1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOÁ 8 ( CHUẨN GD )

65 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản Ứng Hóa Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên: Giới thiệu cách đọc phơng trình chữ của 2 hiện tợng hoá học còn Bài 1: Hãy cho biết trong các quá trình biến đổi sau, hiện tợng nào là hiện tợng vật lý, hiện tợng hoá học, viế

Trang 1

Tiết 17: chơng II: Phản ứng hoá học

sự biến đổi của chất

A- Mục tiêu bài học:

1- Học sinh phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học

- Biết phân biệt đợc các hiện tợng xung quanh đâu là hiện tợng vật lý, đâu là hiện tợng hoá học

2- Học sinh tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

3- Có thái độ làm việc nghiêm túc với các thí nghiệm

B- Phơng tiện dạy học:

- Hoá chất: Bột sắt, bột lu huỳnh, đờng nớc, muối ăn

- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài cũ: không

Hoạt động 1: I- Hiện tợng vật lýHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Quan sát hình 2.1 (SGK) đặt

? Hình vẽ nói nên điều gì ?

? Nớc tồn tại ở mấy trạng thái ?

? Điều kiện tồn tại ở từng trạng thái

Giáo viên: Trong các quá trình, có sự

thay đổi về trạng thái, nhng không có

sự thay đổi về chất

? Hoà tan muối ăn vào nớc -> quan

Học sinh: Muốn ăn hoà tan vào nớc, dung dịch muối →t0 muối ăn (rắn)

Học sinh: Trong quá trình trên đều có sự thay đổi về hình thái nhng không có sự thay đổi về chất

Hoạt động 2: II- hoạt động hoá họcGiáo viên: Làm thí nghiệm: sắy + Lu

- Đổ phần 2 vào ống nghiệm -> đun

nóng ? Quan sát sự thay đổi màu sắc

- Sản phẩm không bị nam châm hút (chất rắn thu đợc không còn tính chất của sắt)

Học sinh: Quá trình biến đổi đã có sự thay

đổi về chất (có chất mới đợc tạo thành)

Trang 2

- Giáo viên: Đó là hịên tợng hoá học,

vậy hiện tợng hoá học là gì ?

? Muốn phân biệt hiện tợng hoá học

và hiện tợng vật lý ta dựa vào dấu

hiệu nào ?

Học sinh: đờng chuyển dần sang màu nâu -> đen (than), thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nớc

Học sinh: không phải, đều có chất mới sinh ra

- Hiện tợng hoá học là quá trình biến đổi

Bài: Trong quá trình sau quá trình nào

là hiện tợng vật lý, hiện tợng hoá

học ? giải thích ?

a- Dây sắt bị cắt nhỏ thành từng đoạn

và tán thành đinh

b- Hoà tan a.axetic vào nớc đợc dung

dịch axit axetic loãng, dùng làm giấm

c- Chất ban đầu: Sắt

Chất mới: gỉ sắt (oxit sắt)

d- Chất ban đâu: xenlulozơ

Chất mới: Than, nớc

Hoạt động 4: Bài tập về nhà

Bài tập về nhà: (1, 2, 3 SGK - 47)

Tiết 18: Phản ứng hoá học

Trang 3

A- Mục tiêu bài học:

1- Biết đợc phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Biết đợc bản chất phản ứng hoá học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

- Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình chữ, phân biệt đợc chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Giáo viên: Kiểm tra lý thuyết 1 học

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét

Học sinh: Trả lời lý thuyết

Học sinh 1: Chữa bài 2

b, d là hiện tợng vật lý vì không có chất mới đợc tạo thành

a, c là hiện tợng hoá học ví có sự sinh ra chất mới

Học sinh 2: Chữa bài 3

1 giai đoạn 1:

Nến -> Nến -> Nến(rắn) (lỏng) (hơi)2- Giai đoạn 2: Hơi nến cháy trong không khí sinh ra khí cacbonic và hơi nớc là hiện tợng hoá học

Hoạt động 2: I- Định nghĩa

Giáo viên: Quá trình biến đổi chất này

-> chất khác gọi là phản ứng hoá học

- Chất ban đầu gọi là chất tham gia

- Chất mới sinh ra -> chất tạo thành (sản

phẩm)

Giáo viên: lu ý: Chất tham gia viết bên

trái >), chất tạo thành viết bên phải

(->)

Giáo viên: Giới thiệu cách đọc phơng

trình chữ của 2 hiện tợng hoá học còn

Bài 1: Hãy cho biết trong các quá trình

biến đổi sau, hiện tợng nào là hiện tợng

vật lý, hiện tợng hoá học, viết các

Trang 4

a- Đốt cồn (rợu etylic) trong không khí

(chất tham gia) (sản phẩm) Hoạt động 3: II- Diễn biến của phản ứng hoá học

nào liên kết với nhau ? so sánh số

nguyên tử H và oxi trong phản ứng (h/b)

và trớc phản ứng (h.a)

? Sau phản ứng C có các phân tử nào ?

nguyên tử nào liên kết với nhau ?

? So sánh chất tham gia vào sản phẩm

- 2 nguyên tử H liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử hiđro

- 2 nguyên tử O liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử O2

Học sinh: Trong phản ứng các nguyên tử cha liên kết với nhau:

- Số nguyên tử O và H bằng số nguyên tử

H và O h.a

- Sau phản ứng có các phân tử H2O đợc tạo thành

- Trong đó 1 nguyên tử oxi liên kết với 2 nguyên tử H

- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi

- Số nguyên tử mỗi loại không thay đổi

Kết luận: Trong các phản ứng hoá học, có

sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân

tử khác

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

1 Định nghĩa phản ứng hoá học ?

