1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA chủ đề 6 (hđh windows BTH 2 bài tập)

12 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết ý nghĩa của các khái niệm quan trọng sau của hệ điều hành Windows: Màn hình nền Desktop, thanh công việc Task bar, nút Start, các biểu tượng chương trình ứng dụng và khái niệm cửa

Trang 1

DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Ngày soạn: 20/10/2019 Tuần: từ tuần 13 đến tuần 14 Tiết: từ tiết 25 đến tiết 28

Tên chủ đề: HỆ ĐIỀ HÀNH WINDOWS – BÀI THỰC HÀNH 2 – BÀI TẬP

Số tiết: 4

Số bài trong chủ đề

+ Hệ điều hành Windows (1T)

+Bài thực hành 2: Làm quen với Windows (2T)

+ Bài tập (1T)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận biết được và chỉ đúng tên các biểu tượng chính trên giao diên khởi động của hệ điều hành Windows

- Biết ý nghĩa của các khái niệm quan trọng sau của hệ điều hành Windows: Màn hình nền (Desktop), thanh công việc (Task bar), nút Start, các biểu tượng chương trình ứng dụng và khái niệm cửa sổ (Windows) trong hệ điều hành

2 Kĩ năng

- Biết và hiểu được các thành phần chính của một cửa sổ trong Windows

- Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống

- Bước đầu làm quen với việc sử dụng bảng chọn Start

-Thực hiện các thao tác cơ bản với cửa sổ, biểu tượng, thanh bảng chọn trong môi trường Windows

- HS ôn lại kết quả học tập của chương III

3 Thái độ

- Chú ý, nghiêm túc, có ý thức học tập, phát biểu xây dựng bài

4 Hình thành các năng lực

- Năng lực quan sát

- Năng lực hợp tác

- Năng lực ứng dụng CNTT

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Trang 2

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Giáo viên :- Giáo án, sách giáo khoa.

- Một số hình ảnh về biểu tượng và hệ điều hành trong máy tính, phòng máy

- Học sinh :- Sách giáo khoa, vở viết

III XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ XÁC ĐỊNH CÂU HỎI THEO THANG NĂNG LỰC.

Nội dung

Loại câu

hỏi/bài

tập

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

1 Màn

hình làm

việc

chính

của

Windows

a) Màn

hình nền

(Desktop

)

Câu

hỏi/bài tập

định tính

HS nhận biết được màn hình nền, biểu

Computer, các biểu tượng khác

ND1.DT.NB1 ND1.DT.NB2 ND1.DT.NB3

Bài tập

định

lượng

Bài tập

thực hành

Xác định các biểu tượng trên mà hình nền.Thao tác với các biểu tượng

ND1.DT.TH1 ND1.DT.TH2

2.Nút

Start và

bảng

chọn

Start

Câu

hỏi/bài tập

định tính

HS nhận biết được nút Start

ND2.DT.NB1

Bài tập

định

lượng

Trang 3

Bài tập

thực hành

Cách thao tác nút Start, xác định 4 khu vực của Start

ND2.DT.TH1 ND2.DT.TH2

3 Thanh

công việc

Câu

hỏi/bài tập

định tính

Nhận biết thanh công việc nằm ở đâu.

ND3.DT.NB1

Bài tập

định

lượng

Bài tập

thực hành

4 Cửa sổ

làm việc Câu

hỏi/bài tập

định tính

-Làm quen và nhân biết các thành phần chính của cửa sổ

ND4.DT.NB1

Bài tập

định

lượng

Bài tập

thực hành

Nhận biết và kích hoạt các thành phần trên cửa sổ

ND4.DT.TH1 ND4.DT.TH2 5.Đăng

nhập

phiên

làm việc

– Log

On:

Câu

hỏi/bài tập

định tính

Bài tập

định

lượng

Bài tập

thực hành

Các bước thực hiện đăng nhập để bắt đầu một phiên làm việc

Trang 4

6 Kết

thúc

phiên

làm việc

– Log

Off:

Câu

hỏi/bài tập

định tính

Bài tập

định

lượng

Bài tập

thực hành

Các bước thực hiện đăng nhập để kết thúc phiên làm việc

ND6.DT.TH1

7 Ra

khỏi hệ

thống:

Câu

hỏi/bài tập

định tính

Bài tập

định

lượng

Bài tập

thực hành

Các bước thực hiện

ra khỏi hệ thống

ND7.DT.TH1

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI BÀO TẬP THEO THANG MUWSV ĐỘ

ND1.DT.NB1

-Các em hãy quan sát hình vẽ, các em thấy trên màn hình nền có biểu tượng nào?

