1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH 8 T49-T56 ( đ )

26 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh 8 Gv: Đoàn Trung Đức
Người hướng dẫn PTS. Đoàn Trung Đức
Trường học Trường THCS Hùng Cường
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cấu tạo của đại não Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Học sinh quan sát tranh vẽ,vật mẫu.. Sự phân vùng chức năng của đại não Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sin

Trang 1

Ngày soạn 24 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 24 tháng 01 năm 2009

Mẫu vật: Não lợn tơi

.Bảng phụ: Bài tập sgk ( Điền ô trống, đánh dấu vào ô trống)

III Tiến trình bài giảng :

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian, tiểu não?

? Bài tập 2 ?

3.Bài mới: GV vào bài theo nội dung sgk

* Hoạt động 1 cấu tạo của đại não Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Học sinh quan sát tranh vẽ,vật mẫu

- Thảo luận nhóm: Tìm các thuật ngữ thíchhợp có trên hình đã quan sát để điền vào chỗtrống

Đại diện 1 nhóm trình bày trên bảng phụ

- Các nhóm theo dõi quan sát, nhóm có ýkiến khác bổ sung, góp ý

Đáp án đúng lần lợt:

Khe và rãnh Trán- đỉnh Thuỳ thái dơng Chất trắng

- 1 h/s chỉ trên tranh, mô hình các rãnh

Liên bán cầu ( Rãnh sâu) chia đại não thành

2 nữa ( Trái- phải) gọi là BCN

2 rãnh và 4 thuỳ

Mỗi thuỳ có nhiều khe

Trang 2

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Mỗi BCN có

3 rãnh: Đỉnh, thái dơng, thẳng góc

4 thuỳ: trán, đỉnh chẩm, thái dơng

Các rãnh, khe tăng

Võ não có diện tích 2300-2500 cm2)

Gv yêu cầu hs xác định đợc vị trí các thuỳ

của đại não trên đầu mình

* Hoạt động 2 Sự phân vùng chức năng của đại não Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

GVyêu cầu h/s hoạt động nhóm:

Nghiên cứu các thông tin sgk,

quan sát tranh: Các vùng chức

năng của vỏ não

- Xác định các vùng chức năng của

vỏ não

- GV treo bảng phụ mời đại diện

nhóm làm bài đúng lên chữa bài

-GV nêu chức năng của các vùng

chính trên vỏ não

- GV khắc sâu:

.ở động vật cũng có các vùng trên:

Phân chia không rõ nh ở ngời

? Tại sao một ngời từ khi sinh ra

Đáp án a.3, b.4, c.6, d.7, e.5, g.8, h.2,i.1

Học sinh thu nhận kiến thức

- Vỏ đại não là TƯ thần kinh của các phản xạ có điều kiện

- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có chức năng riêng

Vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thị giác, thính gác, khứu giác nhận các xung TK từ mắt, tai, mũi

ở ngời còn có các vùng:

Vận động ngôn ngữ ( nói, viết), hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết

- Học sinh trả lời: Vùng vận động ngônngữ ( nói) bị tổn thơng

4 Củng cố

- Đọc kết luận sgk

Quan sát mô hình, so sánh đại não ngời- thú

Xác định trên tranh câm - xác định các rãnh, thuỳ trên đại não

Nêu một số biện pháp vệ sinh và bảo vệ não?

5 Hớng dẫn về nhà

Hoàn thành bài tập sgk

Trang 3

Vẽ hình 47.2 ( ghi chú)

Tìm hiểu cơ quan phân tích thị giác

Ngày soạn 3 tháng 3 năm 2009 Ngày dạy 10 tháng 3 năm 2009

Tiết 50 : Bài 48: Hệ thần kinh sinh dỡng

I Mục tiêu .

* Phân biệt đợc phản xạ sinh dỡng và phản xạ vận động

- Phân biệt đợc bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dỡng về cấu tạo và chức năng

* Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh

* Có ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh

II Chuẩn bị

1 Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ

2 Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to H 48.1; 48.2; 48.3

- Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập

III Tiến trình bài giảng :

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo ngoài và trong của đại não?

