Khởi động * Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về thông tin, hoạt động thông tin của conngười, hoạt động thông tin và tin học, để hiểu rõ hơn thông tin tồn tạ
Trang 1Tuần:1 Ngày soạn: 11/08/2019
Chương I:
LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (T1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ.
- Học sinh: SGK, viết, vở, thước kẻ, xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: các bàibáo, đèn tín hiệu giao thông, tấm biển chỉ đường, Quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin củacon người Và để hiểu rõ hơn về thông tin các em vào bài mới “ Thông Tin và Tin Học”
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thông tin
MT: Hs hiểu về khái niệm thông tin và cho ví dụ
GV: Giới thiệu vài nét cơ bản về thông tin hằng
ngày mà học sinh thường hay bắt gặp
GV: Hằng ngày các em thường xem tivi, phim
những gì mình xem như: bão, sóng thần, tai
nạn, liên quan con người đó là thông tin
GV: Vậy thông tin là gì ? Em hãy lấy một vài ví dụ
về thông tin
HS: Suy nghĩ tiên hệ thực tế cuộc sống trả lời
GV: Đưa ra các ví dụ
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về thông tin mà con
người có thể thu nhận được bằng mắt, tai, mũi,
lưỡi
HS:Mắt: Đèn giao thông
Tai: Tiếng gà gáy
Mũi: Ngửi thấy mùi thơm của quả chín
Lưỡi: Vị chua, ngọt,
GV: Nhận xét câu trả lời của hs
GV: Thông tin thường được lưu trữ ở đâu?
1 Thông tin là gì?
- Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sựvật, sự kiện ) và về chính con người
VD: Đèn giao thông, Tiếng trốngtrường, tiếng gà gáy,
- Thông tin thường được lưu trữ ởtrong:
+ Sách báo, tạp chí,
Trang 2Băng đĩa nhạc, internet, máy tính.
Hoạt động 2: Giới thiệu hoạt động thông tin của con người
HT: Hs hiểu về hoạt động thông tin của con người
GV: Quan sát mô hình xử lí thông tin Cho biết mô
hình quá trình xử lí thông tin gồm mấy giai đoạn ?
HS: Mô hình xử lí thông tin gồm 3 giai đoạn:
thông tin vào, xử lí, thông tin ra
GV: Thông tin trước xử lý là Thông tin vào Thông
tin sau xử lí là thông tin ra
GV: Nêu khái niệm hoạt động thông tin là gì ?
GV: Lấy ví dụ
GV: Hãy xác định thông tin vào và ra trong câu
sau?
Khi nghe tiếng trống trường thì học sinh vào lớp
HS:-Thông tin vào: Nghe tiếng trống trường.
-Thông tin ra : học sinh vào lớp
(Mô hình quá trình xử lí thông tin)
Vd: Thấy tín hiệu đèn tín hiệu giao
thông đèn đỏ thì em dừng lại
3 Hoạt động luyện tập
- Nêu lại khái niệm thông tin là gì ? Cho ví dụ ?
- Trình bày hoạt động thông tin của con người là gì ?
- Trình bày mô hình quá trình xử lír thông tin ?
Trang 3Tuần: 1 Ngày soạn: 11/08/2019Tiết: 2
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (T2)
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
- Học sinh: SGK, viết, vở, thước kẻ, xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu về hoạt động thông tin và tin học
MT: HS Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
GV: Yêu cầu lần lượt 3 học sinh đọc qua nội dung
3 Hoạt động thông tin và tin học
GV: Con người chúng ta tiếp nhận thông tin qua
những giác quan nào?
GV: Nói hoạt động thông tin của con người chủ yếu là
nhờ các giác quan và bộ não Tuy nhiên khả năng hoạt
động thông tin của các giác quan và bộ não có giới
hạng
VD: Không thể nhìn thấy những vật vô cùng nhỏ
GV: Làm thế nào ta có thể nhìn thấy những vật rất nhỏ
? Làm thế nào ta có thể thấy các vì sao ở xa mà mắt
thường không nhìn thấy được ? Khi đau ốm Bố, mẹ
thường dùng dụng cụ gì để đo nhiệt độ cơ thể của em ?
HS Để nhìn thấy những vật rất nhỏ ta dùng kính hiển
vi để quan sát
-Để nhìn thấy các vì sao vật ở xa mà mắt thường
3 Hoạt động thông tin và tin học:
Trang 4không nhìn thấy được ta dùng kính thiên văn
- Khi đau ốm Bố, mẹ thường dùng dụng cụ nhiệt kế để
đo nhiệt độ cơ thể của em
3 Hoạt động luyện tập
1 Em lấy ví dụ về thông tin ?
2 Nhiệm vụ chính của tin học là gì?
3 Sơ đồ tư duy
4 Hoạt động vận dụng
- Về nhà học bài, tìm thêm các ví dụ khác để minh hoạ
- Chuẩn bị bài mới bài 2 : Thông tin và biểu diễn thông tin
+ Tìm hình ảnh, sách báo có ảnh đẹp, chuyện tranh để tiết sau học
- Về nhà học bài và tìm hiểu trước bài “thông tin và biểu diễn thông tin”
1 Thông tin là gì?
THÔNG TIN
VÀ TIN HỌC
2 Hoạt động thông tin của con người
Tiếp nhận
Xử lí
Trao đổi Lưu trữ
3 Hoạt động thông tin và tin học
Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin.
Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử.
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con người.
Trang 5Tuần:2 Ngày soạn: 18/08/2019Tiết: 3
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (T1)
- Rèn kỹ năng nhận dạng các loại thông tin cơ bản
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về thông tin, hoạt động thông tin của conngười, hoạt động thông tin và tin học, để hiểu rõ hơn thông tin tồn tại ở những dạng nào, cáchbiểu diễn thông tin như thế nào, các em sang bài mới “Thông tin và biểu diễn thông tin”
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu các dạng cơ bản thông tin
MT: HS Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
GV: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về
thông tin
GV: Hãy lấy cho thầy một số ví dụ về thông tin ?
HS:Trả lời: Các bài báo, tín hiệu đèn giao thông
…
GV: Những thông tin này em tiếp nhận được nhờ
những cơ quan cảm giác nào?
HS:Bằng thị giác và thính giác.
VD: Những bài văn, quyển truyện, tiểu thuyết…
GV: Các dạng thông tin mà các em tiếp nhận đó
rất khác nhau
GV: Như vậy theo các em chúng ta có mấy dạng
thông tin cơ bản ?
