hội thoại cũn lại

*) Rỳt kinh nghiệm :

………

………

Tiết 4

Ngày soạn :

Ngày dạy :

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiờu :

Qua việc tỡm hiểu bài tập mẫu, ụn tập văn bản thuyết minh giúp cho học sinh :

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Giỏo dục ý thức học tập nghiờm tỳc, yờu thớch bộ mụn

B.Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề.

C Chuẩn bị : - Thầy : Chọn mẫu, bài tập mẫu, bảng phụ.

- Trũ : Nghiờn cứu mẫu và hệ thống bài tập

D Tiến trỡnh tổ chức hoạt động :

1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 II/ Kiểm tra bài cũ :

Hóy nờu đặc điểm và các phương pháp thuyết minh?

III/ Bài mới :

1 / Hoạt động 1 : Khởi động : Trong văn bản thuyết minh các biện pháp nghệ thuật rất quan trọng, sử

dụng như thế nào để đạt hiệu quả là điều tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu

TG

20 / Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động 2 : Giỏo viờn cho học sinh ôn

lại kiến thức : Đặc điểm chủ yếu của văn

bản thuyết minh là gỡ ?

Giáo viên gọi hai học sinh đọc bài tập

mẫu : Văn bản thuyết minh vấn đề gỡ?

Phương pháp thuyết minh chủ yếu? Học

sinh thảo luận nhóm, giáo viên chốt kiến

a.Ôn lại khái niêm văn bản thuyết minh:

Cung cấp những tri thức khỏch quan phổ thụng

b Bài tập mẫu : Vấn đề thuyết minh : Sự kỳ lạ của Hạ Long

Liệt kê, giải thích, miêu tả, tưởngtượng,nhân hoá…

- Chưa đủ mà cần thêm yếu tố lập luận

và nhân hoá là chủ yếu để làm nổi rừ sự kỳ la

Trang 7

5 / IV Củng cố – Dặn dũ :

- Củng cố : Nờu rừ tầm quan trọng của yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh ?

- Dặn dũ : Thực hiện cỏc bài tập cũn lại, rốn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả

Nghiờn cứu hệ thống bài tập tiết luyện tập

* Rỳt kinh nghiệm

……… ………

Tiết 5

Ngày soạn :

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiờu : Qua việc thực hành cỏc bài tập giỳp cho học sinh :

- Vận dụng linh hoạt ph ù hợp các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Rèn kĩ năng thực hiện áp dụng các phương pháp thuyết minh

- Giỏo dục học sinh cú ý thức sử dụng, trau chuốt biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực

hiện bài tập trong SGK

Mỗi nhúm thực hiện một cõu Học sinh

tự nhận xột, bổ sung ý kiến của bạn

Hóy bổ sung những biện phỏp nghệ

dẫn có ấn tượng chứ không thay thế được

Hóy viết đoạn văn ngắn thuyết minh về

cây bút thân yêu của em trong đó có sử

dụng việc lập luận và yếu tố nhân hoá

vui buồn, biết hoỏ thõn thành già trẻ trang nghiờm…, tinh nghịch, nhớ nhảnh

2 Ghi nhớ : (SGK)

3 Luyện tập :

Bài tập 1 : - Đây là văn bản thuyết minh, phương pháp thuyết minh liệt kê, giải thích kết hợp với lập luận, nhân hoá tạo nên một văn bản trọn vẹn thuyết phục

người ngheBài tập 2 :Các yếu tố nghệ thuật được sử dụng: Tự sự, miêu tả, giải thích, trỡnh bày

Bài tập 3 : ( Bài tập thờm ) Đoạn văn mẫu : Từ tuổi ấu thơ cây bút đó trở thành người bạn thân thiết của em Bàn tay nhỏ bé cầm cây bút thật khú

khăn, nhưng giờ đây cây bút như một người bạn đồng hành luôn bên em Mỗi con chữ mà bút vẽ nên như thỡ thầm lỳc to lỳc nhỏ Mỗi nột lờn nột xuống,nột cong nột thẳng như đồng điệu với điệu nhạc trái tim tâm hồn em

Trang 8

1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà của học sinh

III/ Bài mới :

1/ Hoạt động 1 : Khởi động: Thuyết minh và các phương pháp thuyết minh là một dạng văn bản gần

gũi với đời sống Nhưng để thuyết phục được người đọc thỡ cần chọn lọc sử dụng cỏc yếu tố nghệ thuật một cỏch tinh tế điều này cần phải được luyện tập tích luỹ cả một quá trỡnh dài …

Giỏo viờn ụn luyện kiến thức liên

quan đến văn bản thuyết minh.Văn

bản thuyết minh là gỡ ? Cú mấy

phương pháp thuyết minh ?

Hoạt động 3 :

Yêu cầu giáo viên cho học sinh từng

đôi một đổi bài tập chuẩn bị ở nhà –

- Có 6 phương pháp thuyết minh

2 Luyện tập :

a Nội dung thứ nhất :

- Ý thức, thái độ

- Kết quả thực hiện phần mở bài

- Học sinh tự đọc một mở bài cho cả lớp nghe

b Nội dung thứ hai :

- Dàn ý văn bản : “ Họ nhà kim”

- Văn bản thuyết minh về họ nhà kim vật dụng

5 / IV Củng cố – dặn dũ :

- Củng cố : Vai trũ của yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

- Dặn dũ : Hoàn thiện một văn bản thuyết minh trong đó có sử dụng các yếu tố nghệ thuật, chỉ ra

thành cụng bài viết của mỡnh.Chủ đề :Con trâu ở làng quê Việt Nam

*) Rỳt kinh nghiệm: :

………

………

5 /

Giáo viên hướng dẫn cho học

sinh thực hiện nội dung thứ hai Đọc

bài đọc thêm và nêu hệ thống câu hỏi

:Văn bản thuyết minh vấn đề gỡ ?

Vấn đề thuyết minh có mấy nội

dung? Chỉ ra các yếu tố nghệ thuật ?

Hoạt động 4: giỏo viờn chốt kiến

- Văn bản có ba nội dung

- Cỏc yếu tố nghệ thuật chủ yếu:Miờu tả, so sỏnh,nhõn hoỏ,trỡnh bày, lập luận

3 Kết luận:Thuyết minh là dạng văn bản cần thiết

trong đời sống Để thuyết phục người nghe cần biết vận dụng các yếu tố nghệ thuật vào văn bản để tạo nên sự sinh động hấp dẫn lôi cuốn người đọc

Trang 9

Tiết 6

Ngày soạn :

Ngày dạy :

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BèNH

(G G Mỏc kột)

A Mục tiờu : Qua đọc, phân tích cảm nhận tác phẩm giúp cho học sinh hiểu được :

- Nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản là nguy cơ chiến tranh hạt nhân Nghệ thuật viết văn bản nghị luận sắc sảo chứng cứ cụ thể

- Rèn luyện kĩ năng đọc phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh

- Giáo dục bồi dưỡng tỡnh yờu hoà bỡnh lũng nhõn ỏi ý thức đấu tranh vỡ nền hoà bỡnh thế giới

B Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề.

C.Chuẩn bị : - Thầy : nghiên cứu văn bản, tỡm hiểu tỏc giả sưu tầm một số tranh ảnh tư liệu về

chiến tranh và nạn đói nghèo ở Nam Phi

- Trũ : Đọc văn bản , tỡm hiểu về hậu quả do chiến tranh hạt nhân để lại ở quờ em

D Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động :

Trang 10

1 / I/ Ổn định lớp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Em biết gỡ về hậu quả chiến tranh mà quờ hương em phải gánh chịu ? III/ Bài mới :

1/ Hoạt động 1: Khởi động : Chiến tranh luôn để lại những hậu quả nặng nề đặc biệt là chiến tranh

hạt nhân Ngày nay được sống trong một thế giới hoà bỡnh hạnh phỳc chỳng ta khụng khỏi đau lũng khi nhỡn thấy những đứa trẻ tật nguyền mang trên mỡnh những nỗi đau do chiến tranh để lại

Hóy nhận xột cỏch vào đề của tác

giả và ý nghĩa của nú, mỗi nhúm một

4 Tiểu kết Cách vào đề trực tiếp số liệu cụ thể chính xác chứng cứ rừ ràng Tác giả đó tạo sự chỳ ý giỳp người đọc nhận thấy nguy cơ chiến tranh hạt nhân thật là khủng khiếp cần đấu tranh loại trừ.5.Luyện tập : Nhật Bản

TG

5 /

7 /

Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động 2 : Giỏo viờn cho học sinh

Văn bản viết theo phương thức biểu

đạt nào ? tỡm hệ thống luận điểm luận

Ông là nhà văn của nước Cô-lôm-bi-a sinh năm

1928 Ông là người yêu hoà bỡnh chỏn ghột chiến tranh ễng chuyờn viết tiểu thuyết và truyện ngắn.Tỏc phẩm của ông luôn hướng đến con người,thiên nhiên và cuộc sống

2 Đọc tỡm hiểu chỳ thớch :

- Chỳ ý chỳ thớch số 3, 5 SGK

- Luận điểm lớn nhất là : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người → đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Cuộc sống tốt đẹp của con người

-Luận bị chiến tranh hạt nhân đe doạ.cứ Chiến tranh hạt nhân đi ngược

lý trớ loài người Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh

Trang 11

4 / nhân Đấu tranh chống chiến tranh hạt

nhân ở Việt Nam ? công cộng.-Nhiều buổi toạ đàm diễn thuyết chống chiến tranh

hạt nhân.-Đảng,Chính phủ luôn coi trọng vấn đề này

4/ IV Củng cố dặn do :

- Củng cố : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân nguy hiểm như thế nào ? Quan điểm của em về chiến

tranh hạt nhân ?