- Nêu chức năng của đại não? Đại não của ngời tiến hoá hơn đại não của các động vật thuộclớp thú nh thế nào?

3 Bài mới

VB: Trong cuộc sống hàng ngày, những công việc ta làm đều là do sự chỉ đạo của các trung ơng thần kinh, tuy nhiên có những cơ quan trong cơ thể không chịu sự chỉ đạo có suy nghĩ của con ngời VD: khi chạy nhanh, tim ta đập gấp, ta không thể bảo nó đập từ từ đợc Những cơ quan chịu sự điều khiển nh vậy đợc xếp chung là chịu sự điều khiển của hệ thần kinh sinh dỡng

Hoạt động 1: Cung phản xạ sinh dỡng

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- GV yêu cầu HS quan sát H 48.1 và 48.2:

Giới thiệu cung phản xạ vận động và cung

phản xạ sinh dỡng (đờng đi)

Đại diện trình bày trớc lớp Các nhóm có ýkiến khác bổ sung

So sánh cung phản xạ sinh dỡng và cung phản xạ vận động

Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dỡng

Trang 4

Chức năng - Điều khiển hoạt động cơ vân (có

ý thức).

- Điều khiển hoạt động nội quan (không

có ý thức).

Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dỡng

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGKvà trả lời câu hỏi:

- Hệ thần kinh sinh dỡng có cấu tạo nh thế

nào?

- Trình bày sự khác nhau giữa 2 phân hệ giao

cảm và đối giao cảm? (treo H 48.3 để HS

+ Trung ơng; não, tuỷ sống.

+ Ngoại biên: dây thần kinh và hạch thần kinh.

- Hệ thần kinh sinh dỡng đợc chia thành: + Phân hệ thần kinh giao cảm.

+ Phân hệ thần kinh đối giao cảm.

- So sánh cấu tạo của phân hệ thần kinhgiao cảm và phân hệ thần kinh đối giao cảm(bảng 48.2 SGK)

Hoạt động 3: Chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ thông tin

bảng 48.2 SGKvà trả lời câu hỏi:

- Em có nhận xét gì về chức năng của 2 phân

hệ giao cảm và đối giao cảm? Điều đó có ý

nghĩa gì đối với đời sống?

Gv nhận xét, chốt kết luận

- Cá nhân HS tự thu nhận và xử lí thông tin,trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời:

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập nhau trong điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dỡng.

- Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dỡng điều hoà đợc hoạt động của các cơ quan nội tạng.

Trang 5

4 Củng cố

- yêu cầu hs đọc kết luận SGK

- GV treo tranh H 48.3, yêu câu HS :

- Trình bày sự giống và khác nhau về cấu trúc và chức năng của phân hệ giao cảm và đối giaocảm?

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Đọc phần “Em có biết”

Hớng dẫn bài 2 SGK:

Phản xạ điều hoà hoạt động của tim và hệ mạch trong từng trờng hợp:

+ Lúc huyết áp tăng cao: thụ quan bị kích thích, xuất hịên xung thần kinh truyền về trung

-ơng phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc phân hệ đối giao cảm, theo dây li tâmtới tim làm giảm nhịp co tim đồng thời dãn mạch máu da và mạch ruột giúp hạ huyết áp.+ Lúc hoạt động lao động: Khi hoạt động lao động xảy ra sự oxi hoá glucôzơ để tạo năng l-ợng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân huỷ của quá trình này là CO2 tích luỹ dầntrong máu sẽ khích thích thụ quan gây ra xung thần kinh hớng tâm tới trung khu hô hấp vàtrung khu tuần hoàn nằm trong hành tuỷ truyền tới trung khu giao cảm, qua dây giao cảm

đến tim, mạchmáu làm tăng nhịp co tim và mạch máu co dãn để cung cấp O2 cho nhu cầunăng lợng cơ đông thời chuyển nhanh sản phẩm phân huỷ đến cơ quan bài tiết

Ngày soạn 8 tháng 3 năm 2009 Ngày dạy 15 tháng 3 năm 2009

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày sự giống nhau và kh nhau về mặt cấu trúc và chức năng của 2 bộ phận thần kinh

giao cảm và phó giao cảm?