HS: Suy nghĩ trả lời có 3 dạng thông tin cơ bản:
Văn bản, Hình ảnh và Âm thanh
GV: Nhấn mạnh có ba dạng thông tin cơ bản
GV: Em hãy lấy cho thầy một ví dụ về thông tin
ở dạng văn bản
GV: Em nào lấy cho thầy một số ví dụ về thông
tin ở dạng hình ảnh
HS:Tấm ảnh của người bạn, hình ảnh người bà
1 Các dạng thông tin cơ bản:
Có 3 dạng thông tin cơ bản:
Trang 6GV: Em nào lấy ví dụ về thông tin ở dạng âm
Trang 7Tuần :2 Ngày soạn: 18/08/2019Tiết : 4
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (T2)
- Rèn kỹ năng nhận dạng các loại thông tin cơ bản
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Giới thiệu cách biểu diễn thông tin và vai trò
MT: HS Biết khái niệm biểu diễn thông tin
GV: Giới thiệu các cách biểu diễn thông tin.
GV: Ngoài cách thể hiện bằng văn bản, hình
ảnh, âm thanh thì thông tin còn được thể hiện
bằng nhiều cách khác nhau như: dùng sỏi để
tính, dàng nét mặt thể hiện điều muốn nói
GV: Vậy biểu diễn thông tin là gì ?
HS: Là thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào
đó
GV: Em hãy lấy ví dụ về biểu diễn thông tin ?
HS: Như người khiếm thính dùng nét mặt, cử
động của tay để thể hiện điều muốn nói
GV: Nhận xét.
GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng
đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin
GV: Lấy VD: Em sẽ tìm nhà bạn em nhanh hơn
nhờ địa chỉ
GV: Đó là cách biểu diễn thông tin Vậy biểu
diễn thông tin có lợi ích gì?
GV: Qua các ví dụ đã nêu hãy cho biết biểu diễn
thông tin có vai trò gì ?
2 Biểu diễn thông tin:
Biểu diển thông tin là cách thể hiện thôngtin dưới dạng cụ thể nào đó
VD: Người nguyên thủy dùng sỏi để chỉ
số lượng thú săn được
- Biểu diễn thông tin giúp cho việc truyền
và tiếp nhận thông tin được dễ dàng,chính xác
* Vai trò biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết địnhđối với mọi hoạt động thông tin của conngười
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
MT: HS hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Đối với người khiếm thị em có thể dùng
hình ảnh để trao đổi thông tin được không? Vì
Trang 8GV:Ví dụ qua 2 hình ảnh thực tế
GV: Để máy tính hiểu và giúp đỡ con người
trong hoạt động thông tin, thông tin cần được
biểu diễn dưới dạng phù hợp Đối với máy tính
thông dụng hiện nay, dạng biểu diễn ấy là dãy
bit Dãy bit chỉ gồm hai kí tự 0 và 1
GV: Như vậy, tại sao thông tin trong máy tính
được biểu diễn thành dạng bit ?
- Thông tin biểu diễn trong máy tính điện
tử dưới dạng bit gồm hai ký tự 0 và 1
-Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bit gồm hai
ký hiệu 0 và 1
3 Hoạt động luyện tập
Biểu diễn thông tin là gì ? Biểu diễn thông tin có vai trò như thế nào trong cuộc sống ? Thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế nào ? Tại sao thông tin trong máy tínhđược biểu diễn thành dạng bit ?
Trang 9Tuần: 3 Ngày soạn: 25/08/2019Tiết: 5
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH? (1T)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết khả năng ưu việt của máy tính
- Biết tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới
Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu được các dạng cơ bản của thông tin,biểu diễn thôngtin và vai trò của biểu diễn thông tin, cách biểu diễn thông tin trong máy tính Tiết học hômnay thầy giúp các em hiểu rõ hơn về máy tính và một số khả năng của máy tính, các em sangbài mới “Em có thể làm được những gì nhờ máy tính điện tử”
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu một số khả năng máy tính
MT: HS Biết khả năng ưu việt của máy tính
GV: Khi em thực hiện phép toán nhân có 10 số
trên máy tính và em tính bằng tay thì cách nào
nhanh hơn ?
HS: Thực hiện phép tính trên máy tính nhanh hơn.
GV: Máy tính có thể thực hiện hàng tỷ phép toán
trên một giây, do đó có thể cho ra kết quả trên
trong chốc lát
GV: Máy tính thực hiện phép tính nhanh, vậy kết
quả có chính xác không ?
GV: Thực hành trên máy để Hs so sánh.
GV: Các máy tính hiện đại đã cho phép không chỉ
tính toán nhanh mà có độ chính xác cao
GV: Giới thiệu khả năng lưu trữ của máy tính.
GV: Máy tính có thể hoạt động cả ngày không cần
nghỉ ngơi
Máy tính là một công cụ đa dụng và có khả
năng rất to lớn
1 Một số khả năng của máy tính:
-Khả năng tính toán nhanh.
VD: máy tính có thể thực hiện hàng tỷ phép tính trong một giây
-Tính toán với độ chính xác cao.
- Khả năng lưu trữ lớn
VD: Bộ nhớ của một máy tính thông dụng có thể cho phép lưu trữ vài chục triệu trang sách
- Khả năng “làm việc” không mệt
mỏi.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm những việc trên máy tính
MT: HS Biết tin học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 10GV: Giới thiệu lại khả năng của máy tính điện tử.
GV: Hướng dẫn cách vận dụng các khả năng của
máy tính điện tử để thực hiện các công việc cụ thể
thông qua những hình ảnh , công việc thực tế
GV: VD Nhờ khả năng tính toán nhanh, ta sử
dụng máy tính vào công việc giải toán
GV: Hãy lấy ví dụ về việc vận dụng khả năng làm
việc không mệt mỏi của máy tính?
HS: Có thể làm việc suốt ngày đêm.
Trang 11- Liên lạc tra cứu và mua bán trựctuyến.
Hoạt động 3: Giới thiệu những điều máy tính không thể làm
MT: HS Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người
GV: Máy tính có khả năng làm được rất nhiều
công việc, tuy nhiên máy tính có thể phân biệt
được mùi vị không ?
HS: Máy tính không thể phân biệt mùi vị
GV: Nếu ta không điều khiển thì máy tính có làm
được gì không các em ?
HS: Máy tính sẽ không làm được việc gì nếu như
không có con người điều khiển
GV: Máy tính tự làm việc không theo hướng dẫn
của con người được không ?