2 Diễn biến của phản ứng hoá học ?

3 Khi chất phản ứng thì hạt vi mô nào

thay đổi

Học sinh: Trả lời lý thuyết

Học sinh: Khi chất phản ứng các hạt phân

Tiết 19: Phản ứng hoá học (tiếp)

A- Mục tiêu bài học:

Trang 5

- Biết đợc các điều kiện để có phản ứng hoá học.

- Học sinh biết dấu hiệu để nhận ra một phản ứng hoá học có xảy ra không?

- Tiếp tục củng cố cách viết phơng trình chữ, khả năng phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học

- Vận dụng giải thích đợc một số hiện tợng trong cuộc sống

B- Phơng tiện dạy học:

- Hoá chất: Zn, dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4, dung dịch BaCl2, dung dịch CuSO4

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, muối sắt

- Bảng phụ ghi bài LT1, LT2

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: I - Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập về nhà

? Nêu định nghĩa phản ứng hoá học ?

Giải thích các khái niệm chất tham gia,

Học sinh 2: “Trớc khi cháy, chất parafin

ở thể rắn, còn khi cháy ở thế hơi, các phân tử parafin phản ứng với các phân

tử khí oxi”

Hoạt động 2: II- Khi nào phản ứng hoá học xảy ra

Giáo viên: hớng dẫn các nhóm học sinh

làm thí nghiệm: cho 1 mảnh kẽm vào

dung dịch HCl -> quan sát

? Muốn phản ứng hoá học xảy ra, nhất

thiết phải có điều kiện gì ?

Giáo viên: Giải thích

? Nếu để than trong không khí có tự bốc

cháy không ?

Giáo viên: Hớng dẫn học sinh đốt than

-> Nhận xét ?

Giáo viên: liên hệ quá trình chuyển hoá

từ bột sang rợu cần điều kiện gì ?

-> Rút ra kết luận ?

Giáo viên: Chất xúc tác là chất kích

thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn

nhng không biến đổi sau khi phản ứng

Học sinh: một phản ứng muối xảy ra

đ-ợc phải đun nóng đến 1 nhiệt độ thích hợp

Kết luận: Có những phản ứng cần có mặt chất xúc tác

Hoạt động 3: III- Làm thể nào để nhận biết

có phản ứng hoá học xảy ra

? Quan sát các chất trớc khi làm thí

nghiệm

Trang 6

- Giáo viên: Hớng dẫn học sinh làm thí

? Dựa vào dấu hiệu nào để biết có chất

mới xuất hiện ?

Học sinh: Nhận xét:

- ở thí nghiệm 1: có chất không tan màu trắng

- ở thí nghiệm 2: Trên dây sắt có 1 lớp kim loại màu đỏ bám vào (Cu)

(Chất mới xuất hiện khác chất phản ứng)

CaCO3 ta thấy có bọt khí sủi lên

a- Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng

hoá học xảy ra

b- Viết phơng trình chữa của phản ứng

biết rằng sản phẩm là các: CaCl2, nớc

và CO2

Giáo viên: Gọi học sinh lên chữa

Học sinh: Làm bài tập vào vở

A- Mục tiêu bài học:

- Học sinh phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học

- Nhận biết đợc dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra

- Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ hoá chất

- Rèn tính cẩn thận khi làm thí nghiệm

B- Phơng tiện dạy học:

- Hoá chất: dung dịch Na2CO3, dung dịch nớc vôi trong, thuốc tím

Trang 7

- Dung cụ: - Giá ống nghiệm, ống thuỷ tinh, ống hút.

- ống nghiệm đánh số 1 - 5, ống nghiệm 1-3 đựng nớc, 4-5 đựng nớc vôi trong

- Kẹp gỗ, đèn cồn

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra những kiến thức cũ

có liên quan đến nội dung bài thực hành

? Phân biệt hiện tợng vật lý và hiện

Hoạt động 2: I- tiến hành thí nghiệm

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của

? Hiện tợng tàn đóm không cháy nói

nên điều gì ? Vì sao ta ngừng đun ?

- Giáo viên:

? Quan sát ống nghiệm 1 và 2, nhận

xét và ghi vào tờng trình

? Trong thí nghiệm, có mấy quá trình

biến đổi xảy ra ? Những quá trình đó

là hiện tợng vật lý hay hoá học ?

Giáo viên: Hớng dẫn học sinh làm thí

Hoạt động 3: II- học sinh làm tờng trình

- rửa dụng cụ và dọn vệ sinh

Trang 8

- Biết vận dụng định luật để làm các bài tập hoá học.

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phơng trình chữ cho học sinh

B- Phơng tiện dạy học:

- Dụng cụ: Cân, 2 cốc thuỷ tinh

- Hoá chất: - Dung dịch Bari clorua

- Dung dịch Natri sunfat

3 Nội dung bài giảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: thí nghiệm

Giáo viên: Làm thí nghiệm hình 2.7

- Đặt 2 cốc chứa dung dịch bari clorua

và natri sunfat lên 1 bên của cân

- Đặt các quả cân vào đĩa bên kia ->

thăng bằng

? Quan sát, nhận xét vị trí của cân ?

Giáo viên: Đổ cốc 1 vào cốc 2 -> quan

sát hiện tợng và rút ra kết luận

? Quan sát vị trí của kim cân ?