- Dặn dũ : Về nhà soạn tiếp phần 2, 3

Sưu tầm tư liệu những hậu quả mà chiến tranh dể lại ở quê hương em

*) Rỳt kinh nghiệm :

………

………

Tiết 7

Ngày soạn : Ngày dạy : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BèNH ( G G Mỏc kột ) A.Mục tiờu : Giỳp hoc sinh: - Hiểu được vấn đề nội dung đặt ra trong văn bản: Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ chiến tranh cho một thế giới hoà bỡnh - Thấy được nghệ thuật nổi bật là chứng cứ cụ thể xỏc thực, cỏch so sỏnh rừ ràng, giàu sức thuyết phục - Giáo dục bồi dưỡng tỡnh yờu hoà bỡnh lũng nhõn ỏi ý thức đấu tranh vỡ nền hoà bỡnh thế giới B Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề,phõn tớch C.Chuẩn bị: - Thầy: nghiên cứu tài liệu liên quan đến văn bản, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung - Trũ: Tỡm hiểu di chứng do hậu quả chiến tranh để lại D Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động: 1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Hóy núi suy nghĩ của em khi phải chứng kiến chiến tranh xảy ra ở một số nước trên thế giới ? III/ Bài mới : 1 / Hoạt động 1: Khởi động : Trong mỗi chúng ta không ai không khỏi đau đớn xót xa khi chứng kiến những mảnh đời tàn tạ do hậu quả chiến tranh để lại Trách nhiệm của chúng ta là phải giành lại một thế giới hoà bỡnh TG 10 / Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động 2: Giáo viên cho học sinh đọc lại phần 2: Tác giả triển khai luận điểm bằng cách nào? – Chứng minh Tỡm những chi tiết để so sánh với chi phí vũ khí hạt nhân? Em có đồng ý với đánh giá của tác giả là: Việc bảo tồn cuộc sống:- cỏch Nội dung kiến thức 1 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người: Đầu tư cho nước nghèo Đầu tư vũ khí hạt nhân - 100 tỉ đô la ⇔ 100 mỏy bay,7000 tờn lửa - Calo cho 575 triệu

Trang 12

lập luận của tỏc giả thật thuyết phục.

Giỏo viờn lấy ý kiến cỏc nhúm rồi kết

luận

⇒ Chứng cứ cụ thể số liệu chớnh

xác thật thuyết phục Giáo viên hướng

dẫn cho học sinh phân tích phần 3

Gọi 1 em đọc văn bản

người thiếu dinh dưỡng ⇔ 149 tờn lửa MX

Chi phớ cho mự chữ ⇔ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khớ hạt nhõn

- Chi phớ cho Y Tế:

Cứu 1 tỉ người khỏi sốt rét

14 triệu trẻ em đói nghèo ⇔ 10 chiếc tàu sõn bay mang vũ khớ hạt nhõn

- Chỉ là giấc mơ Đó và đang thực hiện Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chay đua vũ trang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống

Trang 13

5 / IV Củng cố dặn d ũ :

- Củng cố: An tượng của em khi phân tích xong văn bản? Em thường thấy những thông tin thời sự

về chiến tranh thường có ở báo nào? ( Báo nhân dân, an ninh)

- Dặn dũ: Nắm kĩ giá trị nội dung giá trị nghệ thuật của văn bản Chuẩn bị kĩ bài các phương châm

- Giúp học sinh nắm được nội dung của 3 phương châm hội thoại cũn lại

- Biết vận dụng tốt các phương châm này trong giao tiếp cuộc sống

- Giáo dục ý thức tự giác chăm chỉ học tập yờu thớch bộ mụn

B Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề,thảo luận

C Chuẩn bị : - Thầy: Chọn các đoạn văn mẫu vi phạm các phương châm hội thoại, bảng phụ.

- Trũ: Nghiờn cứu mẫu ở sỏch giỏo khoa

Luận cứ này cú ý nghĩa như thế nào?

Phần kết của văn bản nêu vấn đề gỡ?

Thái độ của tác giả như thế nào?

Trỏch nhiệm thuộc về ai?

Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn cho

học sinh tổng kết văn bản

Cảm nghĩ của em về văn bản này? Liên

hệ thực tế em thấy ý nghĩa của văn bản

này?

Hoạt động 5: Giáo viên hướng dẫn cho

các em tổng kết lại giá trị văn bản

Em học tập đượcgỡ ở nội dung nghệ

thuật của văn bản?

Hoạt động 6: Các em viết phần luyện

tập Giáo viên cho điểm động viên

2 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người

- Chiến tranh hạt nhân bùng nổ sẽ đẩy lùi sự tiến hoá của môi trường và con người

- Tiờu huỷ mọi thành quả mà con ngưũi tạo dựng được

Như vậy sẽ phản tự nhiên phản sự tiến hoá của xó hội loài người

3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

- Tạo một thế giới hoà bỡnh.

- Tiếng núi của tỏc giả thể hiện tỡnh yờu hoà bỡnh cao cả Lờn ỏn gay gắt thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa

- Trách nhiệm này thuộc tất thảy mọi người trên trái đất

4 Tổng kết:

- Nội dung : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ

loài người Nhiệm vụ cấp bách quan trọng với mỗi con người là đấu tranh chống vũ khí hạt nhõn

Trang 14

1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đó học? Cho vớ dụ

về sự vi phạm cỏc phương châm hội thoại?

III/ Bài mới :

1 / Hoạt động1: Khởi động: Trong cuộc sống thực tế hằng ngày để có hiệu quả trong giao tiếp cần

phải nắm vững các phưong châm hội thoại

Giáo viên cho học sinh đọc nghiên cứu

ví dụ mẫu rồi nhận xét đánh giá

Cuộc hội thoại có thành công không?

Ứng dụng câu thành ngữ có hợp lí

không? Rút ra bài học khi giao tiếp? Đặt

một đoạn hội thoại thành công?( học sinh

cho ví dụ)

Hoạt động 3:

Giỏo viờn cho học sinh tiếp tục tỡm hiểu

phương châm cách thức

- Truyện cười đó tạo nờn sự hiểu lầm

như thế nào?(học sinh thảo luận, giáo

viên cho ý kiến bổ sung)

Nội dung kiến thức

1 Phương châm quan hệ:

a Vớ dụ:-Thành ngữ: Dõy cà ra dõy muống

Chỉ cỏch núi dài dũng rườm rà

- Thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thị Chỉ cỏch núi ấp ỳng khụng thành lời khụng rành mạch

Trang 15

+ Củng cố: Hóy nờu cỏch thức cỏc hội thoại trong giao tiếp em đó nắm được trong bài?

Vi phạm phương châm hội thoại có tác hại như thế nào?

+ Dặn dũ: Hóy sưu tầm 10 thành ngữ vi phạm phương châm hội thoại Đọc và chuẩn bị kĩ bài sử

dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

trong giao tiếp chứng tỏ cần tuân thủ điều

gỡ? Họcsinh trả lời giỏo viờn chốt kiến thức

Hoạt động 4:

Giỏo viờn tiếp tục cho học sinh tỡm

hiểu phương châm lịch sự Học sinh đọc

truyện

Giỏo viờn dẫn dắt học sinh trả lời cõu hỏi

Học sinh thảo luận Em rút ra điều gỡ từ

Giỏo viên hướng dẩn học sinh thực hiện 5

bài tâp trong SGK

Phân 4 nhóm thực hiện 4 bài tập, mỗi nhóm

cử một đại diện trỡnh bày nhận xột Giỏo

viờn động viên cho điểm

Cả lớp làm chung Bài tập 5 giáo viên chốt lại

kiến thức cơ bản toàn bài

- Truyện cười: Câu rút gọn của cậu bé tạo nên sự mơ hồ để có hai cách hiểu K.nhau

b Kết luận: Trong giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch tránh mơ hồ.(cách thức) 3.Phương châm lịch sự:

a Ví dụ: Truyện người ăn xin

- Hai người đều nhận được tỡnh cảm quýtrọng mà trong cuộc sống ai cũng cần cú:

- Sự thụng cảm chia sẻ, lũng nhõn ỏi sự quan tõm

- Từ Hải dựng lời tao nhó - Thuý Kiều núi khiờm nhường

⇒ Cả 4 nhân vật đều tế nhị khiêm tốn tôn trọng lẫn nhau

b Kết luận: ( ghi nhớ SGK) 4.Luyện tập:

Bài tập1: Các câu đều khẳng định vai trũ ngụn ngữ trong đời sống Khuyên chúng ta nên dùng lời lẽ lịch sự nhó nhặn

- Chim khụn kờu tiếng rảnh rang

Bài tập2: Đó là phép tu từ nói giảm nói tránh liên quan trực tiếp đến

Bài tập3: Điền các từ: Nói mát, nói hớt, nói móc, nói leo, nói ra đầu ra đũa

⇒ Nó liên quan đến phương châm lịch sự Phê phán những ai hay vi phạm phương châm lịch sự

Bài tập 4: Câu a: Tránh để người nghe hiểu mỡnh khụng tuõn thủ phương châm quan hệ Câu b: Giúp giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe( phương châm lịch sự)

Câu c: Báo hiệu vi phạm phương châm lịch sự

Bài tập5: - Nói băm nói bổ: cách nói bốp chát xỉa xói thô bạo (vi phạm phương châm lịch sự)

Trang 16

Tiết 9

Ngày soạn :

Ngày dạy :

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiờu: Giúp học sinh nhận thức được:

- Vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh làm cho vấn đề sinh động hấp dẫn cụ thể hơn

- Rèn kĩ năng thể hiện sáng tạo linh hoạt khi viết văn bản thuyết minh

- Giỏo dục ý thức tớch cực tự giỏc,yờu thớch bộ mụn

B Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề, thảo luận

C.Chuẩn bị: - Thầy: Chọn mẫu bảng phụ.

- Trũ: Nghiờn cứu mẩu SGK

D Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động

1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Những đối tượng nào cần sử dụng lập luận? Lấy ví dụ minh hoạ?

III/ Bài mới :

1/ Hoạt động 1: Khởi động Yếu tố miêu tả có khả năng khơi dậy gợi cảm giác tạo sự chú ý cho

người đọc cần phải sử dụng nó một cách linh hoạt phù hợp

Trang 17

5 / IV Củng cố dặn dũ :

- Củng cố: Hóy nờu rừ vai trũ sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh.

