1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 6-7

12 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cô bé bán diêm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Kiến thức: - HS cảm nhận đợc lòng thơng cảm sâu sắc của An - đéc - xen đối với em bé bán diêm bất hạnh trong đêm giao thừa đợc kể bằng nghệ thuật truyện cổ tích đan xen giữa h

Trang 1

Soạn: 28/9/08

Tuần 6, Tiết 21, 22

Văn bản

cô bé bán diêm

< An – đec – xen >

A Mục tiêu

- Kiến thức: - HS cảm nhận đợc lòng thơng cảm sâu sắc của An - đéc - xen đối với

em bé bán diêm bất hạnh trong đêm giao thừa đợc kể bằng nghệ thuật truyện cổ tích đan xen giữa hiện thực và mộng tởng cảm động mà thấm thía

- Kỹ năng : - Biết tóm tắt văn bản tự sự, phân tích bố cục và nhân vật, biện pháp đối

lập - tơng phản

- Thái độ : - Giáo dục lòng thơng ngời, biết cảm thông chia sẻ với bất hạnh của

ng-ời khác

B Chuẩn bị

- GV: Soạn bài, TLTK, kênh hình, ảnh chân dung An - đéc - xen

- HS: Đọc truyện, tóm tắt nội dung, soạn bài

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp đàm thoại, giảng bình, tích hợp

D Tiến trình

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? Đánh giá của em về

* Đáp án: Vở ghi + Ghi nhớ

3- Bài mới

* Giới thiệu bài: Đan Mạch là một nớc nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu ( =1/8 diện tích nớc ta), thủ đô là Côpenhaghen Tại đất nớc này có một nhà văn chuyên viết truyện và truyện cổ tích dành riêng cho trẻ em nh: Nàng tiên cá, Chú lính chì dũng cảm, Ngời công chúa và hạt đậu, Cô bé bán diêm Chính những câu chuyện này đã đa tên tuổi của nhà văn thành nổi tiếng thế giới

Trang 2

Giáo án Ngữ Văn lớp 8

Hoạt động 1

?) Trình bày hiểu biết của em về tác giả?

- 2 HS trả lời -> GV chốt và bổ sung

- Gia đình nghèo, ham thích thơ văn từ nhỏ nhng đợc học ít

Năm 1928: học đại học Từ năm 1835 bắt đầu sáng tác

truyện cho trẻ em ( 168 truyện )

?) Nêu vài nét về văn bản?

- Các truyện của ông nhẹ nhàng, tơi mát, toát lên tình yêu

con ngời và niềm tin vào sự thắng lợi của những cái tốt đẹp

trên thế gian

?) Truyện Cô bé bán diêm có chủ đề nh thế nào?

A Lý thuyết

I Giới thiệu tác giả - văn bản

1 Tác giả ( 1805 - 1875)

- SGK

2 Văn bản

- Kể về cuộc đời bất hạnh và khát vọng của cô bé bán diêm

*GV hớng dẫn đọc : đọc chậm, cảm thông

- GV đọc phần chữ nhỏ

- 3 HS đọc đoạn trích -> Nhận xét cách đọc

?) Giải thích từ: gia sản, trờng xuân, phuốc sét, thịnh soạn,

lãnh đạm, cây thông Nô - en , chí nghĩa, ảo ảnh?

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2

?) Văn bản chia bố cục nh thế nào? Nội dung mỗi phần?

- 3 phần: P1: Từ đầu -> cứng đờ ra: Hoàn cảnh sống của cô

bé bán diêm

P2: tiếp->chầu thợng đế: những mộng tởng của cô

P3: còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm

=> Truyện kể theo trình tự và sự việc theo cách kể phổ biến

của truyện cổ tích

*GV: Cho HS tìm hiểu kiểu bổ dọc văn bản

- Ngay từ đầu tác phẩm, cô bé đã xuất hiện một khung cảnh

rất đặc biệt: Thiên nhiên dữ dội( gió rét, tuyết rơi)

?) Cô bé xuất hiện trong thời điểm nào? Thời điểm ấy tác

động nh thế nào đến con ngời?

- Đêm giao thừa -> nghĩ đến gia đình xum họp, đầm

ấm,con ngời tràn đầy hạnh phúc

?) Gia cảnh của cô bé nh thế nào?