? Nhận xét tổng khối lợng của các chất

tham gia và tổng khối lợng của sản

phẩm

-> Kim cân ở vị trí thăng bằng

Học sinh: có chất rắn trắng xuất hiện->

có phản ứng hoá học xảy ra

- Kim thăng bằng-> Tổng khối lợng các chất tham gia bằng tổng khối lợng sản phẩm

Hoạt động 2: Định luật

? Nhắc lại nội dung định luật

? Viết phơng trình chữ của phản ứng

trong thí nghiệm biết rằng sản phẩm

phản ứng đó lad: natri clorua và bari

sufat

? Nếu ký hiệu khối lợng của mỗi chất là

m -> viết biểu thức định luật bảo toàn

khối lợng

? Giả sử có phản ứng tổng quát giữa A

và B tạo ra chất C và D, viết biểu thức

Học sinh: đọc

“Trong 1 phản ứng hoá học tổng khối ợng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lợng của các chất phản ứng”

l-Học sinh: m BaCl2 +m NaSO4 =m NaCl +m BaSO4

Phơng trình chữ: A + B -> C + D

Trang 9

của định luật.

? Bản chất của phản ứng hoá học là gì ?

? Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có

thay đổi không ?

? Khối lợng của mỗi nguyên tử trớc và

sau phản ứng

Giáo viên: Vì vậy tổng khối lợng của

các chất đợc bảo toàn

Viết biểu thức

mA + mB = mC + mDHọc sinh: Trong phản ứng hoá học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

Học sinh: Khối lợng của nguyên tử không đổi

Hoạt động 3: áp dụng

Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,1g

photpho trong không khí, ta thu đợc 7,1

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Học sinh 1: Phát biểu nội dung định

luật bảo toàn khối lợng và biểu thức của

Trang 10

của bảng để dùng cho bài mới - Theo định luật bảo toàn khối lợng:

mbariclorua + mnatrisunfat ->mnatriclorua + mbarisunfat-> mbariclorua = 11,7 + 23,3 - 14,2 = 20,8 (g)

Hoạt động 2: I- lập phơng trình hoá học

? Dựa vào phơng trình chữ của bài (2)

? Viết công thức hoá học của các chất

có trong phơng trình phản ứng (biết

rằng magieoxit là hợp chất magie và

oxi)

? Theo định luật bảo toàn khối lợng, số

nguyên tử của mỗi nguyên tố trớc và

sau phản ứng không thay đổi

? Hãy cho biết số nguyên tử oxi ở 2 vế

của phơng trình trên

-> Vậy ta phải đặt hệ số 2 ở trớc MgO

? Số nguyên tử Mg ở mỗi bên là bao

nhiêu ? -> đặt hệ số 2 trớc Mg

? Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2

vế ?

(phân biệt hệ số và chỉ số)

Giáo viên: Treo tranh hình 2.5 -> lập

phơng trình hoá học theo các bớc sau:

Hoạt động 3: II- các bớc lập phơng trình hoá học

? Nêu các bớc lập phơng trình hoá học ?

Bài 1: Biết photpho khi bị đốt cháy

trong oxi, thu đợc hợp chất

c- Na2SO4 + BaCl2 -> NaCl + BaSO4

Học sinh: thảo luận

a- 2Fe + 3Cl2 →t0 2FeCl3

b- 2SO2 + O2 t , →0xt 2SO3 c- Na2SO4 + BaCl2 -> 2NaCl + BaSO4Hoạt động 4: Luyện tập - củng cố

Trang 11

Cho các sơ đồ phản ứng sau -> hãy lập phơng trình phản ứng.

Tiết 23: phơng trình hoá học (tiếp)

A- Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm đợc ý nghĩa của phơng trình hoá học

- Biết xác định tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập phơng trình hoá học

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Bài 3:

a - 2HgO →t0 2Ha + O2

b- 2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3 H2O.Hoạt động 2: I - ý nghĩa của phơng trình hoá học

? Nhìn vào phơng trình ta biết đợc điều

Số phân tử H2O = 2: 1: 2Học sinh: Tỉ lệ đó, nghĩa là:

Cứ 2 phân tử hiđro tác dụng vừa đủ với

1 phân tử oxi tạo ra 2 phân tử H2O.Học sinh:

a- 4Na + O2 -> 2Na2O

4 : 1 : 2b- P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

1 : 3 : 2Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố

Trang 12

Bài 1: Lập phơng trình hoá học của các

phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên

tử, số phân tử giữa 2 cặp chất trong mỗi

phản ứng

a Đốt bột nhôm trong không khí thu

đ-ợc nhôm oxit

b Cho sắt tác dụng với Clo, thu đợc hợp

chất sắt III clorua (FeCl3)

c Đốt cháy khí metan (CH4) trong

không khí thu đợc khia cacbonic và nớc

? Nêu các bớc lập phơng trình hoá học

? ý nghĩa của phơng trình hoá học

Học sinh: Nhôm có hoá trị III

- Oxi có hoá trị II

-> Vậy công thức của nhôm oxit là Al2O3

a- 4Al + 3O2 →t0 2Al2O3

b- 4Fe + 3Cl3 →t0 2FeCl3

c- CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2H2O

Tỷ lệ:

a- 4 : 3 : 2b- 2 : 3 : 2C- 1 : 2 : 1 : 2Hoạt động 4: dặn dò

- Nội dung ôn tập:

+ Hiện tợng hoá học và hiện tợng vật lý

+ Định luật bảo toàn khối lợng

+ Các bớc lập phơng trình hoá học

+ ý nghĩa của phơng trình hoá học

- Bài tập: 4, 5, 6 (SGK - 58)

Tiết 24: bài luyện tập 3

A- Mục tiêu bài học:

- Học sinh đợc củng cố các khái niệm về hiện tợng vật lý, hiện tợng hoá học, phơng trình hoá học

- Rèn luyện kỹ năng lập công thức hoá học và lập phơng trình hoá học

- Tiếp tục đợc làm quen với một số bài tập xác định nguyên tố hoá học

B- Phơng tiện dạy học:

- Ôn tập lại các khái niệm cơ bản có trong chơng

- Bảng phụ ghi bài tập

? Bản chất của phản ứng hoá học ?