ND1.DT.NB2

- Biểu tượng My Computer có chức năng gì?

ND1.DT.NB3

- Trên màn hình nền ngoài các biểu tượng chính thì còn có biểu tượng nào nữa?

ND1.DT.TH1

- Hãy chỉ các biểu tượng trên màn hình nền?

ND1.DT.TH2

- Các thao tác chọn, kích hoạt, di chuyển biểu tượng?

ND2.DT.NB1

- Nút Start nằm ở đâu trên màn hình nền?

ND2.DT.TH1

- Khi nháy vào nút Start chúng ta thấy gì?

ND2.DT.TH2

Trang 5

- Học sinh tự xác định 4 khu vực của bảng chọn Start.

ND3.DT.NB1

- Thanh công việc nằm ở đâu trên màn hình?

ND4.DT.NB1

- Các cửa sổ đều có các điểm chung gồm những gì?

ND4.DT.TH1

- Hãy kích hoạt cửa sổ My Computer?

ND4.DT.TH2

- Em hãy chỉ ra các thành phần trên cử sổ?

ND5.DT.TH1

- Các bước thực hiện đăng nhập để bắt đầu một phiên làm việc

ND6.DT.TH1

- Các bước thực hiện kết thúc phiên làm việc?

ND7.DT.TH1

- Các bước thực ra khỏi hệ thống (tắt máy)?

V KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tiết 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS (1 tiết)

* Giới thiệu bài

- Trong quá trình các em thực hành, các em khởi động máy lên, các em thấy có màn hình cỏ, màn hình cỏ đó người ta gọi là giao diện hệ điều hành Window Giao diện

hệ điều hành Window là gì, tiết học hôm nay các em tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu màn hình làm việc chính của Windows

MT: HS Nhận biết các tên biểu tượng chính trên giao diện khởi động của hệ điều hành

Windows

GV:Hệ Điều Hành Windows có rất nhiều phiên

WindowXP,Window98,Window 2000…Nhưng

phiên bản được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là

Window XP

GV: Khi làm việc với HĐH Windows em có thể

hình dung màn hình nền như bàn làm việc của em

với các chồng sách vở có sẳn trên đó

GV: Khi máy tính chưa có hệ điều hành thì khởi

động lên có màn hình như thế nào?

GV: Nhận xét:

Khi các em khởi động máy lên các em thấy một

màn hình chính của nó, đó là giao diện hệ điều

hành Window XP

GV: Treo tranh màn hình nền hệ điều hành Quan

sát tranh cho biết gồm có những gì?

1 Màn hình làm việc chính của Windows

a) Màn hình nền

- Là màn hình sau khi khơỉ động xong windows

b) Một vài biểu tượng chính trên màn hình nền.

- My Computer: Xem thông tin có trong máy tính

- My Document: Xem các tệp tin

- Recycle Bin: (thùng rác) chứa các tệp tin và thư mục đã bị xóa

c) Các biểu tượng của chương

Trang 6

GV: Nhận xét:

GV: Giới thiệu về màn hình nền.

GV: Trên màn hình nền có các biểu tượng

chương trình mà đã cài đặt trong máy Trên màn

hình nền thì sẽ có các biểu tượng chương trình

chính, tất cả các máy khi có HĐH đều có như

MyComputer, Recycle Bin

GV: Giới thiệu một vài biểu tượng

trình ứng dụng: như MS Word,

phần mềm trò chơi, phần mềm đồ hoạ

Hoạt động 2: Giới thiệu nút Start và bảng chọn start

MT: HS - Biết màn hình nền (Desktop), nút Start, các biểu tượng chương trình ứng dụng và khái niệm cửa sổ (windows) trong hệ điều hành

GV: Trình bày cách tắt máy

GV: Giới thiệu về nút Start

GV: Khi ta nháy vào nút Start thì sẽ xuất hiện

điều gì ?

