MỤC TIÊU : Sau bài học, HS cần 1.Kiến thức: - Biết phân biệt được các khái niệm: Khoáng sản, mỏ khoáng sản.. - Biết phân loại các khoáng sản theo mục đích sử dụng.. - Hiểu được khoáng
Trang 1HỌC KÌ 2
Tuần 21 : Ngày soạn: 4 /1/ Ngày dạy: 11/1/
Tiết 19 CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS cần
1.Kiến thức:
- Biết phân biệt được các khái niệm: Khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Biết phân loại các khoáng sản theo mục đích sử dụng
- Hiểu được khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên nhiên không thể phục hồi
2.Kĩ năng:
- Nhận biết một số loại khoáng sản qua các mẫu vật, tranh ảnh hoặc trên thực địa
3.Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải khai thác, sử dụng cac loại khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp,sử dụng bản đồ
- Phẩm chất: Tự chủ , tự tin, trách nhiệm
5.Giáo dục môi trường: mục 1-2
II Chuẩn bị:
1 GV: - PT:+ Bản đồ khoáng sản Việt Nam
+ Một số mẫu khoáng vật
2 HS: SGK + vở ghi
III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1 Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập thực
hành…
2 Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động : Khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
*Vào bài mới:
GV nêu câu hỏi: Gv chuẩn bị một số mẫu vật khoáng sản( cát ,sỏi) Đặt câu hỏi
2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
*HĐ1: Các loại khoáng sản
* PP: Trực quan, vấn đáp ,gợi mở, phân
tích
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
- HS: Dựa vào ndsgk + k/t đã học
? Chúng ta đang đứng ở lớp nào của
1 Các loại khoáng sản:
Trang 2TĐ? Trong vỏ TĐ theo em sẽ có những
gì?
- GV: mở rộng…
->Khoáng vật: có thành phần đồng
nhất, thường gặp dưới dạng tinh thể
trong thành phần của các loại đá Vd:
Thạch anh là khoáng vật thường gặp
trong đá Granit dưới dạng tinh thể.
Đá hay nham thạch: là vật chất tự nhiên
có độ cứng ở nhiều mức độ khác nhau,
tạo nên lớp vỏ Trái đất Đá có thể cấu
tạo do 1 loại khoáng vật thuần nhất hay
nhiều loại khoáng vật khác nhau kết
hợp lại.
VD: Sn, Ag, Cu trong đá Macma
? Vậy khoáng sản là gì? Cho một số ví
dụ khác?
- HS: qs bảng phân loại k/s
? Căn cứ vào đâu người ta phân loại k/s?
Theo căn cứ này k/s được phân thành
mấy loại
? K/s là điÒu kiÖn để phát triển ngành
s¶n xuÊt nào? Em đã thấy những nhà
máy nào sản xuất các mặt hàng CN từ
khoáng sản?
- HS: Trả lời, GV chuẩn xác và mở
rộng…
? Nhận xét gì về khoáng sản?
* Môi trường:
- Hiện nay, nguồn khoáng sản trên TG
như thế nào? Con người cần phải làm
gì? HSTL…
- Tiểu kết…
- Chuyển ý
*HĐ2: Các mỏ khoáng sản nội sinh và
ngoại sinh
* PP: Trực quan, vấn đáp ,gợi mở, phân
tích, hoạt động nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi,thảo luận nhóm
? Mỏ k/s là gì? Tại sao k/s tập trung nơi
nhiều nơi ít?
- HS: Theo dõi SGK
? Nguồn gốc hình thành các mỏ k/s có
mấy loại? Ví dụ? Mỗi loại do tác động
của các yếu tố gì trong quá trình hình
a Khoáng sản là gì ?
- Là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng
b Phân loại khoáng sản
-Dựa theo tính chất và công dụng, khoáng sản được chia thành 3 nhóm: + Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu) + Khoáng sản kim loại (đen, màu) + Khoáng sản phi kim loại
=> Khoáng sản rất đa dạng, có những tính chất khác nhau ,phục vụ cho những ngành cn khác nhau.
2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
-Mỏ khoáng sản là nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác -Mỏ nội sinh hình thành do quá trình phun trào mắc ma, được đưa lên gần mặt đất (đồng, chì, kẽm, vàng …) -Mỏ ngoại sinh là những k/s được hình
Trang 3- GV: Lưu ý: một số k/s có 2 nguồn gốc
+ Quặng sắt nội sinh: Heematit,
Manhetit
+ Quặng sắt ngoại sinh: Li-mô-nit
? Các mỏ k/s được hình thành trong thời
gian ntn?
