Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hoá, xãhội.- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh đợc tôn thờ
Trang 1Tuần 1 Ngày dạy: / / 2011
* GV giới thiệu bài: Qua chơng trình địa lí lớp
7 chúng ta đã tìm hiểu thiên nhiên, con ngời ở
các châu nh châu Phi, châu Mĩ, châu Âu
Năm lớp 8 chúng ta tìm hiểu tiếp về thiên
nhiên và con ngời ở châu á có lịch sử phát
triển lâu đời nh thế nào
* Hoạt động 1
GV treo bản đồ tự nhiên châu á
? Hãy quan sát bản đồ trên bảng và bản đồ
SGK:
? So sánh với các châu lục khác, châu á là
châu lục có diện tích ntn?
- Châu á là châu lục có diện tích lớn nhất thế
? Nơi nào rộng nhất châu á theo hớng
Bắc-Nam, Đông- Tây và là bao nhiêu km?
? Nêu ý nghĩa đặc điểm vị trí địa lí và kích
th-ớc của châu á?
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
GV giới thiệu thuật ngữ sơn nguyên: Sơn
nguyên là những khu vực đồi núi rộng lớn, có
bề mặt tơng đối bằng phẳng, các sơn nguyên
đợc hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các
khu vực núi già có độ cao trên 500m
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 cho biết:
- Bắc giáp với Bắc Băng Dơng
- Nam giáp với ấn Độ Dơng
- Tây giáp với châu Âu, châu Phi
và Địa Trung Hải
2 Kích thớc
- Bắc- Nam: 8.500 km
- Đông- Tây: 9.200 km
Trang 2- Cho HS thảo luận theo nhóm.
- Gọi HS trình bày theo nhóm
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
Hệ thống núi Hy ma lay a,
Côn Luân,Thiên Sơn,
An tai Tập trung chủ yếu ở
trung tâm lục địa Bắc- NamĐông- Tây
nguyên Trung Xi bia,Tây tạng, A
ráp, I ran, Đêcan
Các đồng
bằng Tu ran, LỡngHà, ấn Hằng,
Tây Xia bia,Hoa Bắc,Hoa Trung
Phân bố ở rìa lục địa
- GV nhận xét về đặc điểm địa hình châu á
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2 cho biết:
? Châu á có những khoáng sản nào?
? Phân bố chủ yếu ở đâu?
- HS thảo luận theo nhóm rồi sau đó trình bày
theo mẫu sau:
- Hệ thống núi và sơn nguyênnằm xen kẽ nhau là do địa hình bịchia cắt phức tạp
II Đặc điểm khoáng sản
Những khoáng sản quan trọng Khí đốt và dầu mỏ phân bố ở khu vực
- Dầu mỏ, khí đốt, than sắt, crôm và một
số kim loại màu khác - Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở nhiềukhu vực Tây Nam á, Đông Nam á
- GV nhận xét về đặc điểm khoáng sản Châu
D Đông Nam á và Tây Nam á
* Hoạt động nối tiếp:
- Học bài và làm bài tập trong tập bản đồ
- Tìm hiểu vị trí địa lí châu á ảnh hởng tới
khí hậu
- Châu á có nguồn khoáng sảnphong phú và quan trọng nhất là:dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm vàmột số kim loại màu khác
Trang 3Tuần 2 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 2:
Bài 2: Khí hậu châu á
A.Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc tính đa dạng và phức tạp của khí hậu châu á mà nguyên nhân là do vị trí
địa lí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu
- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu và vị trí, địa hình
- Mô tả đặc điểm khí hậu của vùng
B Phơng tiện dạy học
- Bản đồ vị trí địa lí châu á, các đới và các kiểu khí hậu châu á
- Lợc đồ SGK
C Hoạt động trên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí,
khí hậu phân hoá thành các kiểu khác
nhau: khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu
lục địa khô hạn ở vùng nội địa
* Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
- GV treo bản đồ các đới khí hậu và các
kiểu khí hậu châu á
? Hãy dựa vào hình 2.1 trong SGK kết
hợp quan sát bản đồ các đới khí hậu
trên bản, cho biết:
1 Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
? Dọc theo kinh tuyến 800Đ, châu á có
những đới khí hậu nào?
? Mỗi đới khí hậu nằm ở khoảng vĩ độ
? Dựa vào hình 2.1 và bản đồ các đới
khí hậu và các kiểu khí hậu cho biết:
? Em hãy chỉ một trong các đới có
nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu
khí hậu đó?
? Đới khí hậu cận nhiệt có những kiểu
khí hậu gì? Tại sao có sự phân hoá đó?
- GV chuẩn xác kiến thức, giải thích
nguyên nhân của sự phân hoá đó: Do
lãnh thổ kéo dài từ cự bắc đến xích đạo
Do lãnh thổ rất rộng, có các dãy núi và
cao nguyên cao ngăn ảnh hởng của
biển xâm nhập sâu vào nội địa Khí hậu
thay đổi theo chiều cao của núi và sơn
nguyên
Chuyển ý: Dựa vào hình 2.1, đọc tên
các kiểu khí hậu châu á? (theo thứ tự
từ bắc đến nam, từ tây sang đông)
* Hoạt động 3: Nhóm nhỏ
? Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
Yan gun, Ê ri át, U lan Ba to kết hợp
với kiến thức đã học hãy:
+ Xác định những địa điểm trên nằm
trong các kiểu khí hậu nào?
+ Nêu đặc điểm về nhiệt độ, lợng ma
của từng địa điểm?
+ Giải thích tại sao địa điểm đó lại có
- Đới khí hậu ôn đới: nằm khoảng 40 0B
2 Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
a, Các kiểu khí hậu gió mùa
- Vị trí: Nam á, Đông Nam á và Đông
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
hãy rút ra đặc điểm khí hậu gió màu và
khí hậu lục địa về vị trí, đặc điểm?
2 ý nào không thuộc nguyên nhân
làm cho khí hậu châu á phân hoá từ
bắc đến nam, từ duyên hải vào nội
địa?
A Vị trí trải dài từ cực Bắc đến vùng
xích đạo
B Diện tích lớn nhất thế giới, nhiều
vùng cách biển rất xa
C Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên
cao đồ sộ ngăn chặn ảnh hởng của biển
vào sâu trong nội địa
D Núi và cao nguyên tập trung chủ yếu
ở vùng trung tâm
3 Đặc trng của khí hậu gió mùa là:
A Trong năm có hai mùa gió thổi hớng
+ Vẽ trục toạ độ: trục ngang chia thành
12 tháng, mỗi tháng lấy chiều rộng 1
cm, trục đứng để ghi số nhiệt độ và
ợng ma Cách chia thang nhiệt độ và
l-ợng ma nh sau: nhiệt độ ghi ở cột trái,
cứ 1 cm chiều cao ứng với nhiệt độ 50C,
còn lợng ma ghi ở cột bên phải, cứ 1
cm ứng với lợng ma 20 mm
+ Biểu đồ nhiệt độ: vẽ dạng đờng biểu
diễn Trị số nhiệt độ đợc đánh dấu giữa
cột mỗi tháng Nối 12 điểm của 12
á
- Đặc điểm:
+ Mùa đông lạnh, khô
+ Mùa hạ nóng ẩm, ma nhiều
b, Các kiểu khí hậu lục địa
- Vị trí: Vùng nội địa và Tây Nam á
- Đặc điểm+ Mùa đông lạnh, khô
+ Mùa hạ nóng, khô
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
tháng sẽ có đờng biểu diễn nhiệt độ
Đ-ờng này nên vẽ màu đỏ
+ Biểu đồ lợng ma nên vẽ dạng cột, có
12 cột của 12 tháng Bề rộng mỗi cột 1
cm, chiều cao của cột ứng với lợng ma
của mỗi tháng Sau khi vẽ xong các cột
lợng ma, cần kẻ sọc chéo hoặc tô màu
xanh để cho biểu đồ rõ và đẹp
Tuần 3 Ngày dạy: / / 2011
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á
- Một số tranh ảnh về: cảnh quan đài nguyên, cảnh quan rừng lá kim hoặc các cảnhquan khác mà HS nớc ta ít biết đến, một số động vật đới lạnh
C Hoạt động trên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
? Châu á có những đới khí hậu nào? Xác định
giới hạn các đới khí hậu trên bản đồ? Vì sao
lại có sự phân hoá đó?
? Làm bài tập 2 SGK?
* Hoạt động 1: Cặp/ nhóm 1 Đặc điểm sông ngòi
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á: nêu nhận
xét chung về mạng lới và sự phân bố của sông
- HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức
? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á và kiến
GV gợi ý: Chế độ nớc sông phụ thuộc vào chế
độ ma Mùa ma, nớc sông lớn, về mùa khô,
n-ớc sông cạn Đối với các vùng có ma đều
quanh năm nh vùng xích đạo thì sông có
nhiều nớc và đầy quanh năm
Chế độ nớc sông còn phụ thuộc vào chế độ
nhiệt: ở miền khí hậu lạnh, vùng cực và vùng
ôn đới lạnh, tuy lợng ma không lớn nhng sông
có nhiều nỡ (do bốc hơi kém) và đặc biệt về
mùa đông sông bị đóng băng trong thời gian
? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi châu á?