HS: Phát biểu: Xuất hiện cho ta một khung bảng

chọn

GV: Nhận xét, giới thiệu bảng chọn Start.

2 Nút Start và bảng chọn Start

-Nút Start là nơi bắt đầu mọi công việc trong Windows

- Bảng chọn Start

Hoạt động 3: Giới thiệu Thanh công việc GV: Quan sát màn hình làm vệc chính của

Windows Cho biết thanh công việc nằm ở đâu?

3 Thanh công việc

Trang 7

GV:Giới thiệu thanh công việc

GV: Quan sát thanh công việc, cho biết nó chứa

những gì ?

HS: Phát biểu: Chứa nút start, các chương trình.

GV: Khi chạy một chương trình, biểu tượng của

nó xuất hiện trên thanh công việc Em có thể

chuyển đổi nhanh giữa các chương trình đó bằng

cách nháy chuột vào biểu tượng chương trình

tương ứng

GV: Yêu cầu HS lên thực hiện chuyển đổi qua

lại giữa các chương trình đang chạy bằng cách sử

dụng thanh công việc

-Thanh công việc nằm ở dưới đáy màn hình

- Chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy

- Để chuyển đổi nhanh giữa các chương trình đang chạy ta nháy chuột vào biểu tượng chương trình tương ứng

Hoạt động 4: Giới thiệu cửa sổ làm việc

MT: HS Biết và hiểu được chức năng của một số thành phần chính trong một cửa sổ hệ

điều hành Windows

GV: Trong Windows, mỗi chương trình được

thực hiện trong một cửa sổ riêng, người sử dụng

giao tiếp (ra lệnh hay nhận thông tin) với chương

trình thông qua cửa sổ đó

GV: Cửa sổ làm việc trong Windows gồm các

điểm chung nào?

HS: Phát biểu: Cửa sổ làm việc gồm các điểm

chung: thanh tiêu đề, thanh công cụ, thanh bảng

chọn

4 Cửa sổ làm việc

- Thanh bảng chọn: chứa các nhóm lệnh (menu) của chương trình

- Thanh công cụ: chứa biểu tượng của các lệnh chính

Dùng để thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên thanh công việc

Dùng để phóng to hay thu nhỏ trên màn hình nền

Dùng để đóng cửa sổ và kết thúc chương trình hiện thời

- Thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang giúp ta di chuyển toàn bộ

Trang 8

GV: Nhận xét:

Các cửa sổ làm việc trong hệ điều hành

Windows đều có các điểm chung sau:

+ Thanh tiêu đề: chứa tên của chương trình

+ Thanh bảng chọn: chứa các nhóm lệnh

(menu) của chương trình

+ Thanh công cụ: chứa biểu tượng của các

lệnh chính

+ Nhóm các nút: đóng, phóng to, thu nhỏ nằm

ở góc phải cửa sổ

GV:Yêu cầu HS lên thu nhỏ một chương trình

thành biểu tượng trên thanh công việc

vùng làm việc lên, xuống, sang phải sang trái

Hoạt động luyện tập

- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

Hoạt động vận dụng

- Hoàn thành các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài “BTH 2: Làm quen với Windows”

Tiết 2, 3 : BTH 2: LÀM QUEN VỚI WINDOWS (2 Tiết)

* Giới thiệu bài

Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về một vài thành phần của hệ điều hành Windows, tiết học hôm nay các em sẽ thực hành và tìm hiểu rõ hơn về hệ điều hành Windows

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: Hướng dẫn đăng nhập và tìm hiểu nút start và bảng chọn start GV: Giới thiệu cách đăng nhập phiên làm

việc của hệ điều hành Windows

GV: Để đảm bảo tính riêng tư khi làm việc

trên máy tính, nhất là máy tính dùng chung

cho nhiều người, Windows XP cho phép mỗi

người có thể đăng ký riêng một tài khoản

GV: Các em hiểu thế nào là tài khoản?