- Mẹ chết, bà nội mất,sống với bố trong cảnh nghèo nàn ->

hoàn cảnh cô đơn, đói rét, bị bố đánh-> phải đi bán diêm

kiếm sống

?) Để tô đậm nỗi khổ cực của cô bé, tác giả đã sử dụng thủ

pháp nghệ thuật nào? Hiệu quả của thủ pháp này?

- Thủ pháp đối lập, tơng phản:

+ Trời tối và rét >< đầu trần, chân đất

+ Phố sực nức mùi ngỗng quay >< bụng đói

+ Khi bà còn sống, ngôi nhà xinh xắn >< sống trong xó tối

tăm

+ Khi bà còn sống, đợc yêu thơng >< suốt ngày bị mắng

chửi

=> giúp ngời đọc hình dung rõ hơn nỗi bất hạnh của cô bé:

không chỉ khốn khổ về vật chất mà còn thiếu thốn về tinh

thần

-> nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đầy ải

*GV: Chỉ vài nét miêu tả, tác giả đã tái hiện đợc đất nớc

Đan Mạch thế kỷ 19 trong một đêm giao thừa và hình ảnh

khốn khổ của cô bé bán diêm

Tiết 22

II Phân tích văn bản

A Bố cục : 3 phần

B Phân tích văn bản

1 Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa

- Hoàn cảnh sống: nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh, đáng thơng

- Trong đêm giao thừa: cô bé nhỏ nhoi, đói rét, đơn độc, thiếu thốn tình cảm

Trang 3

4 Củng cố: - Hệ thống kiến thức cơ bản toàn bài

5 H ớng dẫn về nhà (2’)

- Học bài, tóm tắt văn bản

- Chuẩn bị: Đánh nhau với cối xay gió

?) Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, chia bố cục

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Giảng: 4/10/08

Tuần 6, Tiết 23

Tiếng Việt

trợ từ, thán từ

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ

- Kỹ năng : - Sử dụng 2 loại từ phù hợp với tình huống giao tiếp

- Thái độ : - Có ý thức dùng chính xác trợ từ, thán từ

B Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, TLTK, giáo án, bảng phụ

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Em hiểu nh thế nào về từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội? Cách dùng? Tìm 5 từ địa

phơng và 5 từ biệt nghĩa xã hội?

* Đáp án: Ghi nhớ (57,58) + Vở ghi

3- Bài mới (30’)

Hoạt động 1

* GV treo bảng phụ ( 3 VD sgk) + Các VD sau:

a Ngay cả cậu không tin mình ?

b Chính bạn nói với tôi nh vậy

c Đích thị là nó rồi

A Lý thuyết

I Trợ từ

1 Ví dụ: SGK

2 Phân tích

Trang 4

Giáo án Ngữ Văn lớp 8

d Tôi thì tôi xin chịu

?) 3 câu đầu nghĩa có khác nhau không? Vì sao có sự

khác nhau đó?

- C1: thông báo một sự việc khách quan

- C2, 3: thông báo một sự việc khách quan + thông báo

chủ quan (nhấn mạnh sự việc nhiều – ít) Các câu khác:

chỉ đối tơng )

?) Các từ gạch chân đi kèm với TN nào trong câu và

biểu thị thái độ gì của ngời nói đối với sự việc?

- Thái độ nhấn mạnh hoặc đánh giá sự vật, sự viêc

?) Những từ dùng nh trên gọi là trợ từ Vậy em hiểu nh

thế nào là trợ từ?

- 3 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ

*GV nêu VD lu ý

Hiện tợng chuyển loại:

- chính ( nhân vật chính) -> Trợ từ

- Những ( những chiếc bàn) -> lợng từ

- Có ( có vở) -> Đại từ

* GV treo bảng phụ -> HS đọc VD

?) Các từ gạch chân có tác dụng gì? Biểu thị ý gì?

- Này -> gây sự chú ý của ngời đối thoại

- a -> thái độ tức giận ( có khi là vui mừng)

- Vâng -> thái độ lễ hép, tỏ ý nghe theo

-> bộc lô thái độ, tình cảm

?) Nhận xét gì về vị trì trớc các từ đó? - Đứng đầu câu

?) Lựa chọn câu trả lời đúng ( BT 2-69)? - a, d

*GV: ở VD (b) : thành phần biệt lập của câu ( không có

quan hệ ngữ pháp với các thành phần khác )

?) Em hiểu thế nào là thán từ?