? Liên hệ với sông ngòi Việt Nam?
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Nhóm 1: Dựa vào hình 3.1 cho biết:
? Châu á có những đới cảnh quan tự nhiên
nào? Xác định trên bản đồ?
? Dọc theo kinh tuyến 800 Đ tính từ bắc xuống
có các đới cảnh quan nào?
? Theo vĩ tuyến 400 tính từ tây sang đông có
những đới cảnh quan nào?
- Châu á có mạng lới sông ngòi
khá phát triển, có nhiều hệ thốngsông lớn nhng phân bố không
+ Đông Nam á, Đông á và Nam
á có nhiều sông, sông nhiều nớc,nớc lên xuống theo mùa
- Có giá trị về giao thông và thuỷ
điện (Bắc á); cung cấp nớc chosản xuất, đời sống: khai thác thuỷ
điện; giao thông, du lịch, đánh bắt
và nuôi trồng thuỷ sản
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
Trang 8
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV gợi ý: Quan sát dọc theo đờng kinh tuyến
800 Đ từ bắc xuống nam, khi thấy đờng kinh
tuyến cắt qua phạm vi cảnh quan nào thì ghi
cảnh quan đó Ví dụ: ở phía bắc đờng kinh
tuyến 800 Đ cắt quan đới đài nguyên là đới
rừng lá kim rồi đến đới thảo nguyên
- Nhóm 2: Tên các cảnh quan phân bố ở khu
vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu
vực khí hậu lục địa khô hạn?
- Nhóm 3: Tên các cảnh quan thuộc đới khí
hậu ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả, xác
định các cảnh quan trên lợc đồ
? Từ việc trả lời của các nhóm, em có nhận xét
gì về cảnh quan châu á? Nguyên nhân của
đặc điểm đó?
GV thuyết minh thêm về tình hình khai thác
rừng hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam; đa
một số tranh ảnh về các cảnh quan cho HS
quan sát
* Hoạt động 3: Cá nhân
? Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên
châu á cho biết những thuận lợi và khó khăn
của tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của
B Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn
nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng hà
phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có
khí hậu ẩm ớt
C Phụ thuộc vào chế độ ẩm và chế độ nhiệt
của khí hậu
D Lục địa có diện tích lớn, địa hình có nhiều
núi cao đồ sộ nhất thế giới
Câu 2: Đặc điểm nào dới đây không đúng với
sông ngòi Bắc á?
A Mạng lới sông tha thớt
B Phần lớn sông chảy từ nam lên bắc
C Mùa đông, các sông thờng bị đóng băng
D Thờng gây ra lũ băng lớn vào mùa xuân
Câu 3: Đặc điểm nào dới đây không đúng với
thiên nhiên châu á?
A Tài nguyên đất, rừng, nguồn nớc đa dạng
- Cảnh quan châu á đa dạng,phức tạp Đó là do ảnh hởng của
địa hình và khí hậu
- Cảnh quan tự nhiên khu vực giómùa và khu vực lục địa khô hạnchiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở
Xi bia, diện tích rộng
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm cónhiều ở Đông á, Đông Nam á vàNam á, thuộc loại rừng giàu
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á.
- Thuận lợi:
+ Nguồn tài nguyên đa dạng,phong phú, trữ lợng lớn (dầu mỏ,than, sắt, )
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
B Tài nguyên khoáng sản có trữ lợng lớn
C Khí hậu ôn hoà, ít thiên tai
D Các nguồn năng lợng (thuỷ năng, gió )
dồi dào
Câu 4: Dựa vào hình 3.1, em hãy cho biết sự
thay đổi các cảnh quan tự nhiên từ tây sang
đông theo vĩ tuyến 400 B và giải thích tại sao
lại có sự thay đổi nh vậy?
* Hoạt động nối tiếp: GV hớng dẫn HS làm
bài tập 3 SGK
- Học bài ở nhà theo các câu hỏi trong SGK
Tuần 4 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 4:
Bài 4: Phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á
A.Mục tiêu cần đạt: Thông qua bài thực hành, HS cần:
- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùachâu á
- Làm quen với một số lợc đồ khí hậu mà các em ít đợc biết, đó là lợc đồ phân bốkhí áp và hớng gió
- Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ
B Phơng tiện dạy học
- Lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu á
C Hoạt động trên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
? Châu á phổ biến kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm và địa bàn phân bố các kiểu khíhậu đó?
Trang 10? Khí hậu, địa hình châu á ảnh hởng đến sông ngòi châu á ntn?
- GV giải thích một số khái niệm:
+ Trung tâm khí áp: biểu thị các đờng đẳng áp
+ Đờng đẳng áp: là đờng nối các điểm có cùng trị số khí áp bằng nhau
+ ý nghĩa các số thể hiện trên các đờng đẳng áp: tại khu áp cao thì càng vào trungtâm trị số đẳng áp càng cao, khu áp thấp càng vào trung tâm trị số đẳng áp cànggiảm
- Hoạt động nhóm:
? Dựa vào hình 4.1 hãy:
+ Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao?
+ Xác định các hớng gió chính theo khu vực về mùa đông và ghi vào vở theo bảngmẫu SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả và ghi vào mẫu trên bảng
* Hoạt động 2: Bài tập 2
? Dựa vào hình 4.1 hãy:
+ Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao?
+ Xác định hớng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ?
GV nhấn mạnh tính chất trái ngợc nhau của hớng gió trong hai mùa, do sự thay đổicác cao áp, hạ áp giữa hai mùa
- Yêu cầu HS điền kết quả đúng vào bảng
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
? Qua sự phân tích hoàn lu gió mùa châu á hãy cho biết:
+ Qua bảng trên điểm khác nhau cơ bản về tính chất giữa gió mùa mùa đông và giómùa mùa hạ là gì? Vì sao?
- GV chuẩn xác kiến thức: Gió mùa mùa đông lạnh và khô vì xuất phát từ cao áptrên lục địa Gió mùa mùa hạ mát và ẩm vì thổi từ đại dơng vào
? Nguồn gốc và sự thay đổi hớng gió của hai mùa đông, hạ có ảnh hởng ntn tới thờitiết và sinh hoạt, sản xuất trong khu vực hai mùa?
GV bổ sung kiến thức về gió mùa mùa đông ở nớc ta: Về mùa đông, khối khí rấtlạnh từ cao áp Xi bia (Bắc á) di chuyển xuống nớc ta, do di chuyển chặng đờng dàinên bị biến tính, yếu dần khi vào miền Bắc nớc ta, chỉ đủ gây thời tiết tơng đối lạnhtrong vài ngày, sau đó bị đồng hoá với khối khí địa phơng nên yếu dần rồi tan
* Hoạt động 3: Tổng kết
? Hãy ghi lại những kiến thức đã biết qua các phân tích ở trên vào vở học theo mẫubảng SGK?
- Yêu cầu HS ghi vào vở, gọi 2 HS lên bảng điền vào bảng phụ
Mùa Khu vực Hớng gió chính Từ áp cao đến áp thấp
Mùa đông Đông á
ĐôngNam á
Nam á
Tây bắc
Đông bắc hoặcbắc
Đông bắc (bị biếntính nên khô ráo,
ấm áp)
Cao áp Xi bia đến áp thấp A lê út
- Cap áp Xi bia đến áp thấp xích
Tây nam (biến
Cao áp Ha oai chuyển vào lục địa
Các cao áp: Ô x trây li a, Nam ấn
Trang 11Nam á
Nam á
tính: đông nam)
Tây nam
Độ Dơng chuyển vào lục địa
Cao áp ấn Độ Dơng đến áp thấp Iran
* Hoạt động 4: Củng cố
? Cho biết sự khác nhau về hoàn lu gió mùa châu á ở mùa đông và mùa hè?
? Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hè khu vực gió mùa châu á?
? Sự khác nhau về thời tiết mùa đông và mùa hè khu vực gió mùa ảnh hởng ntn tớisinh hoạt và sản xuất của con ngời khu vực?
* Hoạt động nối tiếp: Xem lại kiến thức về các chủng tộc trên thế giới.
Tuần 5 Ngày dạy: / / 2011
- Quan sát ảnh và lợc đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sốngtrên lãnh thổ châu á
- Tên các tôn giáo lớn, sơ lợc sự ra đời của những tôn giáo này
+ Số dân châu á so với các châu lục khác?
+ Số dân châu á chiếm bao nhiêu % số dân thế
? Dựa vào số liệu bảng 5.1: Mỗi nhóm tính mức
gia tăng dân số các châu lục và thế giới trong 50
- Dân số châu á chiếm gần 61 %dân số thế giới
Trang 12Toàn thế giới : 240,1 %
? Dựa vào bản kết quả đã tính cho biết mức
độ gia tăng dân số châu Á so với các châu
khác và thế giới ?