Bài mới: Cơ quan phân tích bao gồm 3 thành phần chính thực hiên sự phân tích của cáctác động đa dạng của mt trong cũng nh mt ngoài đối với cơ thể để có những phản ứng chínhxác đảm bảo sự thích nghi và tồn tại của cơ thể ( ý nghĩa của các cơ quan phân tích)

* Hoạt động 1 cơ quan phân tích Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK

Bộ phận phân tích (ở vùng vỏ não tơng ứng)

- Cơ quan phân tích giúp cơ thể nhận biết tác

động của môi trờng xung quanh

* Hoạt động 2 cơ quan phân tích thị giác Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

H/ S đọc thông tin

? Cơ quan phân tích thị giác gồm

những bộ phận nào? - Cá nhân 1h/s trình bày trớc lớp.

GV treo tranh 49.1,2, vật mẫu

H/ S quan sát tìm thông tin

Trang 7

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Yêu cầu hs hoàn thành bài tập điền

nhau của TB nón và TB que trong

mối quan hệ với TBTK thị giác

-GV nêu câu hỏi:

- Nêu cấu tạo của màng lới?

- Sự khác nhau giữa tế bào nón và tế bào

que trong mối quan hệ với tế bào thần kinh

thị giác ?

Vì sao ảnh rơi đúng điểm vàng lại

nhìn rõ nhất? Còn điểm mù không

nhìn thấy gì?

- GV hớng dẫn h/s giải thích tại sao

loá mát khí từ tối ra sáng

b Cấu tạo của màng lới:

Đọc, nghiên cứu thông tin mục (b).Tìm đáp án cho 2 câu hỏi

- Cá nhân trình bày trớc lớp Các ý kiến khác bổ sung

- H/ S trình bày trên tranh Lớp bổ sung

Màng lới ( Chứa TB thụ cảm) gồm: + TB nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

+ TB que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.

+ Điểm vàng: Là nơi tập trung các tế bào nón

- Điểm mù: Không có các TB thụ cảm thị giác

Yêu cầu hs n/c thông tin SGK

? Vì sao trời tối ta không nhìn rõ

màu sắc của vật?

? Nhờ đâu mà nhìn rõ đợc vật ở gần

cũng nh ở xa?

- GV cung cấp thông tin về sự điều

tiết của mắt qua TN với bộ thấu

Khi đó có ít TB hình queNhờ vai trò của thể thuỷ tinh

Theo dõi TN và đọc kỹ thông tin trả lờicâu hỏi

.Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bàyCác nhóm khác bổ sung

Sự tạo ảnh ở màng lới

- ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trờng trong suốt tới màng lới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ, lộn ngợc sẽ kích thích tế bào thụ cảm thị giác, xuất hiện luồng xung thần kinh qua dây thần kinh thị giác tới vùng thị giác ở

Trang 8

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

4 Củng cố

- Trong các màng sau của cầu mắt, màng nào không bao phủ cả cầu mắt? ( Màngcứng, màng mạch, màng lới)

? Điền các từ đúng ( Đ) hoặc sai ( S ) vào đầu các câu sau:

a, Các TB nón giúp chúng ta nhìn rõ về ban đêm (S)

b, khi dọi đèn pin vào mắt thì đồng tử dãn rộng để nhìn rõ vật? (S)

c, Sự phân tích hình ảnh xảy ra ngay ở cơ quan thụ cảm thị giác (Đ)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:

a Cơ quan phân tích gồm: cơ quan thụ cảm, dây thần kinh và bộ phận trung ơng

b Các tế bào nón giúp ta nhìn rõ về ban đêm

c Sự phân tích hình ảnh xảy ra ngay ở cơ quan thụ cảm thị giác

d Khi dọi đèn pin vào mắt đồng tử dãn rộng để nhìn rõ vật

Trang 9

Ngày soạn 10 tháng 3 năm 2009 Ngày dạy 17 tháng 3 năm 2009

Tiết 52:

I Mục tiêu:

Kiến thức ; Trình bày đợc các nguyên nhân các tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục.