- 2 HS phát biểu

?) Từ khái niệm trên, hãy phân loại thán từ? VD?

- 2 loại -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi

-> gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ

- HS đọc ghi nhớ

3 Nhận xét

- Những, có,chính,ngay (cả), thì -> biểu thị thái độ, đánh giá sự vật, sự việc

4 Ghi nhớ: SGK ( 69)

* Lu ý:

- Trợ từ không dùng đợc đối lập làm câu hoặc thành phần câu, cụm từ

- Trợ từ thờng do các từ loại khác chuyển thành

II Thán từ

1 Ví dụ: SGK

2 Phân tích

- Này -> gây chú ý

- A -> thái độ tức giận

- Vâng -> thái độ lễ phép

3 Nhận xét

- Bộc lộ tình cảm, gọi đáp

- Đứng đầu câu hoặc câu đặc biệt

- 2 loại thán từ

4 Ghi nhớ: SGK ( 70)

Hoạt động 2

1 Bài tập 1 (70)

- Trợ từ : a, c, g, i

- HS thảo luận nhóm -> trình bày

- HS làm miệng (hoặc lên bảng)

2 Bài tập 2 (70)

- lấy: không có

- Nguyên: chỉ kể riêng ( tiền)

- đến: quá vô lý

- cả: quá mức bình thờng

- cứ : nhấn mạnh 1 việc lặp lại

3 Bài tập 3 (70)

Trang 5

- HS trả lời miệng

- 2 HS lên bảng

c vâng

4 Bài tập 4 (50)

a - Ha ha: khoái chí

- ái ái: tỏ ý van xin

b Than ôi: ý nuối tiếc

5 Bài tập 5 (50)

- Mẫu: A! Mẹ đã về

4 Củng cố (2’):

- GV hệ thống hoá kiến thức của bài

5 H ớng dẫn về nhà (2’)

- Học bài, hoàn thành BT 5, 6 (71)

- Chuẩn bị: Tình thía từ Tìm VD minh hoạ ( Trả lời câu hỏi, tìm hiểu)

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

-&0& -Soạn: 28/10/08 Giảng: 4/10/08 Tuần 6, Tiết 24 Tập làm văn miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự A Mục tiêu: - Kiến thức: - HS nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố tự sự miêu tả - biểu cảm trong văn bản tự sự - Kỹ năng : - Rèn khả năng viết văn bản tự sự có các yếu tố miêu tả, biểu cảm - Thái độ : - Giáo dục tính nhanh nhẹn, linh hoạt, biểu cảm B Chuẩn bị - GV: SGK, TLTK, giáo án, bảng phụ - HS : SGK C Cách thức tiến hành - Phơng pháp đàm thoại, tích hợp D Tiến trình 1- ổ n định tổ chức (1’) 2- Kiểm tra bài cũ (4’) ? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Làm BT 3( 62) 3- Bài mới ;(30’) * Giới thiệu bài: Các yếu tố quan trọng trong một văn bản nh tự sự, miêu tả, biểu cảm

không bao giờ tách bạch rõ ràng, tuyệt đối Các yếu tố này luôn đan xen,hỗ trợ nhau làm nổi bật chủ đề của văn bản Vậy làm thế nào để phân biệt đợc kiểu văn bản tự sự với văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm? Các yếu tố này có vai trò nh thế nào trong VBTS

Hoạt động 1

HS đọc 2 VD -> GV nêu: Kể, tả, biểu cảm là gì?

( Tìm các từ ngữ, câu văn, hình ảnh, chi tiết thể hiện yếu tố

A Lý thuyết

I Sự kết hợp các yếu tố

kể, tả và bộc lộ tình cảm

Trang 6

Giáo án Ngữ Văn lớp 8

miêu tả trong đoạn văn)

?) Đoạn trích kể lại những việc gì?

- Sự việc lớn: kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của “tôi” với

ngời mẹ lâu ngày xa cách

- Sự việc nhỏ:

+ Mẹ vẫy tôi

+ Tôi chạy theo xe chở mẹ

+ Mẹ kéo tôi lên xe

+ Tôi oà khóc

+ Mẹ tôi sụt sùi

+ Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả

?) Xác định các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn?

Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen vào nhau?