- GV: 90% mỏ quặng sắt hình thành
cách đây 500-600 triệu năm Mỏ than:
230-280 triệu năm
- HS: Quan sát bản đồ khoáng sản VN
- HS thảo luận theo 6 nhóm:
? Nêu một số kí hiệu khoáng sản? Ở
nước ta có những mỏ k/s nào? phân
bố ở đâu, công dụng?
- Các nhóm trình bày, nhận xet
*Tích hợp môi trường
? Các khoáng sản có phải là vô tận
không? Vì sao?
?Ta cần khai thác và sử dụng khoáng
sản ntn?
- GV nói thêm về tình trạng khai thác
bừa bãi các khoáng sản
? Con người đã có những biện pháp gì
để thay thế các tài nguyên khoáng sản
đang dần cạn kiệt? VD minh họa?
- GV: Ngày nay với tiến bộ của k/h, con
người đã bổ sung các nguồn k/s ngày
càng hao hụt đi bằng các thành tựu k/h.
Vd bổ sung năng lượng bằng nguồn
năng lượng MT.
- Tiểu kết…
thành trong quá trình tích tụ vật chất nơi trũng cùng với các loại đá trầm tích: (than, dầu, cao lanh, đá vôi…)
- Kí hiệu k/s ( k/ h chữ viết- k/h hình học)
+A:Apatit,U:Uranium, Al: nhôm, Ni: Nitơ,Au: vàng, Hg: thủy ngân…
- Mỏ khoáng sản:
+ Mỏ than đá: Quảng Ninh, Than nâu: Lạng Sơn,Than bùn : Cà Mau
+Mỏ dầu: Bach Hổ, Đại Hùng, Mỏ Rồng
+Mỏ sắt: Thái Nguyên,Hà Tĩnh + Mỏ vàng: Đà Nẵng
+ Mỏ đồng: Lào Cai,Sơn La
- Công dụng: phát triển cn năng lượng,
cn luyện kim đen - màu
- Cần khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các khoáng sản
* Ghi nhớ
3 Hoạt động: Luyện tập
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
* PP: Trực quan, vấn đáp ,gợi mở, luyện tập
thực hành
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Trang 4A Có nhiều khoáng sản.
B Tập trung khoáng sản
C Có nhiều mỏ ngoại sinh
D Có nhiều mỏ nội sinh
Câu 2: Quặng sắt thuộc loại khoáng sản:
A Nội sinh
B Ngoại sinh
C Kim loại đen
D Câu a+ C đúng
Câu 3: Khác với mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh
được hình thành:
A Trong thời gian dài hàng vạn , hàng triệu
năm
B Do macma,rồi được đưa lên gần mặt đất
C Ở chỗ trũng cùng với các loại đá trầm
tích
Câu 2: D
Câu 3: C
4/ Hoạt động: Vận dụng
? Địa phương em có loại khoáng sản nào? Hãy đánh giá việc sử dụng khoáng sản của địa phương
5/ Hoạt động: Tìm tòi- mở rộng
* Tìm hiểu các loại khoáng sản
* Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
* Chuẩn bị bài thực hành tiết 20:
+ Khái niệm đường đồng mức
+ Sơ đồ các hướng chính
+ Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ
-Tuần 21
Ngày soạn: 12/ 1/ Ngày dạy: 20/1/
Tiết 20 THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
I MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh cần
1.Kiến thức:
- Biết được khái niệm đường đồng mức
- Hiểu được cách tìm độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức
Trang 52.Kĩ năng:
- Biết tính độ cao địa hình, nhận xét độ dốc dựa vào đường đồng mức
- Biết sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn có đường đồng mức đơn giản
3.Thái độ: GD ý thức yêu thích môn học
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp,sử dụng bản đồ
- Phẩm chất: Tự chủ , tự tin, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1.GV: -PT: + Hình vẽ SGK phóng to
+ Bđ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức
2 HS: SGK + vở ghi
III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1 Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập thực
hành…
2 Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động : Khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày các loại khoáng sản và công dụng của khoáng sản?
*Vào bài mới: GV giới thiệu
2 Hoạt động : Luyện tập
*HĐ1: Bài tập 1:
* PP: Trực quan, vấn đáp
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
- HS quan sát hình
? Đường đồng mức là gì?
? Tại sao dựa vào các đường đồng mức
trên bản đồ, chúng ta có thể biết được
hình dạng của đ/h?
- HS: Trả lời, GV chuẩn xác
*HĐ2: Bài tập 2:
* PP: Trực quan, vấn đáp,hoạt động
nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- HS quan sát H 44
-HS làm việc theo 4 nhóm:
? Hãy xác định hướng từ núi A 1 -> A 2
? Sự chênh lệch độ cao của hai đường
đồng mức là bao nhiêu.