- Dặn dũ : Chuẩn bị tốt nội dung của tiết luyện tập, nghiờn cứu hệ thống cỏc bài tập.

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A.Mục tiờu : Giúp học sinh nhận thức được:

- Vai trũ của miờu tả trong văn bản thuyết minh làm cho vấn đề sinh động hấp dẫn cụ thể hơn

- Rèn kĩ năng thể hiện sáng tạo linh hoạt khi viết văn bản thuyết minh

- Giỏo dục ý thức tớch cực tự giỏc yờu thớch bộ mụn

B Phương pháp: Nêu vấn đề,luyện tập, thực hành

C Chuẩn bị : - Thầy: chọn mẫu bảng phụ.

- Trũ nghiờn cứu hệ thống bài tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ví

dụ mẫu Hóy giải thớch nhan đề của bài

văn? Tỡm và gạch chõn những cõu cú sử

dụng yếu tố miờu tả

Nờu tỏc dụng của những cõu cú sử dụng

yếu tố miờu tả

Giáo viên cho học sinh nhận biết đối

tượng thyuết minh thường là những đề tài

nào?

Đặc điểm của văn bản thuyết minh?

Hoạt động3: Giáo viên hướng dẫn học

sinh luyện tập chia lớp thành hai nhóm

mỗi nhóm thực hiện một bài tập Chọn ý

kiến trỡnh bày

Giáo viên đọc cho học sinh nghe bài

mẫu của cô.Bài tập thêm cả lớp làm

chung

Nội dung kiến thức

1 Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

a) Vớ dụ:

- Cây chuối trong đời sống Việt Nam

- Vai trũ tỏc dụng của cõy chuối?

- Cỏc cõu miờu tả( cõu1, cõu3)b) Kết luận: - Yếu tố miờu tả làm cho bài văn sinh động sự vật tái hiện cụ thể

- Đối tượng thuyết minh sử dụng nhiều yếu tố miêu tả( các loài cây, di tích, thành phố, ngôi trường )

- Đặc điểm thuyết minh: Khách quan tiêu biểu nổi bật

2 Luyện tập:

Bài tập 1 : - Thân cây thẳng đứng trũn như

những cột nhà sơn màu xanh

- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹtheo làn giú

- Những chiếc lỏ già mệt nhọc hộo ỳa dần rồi khụ lại

Bài tập 2 :

Câu1: Lân được trang trí công phu

Câu 2: Những người tham gia chia thành hai phe.Câu3: Hai tướng của từng bên đều mặc trang phục thời xưa lộng lẫy

Trang 18

D Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động

1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Yếu tố miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh? III/ Bài mới : 1 / Hoạt động1: Khởi động : Yếu tố miêu tả có khả năng khơi dậy gợi cảm giỏc tạo sự chỳ ý cho người đọc cần phải sử dụng nó một cách linh hoạt phù hợp TG 10 / 10 / 14 / Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động2: Giỏo viờn tổ chức cho học sinh thực hiện cỏc yờu cầu của việc lập dàn ý, tỡm ý, tỡm hiểu đề Đề yêu cầu trỡnh bày vấn đề gỡ? Nờu những ý cần trỡnh bày? Hoạt động 3: Mở bài cần trỡnh bày những gỡ? Học sinh thảo luận giỏo viờn khỏi quỏt Thõn bài em vận dụng những ý nào để trỡnh bày? Cần những ý nào để thuyết minh? Sắp xếp cỏc ý ra sao? Giỏo viờn tổ chức cho học sinh cỏcý Hoạt động4: Giỏo viờn cho học sinh luyện tập thực hành viết bài Cho mỗi nhúm viết một bài nhỏ( 1 ý thuyết minh) yờu cầu khi viết phải trỡnh bày được đặc điểm hoạt động của trâu và vai trũ của nú Nội dung kiến thức * Đề bài: Con trõu ở làng quờ Việt Nam 1 Tỡm hiểu đề: - Đề yêu cầu thuyết minh. - Trọng tõm: Con trõu ở làng quờ Việt Nam 2 Lập dàn ý: * Mở bài: Trâu được nuôi ở đâu? Nét nổi bật nhất của con trâu? * Thõn bài: - Nguồn gốc của trõu Việt Nam - Đặc điểm nổi bật của trõu - Tỏc dụng vai trũ của trõu - Trâu gắn bó thân thiết với ruộng đồng và người nông dân * Kết bài: Hỡnh ảnh con trõu trong tõm tưởng của người dân Việt Nam đặc biệt là tuổi thơ 3 Luyện tập viết bài: * Đoạn văn mẫu(Treo bảng phụ) 5 / IV Củng cố- dặn dũ:

- Củng cố: Văn bản thuyết minh có ý nghĩa như thế nào trong đời sống? - Dặn dũ: Về nhà viết bài với đề văn trên hoàn chỉnh Soạn kĩ tiết 11, 12 nắm nội dung nghệ thuật của văn bản *) Rỳt kinh nghiệm:

Tiết 11

Ngày soạn :

Ngày dạy :

TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Trang 19

- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việc quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế là quan trọng cần thiết và cấp bỏch.

- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng

- Giáo dục ý thức tự giác trong cuộc sống chăm chỉ học hành

B Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề,phõn tớch

C Chuẩn bị:

- Thầy: Sưu tầm tranh ảnh, sách báo về những vị lónh tụ quan tõm đến thiếu nhi

- Trũ: Nghiờn cứu văn bản, đọc và tỡm hiểu nội dung

D Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động

1 / I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ :

Cảm nhận của em về nội dung nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh”?

III/ Bài mới :

1 / Hoạt động 1: Khởi động : Trẻ em là tương lai của dân tộc phải quan tâm giành tất cả ưu ái cho

các em đó là trách nhiệm của tất thảy mọi người

Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động2: Giáo viên giới thiệu xuất

xứ văn bản gợi lại những khó khăn

Văn bản có thể chia thành mấy phần?

Đánh giá sự liên kết của văn bản

Hoạt động 4:

Hướng dẫn các em phân tích văn bản

Hóy chọn cỏch phõn tớch em

thấy hợp lí nhất để tiếp cận giá trị văn

bản Hóy đặt tiêu mục cho phần1?

Văn bản đó chỉ ra thực tế

cuộc sống trẻ em trên thế giới như thế

nào? Học sinh thảo luận về hiểm họa

cho trẻ em

Giải thích chế độ Apacthai?

Hoạt động5: Giáo viên cho học sinh

đánh giá chốt lại kiến thức phần1

Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện tập để

khắc sâu

Nội dung kiến thức

1 Tỡm hiểu xuất xứ văn bản:

- Trớch tuyờn bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em

- Cả thế giới đều phẫn nộ về chế độ độc tài quân phiệt của chủ nghĩa thực dân và đế quốc Hậu quả

để lại quá lớn người gánh chịu lớn nhất là trẻ em

2 Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch:

Nội dung: Bản tuyờn bố của hội nghị cấp cao

khẳng định việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là vấn đề quan trọng cấp bách

có ý nghĩa toàn cầu

Bố cục : Sự thỏch thức

3 phần: Cơ hội Nhiệm vụ

- Thảm hoạ của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế

- Nhiều trẻ em chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật

5.Tiểu kết: Cách diển đạt ngắn gọn nêu khá dầy

đủ cụ thể nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến con người đặc biệt là trẻ em

6 Luyện tập: Nờu giỏ trị nội dung phần1.

4 / IV Củng cố - dặn dũ:

Trang 20

- Củng cố: Nội dung của phần1 văn bản để lại cho em những suy nghĩ đánh giá gỡ?

- Dặn dũ: nghiên cứu tiếp phần 2,3 của văn bản dánh giá kĩ giá trị nội dung giá trị nghệ thuật của

A, Mục tiờu : Giúp học sinh nắm được:

- Tầm quan trọng của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việc quan tâm sâu sắc của cộng

đồng quốc tế là quan trọng cần thiết và cấp bỏch

-Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng

- Giáo dục ý thức tự giác trong cuộc sống chăm chỉ học hành

B .Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề, phõn tớch

C Chuẩn bị:

- Thầy: Sưu tầm tranh ảnh, sách báo về những nhà lónh tụ quan tõm đến thiếu nhi

- Trũ: Đọc kĩ văn bản tỡm hiểu giỏ trị nội dung, nghệ thuật

D Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động

1 / I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ :

Hóy nờu nội dung của bản tuyờn bố về quyền chăm sóc bảo vệ trẻ em ?

III/ Bài mới :

1 / Hoạt động1: Khởi động: Trẻ em là tương lai của dân tộc phải quan tâm giành tất cả ưu ái cho

các em đó là trách nhiệm của tất thảy mọi người Cần thấy được những thuận lợi cơ bản hiện nay và nhiêm vụ cấp thiết của mỗi người

Trang 21

5 / IV Củng cố dặn dũ:

- Củng cố:Văn bản này có ý nghĩa gỡ trong cuộc sống ngày nay? Lớ giải tớnh nhật dụng của văn

bản?

- Dặn dũ: Đọc lại văn bản, soạn kĩ các phương châm hội thoại.

*)Rỳt kinh nghiệm: :

………

………

Tiết 13 Ngày soạn :

Ngày dạy :

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

TG

15 /

10 /

5 /

3 /

Hoạt của động thầy và trũ

Hoạt động2:

Giáo viên tiếp tục cho học sinh phân tích

văn bản Gọi 1 học sinh đọc lại phần 2

Hóy giải nghĩa cỏc từ “công ước”, “quân

bị”?

Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản

để có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ

em?

Suy nghĩ của em về điều kiện của đất

nước ta? (sự quan tâm cụ thể của Đảng,

Chính phủ )

Giáo viên cho học sinh xem tranh minh

hoạ hướng cho học sinh biết Đảng và nhà

nước rất quan tâm đến trẻ em

Hoạt động 3: Giáo viên khái quát phần 2,

cho học sinh đọc phần 3 nêu rừ những

nhiệm vụ chủ yếu?