- Tôi thở trán đẫm mồ hôi, rức cả chân

- Mẹ tôi không còm cõi, gơng mặt gò má -> Miêu tả

+ Hay tại sự sung sớng sung túc -> suy nghĩ

+ Tôi thấy những lạ thờng-> cảm nhận => Biểu

+ Phải bé vô cùng -> phát biểu cảm tởng cảm

=> các yếu tố không tách riêng mà đan xen vào nhau

?) Nếu bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn đi thì

đoạn văn sẽ nh thế nào?

- Đoạn văn khô khan, không gây xúc động lòng ngời

?) Vậy miêu tả, biểu cảm trong tự sự có tác dụng gì?

- Đoạn văn trở lên hấp dẫn, sinh động buộc ngời đọc phải suy

nghĩ, liên tởng, rút ra bài học về tình mẫu tử thiêng liêng

?) Nếu bỏ yếu tổ tự sự đi thì đoạn văn sẽ bị ảnh hởng ntn?

- Đoạn văn sẽ không có sự việc, nhân vật -> không có

“chuyện” -> các yếu tố miêu tả, biểu cảm phải bám vào sự

việc và nhân vật mới phát triển

?) Vậy các yếu tố miêu tả, biểu cảm có tác dụng gì trong văn

tự sự? - 2 HS phát biểu

?) Bài học cần ghi nhớ gì?

- 1 HS đọc ghi nhớ

trong văn bản tự sự

1 VD: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Yếu tố tự sự: sự việc lớn, nhỏ

- Yếu tố miêu tả: tả “tôi”, mẹ

- Yếu tố biểu cảm: suy nghĩ, cảm nhận, cảm tởng của “tôi”

=> các yếu tố đan xen vào nhau

- Miêu tả, biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh

động, sâu sắc

4 Ghi nhớ: sgk(74)

Hoạt động 2

HS thảo luận nhóm

-> trình bày

- GV Gợi ý -> HS viết

ra phiếu học tập

B Luyện tập

1 Bài tập 1 (74) a) Đoạn văn:“ Sau một hồi trống trong các lớp ( Tôi đi học) b) Đoạn van: “ Chao ôi dần dần ( Lão Hạc)

2 Bài tập 2 (74)

- Kể giây phút đầu tiên gặp ngời thân

- Tả: hình dáng, mái tóc (từ xa) -> gần

- Kể hành động, những biểu hiện tình cảm khi gặp nhau

4 Củng cố (2’) : Câu hỏi SGK

5 H ớng dẫn về nhà (2’)

- Học bài, hoàn thành BT 2(74)

- Chuẩn bị: Phần I (83) - Bài luyện tập viết văn bản tự sự

Trang 7

E Rút kinh nghiệm :

………

………

………

-&0& -Soạn: 7/10/08 Giảng : 8/10/08

Tuần 7, Tiết 25,26 Văn bản đánh nhau với cối xay gió < Trích Đôn Ki Hô tê – M Xéc Van téc > A Mục tiêu - Kiến thức: - Giúp HS thấy rõ tài nghệ của Xéc – Van – Téc trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki hô tê và Xan chô pan xa tơng phản về mọi mặt Đánh giá đúng đắn mặt tốt – xấu của 2 nhân vật đó Bớc đầu hiểu đợc chủ đề của tác phẩm và rút ra những bài học thực tiễn bổ ích - Kỹ năng : - Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, kể, tóm tắt, phân tích, so sánh nhân vật - Thái độ : - Giáo dục nhận thức, hoạt động đúng trong thực tiễn, tránh xa sách kiếm hiệp B Chuẩn bị - GV: SGK, TLTK, giáo án, tranh ảnh minh hoạ - HS : chuẩn bị bài C Cách thức tiến hành - Phơng pháp đàm thoại, giảng bình, tích hợp D Tiến trình 1- ổ n định tổ chức (1’) 2- Kiểm tra bài cũ (5’) ? Tóm tắt truyện “Cô bé bán diêm” và trình bày cảm nhận của em về văn bản? * Đáp án: HS tóm tắt, trình bày dựa vào vở ghi + Ghi nhớ 3- Bài mới (30’) *Giới thiệu bài: Hình ảnh chiếc cối xay gió và các nhân vật cỡi lừa, cỡi ngựa, mặc áo giáp, vác thuổng, vác giáo rong ruôit trên đờng là hình ảnh quen thuộc của đất nớc Tây Ban Nha thời đại Phục Hng ( TK 14-16) hiện lên qua tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Xéc Van Téc

Trang 8

Giáo án Ngữ Văn lớp 8

Hoạt động 1

?) Nêu hiểu biết của em về tác giả? tác phẩm?