(dân số châu Á tăng nhanh đứng thứ 2 sau
châu Phi và cao hơn so với thế giới)
? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so
với các châu khác và thế giới ?
(đứng thứ 2 sau châu phi và bằng với mức TB
của thế giới).
- GV nói thêm :châu á là châu có nhiều
nước đông dân trên thế giới như :TQ
1280,7 tr :Aán độ 1049,5tr ; Inđônêxia ;
Nhật …Nên chính sách dân số TQ triệt để
mỗi gia đình chỉ được phép một con, bên
cạnh đó lại có những nước lại khuyến
khích tăng dân số như : Malasia, Xinh ga
po vì dân số ít.
- Ở châu Á làm nông nghiệp nên cần nhiều
lao động
* Hoạt động 3 : Cả lớp
? Xem hình 5.1 dân cư châu Á thuộc những
chủng tộc ?
(Ơ rô pê ô it, Mông gô lô it, Oâxtra lôit)
? Mỗi chửng tộc sống chủ yếu ở khu vực
nào ?
(Ơrôpêit: sống ở Tây Nam Á và Nam Á)
(Môngôlôit : sống ở Bắc Á và Đông Á)
(Đông Nam Á có chủng tộc Môngôlôit sống
đan xen Oâxtralôit)
? Dựa vào kiến thức đã học hãy so sánh thành
phần chủng tộc của châu Á và châu Aâu ?
(Châu Á có nhiều chủng tộc hơn, châu Aâu chủ
yếu Ơrôpêôit)
* Hoạt động 4 : Hoạt động nhóm
Cho HS đọc phần 3 :
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộccác chủng tộc Môngôlôit,Ơrôpêôit và một số ít thuộc chủngtộc Oâxtralôit
- Các chủng tộc tuy khác nhau vềhình thái nhưng đều có quyền vàkhả năng như nhau trong mọi hoạtđộng kinh tế, văn hoá, xã hội
Trang 13? Caực em coự hieồu gỡ veà toõn giaựo ?
(moói toõn giaựo thụứ hoaởc nhieàu vũ thaàn khaực
nhau, hay choùn nhửừnh con vaọt nhử Aỏn ẹoọ giaựo
thụứ thaàn boứ, thaàn khổ, Vieọt Nam coự Thaựnh
Gioựng, baứ Chuựa kho, oõng ẹũa …)
? Taùi sao coự sửù ra ủụứi cuỷa caực toõn giaựo ?
(laứ do nhu caàu vaứ mong muoỏn cuỷa con ngửụứi
ngaứy xửa, luoõn caỷm thaỏy yeỏu ủuoỏi vaứ baỏt lửùc
trửụực thieõn nhieõn huứng vú bao la ủaứy bớ aồn,
mong chụứ giuựp ủụừ cuỷa caực sieõu nhaõn, vũ thaàn).
3 Nụi ra ủụứi cuỷa caực toõn giaựo lụựn.
- ễÛ Aỏn ẹoọ ra ủụứi 2 toõn giaựo lụựn :Aỏn ẹoọ giaựo vaứ Phaọt giaựo
- Treõn vuứng Taõy AÙ , Ki-toõ giaựo ủửụùc hỡnh thaứnh taùi Pa-le-xtin vaứ Hoài giaựo ra ủụứi taùi A-raọp Xeõ-ut
5 Hoạt động nối tiếp::
Veà nhaứ hoùc baứi naứy , laứm baứi taọp 2 trang 18 , chuaồn bũ trửụực caực caõu hoỷi ụỷ baứi 6
Tuần 6 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 6
Thực hành: Đọc, phân tích lợc đồ
Trang 14phân bố dân c và các thành phố lớn của châu á
A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS biết:
- Quan sát, nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để nhận biết đặc điểm phân bố dân c:nơi đông dân (vùng ven biển của Nam á, Đông Nam á, Đông á), nơi tha dân (Bắc
á, Trung á, bán đảo A ráp) và nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu á (vùngven biển Nam á, Đông Nam á, Đông á)
- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c vàphân bố của các thành phố của châu á: khí hậu, địa hình, nguồn nớc
- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu á
- Trình bày lại kết quả làm việc
* Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân
? Kẻ bảng theo mẫu SGK vào vở?
Hoạt động nhóm: chia lớp làm 4 nhóm, mỗi
? Nhận xét mật độ nào chiếm diện tích lớn
nhất? nhỏ nhất? Nơi nào có mật độ dân số
đông, nơi nào có mật độ dân số thấp? Vì sao?
? Gọi HS đọc phần đã trình bày trong vở? Nhận
- Địa hình đồi núi, caonguyên cao
- Mạng lới sông ngòitha thớt
- Địa hình đồi núithấp
- Lu vực các sông lớn.Trên 100 Ven biển Nhật Bản, Đông Diện tích - Khí hậu: ôn đới hải
Trang 15ngời/km2 Trung Quốc, ven biển Việt
Nam, nam Thái Lan, ven biển
ấn Độ, một số đảo In đô nê xia
rất nhỏ dơng và nhiệt đới gió
mùa
- Mạng lới sông ngòidày, nhiều nớc
- Đồng bằng châu thổven biển rộng
- Khai thác lâu đời, tậptrung nhiều đô thị lớn
trong bảng 6.1 vào lợc đồ câm của mình?
? Cho biết các thành phố lớn của châu á thờng
tập trung tại khu vực nào? Vì sao lại có sự
phân bố đó?
- Gọi HS trả lời
? Nhận xét?
- GV kết luận
- GV giới thiệu một số nét đặc trng của các
thành phố, thủ đô nổi tiếng của châu á
* Hoạt động 3: Củng cố:
? Yêu cầu HS dùng bản đồ trống trong tập bản
đồ địa lí và điền tên các thành phố lớn vào bản
- Su tầm tranh ảnh, sách báo nói về “con đờng
tơ lụa” của châu á
2 Các thành phố lớn ở châu á
- Các thành phố lớn của châu átập trung ven biển hai hai đại d-
ơng lớn, nơi có các đồng bằngchâu thổ màu mỡ, rộng lớn Khíhậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùahoạt động, thuận lợi cho sinhhoạt đời sống, giao lu, phát triểngiao thông Đây còn là điều kiệntốt cho sản xuất nông nghiệp,công nghiệp, nhất là nền nôngnghiệp lúa nớc
Trang 16Tuần 7 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 7:
Ôn tập
A Mục tiêu cần đạt: Qua bài ôn tập, giúp HS:
- Hệ thống kiến thức về đặc điểm tự nhiên của châu á: vị trí, địa hình, khí hậu,sông ngòi, cảnh quan châu á; đặc điểm dân c, xã hội châu á
* Hoạt động 1: Ôn tập: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
1 GV treo bản đồ tự nhiên châu á
+ Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44 4 triệu km2- (kể cả các
đảo), nằm trải dài (phần đất liền) từ vĩ độ 770 44’ B tới 10 10’ B
+ Kích thớc: theo chiều Bắc- Nam dài 8500 km; theo chiều đông- tây dài 9200 km.+ Giới hạn: Bắc giáp Bắc Băng Dơng;
Nam giáp ấn Độ Dơng;
Tây giáp châu Phi, Địa Trung Hải;
Đông giáp Thái Bình Dơng
+ ý nghĩa: Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lợngbức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đếnnam Kích thớc lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hoá thành các kiểu khácnhau: khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng nội địa
2 Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu á? Xác định trên bản đồ tự nhiên sự phân bố các dạng địa hình?
- 1 HS lên bảng vừa chỉ bản đồ vừa nêu đặc điểm từng dạng địa hình
- GV xác định lại trên bản đồ và chốt đặc điểm địa hình châu á
+ Châu á có nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới Tập trungchủ yếu ở trung tâm lục địa, theo hai hớng chính: đông- tây và bắc- nam
+ Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa
+ Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình
bị chia cắt phức tạp
3 GV treo lợc đồ khí hậu châu á
Trang 17? Khí hậu châu á có đặc điểm gì? Vì sao khí hậu châu á lại có đặc điểm đó? Hãy xác định trên lợc đồ các đới khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu?
- 1- 2 HS lên bảng
- GV khái quát lại bằng lợc đồ
+ Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích
đạo nên châu á có nhiều đới khí hậu khác nhau: đới khí hậu cực và cận cực; đới khíhậu ôn đới, khí hậu cận nhiệt đới, khí hậu nhiệt đới, khí hậu xích đạo
ở mỗi đới khí hậu thờng phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau tuỳ theo vịtrí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp Ví dụ đới khí hậu ôn đới có các kiểu khíhậu ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải dơng Đới khí hậu cận nhiệt có kiểukhí hậu cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao Đới khí hậu nhiệt
đới có kiểu khí hậu nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa
Nguyên nhân của sự phân hoá thành các kiểu khí hậu khác nhau đó là do lãnh thổrất rộng, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hởng của biển xâm nhập sâuvào nội địa; trên các núi và sơn nguyên cao khí hậu còn thay đổi theo chiều cao
4 Nêu đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa? Xác định các kiểu khí hậu đó trên lợc đồ?
a, Kiểu khí hậu gió mùa:
- Đặc điểm: một năm có hai mùa:
- Phân bố: Tây Nam á và Trung á
5 Trình bày đặc điểm sông ngòi châu á? Đọc tên các con sông lớn ở Bắc á,
Đông Nam á, Nam á và Tây Nam á?