HS: Không Máy tính chỉ làm việc theo chỉ dẫn
của con người
GV: Như vậy máy tính có khả năng rất lớn tuy
nhiên máy tính không thể tự làm việc nếu không
có con người điều khiển
3 Máy tính và điều chưa thể:
- Không phân biệt được mùi vị
- Máy tính không tự làm việc được nếukhông có con người điều khiển
==> Sức mạnh của máy tính phụ thuộcvào con người và do những hiểu biếtcủa con người quyết định
- Về học nội dung bài đã học
- Đọc trước bài 4 “Máy tính và phần mềm máy tính”
Trang 12Tiết :6
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (T1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu quá trình xử lý thông tin nào cũng là mô hình quá trình ba bước
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Biết một số thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
- Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tính điện tử, kích thích
tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh mẫu.
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới
Như vậy là các em đã tìm hiểu được một số khả năng, và những hạn chế của máy tính điện tử, để hiểu rõ hơn về cấu tạo của máy tính điện tử, hoạt động xử lý thông tin của máy tính điện tử thì tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều này
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu mô hình ba bước
MT: HS hiểu quá trình xử lý thông tin nào cũng là mô hình quá trình ba bước
GV: Nhắc lại các giai đoạn quá trình xử lí thông tin.
HS: Mô hình quá trình xử lí thông tin gồm: thông tin
vào, xử lí, thông tin ra
GV: Mô hình quá trình xử lí thông tin có phải là mô
hình ba bước không ?
HS: Mô hình quá trình xử lí thông tin là mô hình ba
bước
GV: Trong thực tế, nhiều quá trình có thể được mô
hình hoá thành một quá trình ba bước như : Giải
toán:
GV: Lấy ví dụ về mô hình ba bước.
1 Mô hình quá trình ba buớc
VD: Pha trà mời kháchTrà, nứơc sôi: INPUTCho nước sôi vào ấm có sẵn trà đợi cho nguội rót ra cốc: XỬ LÍ
Cốc trà : OUTPUT
Nhập
Xuất (OUTPUT )
Trang 13GV: Vậy để xử lý thông tin thông qua các bước như
trên, máy tính cần có những gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
- Để máy tính có thể giúp đỡ con người trong quá
trình xử lí thông tin, máy tính phải có bộ phận thu,
xử lí, và xuất thông tin đã xử lí
GV: Như vậy để máy tính có thể giúp đỡ con người
trong quá trình xử lí thông tin, máy tính phải có bộ
phận thu, xử lí, và xuất thông tin đã xử lí , đó là nội
dung tiếp theo
Hoạt động 2 : Giới thiệu cấu trúc máy tính và chương trình
MT: HS - Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử
GV: Cho hs quan sát một số hình ảnh của máy tính
điện tử qua các đời
HS: Quan sát
Máy tính gồm: chuột, bàn phím, màn hình, CPU
GV: Theo các em thì máy tính có những thiết bị
nào ?
GV: Các em làm việc với máy tính, thì nhập thông
tin vào đâu, thấy thông tin ở đâu ?
GV: Tất cả các máy tính đều được xây dựng trên cơ
sở một cấu trúc chung cơ bản: bộ xử lí trung tâm,
thiết bị vào ra, và để lưu dữ liệu thì máy tính có bộ
nhớ (Theo nhà toán học HungGary)
GV: Giới thiệu các chương trình là gì ?
GV: Giới thiệu về: Bộ xử lí trung tâm (CPU), chức
năng của CPU Cho Hs quan sát thông qua thiết bị cụ
thể
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
a Bộ xử lí trung tâm (CPU)
- CPU có thể được coi là bộ não củamáy tính
- CPU thực hiện các chức năng tínhtoán, điều khiển và phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sự chỉdẫn của chương trình
b Bộ nhớ
Trang 14quan sát thông qua thiết bị cụ thể.
GV: Giới thiệu bộ nhớ trong
GV: Giới thiệu bộ nhớ ngoài và một số thiết bị của
bộ nhớ ngoài
GV: Giới thiệu đơn vị đo dung lượng nhớ.
GV: Trong ba khối chức năng của máy tính, bộ phận
nào quan trọng nhất ?
HS: Bộ điều khiển trung tâm hoạt động dưới sự điều
khiển của chương trình
chương trình
- Có hai loại bộ nhớ: bộ nhớ trong và
bộ nhớ ngoài
* Bộ nhớ trong: dùng để lưu chương
trình và dữ liệu trong quá trình máyđang làm việc
Phần chính của bộ nhớ trong làRAM
* Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu
trữ lâu dài chương trình và dữ liệuVD: Ổ đĩa cứng, USB, CD,…
Căn cứ nội dung SGK
3 Hoạt động luyện tập
Câu 1 Thiết bị nào trong máy tính được coi là bộ não máy tính?
Câu 2 Mô hình quá trình 3 bước, bước nhập còn gọi là gì?
Câu 3 Nơi lưu các chương trình và dữ
Câu 4 Phần chính bộ nhớ trong là gì?
4 Hoạt động vận dụng
- Về nhà xem lại các nội dung bài học, bổ sung thêm các ví dụ cho các bài tập.
Xem tiếp bài 4 phần 3 + 4 để tiết sau học
Trang 15Tuần: 4 Ngày soạn: 01/09/2019Tiết: 7
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (T2)
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- Biết thêm được thiết bị vào/ra là gì ? kể tên được một số thiết bị.
- Biết được quá trình xử lí thông tin của máy tính
- Biết được phần mềm máy tính gồm những loại phần mềm nào?
- Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tính điện tử, kích thích
tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ, tranh ảnh mẫu.
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
Như vậy là các em đã tìm hiểu được một số khả năng, và những hạn chế của máy tính điện tử, để hiểu rõ hơn về cấu tạo của máy tính điện tử, hoạt động xử lý thông tin của máy tính điện tử thì tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu tiếp cấu trúc chung của máy tính điện tử
MT: HS - Biết thêm được thiết bị vào/ra là gì ? kể tên được một số thiết bị.
GV: Giới thiệu thiết bị vào/ ra của máy tính
GV: Em nào có thể kể tên một số thiết bị vào/ra của
náy tính ?
2 Cấu trúc chung của máy tính điện
tử (tt) c.Thiết bị vào/ra:
Giúp máy tính trao đổi thông tin vớibên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp vớingười sử dụng
? Thiết bị vào : bàn phím, chuột,
? Thiết bị ra : màn hình, máy in,
Hoạt động 2: Quá trình xử lí thông tin của máy tính
Trang 16mà máy tính là một công cụ xử lí thông tin hữu
hiệu
GV: Hãy quan sát mô hình hoạt động của máy tính
và cho thầy biết gồm mấy bước ?
HS: Quá trình hoạt động xử lí thông tin của máy
tính gồm 3 bước
GV: Cho biết đâu là thiết bị vào? đâu là thiết bị ra ?