Nêu đợc nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đờng lây truyền và cách phòng tránh

Tự giác giữ gìn vệ sinh mắt

2 Kiểm tra bài cũ:

? Mô tả cấu tạo cầu mắt và màng lới?

? Vì sao ta có thể nhìn thấy vật ở xa cũng nh ở gần?

3 Bài mới: ? Có những bệnh tật về mắt nào mà em biét?

* Hoạt động 1 Các tật của mắt Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin ,

quan sát tranh vẽ SGK Thảo luậnnhóm hoàn thành bảng

đại diện nhóm trình bày Lớp bổ sung

Tật của

Đặc điểm Cận thị là tật mà mắt chỉ có

thể nhìn gần Viễn thị là tật mà mắt chỉcó khả năng nhìn xaNguyên

nhân Do cầu mắt quá phồng hoặc thuỷtinh thể quá dài-> Khi nhìn nh ngời

bình thờng ảnh của vật hiện lên phíatrớc màng lới

⇒Chỉ nhìn rõ vật ở gần ( để

đa ảnh rơi đúng trên màng ới)

l-Do cầu mắt quá ngắnhoặc thuỷ tinh thể bị lãohoá( xẹp ) -> Khi nhìn

nh ngời bình thờng ảnhcủa vật hiện lên phía sauvõng mạc (Màng lới) =>Chỉ nhìn rõ vật ở xa (Để

đa ảnh rơi đúng màng ới)

l-Cách khắc

phục đeo kính mắt lõm ( kính phânkì hay kính cận ) đeo kính mắt lồi ( kinhhội tụ hay kính viễn )

Trang 10

* Hoạt động2: Bệnh về mắt Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Đọc, nghiên cứu kỹ thông tin

- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng

đại diện nhóm trả lời Lớp bổ sung

2.ẹửụứng laõy -Duứng chung khaờn, chaọu vụựi ngửụứi beọnh

- Taộm rửừa trong ao hoà tuứ haừm3.Trieọu chửựng -Maởt trong mớ maột coự nhieọu hoọt noồi coọm

leõn4.Haọu quaỷ -Khi hoọt vụừ laứm thaứnh seùo "loõng quaởm"

ủuùc maứng giaực" muứ loaứ 5.Caựch phoứng traựnh -Giửừ veọ sinh maột

-Duứng thuoỏc theo chổ daón baực sú

? Vì sao lại gọi là đau mắt hột?

? Lông quặm là gì? Do đâu sinh ra lông

quặm? Tác hại của lông quặm?

? Có các tật mắt nào? Nguyên nhân và cách khắc phục?

? Tại sao không nên đọc sách nhiều ở nơi thiếu sáng?

? Vi ta min A là nguyên liệu để tổng hợp rô đôp xin Nếu thiếu VTM A tế bào que sẽkhông hoạt động Thiếu rô đôp xin ngời sẽ bị ( Cận thị, quáng gà, loạn thị, viễn thị)

Trang 11

Kiến thức : Xác định rõ các th phần của cơ quan phân tích thính giác

Mô tả đợc các bộ phận của tai và cấu tạo của cơ quan coóc ti, trình bày đợc quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh

Kỹ năng : Phát triển kỷ năng quan sát và phân tích kênh hình Kỷ năng hoạt động nhóm Thái độ : Giáo dục ý thức giữ vệ sinh tai

II Chuẩn bị

1 Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ

2 Đồ dùng dạy học

.Tranh in màu hình 51.1, 51.2 Mô hình: Cấu tạo tai.Bảng phụ: Bài tập mục I

III Tiến trình bài giảng :

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân biệt bệnh cận thị và viễn thị ?