- Đôn Ki Hô Tê là một kiệt tác gồm 2 phần

+ P1: 52 chơng - xuất bản 1605

+ P2: 74 chơng - xuất bản 1615

*`GV hớng dẫn đọc: chú ý các câu đối thoại giọng Đôn

Ki hô tê nói với cối xay gió: ngây thơ, tự tin xen lẫn hài

hớc

- 3 HS đọc tiếp

- Giải thích một số từ khó

A Lý thuyết

I Giới thiệu tác giả - văn bản

1 Tác giả ( 1547 - 1616)

- Là nhà văn lớn ngời TBN

2 Văn bản: Là chơng 8 của tác

phẩm

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2

?) Đoạn trích có bố cục nh thế nào?

- 3 phần

+ P1: Từ đầu -> không cân sức: Thầy trò Đôn Ki hô tê trớc khi

đánh nhau với cối xay gió ( những chiếc cối xay gió hay là

những tên khổng lồ ghê ghớm)

+ P2: Tiếp -> bị toạc nửa vai: Đánh nhau với cối xay gió( một

trận giao chiến không cân sức)

+P3: Còn lại: 2 thầy trò tiếp tục cuộc phiêu lu

?) Văn bản có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

- Đôn Ki hô tê và Xan chô pan xa

*GV giới thiệu về Đôn Ki hô tê ( nh chú thích)

- Trạc tuổi 50 - Mặc áo giáp, đội mũ sắt

vai vác giáo

- Là quý tộc - Say mê sách kiếm hiệp

- Gày gò, cao lênh khênh -> muốn thành hiệp sĩ giang

hồ

- Cỡi một con ngựa còm

-> hoang tởng, gàn dở

?) Theo dõi phần đầu của đoạn trích, hãy nêu lí do vì sao Đôn

Ki hô tê lại đánh nhau với cối xay gió?

- Tởng đó là bọn khổ lồ gian ác

- Thấy đây là vận may (1 cuộc chiến đấu chính đáng và quét

sạch cái giống xấu xa này khỏi mặt đất)

?) Em nhận xét gì về động cơ của Đôn Ki hô tê khi đánh cối

xay gió?

- Động cơ trong sáng, hồn nhiên: tiêu diệt lũ tàn ác, trừ hại

cho dân

?) Để thể hiện động cơ tốt đẹp đó, Đôn Ki hô tê đã đánh cối

xay gió nh thế nào?

- Dù biết đây là “ cuộc giao tranh điên cuồng và không cân

sức” -> bỏ mặc lời can ngăn của Xan chô

- Phóng ngựa dũng cảm xông lên

- Quát mắng lũ quỉ khổng lồ

- Nguyện cầu ngời tình lý tởng

?) Nhận xét về Đôn Ki hô tê lúc này?

- Dũng cảm nh 1 anh hùng -> đáng kính phục

* GV: Trong giây phút tấn công kẻ thù đó, hình ảnh chàng

hiệp sĩ sáng chói lên, đẹp nh 1 anh hùng, rất đáng kính phục

?) Hành động của Đôn Ki hô tê có gì đáng buồn cời? Vì sao?

- Hành động tốt đẹp nhng đối tợng quyết đấu lại là những

chiếc cối xay gió hiền lành vô tội -> hoang tởng, hão huyền,

mang tính phá phách

II.Phân tích văn bản

A Bố cục : 3 phần

B Phân tích

1 Hiệp sĩ Đôn Ki hô tê

Trang 9

4 Củng cố:

- GV hệ thống hoá kiến thức của bài

5 H ớng dẫn về nhà (3’)

- Học bài, tóm tắt văn bản

- Soạn: Chiếc lá cuối cùng

F Rút kinh nghiệm

………

………

Tuần 7, Tiết 27

Tiếng Việt

tình thái từ

A Mục tiêu

- Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tình thái từ

- Kỹ năng : - Rèn kỹ năng sử dụng tình thái từ trong các tình huống giao tiếp

- Thái độ : - Giáo dục ý thức dùng từ trong cuộc sống

B Chuẩn bị

- GV: TLTK, giáo án, bảng phụ.