? Dựa vào đường đồng mức tìm độ cao
các đỉnh A 1 , A 2 và điểm B 1 , B 2 , B 3
? Dựa vào tỉ lệ lược đồ tính k/c theo
Bài tập 1:
- Đường đồng mức là đường nối những
điểm có cùng một độ cao trên bđ
- Dựa vào đường đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng đ/h, độ dốc, hướng nghiêng
Bài tập 2:
- Hướng từ đỉnh A1 đến A2 là hướng từ Tây sang Đông
- Sự chênh lệch độ cao giữa 2 đường đồng mức: 100m
-Độ cao của các đỉnh:
+ A1: 900m; 600m< A2< 700m + B1: 500m; B2: 650m; B3: 550m
- Đỉnh A1 cách A2: 7,7cm ⇒ khoảng
Trang 6đường chim bay từ A 1 -> A 2
? Sườn Đ và T của núi A 1 sườn nào
dốc.
- HS:Đại diện các nhóm trả lời
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV: Kiểm tra kq tính của HS và chuẩn
xác kiến thức
cách thực tế: 7,7 km
- Sườn Tây dốc hơn sườn Đông Vì các đường đồng mức phía Tây năm dày và sát nhau hơn sườn phía Đông
3/ Hoạt động : Vận dụng:
? HS vẽ lát cắt của một ngọn núi trên đó có ghi độ cao và một số điểm
4/ Hoạt động: Tìm tòi- mở rộng
* Tìm hiểu thêm về độ cao địa hình dựa vào các đường đồng mức
* Hoàn thiện bài tập
* Tìm hiểu về “ Lớp vỏ khí”:
+ Thành phần của không khí
+ Những nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm Hậu quả
+ Như thế nào là tầng Ôzôn? Hậu quả của việc thủng tầng Ôzôn và
hiệu ứng nhà kính?
-Tuần 22 : Ngày soạn: /1/ Ngày dạy: / 2
Tiết 21 LỚP VỎ KHÍ
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS cần
1.Kiến thức:
- Biết được vai trò của lớp vỏ khí nói chung, của lớp ôzôn nói riêng đối với cuộc sống của mọi sinh vật trên Trái đất
- Hiểu được nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó, sự cần thiết phải bảo vệ lớp vỏ khí, lớp ôzôn
2.Kĩ năng:
-Nhận biết hiện tượng ô nhiễm không khí qua tranh ảnh và trong thực tế
- Phân tích hiện tượng địa lí
3 Thái độ: GD ý thức yêu thích môn học
4.Năng lực, phẩm chất:
Trang 7- Năng lực: Tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp,sử dụng bản đồ
- Phẩm chất: Tự chủ , tự tin, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 GV: - PT: + Biểu đồ thành phần của không khí
+ Tranh vẽ các tầng của không khí
+ Bản đồ tự nhiên thế giới
2 HS: SGK + vở ghi
III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC
1 Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập thực
hành…
2 Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động : Khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ:KT sách vở của hs
*Vào bài mới: ? Em có hiểu biết gì về bầu không khí của chúng ta?
2 Hoạt động : Hình thành kiến thức mới
Trang 8*HĐ1: Thành phần của không khí
* PP: Trực quan, vấn đáp
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
- HS: Quan sát biểu đồ H45
? Cho biết các thành phần của không
khí?Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao
nhiêu?
?Thành phần nào gây ra các hiện tượng
khí tượng ?
?Nếu trong không khí không có hơi nước
thì có xảy ra các hiện tượng khí tượng
không?
? Hiện nay, không khí trên TĐ như thế
nào?
- Ngày càng ô nhiễm , nhiều khí
Cacbonic ảnh hưởng tới sức khỏe của
con người
? Vì sao không khí bị ô nhiễm? Chúng ta
cần phải làm gì?
- HS: Trả lời, GV chuẩn xác và mở
rộng…
- Tiểu kết…
- Chuyển ý
*HĐ2: Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí
quyển)
* PP: Trực quan,vấn đáp,phân tích, hoạt
động nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
? Dựa vào sgk,"lớp vỏ khí" hay khí
quyển là gì?