? Nội dung của định luật bảo toàn khối

lợng ?

? Nêu các bớc lập phơng trình hoá học ?

Hiện tợng vật lý: không có sự biến đổi

về chất -> Có sự biến đổi chất này thành chất khác

- Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học

-> Học sinh phát biểu định luật

3 bớc lập phơng trình hoá học:

- Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm

Trang 13

- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

- Viết phơng trình hoá học

Hoạt động 2: II- Luyện tập

Giáo viên: Treo bảng phụ

Bài tập 1: Cho biết sơ đồ tợng trng cho

phản ứng giữa khí N2 và khí H2 tạo ra

amoniac: NH3

? Tên và công thức hoá học của các chất

tham gia và sản phẩm

? Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi

nh thế nào ? Phân tử nào biến đổi, phân

tử nào đợc tạo ra ?

? Số nguyên tử mỗi nguyên tố trớc và

sau phản ứng bằng bao nhiều, có giữ

MgCO3 →t0 MgO + CO2b- Theo định luật bảo toàn khối lợng

c- 2R + 3H2SO4 -> R2(SO4)3 + 3H2d- 2R + 3Cl →t0 2RCl3

e- 2R + 2nHCl -> 2RCln + nH2Hoạt động 3: bài tập

Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 (SGK: 60, 61)

Tiết 26 : chơng III: mol và tính toán hoá học

A- Mục tiêu bài học:

Trang 14

- Học sinh biết đợc các khái niệm: mol, khối lợng mol, thể tích mol, của chất khí.

- Vận dụng các khái niệm trên để tính đợc khối lợng mol của các chất, thể tích khí (đktc)

- Củng cố các kỹ năng tính phân tử khối và củng cố về công thức hoá học của đơn chất và hợp chất

3- Nội dung bài giảng:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: I- Mol là gì ?

? Nêu khái niệm về mol

Giáo viên: Mol là lợng chất có chứa

6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất

đó

- Số 6.1023 đợc gọi là số 6x1023

Đọc mục : “em có biết”

1 mol nguyên tử Al có chứa bao nhiêu

Hoạt động 2: II- Khối lợng mol là gì ?

- Giáo viên: Nêu định nghĩa:

Giáo viên treo bảng phụ

? Tính phân tử khối của oxi, khí

cácbonic, nớc và điền vào cột 2 của

? So sánh phân tử khối của 1 chất với

khối lợng mol của chất đó

Bài tập 2:

Tính khối lợng mol của các chất

H2SO4, AL2O3, C6H12O6, SO2

- Định nghĩa: Khối lợng mol (ký hiệu M) của một chất là khối lợng tính bằng (g) của n nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

Học sinh:

4

2SO H

M = 98 (g)

3

2O AL

M

= 102 (g)

6 12

6H O C

các chất khí/ có khối lợng mol khác

nhau, nhng thể tích mol ở cùng điều

Trang 15

2 2 2

2 N O CO

V = = = = 22,4 (l).

Hoạt động 4: Luyện tập - củng cố

Bài 3: Hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?

1- ở cùng điều kiện thể tích của 0,5 mol khí N2, bằng thể tích của 0,5mol khí SO3

A- Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất

- Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lợng trên

- Học sinh đợc củng cố các kỹ năng tính khối lợng mol, đồng thời củng cố các khái niệm

về mol, về thể tích mol chất khí, về công thức hoá học

B- Phơng tiện dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Nêu khái niệm mol, khối lợng mol

áp dụng tính khối lợng của:

Hoạt động 2: I- Chuyển đổi giữa lợng chất và khối lợng chất

? Quan sát lại phần bài cũ

? Muốn tính khối lợng 1 chất khi biết

l-ợng chất (mol) ta phải làm nh thế nào ?

? Nếu đặt ký hiệu: n là số mol chất, m

là khối lợng -> rút ra biểu thức khối

l-ợng ?

Giáo viên: Treo bảng phụ bài tập

Bài tập 1:

1- Tính khối lyợng của:

Học sinh: ta lấy khối lợng mol nhân với lợng chất (số mol)

m = n x M

n = n m

Học sinh 1: Chữa phần 1

Trang 16

Giáo viên: Gọi 2 học sinh lên chữa bài.

- Ta lấy lợng chất (số mol) nhân với thể tích của 1 mol khí (ở đktc) là 22,4l

) ( 125 , 0 4 , 22

8 , 2 4 , 22

A- Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lợng, thể tích và chất lợng để làm các bài tập

- Củng cố các công thức trên dới dạng bài tập đối với hỗn hợp nhiều chất khí và bài tập xác định công thức hoá học của 1 chất khí biết khối lợng và số mol

- Củng cố các công thức hoá học của đơn chất và hợp chất

B- Phơng tiện dạy học:

- Phiếu học tập cho học sinh

Trang 17

- Bảng phụ.