Nhận xét các nhiệm vụ được nêu ra?

Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn học

sinh chốt kiến thức trỡnh bày nhận thức

của mỡnh về tầm quan trọng của việc bảo

vệ chăm sóc trẻ em?

Nhận xột của em về cỏch trỡnh bày cỏc

mục, cỏc phần của văn bản? GV khái

quát ⇒ HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 5: Hướng dẫn các em luyện

tập

Nội dung kiến thức

1.Cơ hội:

- Các điều kiện thuận lợi cơ bản:

- Sự liờn kết giữa cỏc quốc gia cựng ý thức cao của cộng đồng quốctế về vấn đề này

- Sự ra đời của công ước quốc tế là cơ hội mới

- Sự hợp tỏc quốc tế ngày càng cụ thể cú hiệu quả

- Thành lập uỷ ban chăm sóc bảo vệ bà mẹ và trẻ em

⇒ Những cơ hội này thật khả quan đảm bảo cho công uớc phát triển có hiệu quả

2.Nhiệm vu:

- Quan tâm đến đũi sống vật chất dinh dưỡng của trẻ em ⇒ giảm tỉ lệ tử vong

-Vai trũ của phụ nữ cần được tăng cường

-Tăng cường xây dựng trung tâm y tế

⇒ Cỏc nhiệm vụ cụ thể, toàn diện, cấp thiết, có sức nóng thôi thúc mọi người

3)Tổng kết:

- Nội dung: Văn bản đó chỉ ra nhiệm vụ cú ý nghĩa hàng đầu của từng quốc gia và quốc tế Kết quả thể hiện trỡnh độ văn hoá, văn minh của một xó hội

- Nghệ thuật: Cỏch lập luận chặt chẽ hợp logớc phự hợp với nguyện vọng tõm lớ người đọc

4 Luyện tập: Phỏt biểu ý kiến của em về tỡnh

hỡnh này của đất nước ta?

Trang 22

A Mục tiờu: Qua việc phân tích ví dụ mẫu giúp cho học sinh nắm được:

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tỡnh huống giao tiếp.Hiểu rừ

phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc

- Rèn kĩ năng tuân thủ phương châm hội thoại tinh nhạy

-Giỏo dục ý thức tự giỏc học tập

B.Phương pháp: Thuyết giảng, nờu vấn đề, thảo luận

C Chuẩn bị: - Thầy: Nghiờn cứu mẫu, bảng phụ

-Trũ: Chọn cỏc tỡnh huống hội thoại gắn liền với tỡnh huống giao tiếp

D Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1 / I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ:

Kể tên các phương châm hội thoại mà em đó học? Em cảm thấy phương châm hội

thoại nào hay bị vi phạm nhất trong hội thoại? Lấy dẫn chứng minh hoạ

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động : Trong cuộc sống tỡnh huống giao tiếp xảy ra cú khi chu

động, có khi bất ngơ Vỡ thế cần phải tinh nhạy trong hội thoại để tạo hiệu quả giao

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

tỡm hiểu quan hệ giữa phương chõm

hội thoại và tỡnh huống giao tiếp

Đọc ví dụ mẫu Nhân vật chàng rể có

tuân thủ phương châm lịch sự không?

Vỡ sao? Trường hợp nào thỡ được coi

Những trường hợp nào không tuân

thủ phương châm hội thoại?

Học sinh đọc 4 trường hợp.( Các em

thảo luận chọn ra trường hợp không

tuân thủ phương châm hội

thoại ) Nhận xột của em?

Hoạt động 4:

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

tập Thực hiện các bài tập trong sách

giáo khoa bằng 2 nhóm sau đó thực

hành bài tập thêm

Nội dung kiến thức

1 Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tỡnh huống giao tiếp:

a)Ví dụ: Truyện cười “Chào hỏi”

⇒ chàng rể đó làm một việc quấy rối người khác gây phiền hà

b)Kết luận: Cần tuân thủ đặc điểm tỡnh huống giao tiếp( Núi với ai, núi khi nào, núi ở đâu, mục đích nói )

2.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại :

- Người nói vô ý, vụng về thiếu văn hoá giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên 1 phương châm hội thoại

- Người nói muốn gây sự chú ý tạo cho người nghe hiểu câu nói theo hàm ý nào đó

*Kết luận: Phương châm hội thoại không

phải bắt buộc mà phải tuõn thủ tỡnh huống giao tiếp với 3 lớ do trờn

3 Luyện tập:

*Bài tập1: ễng bố khụng tuân thủ phương châm cách thức vỡ: Cậu bộ 5 tuổi thỡ đây là thông tin mơ hồ chưa biết

*Bài tập2: Thái độ của các nhân vật nóng giận vô cớ

vi phạm phương châm lịch sự

* Bài tập thờm: Cõu tục ngữ “ Biết thỡ thưa thốt,

Trang 23

5/ IV Củng cố dặn dũ:

- Củng cố: Vỡ sao phải nắm vững quan hệ giữa phương châm hội thoại và tỡnh huống giao tiếp?

- Dặn dũ: Xõy dựng cỏc tỡnh huống hội thoại để tránh sai lầm trong giao tiếp Chuẩn bị kĩ cho

bài viết Tập làm văn số1 Dạng đề thuyết minh,tập lập dàn ý các đề văn

*)Rỳt kinh nghiệm: :

………

………

Ngày soạn :

Ngày dạy :

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A.Mục tiờu: Giỳp học sinh:

- Củng cố kĩ năng làm bài văn thuyết minh Nắm rừ đặc điểm phương pháp thuyết minh

- Hiểu rừ đối tượng thuyết minh để có cách lập luận thuyết phục

- Biết vận dụng cỏc yếu tố miờu tả, và một số biện phỏp nghệ thuật tiờu biểu khi thuyết

minh

- Giỏo dục ý thức rốn chữ, làm bài nghiờm tỳc

B Phương pháp: Thực hành

C.Chuẩn bị: -Thầy: Ra đề đáp án, biểu điểm ,giấy kiểm tra

-Trũ: ễn luyện kiến thức về văn thuyết minh, chuẩn bị vở bút chu đáo

D Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1 / I/ Ổn định nề nếp:

2/ II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị vở bỳt của học sinh.

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động: Đây là bài viết số 1 yêu cầu các em vận dụng hết khả năng,

kiến thức đó tiếp thu để viết bài có chất lượng

TG

80 / Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động2: Giáo viên ghi đề văn lên

bảng Giới thiệu đề bài, hướng dón học

sinh làm bài Học

sinh chú các vấn đề sau (yêu cầu nội dung

của đề, phương pháp thuyết minh để thực

hiện tốt bài viết

Chỳ ý:

- Thực hiện tốt phần mở bài theo đáp án

- Nêu được 4 luận điểm như đáp án

-Phần kết luận biết liờn hệ bản thõn Giỏo

viờn khuyến khớch những bài viết cú cảm

xỳc trỡnh bày đẹp

Nội dung kiến thư 1) Đề ra : Cây phượng vĩ trước sân trường 2)Đáp án:

*Mở bài: Cần giới thiệu khỏi quỏt hỡnh ảnh cõy phượng trước sân trường và trong trái tim em

*Thõn bài:- Nờu rừ đặc điểm cây phượng( Hỡnh dỏng, màu sắc, lỏ hoa, tỏc dụng )

- Hỡnh ảnh cõy phượng trong tâm trí của em đặc biệt là trong quóng đời học sinh

- Hỡnh ảnh cõy phượng so với những cây cảnh xung quanh và không gian

Trang 24

5 / Hoạt động3: Thu bài giáo viên chấm bài

ghi điểm vào sổ

- í nghĩa của hoa phượng đối với cuộc đời học sinh

*Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của cõy phượng đối với bản thân em?

3)Biểu điểm:Điểm 9-10: Những bài viết

thực hiện đúng ý đồ đáp án.Chữ viết rừ ràng chõn phương,trỡnh bày cỏc luận điểm hợp lý

Điểm 7-8 :Bài viết khá hoàn chỉnh song cũn vấp mọt số lỗi diễn đạt

Điểm 5-6: Những bài viết ở mức độ trung bỡnh.Cũn vấp nhiều lỗi chớnh tả và dàn ý.Điểm 3-4 :Những bài viết cũn non yếu về nhận thức,điễn đạt

Điểm 2-1 :Những bài viết lạc đề,xa trọng tâm,ý thức học kộm

*) Thu bài.

1 / IV Củng cố - dặn dũ:

- Củng cố: Về nhà nhớ lại bài viết của mỡnh ghi lại những điều tiếc nuối chưa kịp đưa vào bài

làm

- Dặn dũ: Đọc kĩ tỡm hiểu tỏc giả tỏc phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”.Tỡm hiểu lịch

xó hội Việt Nam thế kỷ XVI

A Mục tiờu: Qua việc đọc phân tích tỡm hiểu giỳp cho học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ dưới chế đô phong kiến Hiểu rừ về tỏc giả và nhận thức tiến bộ của ụng

- Rèn kĩ năng cảm thụ, đọc diễn cảm các tác phẩm Trung Đại

- Giỏo dục ý thức yờu thớch văn học trung đại Việt Nam

B Phương pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề,phõn tớch

C Chuẩn bị : - Thầy: Tỡm hiểu tác giả, sưu tầm những tài liệu liên quan đến tác phẩm

Trang 25

1/ Hoạt động1: Khởi động: Số phận của người PNVN lần đầu tiên được xây dựng trọn

vẹn qua hỡnh tượng “Vũ Nương” Đó chính là bước tiến bộ mới của văn học Trung Đại

trong đó vai trũ của Nguyễn Dữ khỏ rừ nột

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tỡm

hiểu tỏc giả tỏc phẩm, học sinh thảo luậnn

cho ý kiến Hóy giải thớch nhan đề?