HS: Thiết bị vào: bàn phím, chuột Thiết bị ra là:
máy in, loa, màn hình
Hoạt động 3: Giới thiệu phần mềm máy tính GV: Giới thiệu về phần cứng và phần mềm.
GV: Máy tính hoạt động là nhớ vào đâu ?
HS: Sự điều khiển của con người thông qua chương
trình
GV: Khi không có chương trình thì máy tính có
hoạt động không ?
HS:Khi không có chương trình thì máy tính sẽ
không hoạt động được vì không có chương trình
a) Phần mềm là gì ?
Để phân biệt với phần cứng là chínhmáy tính cùng tất cả các thiết bị vật líkèm theo, người ta gọi các chươngtrình máy là phần mềm máy tính hayngắn gọn là phần mềm
b) Phân loại phần mềm
- Phần mềm được chia làm hai loại:phần mềm hệ thống và phần mềm ứngdụng
- Phần mềm hệ thống: DOS,WINDOWS 98
Trang 17- Nhận biết các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân
- Thực hiện được cách khởi động máy tính, cách tắt máy tính
- Thực hiên được các thao tác cơ bản của chuột, bàn phím
- Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính.
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Phòng máy vi tính, thiết bị máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh mẫu
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới
Đây là bài thực hành đầu tiên, giúp học sinh tiếp cận, làm quen với máy vi tính và bướcđầu tập sử dụng bàn phím và chuột Trước khi vào thực hành, thầy nhắc các em phải chấp hànhnội quy của phòng máy, không được sử dụng máy khi chưa dược sự cho phép của giáo viên, sửdụng trang thiết bị (máy tính) cẩn thận, bảo vệ chung
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu các bộ phận của máy tính cá nhân
GV: Em hãy làm quen với hai thiết bị nhập dữ liệu
thông dụng: bàn phím, chuột
GV: Giới thiệu bàn phím và chuột.
Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính
tính
Chuột là thiết bị điều khiển và nhập dữ liệu
GV: Tóm lại chức năng của hai thiết bị bàn phím và
chuột là gì ?
HS: Chức năng của bàn phím và chuột là nhập dữ
liệu
GV: Các em tìm hiểu bộ phận tiếp theo cũng không
kém phần quan trọng trong máy tính đó là: thân máy
tính
GV: Giới thiệu thân máy tính
Thân máy tính chứa nhiều thiết bị như: bộ vi xử lí, bộ
nhớ, nguồn điện
GV: Thân máy tính có chức năng gì ?
HS: Chứa các thiết bị
GV: Để con người giao tiếp được với máy tính cần có
các thiết bị đưa dữ liệu ra ngoài như màn hình, máy in,
loa, ổ đĩa ghi…
GV: Giới thiệu thiết bị ra.
* Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
- Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản
- Thân máy tính
- Các thiết bị xuất dữ liệu
Trang 18Máy in là thiết bị dùng đưa dữ liệu ra giấy.
GV: Chức năng các thiết bị này là gì ?
HS: Chức năng màn hình, máy in, loa là xuất thông
tin ra ngoài
GV: Máy tính có khả năng lưu trữ rất lớn nhờ các
thiết bị lưu trữ như: đĩa cứng, đĩa mềm, CD, DVD,
USB…
GV: Chức năng của thiết bị này là gì ?
HS:Lưu trữ dữ liệu lâu dài.
GV: Tuy nhiên để có một bộ máy vi tính hoàn chỉnh
thì cần phải có nhiều yếu tố khác như: ổn áp để ổn
định điện áp đầu vào để bảo vệ máy tính tránh tình
trạng tắt máy đột ngột, khi điện áp tăng hoặc giảm
- Thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách khởi động máy và bật màn hình GV: Hướng dẫn khởi động máy tính.
Bật công tắt màn hình và công tắt trên thân máy tính
Quan sát các đèn tín hiệu trên màn hình, bàn phím
trong khi máy đang khởi động và đợi cho đến khi máy
tính kết thúc quá trình khởi động và đang ở tư thế sẵn
sàng
Bật CPU và công tắt trên màn hình
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm quen với bàn phím và chuột
GV: Giới thiệu về bàn phím
Bàn phím gồm có các hàng phím như: hàng phím số,
hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím điều
khiển và nhóm phím chức năng
GV: Các em hãy sử dụng chuột mở chương trình
Notepad theo hương
dẫn:startAllprogramsaccessories Notepad
GV: Các em thử gõ vài phím trên bàn phím và xem
kết quả trên màn hình
- Hãy so sánh kết quả của việc gõ phím f không giữ
Shift và gõ F nhấn giữ Shift
HS: Khi gõ phím f không giữ Shift thì nó ra chữ
thường và gõ F nhấn giữ Shift thì nó ra chữ hoa.
GV: Giới thiệu chuột
Chuột máy tính gồm 1 bi lăn, nút trái, nút phải
GV: Hãy di chuyển chuột trên mặt phẳng và quan sát
sự thay đổi của con trỏ chuột
- Làm quen với bàn phím
- Làm quen với bàn phím
- Làm quen với chuột
Hoạt động 4: Hướng dẫn tắt máy GV: Các em cần đóng tất cả các chương trình đang
hoạt động trước khi thực hiện thao tác tắt máy
GV: Sau khi làm việc xong ta tiến hành tắt máy như
sau: StartTurn of computerTurn of
GV: Tắt công tắt màn hình nếu cần.
- Tắt máy tính
StartTurn of computer Turn of
3 Hoạt động luyện tập
1 Bàn phím có chức năng gì ?2.Thực hiện thao tác khởi động máy
Trang 193.Hãy thực hiện thao tác mở chương trình Notepad
4 Thực hiện thao tác tắt máy
4 Hoạt động vận dụng
- Về nhà tập thao tác bật, tắt CPU
- Xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím
- Ôn lại toàn bộ lý thuyết đã học từ bài 1 đến bài 4
Trang 20Tiết: 9
Chương 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5 : LUYỆN TẬP CHUỘT (T1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Phân biệt các nút chuột, cách cầm chuột
- Biết các thao tác cơ bản với chuột
- Thực hiện các thao tác cơ bản với phần mềm Mouse Skills
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột, thao tác nhanh, chính xác từng thao tác.