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Giáo viên kiểm tra 2 học sinh (làm bài

M = 39 x 2 + 32 + 4 x 16 = 174 (g).-> m K2SO4= n x M =0,35x174 = 60,9 (g).Học sinh 2: Công thức V = n x 22,4

áp dụng

2

CO

V = n x 22,4 = 0,125 x 22,4 = 2,8 (l)

Hoạt động 2: chữa bài tập 3 (g)

Giáo viên: Treo bài tập 3, gọi 3 học sinh

m

n Fe = = =

) ( 1 64

64

mol M

m

n Cu = = =

) ( 2 , 0 27

4 , 5

mol M

2 2 2

2 CO H N

) ( 01 , 0 44

44 , 0

n CO = =

) ( 02 , 0 2

04 , 0

n H = =

) ( 02 , 0 28

56 , 0

n N = =

-> nhỗn hợp =0,01+0,02+0,02=0,05 (mol)

2

h

V = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,2 (l).Hoạt động 3: xác định công thức hoá học

của 1 chất khí biết khối lợng và lợng chất

Giáo viên: Treo bảng phụ

Bài tập 1: Hợp chất A có công thức

R2O, biết rằng 0,25 mol hợp chất A có

khối lợng là 15,5 (g) Hãy xác định

công thức của A

Trang 18

6 , 5 4 ,

V

n B = = =

) ( 64 25 , 0

16

g n

Tiết 29: tỉ khối của chất khí

A- Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết cách xác định tỉ khối của chất A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của 1 chất khí đối với không khí

- Biết vận dụng các công thức tính tỉ khối để làm các bài toàn hoá học có liên quan đến tỉ khối của chất khí

- Củng cố các khái niệm mol, và cách tính khối lợng mol

3 Nội dung bài giảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: bằng cách nào có thể biết đợc

khí A nặng hay nhẹ hơn khí B

Giáo viên: đặt vấn đề

? Ngời ta bơm khí nào vào bóng bay để

bóng bay có thể bay đợc ?

? Nếu bơm khí O2 hoặc CO2 thì bóng

có thể bay lên đợc không ? vì sao ?

GV: Để biết đợc khí này nặng hay nhẹ

Học sinh: Bơm khí hiđro vào bóng bay thì bóng bay sẽ bay lên

Học sinh: Bơm O2, CO2 bóng không bay lên đợc

Trang 19

hơn khí kia và nặng hay nhẹ hơn bao

nhiêu lần ta phải dùng đến khái niệm tỉ

khối của chất khí

Giáo viên: Treo bảng phụ

Bài tập 1: Hãy cho viết khí CO2, khí

Cl2 nặng hơn hay nhẹ hơn khí hiđrô bao

nhiêu lần ?

Học sinh: dA/B = B

A

M M

dA/B: Tỉ khối của khí A so với khí B

- MA : Khối lợng mol của A

- MB: Khối lợng mol của B

Học sinh làm vào vở bài tập

44

2

2 2

2 / = = =

H

CO H

CO

M

M d

->

5 , 35 2

71

2

2 2

2 / = = =

H

Cl H

M d

-> Khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.-> Khí Cl2 nặng hơn khí H2 35,5 lần.Hoạt động 2: Bằng cách nào có thể biết đợc

khí A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí

Giáo viên: Từ công thức dA/B = B

A

M M

Hãy thay giá trị trên vào công thức

Giáo viên: Đa bài tập vận dụng 2:

-> Công thức của A là NO2

Hoạt động 3: củng cố

Bài tập 3: Hợp chất A có tỉ khối so với

khí hiđrô là 17 Hãy cho biết 5,6l khí A

(ở đktc) có khối lợng là bao nhiêu (g)

Giáo viên: Viết biểu thức để tính khối

l-ợng

- Từ dữ kiện đề bài ta có thể tính đợc

đại lợng nào ?

Học sinh 1: mA = n x MHọc sinh 2:

) ( 25 , 0 4 , 22

6 , 5 4 ,

Trang 20

- Đọc phần “Em có biết”

? Vì sao trong tự nhiên khí CO2 thờng

tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy hang

sâu ?

Học sinh: Vì khí CO2 nặng hơn không khí

Tiết 30: tính theo công thức hoá học

A- Mục tiêu bài học:

- Từ công thức hoá học, học sinh viết cách xác định thành phần phần trăm theo khối lợng của các nguyên tố

- Từ thành phần phần trăm tính theo khối lợng của các nguyên tố tạo lên hợp chất, học sinh biết cách xác định công thức hoá học của hợp chất

- Học sinh tiếp tục đợc rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hoá học liên quan đến tỉ khối của chất khí, củng cố các kỹ năng tính khối lợng mol

B- Phơng tiện dạy học:

- Bảng phụ ghi ví dụ

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Viết công thức tính tỉ khối của khí A

so với khí B và công thức tính tỉ khối

của khí A so với không khí

áp dụng tỉnh tỉ khối của CH4, và khí N2

so với hiđro

Giáo viên: Kiểm tra học sinh 2

Tính khối lợng mol của khí A và khí B,

biết tỉ khối của khí A và khí B so với

hiđro lần lợt là 13 và 15

Học sinh 1: B

A B A

A

M = = 15 x 2 = 30 (g).

Trang 21

Hoạt động 2: I- xác định thành phần phần trăm

các nguyên tố trong hợp chất

Giáo viên treo bảng phụ

Bài tập 1: Xác định thành phần phần

trăm theo khối lợng của các nguyên tố

có trong hợp chất KNO3

Giáo viên hớng dẫn học sinh các bớc

làm bài

B1: Tính khối lợng mol của hợp chất

B2: Xác định số mol của nguyên tử của

mỗi nguyên tố trong hợp chất

B3: Tử số mol nguyên tử của mỗi

nguyên tố xác định khối lợng của mỗi

%N = 101 13,8%

% 100

%O = 101 47,6%

% 100

Hoặc %O = 100% -(36,8% + 13,8%) = 47,6%

Hoạt động 3: II- xác định công thức hoá học

của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố

VD1: Một hợp chất có thành phần các

nguyên tố là 40% Cu; 20% S và 40% O

Hãy xác định công thức hoá học của

hợp chất (biết khối lợng mol là 160)

? Nêu các bớc làm

Giáo viên: Giả sử công thức của hợp

chất là CuxSyOz => Xác định đợc x, y,

z

- B1: Tìm khối lợng của mỗi nguyên tố

có trong 1 mol chất

- B2: Tìm số mol nghỉ của mỗi nguyên

tố trong 1 mol hợp chất

- Suy ra các chỉ số x, y, z

Học sinh 2: Khối lợng của mỗi nguyên

tố trong 1 mol hợp chất CuxSyOz là:

).