6 Đặc điểm cảnh quan tự nhiên châu á? Kể tên và xác định một số cảnh quan
tự nhiên của châu á trên bản đồ?
- Sau khi HS trả lời và xác định trên bản đồ, GV khái quát lại;
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan châu á rất đa dạng
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi bia
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông Trung Quốc, Đông Nam á và Nam
Trang 18- Dân c châu á thuộc nhiều chủng tộc khác nhau: Mông gô lô ít, ơ rô pê ô ít và ốttra lô ít Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hoá, xãhội.
- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn:
Tôn giáo Địa điểm ra
đời Thời điểm ra đời Thần linh đợc tôn thờ Khu vực phân bố chính ở
chúa giáo Paletxtin (Bétlê hem) Đầu CN Chúa Giê su Phi líp pin
Bài tập 1 (tr 9) Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ba địa điểm: Yan gun, Ê
Ri át, U lan Ba to và cho biết:
- Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lợng ma của mỗi địa điểm đó?
Địa điểm Kiểu khí
hậu Nhiệt độ Lợng ma Đặc điểm khí hậu
Y an gun Nhiệt đới
gió mùa Cao Cao Mùa đông: lạnh, khô Mùa hạ:nóng, ẩm, ma nhiều
Ê Ri át Nhiệt đới
khô Chênhlệch giữa
các thángcao
Rấtthấp Mùa đông: lạnh, khô Mùa hạnóng, khô
U lan Ba
to Ôn đới lụcđịa Trungbình nhng
sự chênhlệch nhiệt
độ giữacác thánglớn
ít Mùa đông: rất lạnh, khô Mùa
Trang 19Biểu đồ gia tăng dân số châu á qua một số năm
Nhận xét: Châu á có số dân rất đông, dân số châu á tăng rất nhanh qua các năm.Bài 2 (tr 9) Dựa vào bảng 2.1 SGK, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lợng ma và xác định
địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?
Bảng 2.1 Nhiệt độ và lợng ma trung bình tháng tại Thợng Hải (Trung Quốc)
- Về nhà ôn lại các nội dung đã ôn;
- Tiết sau chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 20Tuần 8 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 8: Kiểm tra viết
A Mục tiêu cần đạt: Qua giờ kiểm tra, giúp HS:
- Củng cố kiến thức đã học về vị trí, kích thớc, địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan và đặc điểm dân c châu á
A Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
B Tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dơng
C Chiều dài từ bờ Tây đến bờ Đông nơi lãnh thổ rộng nhất là 9200 km
D Tất cả đều đúng
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình châu á?
A Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ
B Có nhiều đồng bằng rộng lớn
C Các dãy núi chủ yếu có hớng đông- tây, hoặc bắc- nam
D Các núi và sơn nguyên cao phần lớn nằm ở ven rìa lục địa
Câu 3: Kiểu khí hậu phổ biến ở châu á là:
A Gió mùa và lục địa B Lục địa và núi cao
C Hải dơng và địa trung hải D Gió mùa và hải dơng
Câu 4: Đặc điểm nào dới đây không đúng với sông ngòi châu á?
A Các sông đều chảy từ đất liền ra đại dơng
B Châu á có mạng lới sông ngòi khá phát triển
C Mạng lới sông ngòi châu á phân bố không đều
D Chế độ nớc phức tạp
Câu 5: Rừng lá kim thờng phổ biến ở vùng có khí hậu:
Câu 6: Điểm nào dới đây không đúng với châu á?
A Là châu lục có số dân đông nhất
B Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới
C Có nhiều chủng tộc cùng chung sống với nhau
D Là nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn
II Tự luận
Trang 21Câu 1: Trình bày những đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục
địa? Việt Nam nằm trong khu vực có kiểu khí hậu gì?
Câu 2: Thiên nhiên châu á đã đem lại những thuận lợi và gây ra khó khăn gì?
* Hoạt động 2: HS làm bài
* Hoạt động 3: Thu bài
Tuần 9 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 9:
Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nớc châu á
A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS cần:
- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nớc châu á
- Hiểu đợc đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nớc châu á hiện nay
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế- xã hội
B Chuẩn bị:
- Bản đồ kinh tế châu á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội một số nớc châu á
- Một số tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn của một số nớc:Mum bai hay Côn ca ta ở ấn Độ; Tô ki ô hoặc I ô kô ha ma ở Nhật Bản; Vũ Hán,Thợng Hải ở Trung Quốc
C Hoạt động trên lớp
GV giới thiệu: Châu á là nơi có nhiều nền văn
minh cổ xa đã từng có nhiều mặt hàng nổi
tiếng thế giới nh thế nào? Ngày nay trình độ
phát triển kinh tế của các quốc gia châu á ra
sao? Những nguyên nhân nào khiến số lợng
các quốc gia nghèo còn chiếm tỉ lệ cao? Đó là
những kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong
bài học hôm nay
GV giới thiệu khái quát lịch sử phát triển của
châu á:
- Sự phát triển rất sớm của các nớc châu á thể
hiện ở các Trung tâm văn minh
- Văn minh Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Hoa
* Hoạt động 1
? Đọc mục I SGK, cho biết thời Cổ đại, Trung
đại, các dân tộc châu á đã đạt đợc những tiến
bộ ntn trong phát triển kinh tế?
- Tại sao thơng nghiệp ở thời kì này đã phát
triển?
- Bảng 7.1 cho biết thơng nghiệp châu á đã
phát triển ntn?
- Châu á nổi tiếng thế giới các mặt hàng gì? ở
khu vực và quốc gia nào?
HS trả lời, GV nhấn mạnh:
- Thời Cổ đại, Trung đại: nhiều dân tộc châu á
đã đạt trình độ phát triển cao của thế giới: biết
khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển
nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi và nghề
rừng Họ tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng đợc
các nớc phơng Tâu a chuộng và nhờ đó, thơng
nghiệp phát triển Các con đờng vận chuyển
hàng hoá từ Trung Quốc, ấn Độ, Đông Nam á
và Tây Nam á sang các nớc châu Âu
a, Thời Cổ đại, Trung đại
- Các nớc châu á có quá trìnhphát triển rất sớm, đạt nhiềuthành tựu trong kinh tế và khoahọc
b, Thời kì từ thế kỉ XVI- chiếntranh thế giới lần II
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
các nớc châu á bị các nớc đế quốc nào xâm
chiếm thành thuộc địa?
- Việt Nam bị thực dân nào xâm chiếm? Từ
năm nào?
- Thời kì này nền kinh tế các nớc châu á lâm
vào tình trạng ntn? Nguyên nhân cơ bản? (mất
chủ quyền độc lập, bị bóc lột, bị cớp tài
nguyên khoáng sản )
- Thời kì đen tối này của lịch sử phát triển
châu á có duy nhất nớc nào thoát ra khỏi tình
- Từ thế kỉ XVI- sau chiến tranh thế giới II:
Hầu hết các nớc châu á trở thành thuộc địa
của các đế quốc châu Âu trở thành nơi cung
cấp nguyên liệu và là nơi tiêu thụ hàng hoá
cho các nớc đó, đời sống nhân dân rất cực khổ
Chỉ riêng Nhật Bản, dới thời Minh trị Thiên
Hoàng mới thoát khỏi chế độ phong kiến, nền
kinh tế phát triển nhanh chóng
* Hoạt động 3: Cá nhân/ Cặp
? Nghiên cứu SGK mục 2, kết hợp kiến thức
đã học, cho biết:
- Đặc điểm kinh tế- xã hội các nớc châu á sau
chiến tranh thế giới lần thứ II ntn? (Xã hội:
các nớc lần lợt giành độc lập dân tộc Kinh tế:
kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói )
- Nền kinh tế châu á bắt đầu có sự chuyển biến
khi nào? Biểu hiện rõ rệt nhất của sự phát triển
kinh tế ntn? (Nhật Bản trở thành cờng quốc
kinh tế thế giới; Hàn Quốc, Thái Lan, Đài
Loan, Singapo trở thành những “con rồng châu
á”)
? Dựa vào bảng 7.2 cho biết tên các quốc gia
châu á đợc phân theo mức thu nhập thuộc
- Nớc nào có bình quân GDP/ ngời cao nhất
(cao bao nhiêu) so với nớc thấp (thấp bao
nhiêu) chênh nhau bao nhiêu lần? So với Việt
Nam?
(GDP/ ngời của Nhật cao gấp 105,4 lần Lào và
gấp 80,5 lần Việt Nam)
- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của nớc thu nhập cao, khác với nớc có
thu nhập thấp ở chỗ nào?