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy chiếu, phần mềm Mouse Skills luyện tập
chuột
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với máy tính Thông qua chuột ta có thể thực hiện thao tác nhập dữ liệu vào máy tính nhanh, thuận tiện Hôm nay thầy giúp các em tìm hiểu rõ hơn về chuột và một số thao tác chính của chuột
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu một số thao tác cơ bản của chuột
MT: HS Phân biệt các nút chuột, cách cầm chuột
Biết các thao tác cơ bản với chuột
GV: Đưa ra hình ảnh của một số loại chuột của máy
tính điện tử Tác dụng của chuột
GV: Để điều khiển chuột thành thạo các em phải
cầm chuột đúng Các em dùng tay phải giữ chuột,
ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải
GV: Con trỏ chuột trên màn hình như thế nào ?
HS: Có dạng mũi tên trắng
GV: Muốn sử dụng chuột tốt, trước hết phải biết
cách di chuyển chuột, điều khiển trỏ chuột trên màn
hình
GV: Để di chuyển con trỏ chuột lên trên thì em di
chuyển chuột thế nào ?
HS: Di chuyển chuột tới.
GV: Để chọn một đối tượng ta thực hiện thao tác
nháy chuột Vậy nháy chuột thực hiện thế nào
GV: Tuy nhiên nháy chuột có thể mở được đối
tượng ở màn hình không ?
1 Các thao tác chính với chuột
- Chuột dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máytính nhanh và thuận tiện
- Cách cầm chuột
* Các thao tác chính với chuột
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay
- Nháy phải chuột: Nhấn nhanh nút
Trang 21HS: Không, đối tượng chỉ được đánh dấu.
GV: Để mở đối tượng ta nháy phải chuột, rồi vào
Open
GV: Tuy nhiên có một cách khác nhanh hơn, đó là
nháy đúp chuột Vậy thao tác nháy đúp chuột thế
nào ?
HS: Nháy nút trái chuột hai lần
GV: Ta muốn di chuyển một đối tượng trên màn
hình đến vị trí khác làm thế nào?
HS: Ta kéo thả chỗ khác.
GV: Nhận xét
phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột : Nhấn hai lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột : Nhấn giữ chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay
để kết thúc thao tác
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mouse Skills
MT: HS - Thực hiện các thao tác cơ bản với phần mềm Mouse Skills
GV: Đây là phần mềm đơn giản, thích hợp để
luyện tập thao tác với chuột, lần lượt gồm có 5 mức
tưong ứng với các thao tác chuột:
- Về nhà xem lại cách sử dụng chuột và thực hành lại (nếu có thể)
- Xem tiếp bài 5 phần 3 : Luyện tập để tiết sau thực hành
Trang 22Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (T2)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Thực hành đầy đủ các thao tác cơ bản đối với chuột
- Thực hiện các Level trong nội dung luyện tập
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột, thao tác nhanh, chính xác từng thao tác.
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, chuẩn bị phòng máy thực hành
Phần mềm Mouse Skills luyện tập chuột
- Học sinh :Sách giáo khoa, vở viết.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với máy tính Thông qua chuột ta có thể thực hiện thao tác nhập dữ liệu vào máy tính nhanh, thuận tiện Tiết học này các em sẽ thực hành về một số thao tác chính của chuột với phần mềm Mouse Skills
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu cách khởi động phần mềm GV: Giới thiệu cách khởi động
GV: Đây là phần mềm đơn giản, thích hợp để luyện
tập thao tác với chuột, lần lượt gồm có 5 mức tương
ứng với các thao tác chuột:
GV: Trong các thao tác chuột thì thao tác nào khó
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập với phần mềm Mouse Skills
MT: HS - Thực hiện các Level trong nội dung luyện tập
GV: Sau khi khởi động phần mềm, ta nhấn phím bất
kì để luyện tập
GV: Phần mềm có 5 mức luyện tập chuột:
Mức 1: Thực hiện thao tác di chuyển chuột (Không
nhấn bất kì nút chuôt nào) vào ô vuông trên màn
- Level 1: Di chuyển chuột
- Level 2:Nháy chuột
- Level 3:Nháy đúp chuột
Trang 23Mức 4: Nhấn nhanh nút phải chuột vào ô vuông thì ô
vuông biến mất
Mức 5: Nhấn giữ nút trái chuột kéo đến vị trí đích rồi
thả chuột
GV: Hết màn 5 thì màn hình kết quả hiện lên, các em
xem kết quả thực hiện của mình và so sánh với thang
điểm
GV: Nháy chuột vào Quit hoặc vào trên góc phải
màn hình
- Level 4:Nháy phải chuột
- Level 5:Kéo thả chuột
- Kết quả thực hành
* Thoát khỏi phần mềm:
Nháy chuột vào Quit hoặc vào
3 Hoạt động luyện tập
1 Đánh giá kết quả tiết thực hành
2 Nêu các lỗi học sinh thường gặp?
Trang 24Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (T1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón
- Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, chuẩn bị văn bản mẫu, tranh ảnh
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới
Như các em đã biết máy tính sẽ là công cụ học tập, giải trí, là một công cụ gắn bó suốt đời của em Vì vậy ngay từ đầu các em phải rèn luyện kĩ năng, cách làm việc chuyên nghiệp trên máy tính Tiết học trước các em đã được thực hành một số thao tác chuột, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với bàn phím, cách thực hiện thao tác nhanh trên bằng phím bằng mười ngón tay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bàn phím máy tính
MT: HS - Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím.
GV: Giới thiệu một số bàn phím máy tính
GV: Hãy quan sát bàn phím
GV: Các em hãy nhìn hình bàn phím (trang 26) Hãy cho
thầy biết khu vực chính của bàn phím có máy hàng? Đó
GV: Các phím trên hàng phím cơ sở được gọi là các
phím xuất phát, là nơi ta đặt các ngón tay khi bắt đầu gõ
Ctrl,Alt, Spacebar
- Hai phím có gai: F và J
Trang 25Hoạt động 2: Giới thiệu ích lợi của việc gõ phím mười ngón
MT: HS - Hiểu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
GV: Trước khi dùng máy tính, con người đã dùng máy
chư, để tạo ra các văn bản trên giấy Công việc gõ máy
chữ được thực hiện trên một bàn phím có hình dạng
tương tự như bàn phím máy tính hiện nay
GV: Theo em, Một người viết mười lá thư và mười
người viết mười lá thư thì ai nhanh hơn? HS: Mười
người viết sẽ nhanh hơn
GV: Nếu một công việc mà có nhiều người làm, mỗi
người làm một chuyện sẽ nhanh hơn, tương tự vậy khi ta
gõ bàn phím muốn nhanh thì ta phải gõ phím bằng mười
ngón đúng quy định
GV: Khi ta gõ phím bằng mười ngón, các ngón tay ta di
chuyển ít, nên ít mỏi, chúng ta làm việc chính xác và
hiệu quả hơn
GV: Vậy gõ bàn phím bằng mười ngón có lợi ích gì?
