1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoa 8- Chuan(3 cot)

15 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất- nguyên tử- phân tử
Người hướng dẫn Đàm Ngọc Thạch
Trường học Trường THCS Tân Quang
Chuyên ngành Hoá học
Thể loại Giáo án môn Hoá học
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Tân Quang
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng Giáo viên giới thiệu vật thể, vật thể chia làm hai loại : - Vật thể tự nhiên - Vật thể nhân tạo ?Thế nào là vật thể tự nhiên, vật thể nhân t

Trang 1

Tuần: 1

Ngày dạy:

Lớp 8A : Lớp 8B : Lớp 8C :

A Mục tiêu.

1 Học sinh có niềm tin, niềm đam mê với môn học

2 Học sinh biết hoá học là gì? có quan hệ nh thế nào với đời sống?

3 Biết quan sát nhận xét thí nghiệm, quan sát hiện tợng xung quanh

B Chuẩn bị.

*Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hoá chất: ống nghiệm, ống hút, dung dịch Natri hiđroxit, đồng sunfat, axitclohiđric, sắt, thuốc tím

*Học sinh: Đọc, nghiên cứu trong SGK, dự đoán hiện tợng khi làm thí nghiệm

C Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài mới.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên giới thiệu bộ môn

hoá học

Làm thí nghiệm :

Thí nghiệm 1:

Thí nghiệm 2:

? Dung dịch CuSO4 màu gì

? Dung dịch NaOH màu gì

? Dung dịch HCl màu gì

? Quan sát hiện tợng trong

hai thí nghiệm trên

?Từ thí nghiệm trên em rút

ra điều gì về hoá học

? Yêu cầu học sinh đọc mục

1 trong ( SGK )

?Em hãy lấy một số ví dụ để

minh hoạ những vật dụng,

công cụ sinh hoạt hàng ngày

Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc mục 2 (SGK)

? Em có kết luận nh thế nào

đối với vai trò của môn hoá

học trong cuộc sống của

chúng ta

? Theo các em cần phải làm

gì để học tốt môn hoá học

Học sinh quan sát thí nghiệm

CuSO4 : màu xanh NaOH : không màu HCl : không màu

TN1: Tạo ra chất màu trắng không tan trong nớc

TN2: Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng

Học sinh thảo luận và trả

lời câu hỏi

Học sinh đọc ( SGK ) Học sinh lấy một số ví dụ trong thực tế

Học sinh thảo luận nhóm

và trả lời

Học sinh suy nghĩ và trả

lời câu hỏi

I Hoá học là gì

1 Thí nghiệm

2 Quan sát.

Hiện tợng:

3 Nhận xét.

Hoá học là là môn khoa học nghiên cứu các chất và

sự biến đổi các chất

II Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta.

1.Trả lời câu hỏi

a) Vật dụng sinh hoạt, công cụ : quốc, xẻng, soong, nồi,

b) Sản phẩm hoá học:

Thuốc nhuộm,dầu rửa bát, thuốc trừ sâu

c) Sản phẩm phục vụ học tập: Thớc kẻ, mực, vở,

3 Kết luận (SGK- T )

III Các em cần phải làm

gì để học tốt môn hoá học

1 Cách học

- Thu thập, tìm kiến thức

- Xử lý thông tin

Trang 2

?Em hãy đa ra kế hoạch để

học tập tốt môn hoá học

? Theo em cần phải chú ý gì

khi học hoá học

?Tại sao phải tuân theo quy

tắc an toàn

? Tại sao phải sử dụng hoá

chất đúng quy định

Học sinh trả lời Học sinh thảo luận nhóm

và trả lời HS:Trong các thí nghiệm hoá học thờng xảy ra phản ứng nhanh có thể gây cháy, nổ các hoá chất có thể bắn vào ngời hoặc quần áo gây cháy, bỏng

Nếu không sử dụng đúng

có thể làm hỏng hoá chất , gây mất an toàn trong phòng thí nghiệm

- Vận Dụng

- Ghi nhớ

2 Phơng pháp (SGK)

3 Một số chú ý khi học

môn hoá học

- Tuân theo quy tắc an toàn tròng phòng thí nghiệm

- Phải kiên trì cẩn thận tỉ mỉ

- Không sử dụng hoá chất bừa bãi

- Rửa dụng cụ thí nghiệm

vệ sinh phòng thí nghiệm

D H ớng dẫn về nhà

Hãy lên kế hoạch cụ thể khi học môn hoá học

1 Thời gian

2 Học trên lớp

3 Học ở nhà

4 Làm các bài tập về nhà

Tuần: 1

Tiết : 2 Chất- nguyên tử- phân tửBài 2 ( Tiết 1) Ngày dạy:Lớp 8A :

Lớp 8B : Lớp 8C :

A Mục tiêu

1 Học sinh nắm đợc chất, chất có ở đâu

2 Phân biệt đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo

3 Chất có tính chất gì? việc hiểu biết chất có lợi gì?

4 Có kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm, tổng hợp , đánh giá, nhận xét

B Chuẩn bị.