Nguyên nhân phổ biến gây nên tật cận thị là gì?

a, Do bẩm sinh: Cầu mắt quá dài

b, Do bẩm sinh : Thể thuỷ tinh quá lồi

c, Do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đờng Đáp án c

d, Do không rữa mặt thờng xuyên bằng nớc muối loãng

3 Bài mới: Chúng ta có thể phân biệt đợc các âm thanh trầm bổng, to nhỏ khác nhau phát ra

từ nguồn âm là nhờ cơ quan phân tích thính giác

Vậy cơ quan phân thính giác có cấu tạo ntn? Chức năng ra sao?

* Hoạt động 1 Cấu tạo của tai Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- GV hớng dẫn học sinh quan sát tranh:

Sơ đồ cấu tạo của tai

- GV nêu câu hỏi gợi ý:

- gv chốt đáp án đúng Yêu cầu hs chấm

chéo kq của nhau

- GV treo tranh: Cấu tạo tai và mô hình

- Học sinh Quan sát kỹ hình 51.2 Các chúthích trên hình

- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập SGKTrao đổi thống nhất ý

Đại diện nhóm lên điền bảng phụ

- Các nhóm đối chiếu kết quả, nhận xét, bổsung

Đáp án: 1 Vành tai, 2 ống tai, 3 Màng nhĩ,

4 Chuỗi xơng tai

- Gọi 1-2 h/s lên bảng chỉ tranh (Mô hình):

Trang 12

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

cấu tạo tai

Gọi h/s lên bảng mô tả cấu tạo trên

Chuỗi xơng tai: Truyền sóng âm Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ + Tai trong:

Bộ phận tiền đình với các ống bán khuyên: Thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển

động của cơ thể trong không gian ốc tai: Thu nhận các kích thích của sóng

âm.

HS : Để đảm bảo áp suất 2 bên màng nhĩ cânbằng nhau Khi đó áp suất không khí thay đổi

đột ngột

* Hoạt động2: Chức năng thu nhận sóng âm Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- GV hớng dẫn h/squan sát hình : Phân t

cấu tạo của ốc tai

Trình bày cơ chế thu nhận sóng âm của

Đại diện trình bày trớc lớp Các nhóm có ýkiến khác bổ sung

+ cơ chế truyền âm và sự thu nhận cảm giác âm thanh: Sóng âmMàng nhĩ

Chuỗi xơng taicửa bầuChuyển động ngoại dịch và nội dịchrung màng cơ sở

Kích thích cơ quan coóc tiTB thụ cảm thính giácXH xung TKVùng thính giác ( Phân tích cho biết âm thanh) , cao-thấp, to- nhỏ.

* Hoạt động3: Vệ sinh tai Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- GV hớng dẫn h/s nghiên cứu thông tin

sgk

- GV nêu câu hỏi:

? Cách giữ vệ sinh tai?

? Giải thích cơ sở khoa học của các biện

pháp đó?

- Thu nhận và xử lý thông tin sgkThảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câuhỏi hoạt động

Đại diện trình bày trớc lớp Các nhóm có ýkiến khác bổ sung

Trang 13

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Gọi 1 vài h/s trình bày

- GV đều khiển hoạt động

Gv nhận xét, chốt kết luận

- Nêu đợc:

+ Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai + Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai

+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn

4 Củng cố

Gọi hs đọc kết luận SGK

GV treo bảng phụ: Chọn câu trả lời đúng

1, Bộ phận tiếp nhận kích thích của cơ quan phân tích thính giác là gì?

Ngày đăng: 15/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 48.2 SGKvà trả lời câu hỏi: - SINH 8 T49-T56 ( đ )
Bảng 48.2 SGKvà trả lời câu hỏi: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w