HS: Trả lời: Tốc độ gõ phím sẽ nhanh hơn, chính xác
Hoạt động 3: Giới thiệu tư thế ngồi khi làm việc với máy tính
MT: HS Hiểu lợi ích của việc ngồi đúng tư thế
GV: Giới thiệu tư thế ngồi
GV: Tuy nhiên để gõ phím bằng mười ngón nhanh, làm
việc trước máy tính lâu hơn, làm việc chính xác hơn ta
cần có một tư thế ngồi hợp lý
GV: Nếu ta ngồi xa, gần máy tính quá thì sẽ thế nào các
em?
HS: Nhanh mỏi tay, đau mắt
GV:Để làm việc nhanh, hiệu quả ta phải có tư thế ngồi
3 Hoạt động luyện tập
- Lợi ích gõ bàn phím bằng mười ngón tay ?
- Trên bàn phím, hàng phím nào quan trọng nhất ?
4 Hoạt động vận dụng
- Cần rèn luyện thói quen gõ mười ngón qua đó thể hiện tư thế ngồi đúng
- Luyện tập thao tác gõ phím bằng 10 ngón để tiết sau thực hành luyện gõ
Trang 26- Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa, văn bản mẫu, tranh ảnh, phòng máy vi tính.
- Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết, đọc nội dung bài luyện tập.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
Như các em đã biết máy tính sẽ là công cụ học tập, giải trí, là một công cụ gắn bó suốt đời của em Vì vậy ngay từ đầu các em phải rèn luyện kĩ năng, cách làm việc chuyên nghiệp trên máy tính Tiết học trước các em đã biết sơ qua cấu tạo của bàn phím, tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi vào nội dung phần luyện tập
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách đặt tay và gõ phím
MT: HS - Xác định được vị trí các phím trên bàn phím
GV: Giới thiệu cách đặt tay và gõ phím.
GV: Khi luyện tập gõ phím cần chú ý:
+ Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
+ Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn
* Gõ phím theo mẫu 1, trang 28, SGK
*GV theo dõi và hướng dẫn HS.Giới thiệu vị trí các ngón
4 Luyện tập a) Cách đặt tay và gõ phím
+ Đặt các ngón tay lên hàngphím cơ sở
+ Mỗi ngón tay chỉ gõ một sốphím nhất định
b) Luyện gõ các phím hàng
cơ sở
Luyện gõ phím theo mẫu
c) Luyện gõ các phím hàng trên
Trang 27tay đặt lên các phím hàng trên
* Gõ phím theo mẫu 2, trang 29, SGK
GV : Theo dõi và hướng dẫn HS.
GV: Sau khi các ngón tay gõ phím xong đưa các ngón tay
về vị trí ban đầu trên hàng phím cơ sở
GV: Giới thiệu vị trí các ngón tay đặt lên các phím hàng
* Gõ phím theo mẫu 3, trang 29, SGK
GV:Sau khi các ngón tay gõ phím xong đưa các ngón tay
về vị trí ban đầu trên hàng phím cơ sở
GV: Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc tay phải để nhấn
giữ phím Shift kết hợp phím tương ứng để gõ các chữ hoa.
Gõ đoạn “Mot lan nha tren minh”
GV :Theo dõi và hướng dẫn HS.
Luyện gõ phím theo mẫu
d) Luyện gõ các phím hàng dưới
Luyện gõ phím theo mẫu
e) Luyện gõ kết hợp các phím
g) Luyện gõ các phím hàng số
h) Luyện gõ kết hợp các kí tự trên toàn bàn phím
i) Luyện gõ kết hợp phím Shift
3 Hoạt động luyện tập
- Kể tên các phím xuất phát trên hàng phím cơ sở
4 Hoạt động vận dụng
Trang 28- Chuẩn bị bài 7 “Sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím”
Trang 29Tuần: 7 Ngày soạn: 15/09/2019Tiết:13
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO LUYỆN GÕ PHÍM (T1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Tìm hiểu phần mềm, biết cách khởi động phần mềm
- Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón
- Thực hiện được việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm
- Hình thành kĩ năng luyện gõ phím cho HS ở mức đơn giản
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, văn bản mẫu, tranh ảnh, phòng máy vi tín.
- Học sinh: SGK, viết, vở ghi, xem trước nội dung tiết học mới.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới:
Ơ tiết trước các em đã được làm quen với phần mềm luyện tập chuột và hôm nay thầy
sẽ giới thiệu cho các em biết về một phần mềm giúp các em quen với bàn phím và gõ phím nhanh hơn đó là phần mềm Mario luyện gõ phím
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu về phần mềm
MT: HS – Tìm hiểu phần mềm, biết cách khởi động phần mềm
GV: Giới thiệu phần mềm Mario luyện gõ phím.
GV: Mario là phần mềm được sử dụng để luyện gõ
chính (File, Student, Lessons) Khi nháy chuột tại
các mục này, một bảng chọn xuất hiện chứa các
lệnh có thể chọn tiếp để thực hiện
GV: Mỗi lệnh trong bảng chọn Lessons tương ứng
với bài luyện tập trên từng hàng phím khác nhau
Mỗi bài luyện tập có 5 mức luyện tập kí hiệu
+ Bảng chọn File: Các lệnh hệ thống.+ Student: Cài thông tin học sinh.+ Lessons: Lựa chọn các bài học đểluyện gõ phím
Trang 30+ Hàng phím dưới
+ Hàng phím số
+ Hàng phím chứa các phím điều khiển: Ctrl, Alt
Hoạt động 2: Giới thiệu về các bài luyện tập
MT: HS - Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón
GV: Tương ứng với các hàng phím trên khu vực
chính của bàn phím, phần mềm Mario cũng có các
bài luyện tập cho phép ta luyện tập gõ phím trên
các hàng phím đó
GV: Trong các bài luyện tập cho phép ta luyện tập
từng bài, muốn qua bài luyện tập khác ta nhấn
Next phía dưới khu vực các mức luyện tập.
GV: Trong các hàng phím thì hàng nào đóng vai
trò quan trọng trong việc luyện gõ phím 10 ngón?