Dụng cụ thử tính dẫn điện ( gồm 4 bộ)

C Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài mới.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên giới thiệu vật thể,

vật thể chia làm hai loại :

- Vật thể tự nhiên

- Vật thể nhân tạo

?Thế nào là vật thể tự nhiên,

vật thể nhân tạo

? Em hãy cho ví dụ về vật

thể tự nhiên, vật thể nhân

tạo

? Theo em chất có ở đâu

? Tại sao mỗi chất có tính

Học sinh nghe và ghi chép

Vật thể tự nhiên: Cây,

cỏ, sông ngòi, núi, rừng

Vật thể nhân tạo:Ngôi nhà, quần , áo, bút, mực,

đèn,

Học sinh: Chất có trong vật thể

Học sinh suy nghĩ trả lời

I Chất có ở đâu

Vật thể chia làm hai loại:

- Vật thể tự nhiên

- Vật thể nhân tạo

* Các vật thể tự nhiên gồm một số chất khác nhau

* Các vật thể nhân tạo làm bằng vật liệu, mọi vật liệu

đều làm bằng chất hay hỗn hợp một số chất

II Tính chất của chất.

1 Mỗi chất có tính chất

nhất định.

- Tính chất vật lý

- Tính chất hoá học

- 2

Trang 3

chất nhất định

Giáo viên giới thiệu tính

chất của chất ( chia thành

hai loại)

? Làm thế nào để biết đợc

tính chất của chất

? Có một miếng đồng và

một miếng nhôm làm thế

nào để nhận ra đâu là miếng

đồng, đâu là miếng nhôm

?Muốn biết một chất nóng

chảy hay sôi ở nhiệt độ nào

ta phải làm nh thế nào

? Tinh bột và đờng làm nh

thế nào để nhận ra hai chất

trên

Giáo viên cho học sinh làm

thí nghiệm thử tính dẫn điện

? Việc hiểu biết tính chất

của chất có lợi gì, em hãy

cho ví dụ

Giáo viên yêu cầu học sinh

làm bài tập 3 (SGK)

Học sinh nghe và ghi chép

Học sinh thảo luận và trả

lời theo nhóm

- Dựa vào màu sắc

- Dựa vào tính từ

- Dựa vào khối lợng riêng

HS: Dùng dụng cụ đo

HS: Dựa vào:

- Mùi vị

- Nhiệt độ nóng chảy

- Tính tan

HS : Nhận dụng cụ và làm theo sự hớng dẫn của thày cô giáo Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi

Đại diện các nhóm lên bảng trình bày

Học sinh làm vào vở

Muốn biết tính chất của chất ta phải:

a) Quan sát b) Dùng dụng cụ đo c) Làm thí nghiệm

Kết luận: Nhôm, đồng

dẫn đợc điện, la huỳnh, gỗ, giấy không dẫn đợc điện

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

a) Giúp phân biệt chất này với chất khác

b) Biết cách sử dụng chất c) biết ứng dụng thích hợp trong đời sống và sản xuất

Vật thể

Cơ thể ngời Bút chì

Dây điện

áo

Xe đạp

Chất

Nớc Than chì

Đồng, chất dẻo

Ni lon Nhôm,cao

su, sắt

D.H ớng dẫn về nhà

- Đọc lại lí thuyết trong SGK và trong vở ghi

- Làm bài 1; 2; 5 SGK

- Làm bài SBT

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Trang 4

Tuần: 2

Lớp 8B : Lớp 8C :

A Mục tiêu.

1 Học sinh nắm đợc thế nào là chất tinh khiết; nớc cất là chất tinh khiết

2 Hiểu đợc thế nào là hỗn hợp, so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa chất tinh khiết và hỗn hợp

3 Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp nhờ tính chất vật lý

B Chuẩn bị.

Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, tấm kính

Hoá chất: Muối ăn

C Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Làm bài tập 1;2 SGK

HS2: Muối ăn có lẫn cát, làm thế nào để tách muối ăn ra khỏi cát.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên lấy một số ví dụ

về hỗn hợp

? Hỗn hợp là gì

Giáo viên giới thiệu dụng

cụ, cách tiến hành thí

nghiệm khi thu nớc cất

? Làm thế nào để khẳng

định nớc cất là chất tinh

khiết

?Dung dịch nớc muối có đợc

coi là chất tinh khiết không

Qua ví dụ trên làm nh thế

Học sinh nghe và ghi chép

Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau đợc gọi là hỗn hợp

Khẳng định chất có tính chất nhất định:

+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy

+ Khối lợng riêng

Dung dịch nớc muối không

đ-ợc coi là chất tinh khiết vì

dung dịch nớc muối ngoài

m-ối ra còn cả nớc

III Chất tinh khiết

1 Hỗn hợp

Ví dụ: Nớc muối, nớc đ-ờng,

Khái niệm hỗn hợp(sgk)

2 Chất tinh khiết

Kết luận: Chất tinh

khiết là chất có tính chất nhất định

- 4

Trang 5

nào để tách đợc muối ra

khỏi nớc

? Em hãy liên hệ thực tế

Giáo viên làm thí nghiệm

thu muối ăn từ dung dịch

muối

? Vậy làm thế nào để tách

một chất ra khỏi hỗn hợp

Học sinh thảo luận theo nhóm

Lấy muối từ nớc biển Học sinh quan sát ,nhận xét kết quả thí nghiệm

Ta dựa vào tính chất vật lí khác nhau có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp

4.Tách chất ra khỏi

hỗn hợp

Thí nghiệm:

-Bỏ muối ăn vào nớc, khuấy cho tan

-Đun nóng nớc, nớc sôi

và bay hơi -Muối ăn bay hơi vì có nhiệt độ sôi cao

KL:sgk

D-Củng cố

Em hãy lập bảng so sánh tính chất màu ,vị , tính tan trong nớc ,tính cháy đợc của muối ăn , đờng và than

E-H ớng dẫn về nhà

-Làm bài 6,7,8 sgk

-Làm bài SBT

Tuần: 2

chất-tách chất từ hỗn hợp

Ngày dạy:

Lớp 8A : Lớp 8B : Lớp 8C :

A Mục tiêu.

1 Học sinh củng cố tính chất vật lí của chất từ đó đề ra phơng án tách chất

ra khỏi hỗn hợp

2.Nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

3 Nắm đợc cách làm, thao tác thí nghiệm

4.Có kỹ năng quan sát, nhận xét thí nghiệm

B Chuẩn bị.

-Dụng cụ: ống nghiệm, nhiệt kế, cốc, đèn cồn, kẹp gỗ, đũa thuỷ tinh, giấy lọc,

lới Amiăng

-Hoá chất: Pharaphin, Lu huỳnh, muối ăn có lẫn cát

C Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài mới.

Hoạt động 1: I Tiến hành thí nghiệm Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên giới thiệu một số

quy tắc an toàn trong phòng

thí nghiệm

Học sinh nghe và ghi chép Một số quy tắc an toàn

trong phòng thí nghiệm

Hoạt động 2: 1 Thí nghiệm Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Yêu cầu học sinh giới thiệu Học sinh lên gần bàn thí Dụng cụ:

Trang 6

dụng cụ hoá chất, cách tiến

hành thí nghiệm

? Tại sao phải dùng lới

Amiang

? Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm theo nhóm

Quan sát, nhắc nhở học sinh

làm thí nghiệm

nghiệm, giới thiệu dụng cụ và hoá chất

Vì nhiệt lợng toả sẽ lan toả

đều tránh vỡ cốc

Học sinh làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng

Hoá chất:

Cách tiến hành:

Hiện tợng:

Giải thích:

Hoạt động 3: Thí nghiệm 2 Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Yêu cầu học sinh giới thiệu

dụng cụ hóa chất

? Tại sao phải đổ nớc từ từ

theo đũa thuỷ tinh

? Tại sao phải hơ đều ống

nghiệm trớc khi đun nóng

? Cặp ống nghiệm ở vị trí

nào cho phù hợp

? Khi làm thí nghiệm cần

chú ý điều gì

Học sinh giới thiệu dụng cụ, hoá chất

- Tránh làm hoá chất rơi vãi ra ngoài hoặc vào ngời hay quần áo

- Tránh làm vỡ ống nghiệm ( tránh sự co giãn đột ngột) -ở vị trí cách miệng ống nghiệm

- Hớng ống nghiệm về phía không ngời

Chú ý:

Hoạt động 4

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên hớng dẫn học sinh

tắt lửa đèn cồn và cất dụng

cụ thí nghiệm

Học sinh lao động dọn phòng

vệ sinh

Hoạt động 5: Viết bảng tờng trình

chất-Cách tiến

hành

2

Ký duyệt của tổ chuyên môn

- 6

Trang 7

Tuần: 3

Tiết : 5

Bài 4:

Nguyên tử

Ngày dạy:

Lớp 8A : Lớp 8B : Lớp 8C :

A Mục tiêu.