( 64 100

160 40

160 20

160 40

64

mol

n Cu = =

) ( 1 32

32

mol

n S = =

) ( 4 16

Trang 22

Hoạt động 5: Bài tập về nhà

Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK - 71)

Tiết 31: tính theo công thức hoá học

A- Mục tiêu bài học:

- Học sinh đợc củng cố các công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất

- Học sinh đợc luyện tập để làm thành thạo các bài toán tình theo công thức hoá học.B- Phơng tiện dạy học:

- Bảng phụ: ghi nội dung bài tập

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Giáo viên: Kiểm tra học sinh cả lớp làm

bài tập gọi 1 học sinh lên bảng

còn lại là oxi Hãy xác định công thức

hoá học của hợp chất A

94 98 , 82

Hoạt động 2: I- Luyện tập các bài toán tính theo công thức

có liên quan đến tỉ khối hơi của chất khí

Giáo viên: Treo bảng phụ

g

x =

Trang 23

a Công thức hoá học của hợp chất, biết

tỉ khối của A đối với hiđro là 8,5

b Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố

) ( 05 , 0 4 , 22

12 , 1 4 , 22

0,05 x 3 = 0,15 (mol)

-> S hạt H trong 0,05 mol NH3 là:

0,15 x 6 x 1023 = 0,9 x 1023 nguyên tử.Hoạt động 3: II- luyện tập các bài tập tính

khối lợng các nguyên tố trong hợp chất

M = 27 x 2 + 16 x 3 = 102 (g)

% Al = 102 52,94%

% 100

% O = 100% - 52,94% = 47,06%

).

( 2 , 16 100

6 , 30 94 , 52

6 , 30 06 , 47

Tiết 32: tính theo phơng trình hoá học

A- Mục tiêu bài học:

- Từ phơng trình hoá học các dữ liệu bài cho, học sinh viết cách xác định khối lợng (thể tích lợng chất) của những chất tham gia hoặc các sản phẩm

Trang 24

- Học sinh tiếp tục đợc rèn luyện kỹ năng lập phơng trình phản ứng hoá học và kỹ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích khí và lợng chất.

B- Phơng tiện dạy học:

- Giáo viên: bảng phụ

- Ôn lại bài: “Lập phơng trình hoá học”

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: I- Tính khối lợng chất tham gia

và chất tạo thành

VD1: Đốt cháy hoàn toàn 1,3(g) bột

kẽm trong oxi, ngời ta thu đợc kẽm oxit

Giáo viên: Gọi học sinh làm từng bớc

? Nhắc lại công thức chuyển đổi giữa m

Giáo viên: Treo bảng phụ VD2

VD2: Để đốt cháy hoàn toàn a (g) bột

Giáo viên: cho cả lớp làm 7

Giáo viên: Gọi từng học sinh làm từng

bớc

? Tính số mol của chất mà đầu bài cho

* Các bớc tiến hành

1- Đổi số liệu đầu bài (tính số mol mà

đầu bài đã cho)

2- Lập phơng trình hoá học

3- Dựa vào số mol của chất đã biết để tính ra số mol của chất cần biết (theo phơng trình)

4- Tính ra khối lợng (hoặc thể tích) theo yêu cầu của bài

nZnO= nZn = 0,2 MOL4- Khối lợng kẽm oxit tạo thànhmZnO= nZn mZnO = 0,2x81=16,2 (g)

1- Đổi số liệu

) ( 6 , 0 32

2 , 19

4Al + 3O2 →t0 Al2O3

4mol 3 mol 2mol3- Theo phơng trình:

) ( 5 , 0 3

4 6 , 0 3

4

2 x mol n

n Al = O = =

) ( 4 , 0 2

8 , 0 5

, 0

3

n Al O = Al = =

4- Tính khối lợng của các chất

a- mAl = nAl x MAl = 0,8x27=21,6 (g)

b- M Al2O3 =n Al2O3xM Al2O3

= 0,04 x 102 = 40,8 (g)Hoạt động 2: luyện tập

Giáo viên: Treo bảng phụ bài tập

Trang 25

Trong phòng thí nghiệm ngời ta có thể

điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân

Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 (g) 1

kim loại R hoá trị II trong oxi d, ngời ta

thu đợc 8 (g) oxit (có công thức RO)

a- Viết phơng trình phản ứng

b- Tính khối lợng oxi đã phản ứng

c- Xác định tên và ký hiệu của kim loại

? Thảo luận theo nhóm

GV: Gọi học sinh tính từng bớc

) ( 3 , 0 32

6 , 9

2 3 , 0 3

3 mol n

) ( 2 , 3 8 , 4 8

m O = ROR = − =

=> 32 0,1( )

2 , 3

8 , 4

g n

m M

R

R

Vậy R là magiêHoạt động 3: Củng cố và hớng dẫn bài tập về nhà

- Nhắc lại các bớc chung của bài toán tình theo phơng trình hoá học

- Bài tập về nhà, 1 (b); 3 (a, b)