GV: Nhận xét
GV: Hàng phím cơ sở chứa các phím xuất phát và
2 phím có gai F, J vì vậy khi bắt đầu luyện tập ta
nên bắt đầu từ các phím trên hàng phím cơ sở
* Các mức luyện tập
1-Dễ
2-Trung bình3- Khó4-Mức độ luyện tập tự do
All keyboard: toàn bộ bàn phím
- Chú ý: Bắt đầu từ bài luyện tập đầutiên
Trang 31Tuần: 7 Ngày soạn: 15/09/2019Tiết: 14
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO LUYỆN GÕ PHÍM (T2)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Thực hiện việc khởi động / thoát khỏi phần mềm
- Thực hiện được việc đăng kí, thiết đặt tùy chọn, lựa chọn bài học phù hợp
- Hình thành kĩ năng luyện gõ phím cho HS ở mức đơn giản
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa,văn bản mẫu, tranh ảnh, phòng máy vi tính
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung luyện tập.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới
Ở tiết trước các em đã được làm quen với phần mềm giúp các em quen với bàn phím và
gõ phím nhanh hơn đó là phần mềm Mario luyện gõ phím Tiết học này ta sử dụng phần mềm Mario luyện gõ phím bằng 10 ngón tay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mario
MT: HS - Thực hiện việc khởi động / thoát khỏi phần mềm
GV: Hướng dẫn khởi động phần mềm Mario.
GV: Thực hiện mẫu và thuyết trình.
GV: Nếu là lần đầu tiên chạy chương trình, ta vào
đăng kí người luyện tập để dễ theo dõi, đánh giá kết
quả
GV: Hướng dẫn đăng kí luyện tập
GV: Nếu em đã đăng kí, ở mỗi lần dùng tiếp theo
cần nạp tên đã đăng kí để Mario có thể tiếp tục theo
dõi kết quả học tập của em
GV: Hướng dẫn cách nạp tên người luyện tập
GV: Để đánh giá khả năng gõ bàn phím, người ta
thường dùng tiêu chuẩn WPM (Word per Minute) là
số từ gõ trung bình trong một phút
GV: Hướng dẫn cách thiết đặt các lựa chọn để luyện
tập
GV: Với mỗi bài học có 4 mức luyện tập, từ đơn
giản đến nâng cao, cuôi cùng là mức luyện tập tự do
GV: Hướng dẫn chọn mức luyện tập Chú ý nên bắt
đầu luyện tập từ mức đơn giản nhất
GV: Nháy chuột vào mức luyện tập cần chọn, hoặc
gõ các phím số 1,2,3,4 tương ứng với các mức
GV: Sau khi chọn bài luyện tập, xác định mức luyện
tập, các em tiến hành luyện tập theo hướng dẫn trên
2 Luyện tập
a) Khởi độngNháy đúp chuột vào tệp Mario trênmàn hình
b) Đăng kí người luyện tậpVào Student->New
- Nhập tên c) Nạp tên người luyện tập
- Student >LoadChọn tên > Doned) Thiết đặt các lựa chọn để luyệntập
Studentedit - Chọn người dẫnđuờng Mức WPM
Trang 32GV: Sau khi luyện gõ xong một bài thì xuất hiện
màn hình kết quả (trang 34)
GV: Hướng dẫn cách xem kết quả luyện tập
GV: Trên màn hình kết quả em có thể nháy Next để
sang bài tiếp hoặc nháy Menu quay về màn hình
chính
GV: Khi thực hành luyện tập xong, để thoát khỏi
phần mềm ta nhấn phím Q hoặc chọn File > Quit
Trang 33Tuần: 8 Ngày soạn: 22/09/2019Tiết: 15
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO LUYỆN GÕ PHÍM (T3)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết cách vào/ra phần mềm Mario
- Thực hiện được việc đăng kí, thiết đặt tùy chọn, lựa chọn bài học phù hợp
- Hình thành kĩ năng luyện gõ phím cho HS ở mức đơn giản
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa,văn bản mẫu, tranh ảnh, phòng máy vi tính
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung luyện tập.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới
Ở tiết trước các em đã được làm quen với phần mềm giúp các em quen với bàn phím và
gõ phím nhanh hơn đó là phần mềm Mario luyện gõ phím Tiết học này ta sử dụng phần mềm Mario luyện gõ phím bằng 10 ngón tay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Luyện tập
MT: HS - Thực hiện được việc đăng kí, thiết đặt tùy chọn, lựa chọn bài học phù hợp
GV: Hướng dẫn HS đăng kí tên người
thời gian luyện tập
2 Luyện tập (tiếp theo)
- Khởi động chương trình Mario
- Đăng kí tên người chơi trong mục Student đểphần mềm sẽ đánh giá kết quả sau khi kết thúc
- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ
- Chọn tiêu chuẩn đánh gía trong mục WPM
- Chọn người dẫn đường bằng cách nháy chuộtvào các nhân vật minh họa
- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơn giản đếnkhó nhất
- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiện lên kếtquả, có thể chọn Next để sang bài tiếp theo hoặcnháy Menu để quay về màn hình chính
- Để thoát khỏi chương trình:
- Chuẩn bị bài 8 “Quan sát Trái đất và các vì sao trong hệ Mặt trời”
Trang 34Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI (T1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết cách khởi động và thoát khỏi phần mềm
- Biết Trái Đất và các vì sao trong hệ Mặt Trời
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Sử dụng được các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời.
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên :Giáo án, SGK, văn bản mẫu, tranh ảnh, máy vi tính có cài sẵn phần mềm
- Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung bài luyện tập
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới
Hệ Mặt Trời của chúng ta có những hành tinh nào? Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời
sẽ giải đáp cho chúng ta câu hỏi này Ta sang bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu kái quát về hệ mặt trời
MT: HS - Biết Trái Đất và các vì sao trong hệ Mặt Trời
GV: Phần mềm Solar System 3D Simulator là
phần mềm mô phỏng Hệ Mặt trời
GV: Cách khởi động:
C1: Nháy đúp vào biểu tượng Solar System.exe
trên màn hình
C2: Nhấn Start\ Program\ Solar System 3D
Simulator\ Solar System 3D Simulator
* Màn hình giao diện:
GV: Thực hiện làm mẫu và giới thiệu các chức
năng của các nút lệnh điều khiển trên màn hình
giao diện
GV: Có mấy hành tinh trong hệ mặt trời
HS: Có 9 hành tinh trong hệ mặt trời
GV: Giải thích tên các hành tinh bằng Tiếng
Anh:
1/ Mercury: Sao Thủy (gần Mặt Trời)
2/ Venus: Sao Kim (hành tinh thứ hai so với k/c
đến Mặt Trời)
3/ Earth: Trái Đất
4/ Mars: Sao Hỏa
5/ Jupiter: Sao Mộc
1 Khái quát về hệ Mặt trời
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng
- Điều khiển khung nhìn quan sát Hệ MặtTrời,
- Vị trí sao Thuỷ, sao Kim, sao Hoả, saoMộc và sao Thổ
- Các hành tinh trong hệ mặt trời
Trang 356/ Saturn: Sao Thổ.