(Nớc có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao
thì GDP/ ngời thấp, mức thu nhập trung bình
thấp kém
- Nớc có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp,
tỉ trọng dịch vụ cao thì có GDP/ ngời cao, mức
thu nhập cao)
- Chế độ thực dân phong kiến đãkìm hãm đảy nền kinh tế châu árơi vào tình trạng chậm pháttriển kéo dài
2 Đặc điểm phát triển kinh xã hội của các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay
tế Sau chiến tranh thế giới lần II,nền kinh tế các nớc châu á cónhiều chuyển biến mạnh mẽ,xuất hiện cờng quốc kinh tếNhật Bản và một số nớc côngnghiệp mới
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* Hoạt động 4: nhóm
? Dựa vào SGK đánh giá sự phân hoá các
nhóm nớc theo đặc điểm phát triển kinh tế?
Công nghiệp mới Mức độ công nghiệp hoá
Đang phát triển Nông nghiệp phát triển
Khai thác dầu khí để xuất
? Dựa vào bảng trên, hãy nhận xét trình
độ phát triển kinh tế của các nớc châu
C Sớm thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi
thời của phong kiến
D Tất cả đều đúng
Câu 2: Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ
cấu GDP chiếm trên 60% là đặc điểm
của nớc có mức thu nhập:
A Cao B Trung bình trên
C Trung bình thấp D Thấp
* Hoạt động nối tiếp:
- Làm các bài tập: 2, 3 tr 24 SGK và
bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài sau: Tình hình phát triển
kinh tế- xã hội các nớc châu á
- Sự phát triển kinh tế- xã hội giữa các
n-ớc và vùng lãnh thổ của châu á không
đều Còn nhiều nớc đang phát triển cóthu nhập thấp, nhân dân nghèo khổ
Trang 24Tuần 10 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 10:
Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
ở các nớc châu á
A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ châu á
- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của châu á: utiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống
* Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nớc phát
triển sớm nhất ở châu á?
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm: Chia lớp
làm 6 nhóm
GV phát phiếu học tập cho các nhóm
Nhóm 1+2:
1 Dựa vào lợc đồ hình 8.1 SGK và kiến thức
đã học, hãy điền vào bảng sau và gạch dới
các cây, con khác nhau cơ bản giữa các khu
2 Hãy điền vào chỗ trống
- Ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong
sản xuất nông nghiệp ở châu á
- Loại cây là quan trọng nhất
- Lúa nớc chiếm SL lúa gạo toàn thế giới
- Lúa mì chiếm SL lúa mì toàn thế giới
Trang 25l-Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Dựa vào hình 8.2 cho biết những nớc nào ở
châu á sản xuất nhiều lúa gạo, tỉ lệ so với thế
giới? (Trung Quốc 28,7%, ấn Độ 22, 9%)
- Tại sao Việt Nam, Thái Lan có sản lợng lúa
thấp hơn Trung Quốc, ấn Độ nhng xuất khẩu
gạo lại đứng hàng đầu thế giới? (Trung
Quốc, ấn Độ có số dân đông nhất thế giới)
- Em có thể cho biết lợng gạo xuất khẩu của
Thái Lan, Việt Nam?
- Cho biết những nớc đạt thành tựu vợt bậc
trong sản xuất lơng thực? (Trung Quốc, ấn
Độ, Thái Lan, Việt Nam)
+ Rút ra kết luận chung về tình hình sản xuất
công nghiệp của các nớc châu á?
+ Nêu một số sản phẩm công nghiệp nổi
tiếng của Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
có mặt tại Việt Nam hiện nay?
- Những nớc nào khai thác than, dầu mỏ
nhiều nhất? (Trung Quốc, Arập Xêút,
Brunây)
- Những nớc nào sử dụng các sản phẩm khai
- Trung Quốc, ấn Độ là những nớcsản xuất nhiều lúa gạo
- Thái Lan và Việt Nam đứng thứnhất và thứ hai thế giới về xuất khẩugạo
- Công nghiệp nhẹ (hàng tiêu dùng,
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
thác chủ yếu để xuất khẩu? (So sánh sảnh
l-ợng khai thác, sản ll-ợng tiêu dùng)
? Dựa vào bảng 8.1 cho biết: những nớc đó
có đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội ntn?
(giàu nhng trình độ kinh tế- xã hội cha phát
triển cao)
* Hoạt động 3: Cá nhân
? Dựa vào bảng 7.2 (tr 22 SGK) cho biết:
Tên nớc có ngành dịch vụ cha phát triển?
- Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP
của Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu?
- Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ,
trong cơ cấu GDP theo đầu ngời ở các nớc
trên ntn? (Tỉ lệ thuận với nhau)
- Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển của
kinh tế- xã hội?
* Hoạt động 4: Củng cố:
? Dựa vào hình 8.1 điền vào chỗ trống trong
bảng sau nội dung kiến thức cho phù hợp
Kiểu khí hậu Cây trồng
chủ yếu Vật nuôi chủ yếu
phát triển kinh tế cha cao?
* Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà làm bài tập 3 SGK và bài tập trong
tập bản đồ
- Tìm hiểu khu vực Tây Nam á
chế biến lơng thực thực phẩm )phát triển hầu hết các nớc
3 Dịch vụ
- Các nớc có hoạt động dịch vụ cao
nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Xingapo
Đó cũng là những nớc có trình độphát triển cao, đời sống nhân dân đ-
ợc nâng cao, cải thiện rõ rệt
Tuần 11 Ngày dạy: 2011
Tiết 11:
Khu vực Tây Nam á
A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS cần:
- Xác định đợc vị trí của khu vực và quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình (chủ yếu là núi và cao nguyên),khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới
- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế của khu vực: trớc đây, đại bộ phận dân c làm nôngnghiệp, ngày nay có công nghiệp và thơng mại phát triển, nhất là công nghiệp khaithác và chế biến dầu khí
- Hiểu đợc vị trí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á
- Kĩ năng xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn khu vực Tây Nam á
- Nhận xét, phân tích vai trò của vị trí khi vực trong phát triển kinh tế, xã hội
- Kĩ năng xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí, địa hình và khí hậu trong khu vực
*Kiểm tra bài cũ:
? Những thành tựu về nông nghiệp của các nớc
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
châu á đợc biểu hiện ntn?
* Hoạt động 1: cá nhân
GV giới thiệu vị trí khi vực Tây Nam á trên
bản đồ Tự nhiên châu á
? Dựa vào hình 9.1 cho biết khu vực Tây Nam á
nằm trong khoảng vĩ độ và kinh độ nào?
- HS xác định trong lợc đồ SGK
- GV chuẩn xác: 12°- 42°B; 26°- 73° Đ
? Với toạ độ địa lí trên, Tây Nam á thuộc đới
khí hậu nào? (Đới nóng và cận nhiệt)
? Tây Nam á tiếp giáp với vịnh, biển, khu vực,
châu lục nào?
+ Khu vực: Trung á, Nam á
+ Châu lục: châu Phi, châu Âu
? Vị trí khu vực Tây Nam á có đặc điểm gì nổi
bật? (ngã ba các châu lục)
? Vị trí đó có ý nghĩa ntn?
- GV dùng bản đồ Tự nhiên châu á phân tích ý
nghĩa của vị trí khu vực Tây Nam á:
+ Nằm án ngữ trên con đờng từ các biển nào?
+ Xác định, so sánh con đờng đợc rút ngắn giữa
châu á châu Âu?
( Qua kênh Xuy ê và Biển Đỏ so với đờng vòng
qua châu Phi và ngợc lại )
? Cho biết lợi ích lớn lao của vị trí địa lí mạng
- Khu vực Tây Nam á có các dạng địa hình gì?
Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
(dạng dới 2000 m chiếm diện tích lớn)
- Cho biết các miền địa hình từ đông bắc xuống
tây nam của khu vực Tây Nam á?
- Đặc điểm chung của địa hình khu vực Tây
Nam á?
GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, bổ
sung
GV kết luận:
? Dựa vào hình 9.1; hình 2.1 kể tên các đới, các
kiểu khí hậu của khu vực Tây Nam á?
? Tại sao khu vực Tây Nam á nằm sát biển lại
có khí hậu nóng và khô hạn? (quanh năm chịu
ảnh hởng khối khí chí tuyến lục địa khô, ít
m-a )
? Nhắc lại đặc điểm mạng lới sông ngòi của
khu vực? Có các sông nào lớn? (Ti grơ, Ơ
phrát)
? Đặc điểm của địa hình, khí hậu, sông ngòi
ảnh hởng tới đặc điểm cảnh quan tự nhiên của
1 Vị trí địa lí
- Nằm ngã ba của 3 châu lục á,
Âu, Phi; thuộc đới nóng và cậnnhiệt; có một số biển và vịnhbao bọc
- Vị trí có ý nghĩa quan trọngtrong phát triển kinh tế
- Có nguồn tài nguyên dầu mỏquan trọng nhất, trữ lợng rất lớn.Tập trung phân bố ven vịnh Pécxích, đồng bằng Lỡng Hà
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
khu vực ntn?