GV: Nhận Xét.

(Tài khoản gồm tên và mật khẩu)

* Hướng dẫn ban đầu:

a) Đăng nhập phiên làm việc

B1: Khởi động Windows

B2: (Phụ thuộc vào từng loại HĐH,

Trang 9

GV: Các em hiểu thế nào là mật khẩu?

GV: Nhận xét - phân tích - diễn giải

GV: Để biết được cách tạo mật khẩu như thế

nào, chúng ta qua nội dung thứ nhất

GV: Nếu muốn mở một chương trình không

có biểu tượng trên màn hình ta vào Start

chọn chương trình từ mục All Programs của

bảng chọn Start

có thể bỏ qua) Nhập tên vào ô User name; nhập mật khẩu vào ô Password;

ấn phím Enter

b) Làm quen với bảng chọn Start.

Để kích hoạt một mục nào ta nháy

chuột vào mục đó trong bảng chọn Start.

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện một số thao tác với biểu tượng chương trình

trên màn hình nền GV: Công dụng của các biểu tượng đó là gì?

GV: Nhận xét – phân tích – diễn giải.

GV: Theo các em, các biểu tượng này có thể

di chuyển được không?

GV: Nhận xét., Ghi bảng.

GV: Chúng ta khởi động một biểu tượng nào

đó, thì trên màn hình cho ta kết quả gì?

HS: Xuất hiện cửa sổ

(Những thao tác này đều đã học, GV chỉ gọi

HS nhắc lại)

GV:Hệ thống một số sai phạm

c) Một số thao tác với biểu tượng:

- Chọn: Nháy chuột vào biểu tượng.

- Kích hoạt: Nháy đúp chuột vào biểu tượng

- Di chuyển: Nháy chuột để chọn biểu tượng, thực hiện thao tác kéo thả để di chuyển biểu tượng tới vị trí mới

d) Cửa sổ:

e) Kết thúc phiên làm việc – Long Off

g) Ra khỏi hệ thống

2 Một số sai phạm:

- Nhập sai mật khẩu

* Hoạt động 3: Kết thúc phiên làm việc và thoát khỏi hệ thống

- Sau khi làm việc xong, ta có thể kết thúc

phiên làm việc của mình

- GV: hướng dẫn HS các thao tác để kết thúc

phiên làm việc

- HS: thực hiện theo đúng các bước hướng

dẫn của GV

- GV: Hướng dẫn HS cách tắt máy tính

- Khi bảng chọn Turn Off Computer xuất

hiện, bao gồm:

 Stand By: cho máy tính ở chế độ nghỉ chờ

 Tunr Off: tắt máy tính

 Restart: khởi động lại máy tính

 Cancel: đóng cửa sổ Turn Off Computer (huỷ

bỏ lệnh tắt máy tính)

3 Kết thúc phiên làm việc và thoát khỏi hệ thống.

* Kết thúc phiên làm việc Log Off:

- Nháy chuột tại nút Start -> nháy chọn Log Off

- Xuất hiện bảng chọn Log Of Windows -> Chọn Log Off

* Thoát khỏi hệ thống:

- B1: Nháy chọn nút Start

- B2: chọn Turn Off Computer -> xuất hiện bảng chọn Turn Off Computer

- B3: chọn Turn Off

Hoạt động luyện tập

- Nhận xét giờ thực hành, các em về nhà thực hành tiếp nếu có điều kiện

Hoạt động vận dụng

Trang 10

- Xem lại nội dung SGK chuẩn bị giờ tới làm bài tập

Tiết 4: BÀI TẬP (1 Tiết)

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Để học sinh tự làm sau đó gọi học sinh