Hoạt động 3:

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh đọc

tỡm hiểu chỳ thớch kết hợp đọc mẫu cho

các em nghe Nêu nội dung

của chuyện? Cõu chuyện kể về ai? Nờu ra

-Truyền kỡ mạn lục gồm 20 truyện.Đây là thiên truyện thứ 16.Tác phẩm viết bằng chữ Hán

- Nhân vật chính là Vũ Nương

2 Đọc tỡm hiểu chỳ thớch:

- Chỳ thớch: 2,3,4

- Nội dung: Số phận oan nghiệt của người phụ

nữ đức hạnh dưới chế độ phong kiến

Hóy tỡm những chi tiết hỡnh ảnh khắc

hoạ vẻ đẹp và đức hạnh của Vũ Nương?

Học sinh thảo luận đưa ra ý kiến

Vũ Nương là người như thế nào?

Giỏo viờn cho học sinh phõn tớch

bỡnh giỏ những lời thoại cũa Vũ Nương

để làm sáng tỏ vấn đề

Đánh giá của em về nhân vật?

Hoạt động5: Tiểu kết luyện tập

Dự cảm của em về số phận của nàng

như thế nào? Nếu được sống trong xó hội

ngày nay số phận Vũ Nương sẽ ra sao?

Liên hệ của bản thân em

-Vẻ đẹp của Vũ Nương

- Nỗi oan khuất và cỏi chết bi thảm

- Ước mơ của nhân dân

- Lo toan trọn vẹn bổn phận làm vợ làm mẹ làm con

- Khi chồng nghi oan thỡ khẳng định lũngthuỷ chung

⇒Quả là một người phụ nư có vẻ đẹp hoàn thiện

đủ để có hạnh phúc trọn vẹn

b)Tiểu kết: Vũ Nương xinh đẹp nết na, hiền

thục, hiếu thảo, thuỷ chung Qua những tỡnh tiết lụgic hấp dẫn đầy chất truyền kỡ Với giọng văn biền ngẫu của Nguyễn Dữ

* Nếu sống trong xó hội ngày nay thỡ sẽ vụ cựng hạnh phỳc

5 / IV Củng cố dặn dũ :

- Củng cố: Đánh giá của em về tác giả và nhân vật Vũ Nương?

Trang 26

- Dặn dũ: Đọc kĩ nội dung truyện, tỡm hiểu nhõn vật Trương Sinh đối chiếu với nhân vật Vũ Nương.Em đánh giá gỡ về hiện thực thế kỷ XVI?

A Mục tiờu: Qua việc phõn tớch tỡm hiểu giỳp cho học sinh:

- Bản chất xấu xa của Trương Sinh,đó chính là bộ mặt của giai cấp phong kiến.

- Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ, yêu thích văn học Trung đại Việt Nam

-Biết phát huy truyền thống tốt đẹp,biết lên án chế độ phong kiến thối nát tàn bạo

B Chuẩn bị: - Thầy: Tỡm hiểu tỏc giả, sưu tầm những tài liệu liên quan đến tác phẩm

- Trũ: Đọc và tỡm hiểu kĩ tỏc phẩm thực hiện cỏc cõu hỏi trong sỏch

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1/ I/ Ổn định nề nếp:

4 / II/ Kiểm tra bài cũ: Hóy kể lại những phẫm chất mà Vũ Nương thể hiện?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động : Nhà văn Nguyễn Dữ không chỉ khắc hoạ trọn vẹn hỡnh ảnh người phụ

nừ.Ông cũn phơi bày rừ nột những bản chất xấu xa của xó hội cũ qua nhõn vật Trương Sinh

TG

19 / Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động2:

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

phân tích nhân vật Trương Sinh

Đọc đoạn văn giới thiệu về chàng

Trương Sinh Học sinh thảo luận

Giáo viên khái quát nội dung

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

lấy dẫn chứng để phân tích

Trương Sinh là người như thế nào?

Hóy tỡm những chi tiết mà tỏc giả

sử dụng để khắc hoạ tính cách của

Trương Sinh?

Cách xử sự của Trương Sinh như

thế có chấp nhận được không? Thái

độ của em?

Nội dung kiến thức

1 Nhân vật Trương Sinh:

- Tớnh cỏch đa nghi - Xử sự hồ đồ độc đoán gia trưởng coi thường phụ nữ

- Ít học ít hiểu biết, nhỏ nhen ích kỉ cả tin,hay đa nghi,phũng ngừa quỏ mức

⇒ Xó hội phong kiến thối nỏt đó đẻ ra bản chất thối tha đó Chính họ đó biến phụ nữ thành nạn nhõn bất hạnh

- Cuộc hụn nhõn mà xó hội phong kiến tạo ra khụng bỡnh đẳng, tạo cơ hội cho thói xấu phát triển

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật khá hoàn chỉnh với những nét tính cách đối lập tạo nên giá trị tố cáo rừ nột

Câu chuyện sinh động khắc hoạ tâm lí tính cách nhân vật hoàn thiện

10 /

Hóy phõn tớch giỏ trị nghệ thuật

của đoạn hội thoại?

Hoạt động 3:

Tỡm ra những yếu tố truyền kỡ?

2 Kết thúc truyện bi thương mang màu sắc cổ tích:

-Vũ Nương không chết mà được cứu đưa về động Rùa của Vua biển Nam Hải

- Phan Lang vào động Linh Phi gặp Vũ Nương- Vũ

Trang 27

5 / Hoạt động4: Tổng kết luyện tập

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

tổng kết lại giỏ trị nội dung, nghệ

thuật Giỏo viờn chốt lại kiến thức

gũi với đời thực đậm nét truyền kỡ

- Kết thúc này là mơ ước ngàn đời của người dân Việt Nam

3 Tổng kết luyện tập:

- Vẻ đẹp của người phụ nữ được hiện lên rừ nột

-Số phận bi thương của một người phụ nữ đức hạnh

- Lờn ỏn tố cỏo xó hội phong kiến gay gắt

- Truyện viết chân thực đậm nét hiện thực nhiều yếu

tố kỡ ảo cuốn hỳt người đọc

* Hóy kể chuyện theo cỏch của em?

5/ IV Củng cố dặn dũ :

- Củng cố: + Đánh giá của em về giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện

+ Cách kết thúc câu chuyện để lại cho em những suy nghỡ gỡ?

- Dặn dũ: +Tỡm hiểu nhõn vật Trương Sinh đối chiếu với nhân vật Vũ Nương

+ Chuẩn bị kĩ nội dung của tiết: “ Xưng hô trong hội thoại”

-Rèn kĩ năng biết xưng hô tế nhị lịch sự trong giao tiếp

- Giỏo dục ý thức nghiờm tỳc trong sử dụng từ ngữ và chăm chỉ học tập

B Chuẩn bị: - Thầy: Sưu tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ ngữ xưng hô Bảng phụ

-Trũ: Nghiờn cứu vớ dụ mẫu SGK

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1/ I/ Ổn định nề nếp:

5 / II Kiểm tra bài cũ: Đặt tỡnh huống hội thoại khụng tuõn thủ phương châm mà vẫn đạt yêu cầu

Giải thích?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động: Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ có cách xưng hô rất phong phú, tinh

tế và giàu sắc thái biểu cảm Sử dụng thành công là một nghệ thuật đũi hỏi ta phải rốn luyện

Trang 28

10/

5 /

18 /

Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động 2 : Giỏo viờn cho học sinh

xem vớ dụ mẫu nhận xột ?

Hóy sưu tầm một số từ ngữ xưng hô

trong tiếng việt ?

Giỏo viờn kẻ cho cỏc em nghe một số

tỡnh huống hài hước trong giao tiếp

Phân tích ý nghĩa của mỗi lần xưng hô?

Kết luận chung của em (lấy ý kiến nhận

- Dế Mèn gọi Dế Choắt: Xưng ta ⇒ thể hiện sự khoẻ mạnh

+ Xưng tôi ⇒ thể hiện tỡnh bạn bố

b) Kết luận: Từ ngữ xưng hô rất phong phú Tuỳ thuộc tính chất giao tiếp, tỡnh huống, mối quan

hệ để lựa chọn từ ngữ phù hợp

2 Ghi nhớ: (SGK)

3 Luyện tập: Bài tập1: Cách xưng hô gây sự hiểu lầm.

Bài tập 2: Dựng từ chỳng tụi tạo nờn tớnh khỏch

quan thể hiện sự khiờm tốn

Bài tập 3: Cách xưng hô của Thánh Gióng

chứng tỏ cậu là một đứa trẻ khác thường

Bài tập 4: Cách xưng hô thể hiện thấi độ kính

cẩn với người thầy

5 / IV Củng cố dặn dũ :

- Củng cố: Cách xưng hô trong hội thoại giúp em hiểu được vấn đề gỡ?

- Dặn dũ: + Làm bài tập số 5 Tỡm cỏc cỏch xưng hô trong hội thoại có hiệu quả mà em

- Việc phõn biệt cỏch dẫn trực tiếp, giỏn tiếp Nhận biết lời dẫn khỏc ý dẫn

- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo hai cách dẫn này trong viết và diễn đạt

Bài tập 6: Các từ xưng hô trong đoạn trích được

chị Dậu dùng với người nhà Lí Trưởng chứng tỏ

vị thế xó hội đối lập nhau Thái độ hành vi đều được thay đổi tuỳ tỡnh huống sẽ tạo nờn hiệu quả

Trang 29

B Chuẩn bị: - Thầy: Sưu tầm một số ví dụ có sử dụng hai kiểu dẫn Bảng phụ, tài liệu liên quan.

- Trũ: Nghiờn cứu vớ dụ mẫu tỡm hiểu cỏc bài tập

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1/ I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động: Trong giao tiếp, trong diễn đạt nếu biết sử dụng linh hoạt tinh tế lời

dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp sẽ tạo hiệu quả lớn thuyết phục được người đọc

5/ IV Củng cố dặn dũ :

- Củng cố: Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp khác và giống nhau như thế nào?Loại văn bản nào sử

dụng 2 cỏch dẫn này cú hiệu quả?

Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động2: Giỏo viờn

cho học sinh thảo luận lần

lượt trả lời các câu hỏi

Điểm chung của hai cách

dẫn này Giáo viên gọi học

sinh đọc ghi nhớ giáo viên

- í nghĩ ⇒ tách bằng dấu hai chấm đặt trong dấu ngoặc kép

b Kết luận: - Nhắc lại nguyên vẹn lời, y nghĩ của người,

nhõn vật

- Ngăn cách phần được dẫn bằng dấu hai chấm và kèm theo dấu ngoặc kép

* Cỏch dẫn giỏn tiếp:

a Vớ dụ: Lời nói được dẫn, ý nghĩ được dẫn không dùng dấu

hai chấm và dấu ngoặc kép, thêm rằng hoặc là đằng trước

b Kết luận: Nhắc lại lời hay y nghĩ của người hoặc nhân vật

có điều chỉnh, không nguyên vẹn không dùng dấu(: hoặc “”).

- Giỏo sư Đặng Thai Mai có nói: “ Người Việt Nam ngày nay

có lí do đầy đủ vững chắc để tự hào về tiếng nói của mỡnh”

b Cách dẫn gián tiếp: Đó cú lần giỏo sư Đặng Thai Mai có nói rằng người Việt Nam ngày nay rất tự hào về tiếng nói của mỡnh

Bài tập 3 phõn cho 2 nhúm

thực hiện 2 nhúm cũn lại

gúp ý rỳt kinh nghiệm Cho

điểm động viên

Bài tập3: Đoạn trích có thể viết lại như sau:

Hôm sau Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa tía, đựng 10 hạt minh châu sai sứ giả đưa Phan Lang ra khỏi nước Vũ Nương nhân đó cũng gửi chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trương, nếu cũn chỳt tỡnh hóy lập một đàn giải oan

Vũ Nương sẽ trở về

Trang 30

Tiết 20

Ngày soạn :

Ngày dạy :

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG A.Mục tiờu: Giúp học sinh nắm được:

- Từ vựng của một ngôn ngữ luôn luôn phát triển, nó thể hiện trước hết ở hỡnh thức một từ phỏt triển thành nhiều nghĩa trờn cơ sở một nghĩa gốc

- Rèn kĩ năng về hiểu biết của sự biến đổi và phát triển của từ ngữ

- Giỏo dục ý thức tự giỏc thực hành chuyờn trau dồi vốn hiểu biết về từ vựng

B Chuẩn bị: - Thầy: Chọn mẫu sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh

-Trũ: Nghiờn cứu vớ dụ mẫu SGK

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1/ I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Cú mấy cỏch dẫn lời thoại, nờu cỏch thức, vớ dụ minh hoạ?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động: Để dáp ứng các yêu cầu do xó hội đặt ra trong giao tiếp, từ vựng của

một ngôn ngữ không ngừng phát triển đặc biệt là tiếng Việt ta Nó vừa đa dạng vừa phong phú lại rất tinh tế

Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu vớ dụ

để nhận biết sự biến đổi

từ “kinh tế” trong bài “Cảm tỏc vào

nhà ngục Quảng Đông” có nghĩa là

gỡ? Ngày nay nghĩa đó cũn dựng nữa

khụng?

Học sinh tự lấy vớ dụ rồi nhận xột

nghĩa của từng từ theo sự phỏt triển

của thời gian, giỏo viờn chốt lại rỳt ra

ghi nhớ

Hoạt động 3:

Giáo viên chốt kiến thức.Cho các em

đọc ghi nhớ

Hoạt động4: Giáo viên hướng dẫn

cho học sinh luyện tập Mỗi nhóm

thực hiện nhanh một bài tập sau đó

- Anh đà có vợ hay chưa

Nội dung kiến thức

Trị nước cứu đời

Kinh tế ⇒ Hoạt động về lao động sản xuất sử

( cuối XX) dụng của cải.

Xuõn Mựa xuõn

Bài tập 2: “Trà”trong cỏc tờn gọi là nghĩa chuyển

Bài tập 3 :“Đồng hồ”theo nghĩa chuyển với phương

thức ẩn dụ có nghĩa là những dụng cụ để đo có hỡnh

Trang 31

(Nghĩa chuyển được thực hiện theo

phương thức ẩn dụ(Lời nói ngọt,dao

cắt ngọt)

(nghĩa chuyển) Tập hợp của nhiều hiện tượng sự kiện biểu hiện một tỡnh trạng một vấn đề xó hội cựng xuất hiện ở nhiều nơi

5 / IV Củng cố dặn dũ :

- Củng cố: Vỡ sao lại cú sự phỏt triển của từ vựng Có mấy phương thức phát triển?

- Dặn dũ: Làm lại bài tập số 5.Tỡm vớ dụ chứng tỏ từ vựng tiếng Việt của ta rất phong

phú? Chuẩn bị tốt cho tiết: “ Tóm tắt văn bản tự sự”

A.Mục tiờu: Giúp học sinh nắm được:

- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự đó nghiờn cứu ở lớp 8

- Rèn kĩ năng vận dụng tóm tắt văn bản tự sự vào trong học văn và cuộc sống

- Giỏo dục ý thức tự giác thực hành chuyên trau dồi khả năng tóm tắt văn bản tự sự

B Chuẩn bị: - Thầy: Chọn mẫu sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh

- Trũ: Nghiờn cứu vớ dụ mẫu SGK

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1 / I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Em đó được học văn bản tự sự nào ở chương trỡnh lớp 8?Nếu được tóm tắt

em chú ý vấn đề gỡ?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động: Biết tóm tắt văn bản tự sự ngắn gọn nhưng đầy đủ sự việc sẽ giúp

người nghe tiếp cận văn bản dễ dàng

TG

15 / Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động2: Giáo viên giúp cho

học sinh hiểu sự cần thiết phải tóm

tắt văn bản tự sự Nêu các tỡnh

huống trong

Nội dung kiến thức

1) Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự:

- Giúp người đọc, nghe nắm được nội dung chớnh của truyện một cỏch nhanh nhất

- Văn bản được tóm tắt sẽ nổi bật các yếu tố tự sự và nhân vật chính => ngắn gọn dễ nhớ

Trang 32

18 /

SGK Học sinh thảo luận nhận

xột Giỏo viờn khỏi quỏt thành ý

cơ bản

Hoạt động3: Giỏo viờn cho học

sinh thực hành túm tắt văn bản tự

sự Theo em các sự việc chính đó

đủ chưa nên bổ sung như thế nào?

Vậy em cú kết luận gỡ về việc

túm tắt văn bản tự sự?

Học sinh luyện tập bài

tập1,2(SGK) để củng cố kiến

thức

Giáo viên hướng dẫn các em thực

hiện bài tập thêm trọn vẹn.Cho

điểm động viên Hóy túm tắt cỏc

tỡnh tiột chớnh trong đoạn

*Bài tập1: Túm tắt truyện Lóo Hạc

- Lóo Hạc cú một đứa con trai, một mảnh vườn, một con chó

- Con trai lóo khụng cú tiền cưới vợ phẫn chí đi phu cao su

- Lóo làm thuờ dành dụm tiền gửi ụng giỏo cả mảnh vườn cho con

- Sau trận ốm lóo đành bán chó vàng

- Lóo xin Binh Tư bả chó.Lóo đột ngột qua đời chỉ có ông giáo hiểu

* Bài tập thờm:

-Cai Lệ và người nhà Lý trưởng xộc vào đũi sưu

-Chị Dậu nhún nhường van xin khất nợ

-Không được chị vẫn thiết tha van xin

-Chị bị đấm vào ngực vào mặt,anh Dậu cũng bị hành hung-Ức quá chị nghiến răng đánh trả Bọn chúng bị

chị làm cho ngó chỏng chơ giữa đất Túm lại :Việc tóm

tắt văn bản tự sự rất quan trọng.Cần nắm rừ cỏc đặc điểm,tỡnh tiết sự việc,nhõn vật để tóm tắt tạo hiệu quả

A.Mục tiờu: Giúp học sinh nắm được:

- Cuộc sống xa hoa truỵ lạc của bọn vua chỳa phong kiến trong xó hội cũ Thấy được nghệ thuật viết tuỳ bút bằng lối ghi chép cụ thể chân thực, sinh động

- Giỏo dục ý thức tự giỏc thực hành chuyờn trau dồi vốn sống

Trang 33

+ Những tài liêu liên quan đến văn bản.

- Trũ: Nghiờn cứu văn bản và tác giả

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1 / I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Hóy kể về nhõn vật Vũ Nương?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động: Chế độ cũ thời phong kiến có nhiều tác phẩm mang giá trị lịch sử giúp

thế hệ sau biết về quá khứ dân tộc một thời Trong đó có “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đỡnh Hổ

Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động2: Giáo viên hướng dẫn

học sinh tỡm hiểu tỏc giả tỏc phẩm

Cho học sinh đọc văn bản giáo viên

đọc mẫu, học sinh nhận xét về nội

Viết đoạn văn ngắn nhận xét về xó

hội Việt Nam thời chỳa Trịnh? Lấy

dẫn chứng minh hoạ cựng ý kiến chủ

quan của em?

Nội dung kiến thức

*Chúa Trịnh:- Xây nhiều cung điện đền đài tốn kém

- Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng tốn kém

* Bọn quan lại: Chuyên cướp đoạt nhũng nhiễu dân lành vơ vét vật ngon của lạ để hưởng lạc

Phủ chúa là nơi cất dấu những thói hư tật xấuChính nơi ấy đó đào mồ chôn chế độ PK

b.Thái độ của tác giả;

Thái độ của tác giả Bất bỡnh

- Miêu tả tỉ mỉ sự việc tố cáo khinh bỉ kín đáo coi đây là chuyện “Triệu bất tường”

4.Tổng kết: (Học sinh dựa vào nội dung phân tích

để tổng kết)

*) Luyện tập: Thực hiện bài tập 1,2 bằng cỏch trỡnh bày miệng Viết bài tập thờm nghiờm tỳc.Đọc tác phẩm của Lê Hữu Trác để hiểu sâu hơn hiện thực

5 / IV Củng cố dặn dũ :

- Củng cố: Nờu rừ những biểu hiện xấu xa trong phủ chỳa mà tỏc gỉa khắc hoạ? Nhận xột cỏch viết của cỏc tỏc giả

Trang 34

- Dặn dũ: +Làm lại bài tập số 1,2 và bài đọc thêm trọn vẹn

+ Chuẩn bị tốt cho tiết: “ Hoàng Lê Nhất Thống Chí.Tóm tắt văn bản?

