giáo án vật lí 9, giáo án vật lí 9 trọn bộ, giáo án vật lí 9 cả năm, giáo án vật lí 9 hay, giáo án vật lí 9 theo chuẩn ktkn, bài giảng vật lí 9, giáo án vật lí 9, giáo án vật lí 9 trọn bộ, giáo án vật lí 9 cả năm, giáo án vật lí 9 hay, giáo án vật lí 9 theo chuẩn ktkn, bài giảng vật lí 9, giáo án vật lí 9, giáo án vật lí 9 trọn bộ, giáo án vật lí 9 cả năm, giáo án vật lí 9 hay, giáo án vật lí 9 theo chuẩn ktkn, bài giảng vật lí 9
Trang 1- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.
GV: cho HS quan sát sơ đồ và giải
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV: giải thích sự khác nhau giữa kết
quả của các nhóm
HS: dựa vào kết quả TN để nhận xét
mối quan hệ giữa cường độ dòng
điện và hiệu điện thế
Hoạt động 2: Nghiên cứu đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào U.
HS: đưa ra kết luận về mối quan hệ
giữa cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
II Đồ thì biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế.
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
câu C5
C5: cường độ dòng điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
HĐ4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:
+ Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn? + Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
HĐ5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.4 (Tr4_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Các loại dây điện trở, bảng tính
I
U
theo kết quả của bảng 1 và bảng 2
IV RÚT KINH NGHIỆM
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
************************************
Ngày soạn:
Ngầy giảng:
Tiết: 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được định nghĩa điện trở và định luật Ôm
2 Kĩ năng:
- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm
3 Thái độ:
Trang 4- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.
HS: thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
GV: cho HS quan sát các điện trở thực tế
và giải thích định nghĩa về điện trở
HS: nghe và nắm bắt thông tin sau đó
I Điện trở của dây dẫn.
1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
C1:
- bảng 1: =
I U
- bảng 2: = 20
I U
C2:
- đối với mỗi dây dẫn thì U/I không thay đổi
- đối với hai dây dẫn khác nhau thì U/I là khác nhau
2 Điện trở:
I
U
R= gọi là điện trở của dây dẫn
- đơn vị của điện trở là Ôm, kí hiệu là Ômega
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV: tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết
luận chung cho phần này
Hoạt động 2: Định luật Ôm.
GV: nêu thông tin về hệ thức của đinh
luật Ôm và giải thích
HS: nắm bắt thông tin và thử phát biểu
định luật
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
II Định luật Ôm
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
U = =
C4: ta có U1 =U2 nên
3
.
1
2 2 1
2 1 2
R
R U R
R U I
I
(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT)
Trang 6- Chuẩn bị cho giờ sau
- Mỗi nhóm : Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ thực hành
II Chuẩn bi:
Câu hỏi: phát biểu định luật và viết hệ thức của định luật Ôm?
Đáp án: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đăt
vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nội dung và trình tự
1 vẽ sơ đồ của mạch điện
2 mắc mạch điện theo sơ đồ
3 thay đổi U từ 0 -> 5 V rồi đo I tương ứng
4 hoàn thành báo cáo
sủa các lỗi HS mắc phải
HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1AVôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
Nguồn điện, dây dẫn, công tắc
3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
IV RóT KINH NGHIÖM
Trang 8
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Ngµy so¹n: 05 / 09 / 2012
Ngày giảng: 08 / 09 / 2012
Tiết: 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
III TIÕN TR×NH BµI D¹Y
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
đoạn mạch nối tiếp.
HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7
và đưa ra hệ thức 1+2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp nhau
luận chung cho câu C2
Hoạt động 2: Điện trở tương
đương.
HS: tham khảo SGK sau đó nêu
thông tin về điện trở tương đương
GV: tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra
kết luận chung cho phần này
I = = (1)
2
1 U U
1 2 1
R
U R
U I
I = ⇔ =
2
1 2
1
R
R U
C3:
2
1 R R
R td = +
3 Thí nghiệm kiểm tra:
4 Kết luận:
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
III Vận dụng.