7/ Uranus: Sao Thiên Vương
8/ Neptune: Sao Hải Vương
9/ Pluto: Sao Diêm Vương
3 Hoạt động luyện tập
- Hệ thống lại kiến thức tiết học
- Yêu cầu học sinh lên khởi động phần mềm ?
4 Hoạt động vận dụng
- Tìm hiểu thêm về Trái đất, các hành tinh trong hệ Mặt trời chuẩn bị cho giờ sau, tìm hiểu câu trả lời cho các câu hỏi SGK/50
Trang 36Tiết: 17
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI (T2)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết được cách khởi động phần mềm
- Viết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời
- Rèn kỹ năng quan sát các hành tinh trong hệ mặt trời
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Sử dụng được các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời.
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa
Chuẩn bị văn bản mẫu, tranh ảnh, máy vi tính có cài sẵn phần mềm
- Học sinh :- Sách giáo khoa, vở viết Đọc nội dung bài luyện tập.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
* Giới thiệu bài mới
Trái Đất của chúng ta quay xung quanh Mặt Trời như thế nào? Vì sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực? Ta đi vào nội dung thực hành
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khởi động phần mềm và giới thiệu một số chi tiết
MT: HS - Viết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời
GV: Yêu cầu hs khởi đông phần mềm.
GV:Giới thiệu một số thành phần chính của giao
GV: Hướng dẫn hs trong quá trình thực hành.
Hướng dẫn chi tiết các hành tinh
2 Khởi động phần mềm
Các lệnh điều khiển quan sát:
- : Hiện/ẩn quỹ đạo chuyển độngcủa các hành tinh
- : Cho phép chọn vị trí quan sátthích hợp nhất
- : phóng to or thu nhỏkhung nhìn
- : Để thay đổi vận tốcchuyển động của các hành tinh
- : Nâng lên xuống vị trí quan sát hiệnthời so với mặt phẳng ngang của toàn HệMặt Trời
- : Dùng để dịch chuyển toàn
bộ khung nhìn, lên, xuống, sang trái,phải
- Giải thích
Trang 37Hoạt động 2: Quan sát chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng
MT: HS - Rèn kỹ năng quan sát các hành tinh trong hệ mặt trời
GV Quan sát chuyển động của các hành tinh
trong Hệ Mặt Trời
GV Giải thích vì sao lại có hiện tượng ngày và
đêm
Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
GV: Hướng dẫn hs trong quá trình thực hành.
3 Quan sát chuyển động của các hành tinh:
Hoạt động 3: Hướng dẫn quan sát và trả lời các câu hỏi GV:Sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả lời
các câu hỏi sau:
GV:Trái đất nặng bao nhiêu?
- Hiện tượng Nguyệt thực xảy ra khi TráiĐất, Mặt Trăng, Mặt Trời cùng nằm trênmột đương thẳng, và Trái Đất nằm giữaMặt Trăng và Mặt Trời
3 Hoạt động luyện tập
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung
- Một hs lên thực hiện lại một số thao tác
- Hướng dẫn hs những lỗi hay mắc phải trong thực hành
4 Hoạt động vận dụng
- Ôn lại các bài đã học chuẩn bị giờ bài tập
Trang 38BÀI TẬP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Ôn lại các kiến thức đã học các bài chương 1, chương 2
- Biết được các khái niệm cơ bản của máy tính
- Biết cách trả lời các câu hỏi hình thức trắc nghiệm
- Chuẩn bị tốt cho việc kiểm tra 1 tiết
- Biết cách trả lời các câu hỏi hình thức trắc nghiệm
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên : - Giáo án, SGV, hệ thống câu hỏi bài tập
- Học sinh : - Ôn lại các bài cũ Chuẩn bị các bài tập có liên quan trong SGK
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Khởi động
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Dạng bài tập trắc nghiệm
MT: HS làm được các câu hỏi trắc nghiệm
GV: Đưa ra các bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Các dạng thông tin cơ bản là :
C.Chưa nói được như con người
D Chưa có năng lực tư duy
Câu 4 Đâu là phần mềm luyện tập chuột:
Trang 39Câu 1: CPU là gì ?
HS: trả lời miệng CPU là bộ não của máy tính
Câu 2: Kể tên một số thiết bị vào, ra của máy tính
điện tử
HS: Thiết bị vào như bàn phím, chuột Thiết bị ra
như màn hình, loa máy scan, máy quét,
Câu 3: Dữ liệu là gì ?
HS: Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy
tính
Chương trình là gì ? Máy tính không có chương
trình thì có hoạt động được hay không ?
Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh
hướng dẫn một thao tác cụ thể nào đó
GV: Đưa ra thêm một số bài tập cho hs hoạt động
nhóm trả lời
Câu4 Vẽ mô hình của quá trình Xử lí thông tin
Câu 5 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm
những khối chức năng nào?
Câu 6 Nêu một số khả năng của máy tính?
Câu 7 Khu vực chính của bàn phím gồm những
hàng phím nào? Nêu lợi ích của việc gõ bàn phím
Câu 3:Dữ liệu là thông tin được lưu trữtrong máy tính
Chương trình là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụthể nào đó
Câu 4: Thông Tin vào Xử lí Thông tin Ra
Câu 5:
- Bộ xử lí trung tâm
- Thiết bị vào/ra
Bộ - Bộ nhớCâu 6:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Làm việc không biết mệt mỏiCâu 7:
- Khu vực chính của bàn phím gồm 5hàng: hàng phím số, hàng phím trên,hàng phím cở sở, hàng phím dưới, hàngphím chứa phím cách
- Lợi ích của việc gõ bàn phím bằngmười ngón là: Tốc độ gõ nhanh hơn,
gõ chính xác hơn, có tác phong làm việcchuyên nghiệp hơn
Trang 40Tiết: 19
KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Đánh giá kết quả tiếp thu của học sinh sau khi học xong chương I, II
- Kiểm tra lý thuyết
- Hoàn thành tốt bài kiểm tra 1 tiết lý thuyết
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: - Đề kiểm tra
- Học sinh: - Giấy nháp, bút làm bài
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Bài 1: THÔNG TIN
21đ10%
4 câu
2 điểm
20 %Bài 2: THÔNG TIN
21đ10%
3 câu1.5 điểm
15 %Bài 3: EM CÓ THỂ
1 câu0.5 điểm
5 %Bài 4: MÁY TÍNH
10.5đ5%
10.5đ5%
5 câu2.5 điểm
25 %Bài 5: LUYỆN TẬP