? Lợc đồ hình 9.1 cho thấy khu vực có nguồn
tài nguyên quan trọng nhất là gì? Trữ lợng,
phân bố chủ yếu? Quốc gia nào có nhiều dầu
mỏ nhất?
- Arập Xê út trữ lợng 26 tỉ tấn; Cô oét 15 tỉ tấn;
I rắc 6, 4 tỉ tấn; I ran 5, 8 tỉ tấn (1990)
- Tây Nam á chiếm 65 % trữ lợng dầu và 25 %
trữ lợng khí đốt của toàn thế giới
- Đa số các nớc nằm trên vùng dầu lửa khổng lồ
vịnh Péc xích trên diện tích 1 triệu km2, chứa
trữ lợng 60 tỉ tấn dầu hoặc 1000 tỉ thùng (mỗi
thùng là 159 lít)
3 Hoạt động 3: Thảo luận theo bàn
? Quan sát hình 9.3 cho biết khi vực Tây Nam
á bao gồm các quốc gia nào? Đọc tên các nớc
trên bán đảo A ráp? Các nớc ở phần đất liền? So
sánh diện tích các nớc rút ra nớc có diện tích
rộng nhất, nớc có diện tích nhỏ nhất?
? Khu vực Tây Nam á là cái nôi của các tôn
giáo nào? Nền văn minh cổ nổi tiếng? Tôn giáo
nào có vai trò lớn trong đời sống kinh tế khu
- GV bổ sung, mở rộng kiến thức: Diện tích các
nớc rất chênh lệch: nớc có diện tích rất rộng: A
rập Xê út là 2 400 000 km²; I ran: 1.648.000
km² Nớc có diện tích rất nhỏ: Ca ta là 22 014
km²; Cô oét: 18.000 km² Tây Nam á là cái nôi
của ba tôn giáo (Do thái, Cơ đốc, đạo Hồi) Các
nền văn minh cổ đại của loài ngời (Lỡng Hà, A
rập, Ba bi lon) đóng góp đáng kể cho kho tàng
khoa học thế giới trong nhiều lĩnh vực nh toán
học, ngôn ngữ, thiên văn từ nhiều thế kỉ trớc
CN
? Với các điều kiện và tài nguyên thiên nhiên
nh vậy, châu á có điều kiện phát triển các
ngành kinh tế nào?
- Trữ lợng dồi dào, nhiều mỏ lớn nằm gần cảng,
hàm lợng các bon lu huỳnh trong dầu thô thấp,
giá công nhân rẻ, lợi nhuận cao hàng năm
khai thác hơn một tỉ tấn, chiếm 1/ 3 sản lợng
dầu thế giới
- Ngoài ra Tây Nam á còn khai thác than, kim
loại màu, luyện kim, chế tạo máy, các ngành
công nghiệp hiện đại, công nghiệp nhẹ: dệt vải,
thảm
? Dựa vào hình 9.4 cho biết Tây Nam á xuất
khẩu dầu mỏ đến các khu vực nào trên thế giới?
- ống dẫn dầu lớn dài hàng nghìn km nối các
mỏ tới các cảng ở Địa Trung Hải, vịnh Péc xích
xuất đi các châu lục: châu Mĩ, châu Âu, Nhật
Bản, châu Đại Dơng
? Bằng kiến thức đã học kết hợp với hiểu biết
3 Đặc điểm dân c, kinh tế chính trị
a, Đặc điểm dân c
- Dân số khoảng 286 triệu ngời,phần lớn là ngời A rập theo đạoHồi
- Mật độ phân bố không đều.Sống tập trung ở đồng bằng L-ỡng Hà, ven biển, những nơi có
ma, có nớc ngọt
b, Đặc điểm kinh tế, chính trị
- Công nghiệp khai thác và chếbiến dầu mỏ rất phát triển, đóngvai trò chủ yếu trong nền kinh tếcác nớc Tây Nam á
- Là khu vực xuất khẩu dầu mỏlớn nhất thế giới
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
của mình cho biết thu nhập bình quân tính theo
đầu ngời từ xuất khẩu dầu ở các nớc trong khu
vực ntn?
- Cô oét GDP 19.040 đô la/ ngời (2001) (Trong
khi đó VN: 415 đô la/ ngời)
- Vì thu nhập cao, chính phủ các nớc rất chú ý
nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng cơ sở hạ
tầng (Cô oét có hệ thống giáo dục bắt buộc 8
năm, giáo dục, dịch vụ y tế không phải trả
tiền )
* GV mở rộng: Dầu không chỉ là vấn đề kinh tế
mà còn là vũ khí đấu tranh của nhân dân A rập,
là cội nguồn của cuộc khủng hoảng năng lợng
- Với nguồn tài nguyên giàu có, vị trí chiến lợc
quan trọng nên từ xa ở khu vực này đã xảy ra
những cuộc đấu tranh gay gắt giữa các bộ tộc,
dân tộc trong và ngoài khu vực Tây Nam á là
một điểm nóng, một vùng sinh động nhất thế
giới
- Đây là khu vực không mấy khi có hoà bình ổn
định, là một nơi luôn xảy ra các cuộc chiến
tranh giành quyền lợi giữa Ixraen với Palextin,
Ixraen- Xi ri, Ixraen- Ai cập, I ran- I rắc, I
rắc-Cô oét cuộc nội chiến liên miên
? Thời gian gần đây có cuộc chiến tranh nào
xảy ra ở vùng dầu mỏ Tây Nam á?
GV: Tất cả các cuộc chiến tranh đều bắt nguồn
từ vùng dầu mỏ
* Hoạt động 4: Củng cố và bài tập
a, Hãy điền vào ô trống của sơ đồ sau các kiến
thức phù hợp
b, Kể tên những nớc có nhiều dầu mỏ nhất thế
giới?
*Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài sau: Điều kiện tự nhiên khu vực
Nam á
Tuần 12 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 12:
Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á
A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS cần:
- Nhận biết đợc ba miền địa hình của khu vực: miền núi ở phía Bắc, sơn nguyên ởphía Nam và đồng bằng ở giữa, và vị trí các nớc trong khu vực Nam á
- Giải thích đợc khu vực Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệuhoạt động của gió mùa ảnh hởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt củadân c trong khu vực
- Phân tích ảnh hởng của địa hình đối với khí hậu nhất là đối với sự phân bố lợng
ma trong khu vực
B Phơng tiện dạy học:
Đặc điểm chủ yếu của ba miền địa hình Tây
Nam á
Trang 30- Lợc đồ Nam á, lợc đồ phân bố lợng ma khu vực Nam á.
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam á treo tờng
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục
- Một số tranh ảnh của khu vực Nam á (núi Himalaya, hoang mạc Tha )
C Hoạt động trên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
? Các dạng địa hình chủ yếu của Tây Nam á
phân bố ntn?
? Nêu những khó khăn ảnh hởng đến sự phát
triển kinh tế- xã hội của khu vực?
* Hoạt động 1: Nhóm/ bàn
? Quan sát hình 10.1: Xác định các quốc gia
trong khu vực Nam á? Nớc nào có diện tích
nhỏ nhất? (Manđivơ: 298 km²)? Nớc nào có
diện tích lớn nhất? (ấn Độ: 3, 28 triệu km²)
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực?
? Kể tên các miền địa hình chính từ bắc xuống
? Quan sát lợc đồ khí hậu châu á hình 2.1 cho
biết Nam á nằm chủ yếu trong đới khí hậu
nào? (nhiệt đới gió mùa)
? Đọc, nhận xét số liệu khí hậu 3 địa điểm:
Muntan, Serapundi, Munbai ở hình 10.2? Giải
thích đặc điểm lợng ma của 3 địa điểm trên?
? Dựa vào hình 10 2 cho biết sự phân bố ma
của khu vực? Giải thích sự phân bố ma không
đều ở Nam á?
- GV gọi HS ở một số bàn trả lời
- GV chuẩn xác kiến thức
- GV mở rộng ảnh hởng của địa hình tới khí
hậu, lợng ma của Nam á:
- Dãy Himalaya là bức tờng thành cản gió mùa
tây nam nên ma trút ở sờn nam, lợng ma lớn
- Nằm giữa: đồng bằng bồi tụthấp rộng ấn- Hằng dài hơn 3000
km, rộng trung bình 250- 350km
- Phía nam: sơn nguyên Đê canvới hai rìa đợc nâng cao thànhhai dãy Gát Tây và Gát Đôngcao trung bình 1300 m
2 Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên
a, Khí hậu
- Nam á có khí hậu nhiệt đới giómùa, là khu vực có nhiều ma củathế giới
- Do ảnh hởng sâu sắc của địahình nên lợng ma phân bố không
đều
Trang 31Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
phơng bắc nên Nam á hầu nh không có mùa
đông lạnh khô
- Dãy Gát Tây chắn gió mùa Tây Nam nên
l-ợng ma ven biển phía Tây (Munbai ) lớn hơn
nhiều sơn nguyên Đê can
- Lợng ma 2 địa điểm Serapundi, Muntan khác
nhau do vị trí địa lí: Muntan thuộc đới khí hậu
nhiệt đới khô, do gió mùa tây nam gặp núi
Himalaya chắn gió chuyển hớng tây bắc lợng
ma thay đổi từ tây sang đông khu vực Do đó
Muntan ít ma hơn Serapundi, Munbai nằm sờn
đón gió dãy Gát Tây nên lợng ma khá lớn
? Đọc đoạn từ “Đại bộ phận Nam á ” cho
đến “từ 200- 500m”?