- HS : chuẩn bị bài, tìm những câu văn, câu thơ có dùng tình thái từ

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là trợ từ, thán từ? Cho ví dụ? Đọc BT 5(72)

* Đáp án: HS nêu nh ghi nhớ và vở ghi - Trình bày bài tập

3- Bài mới

* Giới thiệu bài (1’): Nhân dân ta thờng nói: “ Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Lời nói trong giao tiếp hàng ngày cũng phần nào thể hiện tính cách nhận thức của con ngời Vì sao lại khẳng định nh vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1

* GV treo bảng phụ chép 3 VD a, b, c

* HS đọc Vd

?) 3 câu trên thuộc kiểu câu có mục đích nh thế nào?

a Nghi vấn b Cầu khiến c Cảm thán

?) Nếu bỏ các từ gạch chân thì ý nghĩa của câu có gì

thay đổi không? Tại sao?

- Nếu bỏ thì thông tin, sự kiện không thay đổi nhng mục

đích nói sẽ thay đổi

- Câu a: không còn là câu nghi vấn

- Câu b: không còn là câu cầu khiến

A - Lý thuyết

I Chức năng của tình thái từ

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- à -> tạo lập câu nghi vấn

- đi -> tạo lập câu cầu khiến

- thay -> tạo lập câu cầu khiến

Trang 10

Giáo án Ngữ Văn lớp 8

- Câu c: không còn là câu cảm thán

?) Vậy các từ à,đi, thay có tác dụng gì?

- Là yếu tố tạo nên nghi vấn, cảm thán, cầu khiến

?)ở VD d, từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của ngời

nói?

- Sắc thái kính trọng, lễ phép

?) Các từ trên gọi là tình thái từ Vậy em hiểu thế nào là

tình thái từ? Có mấy loại tình thái từ?

- 2 HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ1

* GV treo bảng phụ nêu VD:

a.Ta đi nào! ->Tình thái từ biểu thị mục đích cầu khiến

b Ăn cây nào rào cây ấy-> đại từ phiếm chỉ

c Cậu thích cái áo nào?-> đại từ nghi vấn

?) Các từ “nào” trong 3 VD có gì khác nhau?

d Mình về đi -> Tình thái từ biểu thị ý cầu khiến

đ Mình đi về -> đại từ

?) Hai từ “đi” ở 2 VD có gì khác nhau? Cần lu ý gì?

- 3 HS nêu -> GV chốt - ghi

3 Ghi nhớ 1: sgk (81)

* Lu ý: Cần phân biệt tình thái

từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại

Hoạt động 2

* GV treo bảng phụ

?) Các tình thái từ ở các VD trên dùng trong những hoàn

cảnh giao tiếp khác nhau nh thế nào?

- a) -> hỏi, thân mật Ko thay đổi cách

- b) -> hỏi, kính trọng dùng tình thái từ trong

- c) -> cầu khiến, thân mật các trờng hợp này cho

- d) -> cầu khiến, kính trọng nhau

?) Khi nào thì sử dụng tình thái từ biểu thị sắc thái kính

trọng? Thân mật?

- Kính trọng: với bề trên, ngời lớn tuổi

- Thân mật: với bề dới, ngang hàng

?) Qua các VD trên, hãy nêu cách dùng tình thái từ?

- 3 HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ

*GV: Tình thái từ ít đợc sử dụng trong các van bản hành

chính, văn bản khoa học

II Sử dụng tình thái từ

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- à? -> hỏi, thân mật

- ạ? -> hỏi, kính trọng

- nhé! -> cầu khiến, thân mật

- ạ! -> cầu khiến, kính trọng

4 Ghi nhớ 2: sgk (81)

Hoạt động 3

- HS làm miệng

- H/ đ theo nhóm

-> đại diện trình bày

B Luyện tập

1 BT 1 (81) Các tình thái từ : b, c, e, i 2.BT 2(82)

a) chứ: nghi vấn, điều muốn hỏi phần nào đã đợc khẳng định b) chứ: nhấn mạnh điều khẳng định, cho là không thể đợc c) : hỏi, phân vân

d) nhỉ: thái độ thân mật e)nhé: dặn dò, thái độ thân mật g) vậy: thái độ miễn cỡng h) cơ mà: thái độ thuyết phục

3 BT 3(83)

Ngày đăng: 15/09/2013, 16:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w