1 Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích duơng và vỏ tạo bởi Electron mang

điện tích âm

2.Học sinh biết đợc hạt nhân tạo bởi Prôton và Nơtron; Kí hiệu Prôton (P), có điện tích dơng, còn kí hiệu Nơtron (N), không mang điện

Những nguyên tử cùng loại có cùng số Proton trong hạt nhân, khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử

3 Học sinh biết đợc trong nguyên tử, số Electron bằng số Proton Electron luôn chuyển

động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ Electron mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau

B Chuẩn bị.

*Giáo viên:

- Chuẩn bị sẵn sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo nguyên tử của 3 nguyên tố SGK- T15

- Bảng phụ: Ghi nội dung bài tập 1;5 SGK

*Học sinh: Xem lại phần sơ lợc phần cấu tạo nguyên tử trong môn Vật lý lớp 7

C Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài mới.

Hoạt động 1: 1 Nguyên tử là gì?

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Qua thực nghiệm nếu xếp

hàng liền nhau thì với độ dài

1mm có từ vài triệu đến hơn

trục triệu nguyên tử

? Em hãy nhận xét kích thớc -Kích thớc của nguyên tử vô

Trang 8

của nguyên tử.

? ở vật lý em hiểu gì về

nguyên tử

? Em hiểu trung hoà về điện

nh thế nào

? Phần điện tích dơng, âm

nằm ở phần nào của nguyên

tử

?Em hãy cho biết nguyên tử

là gì

Giáo viên giới thiệu, kí hiệu,

điện tích của Electron

cùng nhỏ bé

- Nguyên tử là hạt trung hoà

về điện

-Tổng điện tích dơng bằng tổng điện tích âm

-Điện tích dơng và điện tích

âm nằm ở phần vỏ nguyên tử

Học sinh thảo luận sau đó trả

lời

Nguyên tử: SGK Electron: kí hiệu e, có

điện tích âm nhỏ nhất (q=-1,6.10-19c )

Hoạt động 2: 2 Hạt nhân nguyên tử.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

? Học sinh đọc SGK và trả

lời câu hỏi

? Nêu thành phần của hạt

nhân nguyên tử

?Trong một nguyên tử số

Protron và số Electron có

bằng nhau không

? Tại sao số P bằng số e

? Tại sao khối lợng của hạt

nhân nguyên tử đợc coi là

khối lợng nguyên tử

-Thành phần hạt nhân nguyên

tử gồm: Protron và Notron

- Trong một nguyên tử Số P bằng số e

- Vì khối lợng của Electron không đáng kể nên khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử

Hạt nhân gồm:

- Proton (P)

- Notron (N)

P mang điện tích dơng

N không mang điện

*Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số Proton trong hạt nhân trong một nguyên tử số

P bằng số e

*Khối lợng hạt nhân

đ-ợc coi là khối lợng nguyên tử

Hoạt động 3: Lớp Electron

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên treo sơ đồ minh

hoạ của của 3 nguyên tử

Hiđro, Oxi, Natri

Lu ý: Vòng tròn trong cùng

thể hiện là hạt nhân nguyên

tử trên đó ghi điện tích

Proton của mỗi nguyên tử:

Mỗi vòng tròn lớn là lớp e,

mỗi e đợc biểu diễn bởi một

dấu chấm

Học sinh quan sát sơ đồ minh hoạ của 3 nguyên tử

Nguyên tử nhôm

Nguyên tử Hiđro

- 8

13+

1+

Trang 9

? Cho biết số P, e, số lớp e

trong mỗi nguyên tử trên

Giáo viên nhấn mạnh thông

qua hình vẽ cho học sinh về

số P, e, số lớp

? Electron chuyển động nh

thế nào

? Qua sơ đồ minh hoạ cho ta

biết điều gì

Học sinh thảo luận nhóm Trả lời theo yêu cầu

Học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn

Cho biết:

-Số P -Số e -Số lớp e -Số e lớp ngoài cùng

Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp

Nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau

Hoạt động 4: Củng cố.

Yêu cầu học sinh làm bài tập số 5 SGK

Nguyên tử Số P Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng

Heli

Cacbon

Nhôm

Canxi

D H ớng dẫn về nhà.