- GV mô tả cho HS hiểu sự ảnh hởng sâu sắc
của nhịp điệu gió mùa đối sinh hoạt của dân c
khu vực Nam á
* Hoạt động 3: Cá nhân
? Dựa vào hình 10.1 cho biết các con sông
chính ở khu vực Nam á?
? Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, địa hình và khí
hậu, cho biết khu vực Nam á có các kiểu cảnh
quan tự nhiên chính nào?
* Hoạt động 4: Củng cố
a, Hãy điền vào bảng sau những đặc điểm địa
hình khu vực Nam á?
? Tại sao cùng vĩ độ với miền Bắc Việt Nam
mà khu vực Nam á có mùa đông ấm hơn?
* Hoạt động nối tiếp:
- Học bài theo câu hỏi SGK, làm các bài tập
- Nam á có nhiều sông lớn: sông
ấn, sông Hằng, sông Bramapút
- Các cảnh quan tự nhiên chính:rừng nhiệt đới, xa van, hoangmạc núi cao
Trang 32Tuần 13 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 13:
Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á
A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS cần:
- Phân tích lợc đồ phân bố dân c khu vực Nam á và bảng số liệu thống kê để nhậnbiết và trình bày đợc: đây là khu vực tập trung dân c đông đúc với mật độ dân sốlớn nhất thế giới
- Thấy đợc dân c Nam á chủ yếu là theo ấn Độ giáo, Hồi giáo Tôn giáo đã có ảnhhởng lớn đến phát triển kinh tế- xã hội Nam á
- Thấy đợc các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó ấn Độ cónền kinh tế phát triển nhất
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lợc đồ, phân tích bảng số liệu thống kê để nhận biết
và trình bày đợc Nam á có đặc điểm dân c: tập trung dân đông và mật độ dân sốlớn nhất thế giới
* Kiểm tra bài cũ:
? Nhận xét về lợng ma khu vực Nam á? Giải
thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố ma
không đều ở khu vực Nam á?
? Hãy cho biết các sông và cảnh quan tự nhiên
ng-ời/km²: Nam á: 302 ngời/km²; Tây Nam á:
40,8 ngời/km²; Đông Nam á: 117, 5 ngời/km²)
? Các siêu đô thị tập trung phân bố ở đâu? Tại
sao lại có sự phân bố đó? (Ven biển, điều kiện
thuận tiện, có ma )
Trang 33Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
? Khu vực Nam á là nơi ra đời của những tôn
giáo nào? Dân c Nam á chủ yếu theo tôn giáo
nào? Ngoài ra còn theo tôn giáo nào? (83%
theo ấn Độ giáo)
GV bổ sung vai trò của tôn giáo đối với đời
sống ngời dân và sự phát triển kinh tế xã hội
* Hoạt động 2: Nhóm/ cặp
a, Bằng kiến thức lịch sử và đọc thêm SGK
mục 2 cho biết những trở ngại lớn ảnh hởng
đến sự phát triển kinh tế của các nớc Nam á?
+ Đế quốc nào đô hộ? Trong bao nhiêu năm?
+ Nền kinh tế thuộc địa có đặc điểm gì?
+ Tình hình chính trị- xã hội ntn? Tại sao là
khu vực không ổn định? (mâu thuẫn dân tộc và
tôn giáo)
b, Quan sát 2 bức ảnh 11.3 và 11.4 cho biết:
- Vị trí hai quốc gia ở hai bức ảnh trên trong
khu vực? (Nê pan ở chân dãy Hi-ma-lay-a, Xri
lan- ca quốc đảo)
- Nội dung hai bức ảnh:
+ Tiện nghi sinh hoạt, nhà ở, đờng xá xây dựng
- Cho nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế của ấn Độ?
- Sau khi HS thảo luận, gọi đại diện các nhóm
báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Nông nghiệp có sự thay đổi kì diệu ntn?
- Dịch vụ phát triển ra sao? Chiếm tỉ lệ ntn
trong cơ cấu GDP?
e, Dựa vào hình 10.1; hình 11.1 và hiểu biết
của em cho biết tên các nớc trong khu vực
Nam á lần lợt theo số kí hiệu hình 11.5?
(1 Pa-ki-xtan 2 ấn Độ 3 Nê pan
- Các nớc trong khu vực có nềnkinh tế đang phát triển chủ yếusản xuất nông nghiệp
- ấn Độ là nớc có nền kinh tếphát triển nhất khu vực, có xu h-ớng chuyển dịch cơ cấu cácngành kinh tế: giảm giá trị tơng
đối nông nghiệp, tăng giá trịcông nghiệp và dịch vụ
Trang 34Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
C Nam á D Tây Nam á
b, ở Nam á, vùng có mật độ dân số cao nhất
là:
A Vùng núi Hi-ma-lay-a
B Sơn nguyên Đê- can
C Đồng bằng châu thổ và duyên hải
D Vùng hoang mạc Tha và nội địa
c, Đặc điểm nào dới đây không đúng với khu
B Có ngành còn nghiệp dệt lâu đời và hiện nay
đang phát triển rất mạnh
C Có ngành công nghiệp điện tử, máy tính đợc
chú ý phát triển
D Có giá trị sản lợng công nghiệp xếp thứ 5
thế giới
* Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài theo các câu hỏi SGK và làm
bài tập 1 trong SGK, các bài trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài: Đặc điểm tự nhiên khu vực
Đông á
Tuần 14 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 14:
Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á
A Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á
- Nắm đợc các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên củakhu vực
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về tự nhiên
B Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Đông á
- Một số tranh ảnh về: quang cảnh vùng núi non hùng vĩ phía tây Trung Quốc, núiPhú Sĩ ở Nhật Bản, cảnh quan hoang mạc Tác- la- ma- can ở Tây Trung Quốc
C Hoạt động trên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết đặc điểm phân bố dân c của Nam
á? Giải thích nguyên nhân sự phân bố dân c
không đều của khu vực?
? Các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch
vụ của ấn Độ phát triển ntn?
* GV giới thiệu bài:
GV: Treo bản đồ tự nhiên châu á
GV nhắc lại vị trí, đặc điểm nổi bật của tự
nhiên và kinh tế 2 khu vực đã học: Tây Nam á
và Nam á
- Giới thiệu khu vực mới Đông á: vị trí, phạm
Trang 35Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
vi khu vực gồm hai bộ phận khác nhau: phần
đất liền và phần hải đảo
* Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
? Dựa vào hình 12.1 chi biết:
- Khu vực Đông á bao gồm những quốc gia và
vùng lãnh thổ nào?
GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày từng câu
hỏi (1 HS đọc tên các quốc gia, 1 HS xác định
vị trí trên bản đồ: bao gồm 4 quốc gia và Đài
Loan- một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc)
? Về mặt địa lí tự nhiên khu vực Đông á gồm
mấy bộ phận?
? Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông á tiếp
giáp với các quốc gia nào? với những biển
GV đặt vấn đề: Khi tìm hiểu về đặc điểm tự
nhiên một khu vực cần tìm hiểu những vấn đề
gì?
(Địa hình và sông ngòi, khí hậu và cảnh quan)
GV giới thiệu cho HS các đối tợng tự nhiên
trên bản đồ Phân phối nhiệm vụ cho các
nhóm theo nội dung:
? Địa hình phía đông và tây của phần đất liền?
(Đọc tên xác định cụ thể các dạng địa hình)
- Địa hình hải đảo? (Xác định vành đai lửa
Thái Bình Dơng)
? Dựa vào hình 2.1 cho biết: Khu vực Đông á
nằm trong đới khí hậu nào? Phân biệt sự khác
nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực
- Khu vực gồm các quốc gia vàvùng lãnh thổ: Trung Quốc, NhậtBản, CHDC nhân dân Triều Tiên,Hàn Quốc và Đài Loan
- Khu vực gồm hai bộ phận: đấtliền và hải đảo
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
thờng do chảy qua các vùng khí hậu khác nhau
Trờng Giang có chế độ nớc điều hoà vì phần lớn
sông chảy qua vùng khí hậu cận nhiệt gió mùa )
- Giá trị kinh tế của sông ngòi trong khu vực?
GV có thể tham khảo phần phụ lục bổ sung, mở
rộng kiến thức cho HS về sông Hoàng Hà và Trờng
* Hoạt động nối tiếp:
- Học bài theo các câu hỏi SGK
b, Sông ngòi
- Khu vực có 3 sông lớn: AMua, Hoàng Hà và TrờngGiang
- Trờng Giang là sông lớn thứ
ba thế giới
- Các sông lớn bồi đắp lợngphù sa màu mỡ cho các đồngbằng ven biển
Hải đảo Vùng núi trẻ; núi lửa, động đất hoạt động mạnh (núi Phú Sĩ cao
Đặc điểm khí hậu, cảnh quan
Trang 37- Làm các bài tập trong Tập bản đồ.