Ngô gia văn phái.

A.Mục tiờu: Giúp học sinh nắm được:

- Vẻ đẹp vĩ đại của người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh

Sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận bi thảm của vua quan phản dân hại nước

- Giỏo dục lũng tự hào dõn tộc hiểu rừ chớnh xỏc về lịch sử

- Rèn kĩ năng tóm tắt, đọc cảm nhận văn bản

B Chuẩn bị: - Thầy: + Tỡm hiểu tỏc giả tỏc phẩm thể loại

+ Những tài liệu liên quan đến văn bản

-Trũ: Nghiờn cứu văn bản và tác giả

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1 / I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Bức tranh miờu tả cảnh sống của chỳa Trịnh gợi cho em suy nghĩ gỡ về hiện

thực của đất nước một thời ?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động: Lật mở lịch sử của đất nước một thời ta không khỏi nhức nhối bởi sự

nhu nhược bán nước của một số vua quan Song Hoàng Lê Nhất Thống Chí đó giỳp ta tự hào về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh

TG

8 /

7 /

Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn học sinh

cục của hồi 14 (G V túm tắt hồi 12 -

13 để H/S tiện theo dừi)

-Thể chí vừa có tính chất văn học vừa có tính chất lịch sử ⇒ Hoàng Lê Nhất Thống Chí là tiểu thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán cuối XVIII đầu XIX.-Đây là hồi thứ 14

*) Nội dung : Bức tranh hiện thực sinh động về

hỡnh ảnh anh hựng Nguyễn Huệ và sự thất bại thảm hại tất yếu của bọn xõm lược và vua tôi nhà Lê

Trang 35

13 /

5 /

Hoạt động 4 (Cho học sinh cảm nhận

bước đầu về nhõn vật,nội dung cũn lại

hụm sau phõn tớch tiếp)

G V hướng dẫn các em chọn cách

phân tích nên thống nhất chọn hỡnh

ảnh Nguyễn Huệ phõn tớch trước làm

tiền đề Cảm nhận của em về anh

hùng Nguyễn Huệ sau khi đọc đoạn

trích ? Tính cách của người anh

4 Tiểu kết : Ông là người biết lo xa có hành động

mạnh mẽ, quyết đoán, sáng suốt Người viết lập luận chặt chẽ, khỏch quan

5/ IV Củng cố – dặn dũ :

- Củng cố : Qua tiết 1 em cú suy nghĩ gỡ về hỡnh ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ ?

Nêu những hiểu biết bước đầu của em?

- Dặn dũ : Về nhà đọc tỡm hiểu những nội dung cũn lại khắc hoạ được những đặc điểm nổi bật

của Nguyễn Huệ Đánh giá bộ mặt của bọn quân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống

- Vai trũ của người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh Sự

thảm bại của bọn xâm lược và số phận bi thảm của vua quan phản dân hại nước

- Giỏo dục lũng tự hào dõn tộc hiểu rừ chớnh xỏc về lịch sử.Khõm phục tài năng của tác

giả

Rèn kĩ năngphân tích đánh giá khách quan tôn trọng sự thật lịch sử

B Chuẩn bị: - Thầy: + Tỡm hiểu tỏc giả tỏc phẩm thể loại

+ Những tài liêu liên quan đến văn bản

-Trũ: Nghiờn cứu văn bản và tác giả

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1 / I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Hóy nờu nội dung hồi thứ mười bốn mà em vừa tiếp cận?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Hinh ảnh Quang Trung đó để lại ấn tượng của một vị vua chân đất áo vải với những

hành động mạnh mẽ quyết đoán biết lo xa Các em tiếp tục tỡm hiểu

tiếp để biết nhóm Ngô Thỡ đó tỏi hiện hỡnh ảnh vua Quang Trung như thế nào?

Trang 36

Hỡnh ảnh của ụng tả đột hữu xông

được miêu tả qua chi tiết nào?

Tiếp tục cho học sinh tỡm hiểu về sự

thất bại.( Học sinh đọc đoạn cuối )

Hóy phõn tớch và đánh giá nhân vật

Tôn Sĩ Nghị giọng văn có gỡ khỏc

trước?

Tỡnh cảnh của bọn vua tụi như thế

nào? Thái độ của tác giả ra sao?

Hoạt động3: Hướng dẫn tổng kết

Học sinh thảo luận rỳt ra kết luận giỏ

trị nội dung nghệ thuật

Giỏo viờn chốt kiến thức

Hoạt động 4:

Cho cỏc em luyện tập: Theo em yếu

tố miêu tả góp phần thể hiện sự việc

đoạn trích như thế nào?

- Tài dụng binh hiếm cú, tài cầm quõn chỉ huy cũng xuất sắc Rừ nột nhất ở trận Ngọc Hồi

- Hỡnh ảnh ấy thật lẫm liệt uy nghi trong chiến trận

⇒ hỡnh ảnh Quang Trung vừa được

kể, tả, thật oai phong lẫm liệt như một người anh hùng mang tính sử thi mà lại tồn tại trong lũng nhõn dõn như một vị vua áo vải

b Bọn quân tướng nhà Thanh:

- Tôn Sĩ Nghị – kẻ vô tài bất tướng kiêu căng tự món, chủ quan tự món, hốn nhỏt nhu nhược(quân Tây Sơn vừa đến đó mất mặt xin hàng)

- Quân sĩ bạc nhược không được rèn luyện chính quy, ham ăn chơi hưởng lạc ⇒ thất bại là tất yếu

c Bọn vua tôi phản dân hại nước:

- Cừng rắn cắn gà nhà mưu cầu lợi ích riêng

- Quỳ gối chịu nhục để cầu cạnh mất tư cách quân vương ⇒tỡnh cảnh thật khốn quẫn

Tỏcgiả tỏ lũng thương cảm nhưng hết sức bất bỡnh

2 Tổng kết: (ghi nhớ ) 3.Luyện tập:

- Việc miêu tả chân thực tiến công thần tốc đại phá quân Thanh tối 30 tết

- Miờu tả trận Ngọc Hồi, Hà Hồi

Hỡnh ảnh Quang Trung trong mỗi trận

- Đặc biệt là trận vào Thăng Long

5/ IV Củng cố – dặn dũ :

- Củng cố : Hỡnh ảnh Quang Trung đọng lại trong em những gỡ?

- Dặn dũ : + Học sinh đọc thêm các đoạn trích để bổ sung nội dung.

+ Hiểu khỏi quỏt ý nghĩa lịch sử, phương thức miêu tả có vai trũ như thế nào trong

TG

20 / Hoạt động của rhầy và trũ

Hoạt động2:

Giỏo viờn tiếp tục cho học sinh tỡm

hiểu nhân vật Nguyễn Huệ ngoài

biểu hiện con người hành động

nhanh gọn mạnh mẽ, Nguyễn Huệ

cũn thể hiện một trớ tuệ sỏng suốt

nhạy bộn Hóy chứng minh?

Học sinh phỏt hiện những chi tiết

thể hiện trớ tuệ của Quang Trung

Theo em chi tiết nào giúp ta đánh

giá tầm nhỡn xa của

Nội dung kiến thức

1 Tỡm hiểu tỏc phẩm:

a Hỡnh ảnh Nguyễn Huệ – Quang Trung:

+ Trớ tuệ sỏng suốt sõu sắc nhạy bộn trong việc: - Phõn tớch tỡnh hỡnh thời cuộc, tương quan lực lượng

- Lời phủ dụ thiết tha có sức thuyết phục khẳng định chủ quyền khớch lệ lũng yờu nước của dân tộc

- Sáng suốt trong việc xét đoán và sử dụng người (mới khởi binh là khẳng định chiến thắng)

- Kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng chớ lớ chớ tỡnh (biết lượng sức mỡnh)

Trang 37

+ Chuẩn bị bài “ Sự phỏt triển của từ vựng”

A.Mục tiờu: Giúp học sinh nắm được:

- Ngoài việc phỏt triển nghĩa của từ, từ vựng của một ngụn ngữ cú thể phỏt triển bằng

cách tăng thêm số lượng và các từ ngữ nhờ: - Cấu tạo thêm từ ngữ mới - mượn từ nước

ngoài

- Rèn kĩ năng sử dụng từ mới và có nhiều vốn từ

- Giáo dục ý thức chăm chỉ rốn luyện học tập làm giàu vốn ngụn ngữ

B Chuẩn bị: - Thầy: Sưu tập từ điển Tiếng Việt, từ điển Hán Việt.

- Trũ: Nghiờn cứu nội dung văn bản

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1 / I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Hóy tỡm 3 từ cú sự phỏt triển nghĩa? Nờu cỏc nột phỏt triển nghĩa của từng

từ? Đặt câu với từ đó?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động : Tạo từ ngữ mới để làm vốn từ ngữ phát triển phong phú là điều cần

thiết đôi khi cần phải mượn thêm từ ngữ của tiếng nước ngoài đặc biệt là tiếng Hán rất gần với tiếng Việt và cách giao tiếp của ta

TG

10 /

8 /

15 /

Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động2: Giỏo viờn giỳp học sinh

tỡm hiểu việc tạo từ mới Học sinh đọc ví

dụ1

Hiểu nghĩa mỗi cụm từ như thế nào?