Tuần 17:

Tiết 33: tính theo phơng trình hoá học

A- Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết cách tính thể tích (ở đktc) hoặc khối lợng, lợng chất của các chất trong phản ứng

- Học sinh tiếp tục đợc rèn luyện kỹ năng lập phơng trình phản ứng hoá học và kỹ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất

B- Phơng tiện dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Giáo viên: Kiểm tra 2 học sinh

Học sinh 1: nêu các bớc của bài toán

tính theo phơng trình hoá học

Học sinh 1: Các bớc

1- Đổi số liệu đầu bài (tính số mol của chất mà đầu bài đã cho)

Trang 26

Giáo viên: kiểm tra học sinh

7 , 2

mol

n Al = =

2- Lập phơng trình phản ứng:

2Al + 3Cl2 -> AlCl33- Theo phơng trình phản ứng:

) ( 15 , 0 3

3 1 , 0 2

? Nếu ở bài kiểm tra đầu bài yêu cầu

tính thể tích Cl2 cần thiết (đktc) thì bài

giải sẽ khác ở điểm nào ?

? Công thức chuyển đổi giữa n, V

1 , 3

mol M

) ( 125 , 0 4

5 1 , 0 4

1 , 0 2

m = 0,05 x 142 = 7,1 (g)Hoạt động 3: luyện tập củng cố

Giáo viên: đối với chất khí (nếu cùng 1

điều kiện) tỷ lệ với số mol bằng tỉ lệ về

) ( 05 , 0 4 , 22

12 , 1 4 , 22

Trang 27

thể tích.

Hoạt động 4: hớng dẫn về nhà

Bài tập 1 (a); 2; 3 (c, d); 4, 5 (SGK - 75-76)

Tiết 34: luyện tập

A- Mục tiêu bài học:

- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lợng số mol, khối lợng và thể tích khí (ở đktc)

- Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí, biết cách xác định tỉ khối của chất khí và dựa vào tỉ khối

để xác định khối lợng mol của 1 chất khí

- Biết cách giải bài toán hoá học theo công thức và phơng trình hoá học

B- Phơng tiện dạy học:

Giáo viên: Bảng phụ: ghi sơ đồ, bài tập

Học sinh: ôn lại các khái niệm mol

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

Giáo viên: Treo bảng phụ sơ đồ câm

? Thảo luận, điền các đại lợng vào ô

trống và viết công thức chuyển đổi tơng

dA/kk = 29

A

M

Hoạt động 3: II- bài tập

Giáo viên: Gọi học sinh lên bảng chữa

2

1

3 4

Số mol chất

Khối

(V)

2 1

3

4

Trang 28

? Nh¾c l¹i c¸c bíc gi¶i bµi to¸n theo

g

x =

mH = 100 4( )

16 25

2 , 11 4 , 22

a M K2CO3= 39x2+12+16x3 = 138 (g).b- Thµnh phÇn phÇn tr¨m vÒ khèi lîng

% K = 138 100

2 39

CaCO3 + 2HCl -> CaCl2+CO2+H2O

) ( 1 , 0 100

3

2 n mol

n CaCl = CaCO =

= 2

CaCl

M 40 + 35,5 x 2 = 111 (g)-> m CaCl2= 0,1 x 111 = 11,1 (g)

¤n tËp kiÕn thøc trong häc kú I

Bµi tËp 1, 2, 5 (SGK - 79)

TuÇn 18:

Trang 29

Tiết 35: ôn tập học kỳ I

A- Mục tiêu bài học:

- Ôn lại những khái niệm cơ bản, trọng tâm đã học trong học kỳ I

- Biết đợc cấu tạo nguyên tử, đặc điểmcủa các hạt cấu tạo nên nguyên tử

- Ôn lại các công thức áp dụng làm các bài toán hoá học

- Ôn lại cách lập công thức hoá học của 1 chất dựa vào:

+ Hoá trị

+ Thành phần phần trăm

+ Tỉ khối của chất khí

- Rèn các kỹ năng: Lập công thức hoá học, tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất khi biết hoá trị của nguyên tố kia

- Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa đơn vị n, m, V

- Biết làm các bài toán tính theo công thức hoá học và phơng trình hoá học

B- Phơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh ôn lại kiến thức, kỹ năng cơ bản

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: I- ôn lại một số khái niệm cơ bản

? Em hãy cho biết nguyên tử là gì ?

? Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào ?

? Những loại hạt nào cấu tạo lên hạt

nhân và đặc điểm của những loại hạt

- Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang

điện tích (+) và vỏ tạo bởi những electron mang điện tích (-)

- Hạt nhân tạo bởi hạt P và hạt nơtron

- Lớp vỏ đợc tạo bởi 1 hoặc nhiều lớp e

- Nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số P trong hạt nhân

Đơn chất là những chất tạo lên tử 1 nguyên tố hoá học

Hợp chất là những chất tạo lên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên

Hỗn hợp gồm 2 chất trở lên trộn lẫn với nhau

Giáo viên: Gọi học sinh lên làm

Học sinh làm bài tập: Công thức của các hợp chất cần lập là:

a- K2SO4

b- Al(NO3)3

c- Fe(OH)3

d- Ba3(PO4)3

Trang 30

Giáo viên: Treo bảng phụ bài tập 2.