1 Làm bài tập 2;3;4 SGK

2 Làm bài 4.1; 0.2; 4.3 SBT - T4,5

3 Học thuộc bày phần ghi nhớ trong SGK

-Tuần: 3

Tiết : 6 Nguyên tố hoá họcBài 5 ( Tiết 1) Ngày dạy:Lớp 8A :

Lớp 8B : Lớp 8C :

A Mục tiêu.

1.Học sinh nắm đợc các nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại

có cùng số P trong hạt nhân

2 Biết đợc kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố

3 Biết đợc các nguyên tố trong vỏ trái`đất phân bố không đồng đều trong đó oxi

là nguyên tố phổ biến nhất

B Chuẩn bị.

Bảng nguyên tố hoá học

C Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Làm bài tập 4 SGK - T15

HS2: Cho mô hình sau, qua mô hình cho em biết điều gì?

HS3: Khữa bài 4.3 SBT

Hoạt động 2: I Nguyên tố hoá học là gì?

1 Định nghĩa.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng.

Giáo viên giới thiệu: Các em

đã biết các chất đợc tạo nên

từ nguyên tử, để tạo một

gam nớc cũng cần đến hơn 3

Nên đáng lẽ nói nguyên

tử loại này, nguyên tử loại kia, ngời ta nói nguyên tố hoá học này,

Trang 10

vạn tỉ nguyên tử oxi và hơn

sáu vạn tỉ nguyên tử hiđrro

Đa nhãn hộp sữa bò sau đó

giới thiệu ngôn ngữ hoá học

? Nguyên tử cùng loại thì có

cùng số hạt gì

? Em hãy định nghĩa về

nguyên tố hoá học

? Nguyên tử gồm p, e và n

hạt nào đặc trng cho nguyên

tố

Học sinh nghe và ghi chép

- Có cùng số hạt Proton

Hạt p đợc coi là số đặc trng của nguyên tố hoá học

nguyên tố hoá học kia

Định nghĩa: SGK Chú ý: Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên

tố hoá học đều có tính chất hoá học nh nhau

Ví dụ: Hiđro, Đơtri,

Đơtri siêu nặng Hoạt động 3: Kí hiệu của nguyên tố hoá học

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên giới thiệu về

nguyên tố hoá học sau đó đa

ra một số kí hiệu

? Mỗi nguyên tố hoá học

đ-ợc biểu diễn bằng mấychữ

cái chữ cái đầu tiên phải

viết nh thế nào

thứ hai có đặc điểm gì

? Vậy kí hiễu hoá học là gì

? Theo các em các kí hiệu

{au có phải kí hiệu hoá học

không: MG; Fe; Ag: bR; al

? Theo em kí hiệu hoá học

cho biết điều gì

? Vận dụng kiến thức làm

bài tập số 3

? Muốn diễn đạt 7 nguyên

tử oxi, 7 nguyên tử canxi ta

làm nh thế nào

Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, chữ cái đầu viết in hoa, chữ

cái thứ hai viết chữ thờng

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Các kí hiệu: MG; bR; al không phải là kí hiệu hoá học

Cho biết một nguyên tử của nguyên tố

Học sinh làm vào vở

Viết số nguyên tử đằng trớc kí hiệu của nguyên tố hoá học

Ví dụ:

Hiđro: H Oxi : O Natri : Na

Kí hiệu hoá học:SGK

Bài 3:

a) 2C:2 nguyên tử Cacbon

5 O:5 nguyên tử Oxi

3 Ca: 3 nguyên tử Canxi b)

3 nguyên tử Oxi : 3 O

7 nguyên tử canxi: 7 Ca Hoạt động 4: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học

Hoạt động của thày Hoạt`động của trò Ghi bảng

Giáo viên giới thiệu sơ qua

về bảng hệ thống tuần hoàn

? Sự phân bố các nguyên tố

trong tự nhiên có đồng đều

Học sinh nghe và ghi chép

Các nguyên tố phân bố không

đồng đều

Có 114 nguyên tố hoá học trong đó có 92 nguyên tố trong tự nhiên, còn lại là nguyên

- 10

Ngày đăng: 18/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ Hiện tợng Giải thích Chú ý - Hoa 8- Chuan(3 cot)
Hình v ẽ Hiện tợng Giải thích Chú ý (Trang 6)
Bảng nguyên tố hoá học. - Hoa 8- Chuan(3 cot)
Bảng nguy ên tố hoá học (Trang 9)
Bảng hệ thống tuần hoàn của các nguyên tố hoấ học. - Hoa 8- Chuan(3 cot)
Bảng h ệ thống tuần hoàn của các nguyên tố hoấ học (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w