Học sinh thảo luận phỏt biểu ý kiến theo

cỏc nhúm giỏo viờn nhận xột kết luận

Gợi ý cho cỏc em tỡm từ vào hoàn cảnh

thực tế kẻ đi phá rừng cướp tài nguyên?

Kẻ ăn cắp thông tin trên máy tính? (X +

tặc) hóy tỡm những từ mới cú những

cụng thức như thế

Hóy nờu cỏch phỏt triển từ vựng và mục

đích? Giáo viên khái quát rút ra kết luận

Hoạt động 3:

Giỳp cỏc em tỡm hiểu cách mượn từ ngữ

nước ngoài Học sinh đọc ví dụ

Hóy chỉ ra cỏc từ Hỏn Việt trong đó ghi

thành hai nhóm (từ đơn từ ghép)

Để tạo thêm từ ta có cách nào? Những từ

đó mượn của nước nào

Đọc ghi nhớ nắm nội dung

Nội dung kiến thức

- Điện thoại di động: (điện thoại vô tuyến nhỏ)

- Sở hữu trí tuệ(quyền sở hữu đối với sản phẩm

do hoạt động trí tuệ tào ra)

- Điện thoại nóng: ( dành riêng tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp)

b.Kết luận: Tạo thêm từ ngữ mới làm cho vốn

từ tăng lên là một hỡnh thức phỏt triển của từ vựng

2) Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:

a.Vớ dụ: - Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp

thanh, hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài nữ, giai nhân

- Bạc mệnh, phận thần, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh, bạch, ngọc

- Bệnh mất khả năng miển dịch gây tử vong: AIDS

Trang 38

Hướng dẫn các em luyện tập thực hành.

Hoạt động 4: Luyện tập cỏc em làm

theo nhúm cỏc bài tập 1,2,3,4 hóy cử đại

diện trỡnh bày nhanh gọn

Thực hiện bài tập thờm:

Trong các từ ngữ sau từ nào mới được sử

dụng phổ biến gần đây (a Sinh sản vô

tính, b.Bưu điện, c Thư điện tử, d Hiện

đại, e Chính phủ điện tử, g Công nghệ

thông tin, h.thương mại, i.điện tử, k

Công nghiệp không khói)

- Nghiên cứu có hệ thống để tiêu thụ hàng hóa: Marketting

a.Kết luận: Mượn từ ngữ nước ngoài để phát

triển tiếng Việt là rất quan trọng trong đó có tiếng aofr

3) Luyện tập: Bài tập1: Chiến trường, công

trường, cơ giới hoá, thư điện tử, giáo dục điện tử

Bài tập2: - Bàn tay vàng, bàn tay tài giỏi, cầu truyền hỡnh, cơm bụi, công nghệ cao, công viên nước, đường cao tốc

Bài tập3: - Từ mượn tiếng Hán: Móng xà, biờn phũng, nụ lệ, tụ thuế, phờ bỡnh, ca sĩ

- Từ mượn ngụn ngữ chõu Au: Xà phũng, ụ tụ,

cà phờ, rađiôBài tập 4: Ngôn ngữ của một đất nước, từ vựng cần phải thay đổi để phù hợp với sự phát triển của xó hội

Bài tập thờm: a,c,e,g,i,k,

5/ IV Củng cố – dặn dũ :

- Củng cố : Sự phỏt triển của từ vựng quan trọng như thế nào đối với ngôn ngữ của một

đất nước?

- Dặn dũ : + Sưu tầm 5 từ gốc Au, 10 từ Hán Việt.

+ Nắm vững đặc điểm phát triển từ vựng Tiếng Việt

+ Chuẩn bị bài “ Truyện kiều ” của Nguyễn Du Đọc tỏc phẩm và tỡm hiểu kĩ về tỏc

A.Mục tiờu: Giỳp học sinh :

- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn

Du Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện

Kiều Đây là kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam và văn học nhân loại

- Rèn kỹ năng đọcthơ lục bát hiểu đúng giá trị tác phẩm

- Giỏo dục ý thức học tập và yờu thớch văn thơ cổ nhất là thơ Nguyễn Du

B Chuẩn bị: - Thầy : + Túm tắt, giới thiệu giỏ trị nội dung, nghệ thuật

+ Những tư liệu về lời bỡnh cho tỏc phẩm Truyện Kiều

-Trũ: Tỡm hiểu kĩ nội dung bài học.Túm tắt được tác phẩm

Trang 39

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự hiểu biết của em về Truyện Kiều ? Hóy đọc một câu, đoạn mà

em biết?

III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động : Truyện Kiều là một kiệt tác của văn họcViệt Nam, đó đưa Nguyễn

Du lên vị trí hàng đầu, xứng đáng là một danh nhân văn hoá thế giới

TG

10 / Hoạt động của thầy và trũ

Hoạt động 2:

Giáo viên hướng dẫn học sinh tỡm hiểu

tỏc giả Nguyễn Du ( cuộc đời và sự nghiệp

văn học)

- Gọi học sinh đọc phần tác giả Nguyễn Du?

Đoạn trích cho em biết về những vấn đề gỡ

trong cuộc đời tác giả ?

Giỏo viờn giới thiệu thờm

một số tỏc phẩm lớn của Nguyễn Du

Giỏo viờn giới thiệu truyện Kiều

Nội dung kiến thức

- ễng cú trỏi tim giàu lũng yờu thương

- cho 1 học sinh túm tắt lại toàn bộ

Giáo viên có thể đan xen những câu thơ

Kiều phù hợp với nội dung cốt truy

? Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm

một người anh hùng theo em là ai?

2.Tỡm hiểu tỏc phẩm Truyện Kiều :

a Nguồn gốc của tỏc phẩm :

- Từ một tác phẩm văn học Trung Quốc Nguyễn Du sáng tạo thay đổi hỡnh thức và sỏng tỏc thờm cốt truyện phự hợp với hiện thực Việt Nam

Giỏ trị nội dung và nghệ thuật :

a Giỏ trị nội dung :

*)Giỏ trị hiện thực : - Phản ỏnh xó hội đương thời với cả bộ mặt tàn bạo của cỏc tầng lớp thống trị → Bọn buôn thịt bán người

- Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn

bi kịch của người phụ nữ trong xó hội cũ

*) Giá trị nhân đạo :

- Cảm thương sâu sắc trước những nổi khổ của con người

- Lờn ỏn tố cỏo những thế lực tàn bạo

- Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hỡnh thức, nhõn phẩm → những khỏt vọng chõn chớnh ( Hỡnh tượng Từ Hải)

- Hướng tới những giải pháp xó hội đem lại hạnh phúc công bằng cho con người

Trang 40

- Đặc trưng thể loại truyện thơ

Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ

(SGK)

Hoạt động 5 :Hướng dẫn luyện tập.

b Giỏ trị nghệ thuật :

- Ngụn ngữ : tinh tế, chớnh xỏc, biểu cảm Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng : trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp

-Cốt truyện nhiều tỡnh tiết phức tạp nhưng

dễ hiểu Hỡnh ảnh tiờu biểu gợi cảm

-Ngôn ngữ đối thoại độc đáo tinh luyện

3 Luyện tập :

Túm tắt ngắn gọn Truyờn Kiều?

5 / IV Củng cố – dặn dũ :

- Củng cố : Vỡ sao núi Nguyễn Du cú cụng sỏng tạo lớn trong Truyện Kiều?

- Dặn dũ : + Nắm chắc các đặc điểm về nội dung- nghệ thuật của tác phẩm.

+ Soạn bài: “Chị em Thuý Kiều”.So sỏnh đối chiếu giá trị nội dung,giá trị nghệ thuật

(Trớch truyện Kiều – Nguyễn Du)

A Mục tiờu : Qua đọc phân tích giúp học sinh hiểu rừ :

- Tài năng nghệ thuật miêu ta chân dung nhân vật của Nguyễn Du, cảm hứng nhân đạo của tác giả

- Biết vận dụng bài học để hiểu rừ hơn các thủ pháp miêu tả nhân vật

- Giỏo dục lũng yờu thớch bộ mụn và văn thơ cổ nhất là thơ Nguyễn Du

B Chuẩn bị: - Thầy : + Tranh minh hoạ hai chị em Thuý Kiều

+ Bảng phụ

-Trũ: Đọc kỹ nội dung đoạn trích Tập vẽ phác hoạ chân dung Thuý Kiều

C Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:

1 / I/ Ổn định nề nếp:

5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Trỡnh bày giỏ trị nội dung và nghệ thuật của tỏc phẩm Truyện Kiều ? III/ Bài mới:

1 / Hoạt động1: Khởi động : Để thấy được khả năng miêu tả nhân vật thiên tài của Nguyễn Du và

cảm hứng nhân đạo sâu sắc thể hiện qua từng nhân vật mà ta tỡm hiểu sau đây

Ngày đăng: 15/09/2013, 20:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hỡnh thành kiến thức mới : - giáo án 9 hay
1. Hỡnh thành kiến thức mới : (Trang 8)
1) Hỡnh thành kiến thức mới: - giáo án 9 hay
1 Hỡnh thành kiến thức mới: (Trang 28)
Hỡnh   ảnh   đánh   gía   kết   luận   Chúa - giáo án 9 hay
nh ảnh đánh gía kết luận Chúa (Trang 33)
Hỡnh ảnh của ụng tả đột hữu xông - giáo án 9 hay
nh ảnh của ụng tả đột hữu xông (Trang 36)
Hỡnh ảnh :Mắt cỏ huy hoàng muụn - giáo án 9 hay
nh ảnh :Mắt cỏ huy hoàng muụn (Trang 82)
Hỡnh ảnh đó? - giáo án 9 hay
nh ảnh đó? (Trang 91)
Hỡnh dung kiến thức. - giáo án 9 hay
nh dung kiến thức (Trang 93)
Hỡnh ảnh Nhuận Thổ  xuất hiện trước mặt - giáo án 9 hay
nh ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước mặt (Trang 123)
Hỡnh ảnh ông Hai các em cần chú - giáo án 9 hay
nh ảnh ông Hai các em cần chú (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w