đọc đáp án

GV: kết hợp giảng giải cho học sinh để lựa

chọn được đáp án đúng

Đáp án: 1 a

Đáp án:2 c

Đáp án: 3 a

Đáp án: 4 b

Đáp án: 5 d

GV: Nhận xét bài các câu trả lời của học sinh

GV:Gọi 2 học sinh lên bảng cả lớp cùng làm,

GV theo dõi HS làm bài và chỉ cho HS những

1 Tiến trình:

I.Chọn phương án ghép hợp lý nhất bằng cách khoanh tròn vào a, b,c hoặc d

1 Máy tính muốn hoạt động được phải: a)Có hệ điều hành và phần mềm

b)Không cần có hệ điều hành, chỉ cần có phần mềm

c)Có hệ điều hành, phần mềm và loa d)Tất cả sai

2.Để sao chép và trao đổi thông tin giữa các máy tính hiện nay người ta thường dùng các thiết bị:

a)Đĩa mềm, đĩa cứng b)Đĩa CD – ROM, đĩa USB, đĩa cứng c)Đĩa CD – ROM, đĩa USB, đĩa mềm d)Cả a,b và c sai

3.Khi nhìn vào một tệp tin người ta có thể biết một phần nội dung của nó nhờ: a)Tên tệp tin và phần mở rộng của tệp tin

b)Kích thước của tệp tin c)Ngày khởi tạo tệp tin d) Tất cả đúng

4.Khi đặt tên tệp người ta thường không cần chú ý đến phần mở rộng của tệp tin vì:

a)Người ta không muốn đặt phần mở rộng

b)Phần mềm ứng dụng thường tự động đặt phần mở rộng của tệp tin

c)Người ta thấy tệp tin có vẻ dài thêm d)Tất cả sai

5.Khi tạo một thư mục thì cần phải: a) Gõ thêm ngày tháng tạo thư mục b)Gõ thêm phần mở rộng của thư mục c)a và b đúng

d)a và b sai

2 Điền vào khoảng trống trong các

Trang 11

chỗ chưa đúng

Đáp án

1/Các hoạt động của máy tính điện tử

2/Tên và ngày giờ khởi tạo thư mục

3/Góc dưới bên trái màn hình nút Start

Các chương trình đang chạy và các chương

trình chạy ngầm

4/Vị trí chính xác của tệp tin và thư mục

GV: Gọi một HS đứng tại chỗ nhận xét bài làm

của bạn

GV: Tổng hợp lại kết quả.

GV: Yêu cầu hs hoạt động nhóm

GV: kết hợp ghi kết quả

Gọi HS khác nhận xét

GV: chốt lại giảng giải các lựa chọn đúng, sai

câu sau

1.Hệ điều hành điều khiển ……… 2.Thư mục có các thông số để nhận biết

3.Thanh Task Bar nằm ………

để chứa………

4.Cần phải dùng đường dẫn để chỉ ra

………

3 Điền Đ vào cho mệnh đề đúng:

1.Bộ nhớ là nơi xử lí các thông tin của các phần mềm đang hoạt động 2.Tệp tin luôn luôn nằm trong thư mục

3.Đối với file người sử dụng có thể: sao chép, đổi chỗ, huỷ đi

4.Trong máy tính có thể chứa nhiều tệp tin giống nhau

Hoạt động luyện tập

- GV tổng hợp lại kiến thức qua các bài tập

-Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại lý thuyết các bài 10, 11, 12 trong SGk để chuẩn bị cho bài thực hành số 3

Hoạt động vận dụng

- Xem lại các nội dung đã học

VI CÂU HỎI TẬP KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

Câu 1: Hệ điều hành là gì? Vai trò quan trọng của hệ điều hành? Hệ điều hành có những nhiệm vụ gì đối với máy tính?

Câu 2: Tệp tin là gì? Thông tin trên đĩa được tổ chức như thế nào? Nêu các thao tác chính với tệp và thư mục?

* Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: HĐH thực hiện nhiệm vụ nào trong số các nhiệm vụ dưới đây?

A Quản lí các thiết bị lưu trữ và tệp

B Quản lí hoạt động của các thiết bị nhập và xuất thông tin

C Quản lí bộ nhớ máy tính

D Tất cả các nhiệm vụ nói trên

Câu 2: Một thư mục có thể chứa bao nhiêu tệp tin?

A Không hạn chế số lượng, chỉ phụ thuộc vào dung lượng lưu trữ

Ngày đăng: 29/11/2019, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w