Tính hoá trị của nitơ, sắt, lu huỳnh,

phopho trong các công thức hoá học

a- Trong NH3 hoá trị của N: III

b- Trong Fe (SO4)3 hoá trị của Fe: IIIc- Trong SO3 hoá trị của S: VI

d- Trong FeCl3 hoá trị của Fe: IIf- Trong Fe2O3 hoá trị của Fe: III

Hoạt động 3: Luyện tập một số bài toán

Giáo viên: Gọi học sinh lên chữa

Học sinh làm vào vở bài tập

1- Số mol của khí H2 là:

) ( 15 , 0 4 , 22

36 , 3 4 , 22

2

2 n mol n

n Fe = FeCl = H =

) ( 3 , 0 2 15 , 0 2

2 x mol xn

n HCl = H = =

- Khối lợngcủa F đã phản ứng là:

) ( 4 , 8 56 15 ,

Hoạt động 4: dặn dò

Học sinh ôn tập để chuẩn bị thi học kỳ

Tuần 19: Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết 37: tính chất của oxi

A- Mục tiêu bài học:

- Biết đợc điều kiện bình thờng về nhiệt độ, áp suất oxi là chất khí không màu, không mùi tan ít trong nớc, nặng hơn không khí

- Oxi là đơn chất hoạt động mạnh, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều kim loại, phi kim, các hợp chất, trong các phản ứng hoá học oxi có hoá trị II

- Viết đợc phơng trình phản ứng giữa oxi với S, P, Fe

- Nhận viết đợc khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi.B- Phơng tiện dạy học:

Trang 31

- Hoá chất: oxi đợc điều chế sẵn và thu vào 3 lọ S, Photpho đỏ, dây lò xo.

- Dụng cụ: Thìa đốt, đèn cồn, diêm

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

? Nêu ký hiệu hoá học của oxi ?

? Nêu công thức hoá học của oxi ?

? Nguyên tử khối ?

? Phân tử khối ?

? Trong vỏ trái đất nguyên tố nào phổ

biến nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm

?

? Dạng đơn chất oxi có nhiều ở đâu ?

? Tồn tại ở dạng hợp chất có nhiều

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi

? Quan sát lọ chữa khí oxi -> nhận xét

trạng thái, màu sắc và mùi của khí oxi ?

(Giáo viên dùng tay phẩy nhẹ khí O2

+ Dới áp suất khí quyền oxi hoá lỏng ở -1830C, oxi lỏng có màu xanh nhạt

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxi

Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thí

nghiệm 1.a trang 81 SGK

Giáo viên: Giới thiệu dụng cụ,hoá chất,

hớng dẫn đốt S trong không khí, trong

oxi

* Lu ý: Học sinh cách sử dụng đèn cồn,

khi có dấu hiệu phản ứng phải đậy nút

nhanh vì khí SO2 rất độc

? So sánh hiện tợng S cháy trong không

khí và cháy trong oxi

? Chất tạo ra có công thức hoá học là

gì ? Viết phơng trình phản ứng, nêu

trạng thái chất tham gia và sản phẩm

Giáo viên giới thiệu hoá chất

P: Trạng thái rắn, màu nâu đỏ

không tan trong nớc

? Đọc phần thí nghiệm

? Đa muỗng sắt vào lọ chứa O2 -> Nhận

xét dấu hiệu

? Làm thí nhiệm đốt cháy P đỏ trong

không khí rồi đa nhanh vào lọ chứa oxi

1 Tác dụng với phi kim:

a Tác dụng với lu huỳnh -> khí Sunfua

- Học sinh làm thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên

- Học sinh: Thảo luận nhóm, phát biểu

1 học sinh lên bảng viết phơng trình phản ứng

Sr + O2K -> SO2Kb- Phản ứng với photpho ->

điphotphopentaoxit

- Học sinh đọc phần quan sát, nhận xét

- Học sinh quan sát thí nghiệm giáo viên làm, thảo luận nhóm, so sánh, nhận xét sự cháy của P trong không khí, trong oxi -> phát biểu

1 học sinh lên bảng viết phơng trình phản ứng

Pr + O2K ->P2O5

Trang 32

? Chất tạo ra có công thức hoá học là

P, C, H2 tạo thành các hợp chất Hãy

cho biết các hoá trị của O2 trong các

hợp chất đó

- Trả lời bài tập 6 (SGK - 84)

- Học sinh lên bảng viết phơng trình

C + O2 -> CO2H2 + O2 -> H2O

Hoạt động 5: hớng dẫn về nhà

Học bài

Đọc trớc phần 2, 3 (SGK - 86)

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết 38: tính chất của oxi

A- Mục tiêu bài học:

Nh tiết 1

B- Phơng tiện dạy học:

Hoá chất: - Bình cầu đựng O2 đã đợc điều chế sẵn

- Mẩu than hoạt tính

Dụng vụ: - Dây sắt, đèn cồn, diêm

C- Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Học sinh 1: Nêu tác dụng của oxi với P, Học sinh 1: lên bảng:

Ngày đăng: 15/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hãy điền các số thích hợp vào cá cô trống của bảng sau: - HOÁ 8 ( CHUẨN GD )
y điền các số thích hợp vào cá cô trống của bảng sau: (Trang 16)
- Bảng phụ. - HOÁ 8 ( CHUẨN GD )
Bảng ph ụ (Trang 17)
Giáo viên: Treo bảng phụ. - HOÁ 8 ( CHUẨN GD )
i áo viên: Treo bảng phụ (Trang 19)
Giáo viên: Bảng phụ: ghi sơ đồ, bài tập. Học sinh: ôn lại các khái niệm mol. C- Hoạt động dạy học: - HOÁ 8 ( CHUẨN GD )
i áo viên: Bảng phụ: ghi sơ đồ, bài tập. Học sinh: ôn lại các khái niệm mol. C- Hoạt động dạy học: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w