Tuần 15 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 15:
Tình hình phát triển kinh tế- xã hội khu vực Đông á
A Mục tiêu của bài học: Sau bài học này, HS cần:
- Nắm vững đặc điểm chung về dân c và sự phát triển kinh tế- xã hội khu vực Đông
* Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết đặc điểm khác nhau về địa hình,
khí hậu cảnh quan khu vực Đông á?
? Nêu những điểm giống nhau và khác nhau
của hai con sông Hoàng Hà và Trờng Giang?
* GV giới thiệu bài: Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ
XX thế giới nói nhiều đến sự phát triển thần kì
của nền kinh tế Nhật Bản Vào những năm của
thập kỉ 80, những “con rồng” kinh tế khu vực
châu á đã xuất hiện và phát triển mạnh mẽ,
dẫn đến sự biến đổi to lớn về nhiều mặt (kinh
tế, khoa học, chính trị, xã hội) và đóng vai trò
đáng kể trong nền kinh tế thế giới (Hàn Quốc,
Hồng Kông, Đài Loan) Đặc biệt những năm
gần đây, Trung Quốc vơn lên rất nhanh, với sự
phát triển đầy hứa hẹn
Vậy sự phát triển kinh tế của khu vực có số
dân đông nhất châu á này nh thế nào? Ta cùng
trả lời câu hỏi này qua bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
? Dựa vào bảng 13.1, tính số dân khu vực
Đông á năm 2002? (1509,7 triệu ngời)
- Tham khảo bảng 5.1 cho biết:
+ Dân số khu vực Đông á chiếm bao nhiêu %
Trang 38Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
dân số thế giới? (24%)
GV kết luận
? Hãy nhắc lại tên các nớc, vùng lãnh thổ khu
vực Đông á?
? Đọc SGK mục I cho biết:
- Sau chiến tranh thế giới lần 2, nền kinh tế
các nớc Đông á lâm vào tình trạng chung ntn?
(kiệt quệ, nghèo khổ )
- Ngày nay, nền kinh tế các nớc trong khu vực
có những đặc điểm gì nổi bật?
GV tham khảo tài liệu và phần phụ lục mở
rộng kiến thức cho HS theo hớng sau:
- Nổi lên hàng đầu khu vực là Nhật Bản Từ
một nớc nghèo tài nguyên đã trở thành siêu
c-ờng thứ 2 thế giới, nớc duy nhất của châu á
nằm trong các nớc G7 (Group 7- nhóm 7 nớc
công nghiệp phát triển nhất thế giới)
- Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông (nay đã trở
về Trung Quốc) vào những năm 60 nền kinh tế
còn lạc hậu, sau gần hai thập kỉ đã trở thành
những nớc công nghiệp mới (NIC), những con
rồng châu á, có quá trình công nghiệp hoá
nhanh vợt bậc, tổng sản phẩm quốc dân tăng
nhanh
- Trung Quốc cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX
đến nay đã đạt nhiều thành tựu rất lớn trong
phát triển kinh tế, thực hiện chiến lợc hiện đại
hoá đất nớc
? Quá trình phát triển kinh tế các nớc trong
khu vực Đông á thể hiện ntn?
? Dựa vào bảng 13.2 hãy cho biết tình hình
xuất nhập khẩu của ba nớc Đông á? Nớc nào
có giá trị xuất khẩu vợt giá trị nhập khẩu cao
nhất trong ba nớc đó?
(Nhật Bản có giá trị xuất khẩu cao hơn nhập
khẩu 54,4 tỉ USD)
? Hãy cho biết vai trò của các nớc, vùng lãnh
thổ khu vực Đông á trong sự phát triển hiện
nay trên thế giới?
(Tốc độ phát triển kinh tế cao, hàng hoá nhiều,
đủ sức cạnh tranh với các nớc phát triển
- Trở thành trung tâm buôn bán của khu vực
châu á-Thái Bình Dơng
- Trung tâm tài chính lớn, thị trờng chứng
khoán sôi động của thế giới (Nhật Bản và
Hồng Kông)
* Hoạt động 2: Theo nhóm/ bàn
? Trình bày những hiểu biết của em về sự phát
triển của Nhật Bản và Trung Quốc?
GV cho HS thảo luận
Gọi một số bàn trả lời, các bàn khác bổ sung
GV tổng kết những đặc điểm phát triển kinh tế
Nhật Bản:
- Công nghiệp: là ngành mũi nhọn, là sức
- Đông á là khu vực dân số rất
đông (tính đến năm 2002):1509,7 triệu ngời
b, Đặc điểm phát triển khu vực
Đông á
- Ngày nay nền kinh tế các nớcphát triển nhanh và duy trì tốc độtăng trởng cao
- Quá trình phát triển đi từ sảnxuất thay thế hàng nhập khẩu
đến sản xuất để xuất khẩu
- Một số nớc trở thành các nớc
có nền kinh tế mạnh của thế giới
2 Đặc điểm phát triển của một
số quốc gia Đông á
Trang 39Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
mạnh kinh tế
- Nông nghiệp: quỹ đất nông nghiệp ít, nhng
năng suất và sản lợng cao
- Giao thông vận tải phát triển mạnh phục vụ
đắc lực cho kinh tế và đời sống
GV mở rộng thêm cho HS về sự phát triển
thần kì của Nhật Bản
? Dựa vào SGK, em hãy nêu những ngành sản
xuất công nghiệp đứng hàng đầu thế giới của
Nhật?
? Nguyên nhân những thành công của Nhật
Bản? (Ngời Nhật lao động cần cù nhẫn nại, có
ý thức tiết kiệm, kỉ luật lao động rất cao, tổ
chức quản lí chặt chẽ, có đội ngũ cán bộ khoa
- Công nghiệp: Xây dựng nền công nghiệp
hoàn chỉnh, đặc biệt các ngành công nghiệp
hiện đại
- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao, sản lợng nhiều
ngành đứng đầu thế giới
? Trung Quốc xây dựng, hình thành các đặc
khu kinh tế nào?
(5 đặc khu kinh tế lớn: Thẩm Quyến, Chu Hải,
Sán Dầu, Hạ Môn và Hải Nam
- Hải Nam: đảo lớn phía nam Trung Quốc nối
thông vịnh Bắc Bộ với Thái Bình Dơng
- Thẩm Quyến đối diện với Hơng Cảng
- Hạ Môn trông ra eo biển Đài Loan
- Chu Hải đối diện với Hồng Kông
- Sán Dầu hải cảng rất nổi tiếng về các ngành
công nghiệp thực phẩm và sản xuất hoá chất
cảm quang
- ý nghĩa: Các đặc khu kinh tế tạo thành vành
đai duyên hải mở cửa ra bên ngoài tạo thế
đứng trong khu vực châu á- Thái Bình Dơng)
* Hoạt động 3: Củng cố:
- Dựa vào bảng 13.2 tính cán cân xuất nhập
khẩu của các nớc ở Đông á rồi xếp thứ tự các
nớc theo giá trị cán cân xuất nhập khẩu từ lớn
đến nhỏ
- Điền vào ô trống sơ đồ sau:
a, Nhật Bản
- Là nớc công nghiệp phát triểncao Tổ chức sản xuất hiện dại,hợp lí và mang lại hiệu quả cao,nhiều ngành công nghiệp đứng
- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao
và ổn định Chất lợng cuộc sốngnhân dân nâng cao rõ rệt
Trang 40Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* Hoạt động nối tiếp:
- Học bài theo các câu hỏi SGK
- Làm các bài tập trong tập bản đồ
- Đọc trớc bài: Đông Nam á- Đất liền và đảo
Tuần 16 Ngày dạy: / / 2011
Tiết 16:
Đông Nam á- Đất liền và hải đảo
A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS cần biết:
- Làm việc với lợc đồ, biểu đồ, ảnh để nhận biết lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam
á trong châu á: gồm phần bán đảo, hải đảo ở Đông Nam á; vị trí trên toàn cầu:trong vòng đai xích đạo và nhiệt đới, nơi tiếp giáp Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng
và là cầu nối châu á với châu Đại Dơng
- Một số đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng châuthổ màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới ẩm gió mùa; đa số sông ngắn có chế độ n-
ớc theo mùa; rừng rậm thờng xanh chiếm phần lớn diện tích
- Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khíhậu nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa; chế độ nớc sông và rừng rậm nhiệt đới của khuvực
B Các phơng tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Tranh ảnh cảnh quan tự nhiên của Đông Nam á
C Hoạt động trên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
? Khu vực Đông á gồm các nớc và vùng lãnh
thổ nào? Vai trò của các nớc và vùng lãnh thổ
Đông á trong sự phát triển hiện nay trên thế