? Có máy tàng khí quyển? 3 tầng
- HS: Quan sát H46
- Y/c hs thảo luận theo 6 nhóm:
? Trình bày kích thước, đặc điểm, vai
trò của các tầng: đối lưu, bình lưu, các
tầng cao khí quyển.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, bỏ sung
- GV nhận xét , hoàn thiện
1 Thành phần của không khí
Gồm:
+Nitơ: 78%
+Oxi: 21%
+Hơi nước và các khí khác: 1%
+ Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng là
nguồn gốc sinh ra mây, mưa, sương mù
2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí
quyển)
- Lớp vỏ khí hay khí quyển là lớp không khí bao quanh TĐ
thước
Tầng
đối lưu
0 - 16km Tập trung 90% không khí của khí
quyển
-Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Vai trò trực tiếp tới cuộcsống của con người
và sinh vật
Trang 9-Trung bỡnh cứ lờn cao 100m, nhiệt
độ giảm 0,60C
-Nơi xảy ra hầu hết cỏc hiện tượng khớ tượng: mõy,mưa, sấm, chớp
Tầng
bỡnh
lưu
16-80km - Khụng khớ chuyển động theo
chiều ngang Nhiệt độ tăng theo chiều cao, hơi nước ớt đi
- Cú lớp ễzụn (O3): ngăn cản cỏc tia bức xạ
cú hại cho sinh vật và con người
Cỏc
tầng
cao của
khớ
quyển
> 80km Khụng khớ cực loóng, hầu như
khụng cú quan hệ trực tiếp đến đời sống con người
- Khụng cú vai trũ gỡ
?Vỡ sao tầng ụzụn bị thủng?
- Chất húa học trong khớ quyển, đặc biệt
là khớ “ gas”, ễNMT, TĐ ngày càng
núng lờn.
?Hậu quả?
- Bức xạ UV sẽ đến TĐ nhiều hơn tăng
bệnh ung thư da, đục thủy tinh thể, ảnh
hưởng đến hệ sinh thỏi biển
?Để bảo vệ bầu khớ quyển trước nguy cơ
bị thủng tầng ụzụn, con người phải làm
gỡ?
- Hạn chế sử dụng năng lượng hạt nhõn,
nghiờn cứu năng lượng sạch
- Xử lớ ụ nhiễm khớ thải, rỏc thải từ cỏc
nhà mỏy,từ sinh hoạt của con người.
- Tuyờn truyền giỏo dục ý thức cộng
đồng bảo vệ MT trong sạch
?Trong cỏc tầng khớ, tầng nào là quan
trọng nhất? Vỡ sao? HSTL
*HĐ3: Cỏc khối khớ
* PP: Trực quan, vấn đỏp
* Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi
?Cho biết nguyờn nhõn hỡnh thành cỏc
khối khớ?
? Khối khí nóng và khối khí lạnh
hình thành ở đâu? Nêu tính
chất mỗi loại?
? Khối khí đại dơng và khối khí
lục địa hình thành ở đâu ?
Nêu tính chất mỗi loại?
- Yêu cầu HS đọc bảng trang 54
3 Cỏc khối khớ
- Tuỳ theo vị trớ hỡnh thành và bề mặt tiếp xỳc mà tạo nờn cỏc khối khớ khỏc nhau về nhiệt độ và độ ẩm
- Cỏc khối khớ: Khối khớ núng,lạnh, lục địa, đại dương / sgk
+ Căn cứ vào n/đ: chia thành khối khớ núng, lạnh
Trang 10? Sự phân biệt các khối khí chủ
yếu dựa vào đõu?
? Các khối khí có tính chất gì?
? Chúng di chuyển tác động
đến yếu tố nào?
GV khỏi quỏt
+ Căn cứ vào bề mặt tiếp xỳc: không đại dương và lục địa
- Khối khớ luụn di chuyển làm thay đổi thời tiết Di chuyển tới đõu lại chịu ảnh hưởng của bề mặt nơi đú
- Thay đổi tớnh chất( bị biến tớnh)
* Ghi nhớ
3 Hoạt động: Luyện tập
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
* PP: Trực quan, vấn đỏp ,gợi mở, luyện tập thực
hành
* Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi
Cõu1
Cõu : Nối ý ở cột A và B sao cho đỳng
lời
1.Khốikhớ
núng
2.2.Khốikhớ lạnh
3.3.Khối khớ
đại dương
444.Khối khớ lục
đị địa
a) Hỡnh thành ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp
b) Hỡnh thành ở biển, đại dương, độ ẩm lớn
c) Hỡnh thành ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao
d) Hỡnh thành ở lục địa, tương đối khụ
1
2
3
4
4 Luyện tập
4 Hoạt động: Vận dụng
- Liờn hệ với khụng khớ của chỳng ta hiện nay như thế nào?
5 Hoạt động: Tỡm tũi- mở rộng
* Tỡm hiểu về khớ quyển, tầng ễzụn
* Học bài,hoàn thành các bài tập
* Chuẩn bị bài: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
+ Đọc bài
+ Quan sát các hình vẽ
+ Trả lời câu hỏi
Tuần 24: Ngày soạn: 2 /2/2018 Ngày dạy: 9 /2/2018
Tiết 24 THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHễNG KHÍ
I.MỤC TIấU : Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Phõn biệt được sự giống và khỏc nhau của thời tiết và khớ hậu