C4:
- khi công tắc mở thì 2 đèn không sáng vì mạch điện bị hở
- khi công tắc đóng, cầu chì đứt thì 2 đèn không sáng vì mạch điện bị hở
- khi công tắc đóng, dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt động vì mạch điện bị hở
C5: khi có hai điện trở:
) ( 40 20 20
2 1
12 =R +R = + = Ω
R
khi có thêm điện trở R3 nt R12:
) ( 60 20 40
3 12
123 =R +R = + = Ω
R
Hoạt đ ộng 4: Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 4.1 đến 4.7 (Tr8_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc
IV RÚT KINH NGHIỆM :
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
********************************************
Ngày soạn: 8 / 9 / 2012
Trang 11- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
Nguồn điện, dây dẫn, công tắc
III TiÕn tr×nh bµi day :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: cho mạch điện gồm 2 điện trở mắc nối tiếp nhau, cho :
R1 = 10Ω ; R12 = 15Ω Hỏi R2 bằng bao nhiêu?
Đáp án: vì R1 nt R2 nên ta có: R12 =R1 +R2 ⇒R2 =R12 −R1 thay số ta được:
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HĐ1: I và U của đoạn mạch song
song.
HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7
và đưa ra hệ thức 1+2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp nhau
luận chung cho câu C2
H§2 : Điện trở tương đương
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
2
1 I I
I = + (1)
2
1 U U
U = = (2)
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
C1: R1 và R2 được mắc song song với nhau
- Ampe kế và vôn kế để xác định cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch này
C2: ta có: U1 =U2 ⇔I1 R1 =I2 R2
1
2 2
1
R
R I
I
=
⇒
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
III Vận dụng.
C4: đèn và quạt được mắc song song với nhau
- nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khỏc nhận xột, bổ xung
sau đú đưa ra kết luận chung cho
cõu C5
qua
C5:
-
2 1
2 1 12
.
R R
R R R
+
= thay số ta được
30 30
30 30
12 = +
R
Ω
=
30 15
30 15
3 12
3 12 123
R R
R R R
Hoạt động 4: Củng cố:
- Giỏo viờn hệ thống húa lại cỏc kiến thức trọng tõm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + cú thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm cỏc bài tập 5.1 đến 5.6 (Tr9_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
ễn lại kiến thức của định luật ễm
Mỏy tớnh bỏ tỳi
IV: RÚT KINH NGHIỆM
……… ……….………….
……… ……….………….
……….
…………
*********************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
I Mục tiêu.
1) Kiến thức
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
Trang 14* GV : Bảng phụ trình bày các bớc giải bài tập.
+ Bớc 1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
+ Bớc 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lợng cần tìm.+ Bớc 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
+ Bớc 4: Kiểm tra kết quả, trả lời
* HS : Ôn lại kiến thức liên quan, chuẩn bị bài tập ở nhà
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ ( kết hợp trong bài)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt đông 1: Kiểm tra - Hệ thống lại
kiến thức (10p)
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
- Hệ thức định luật Ôm?
- Mối liên hệ giữa I mạch chính và I
qua các điện trở thành phần đối với
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp, song song?
- Mối liên hệ của U giữa hai đầu mạch
chính với U giữa hai đầu các điện trở
thành phần đối với đoạn mạch gồm 2
điện trở mác nối tiếp, song song?
Trang 15(?)Am pe kÕ , v«n kÕ ®o gi¸ trÞ c®d®,
h®t cña ®o¹n nµo ?
(?)BiÕt I,U tÝnh Rt® nh thÕ nµo?
Bµi 3 : Gi¶i
R1nt (R2//R3) Vì R2 // R3 nên ta có:
R1 = 15 (Ω) R2,3 = 15 ( )
30 30
30 30
3 2
R2= R3 =30(Ω) Vì R1 nt R2,3 nên ta có:
R1,2,3 = R1 + R = 30 (Ω)
Rt®= ?
I1,I2, I3= ?
b, Ta thấy C§D§ qua R1 nên I1 = IAB
I1 = 0 , 4 ( )
30
12
A R
Trang 16Cßn thêi gian ch÷a mét sè bµi tËp
SBT
I2=I3=0,2 (A)
4) Củng cố:
- GV tãm t¾t néi dung bµi häc
- Hs nh¾c k¹i nghi nhí §äc cã thÓ em cha biÕt
5) Hướng dẫn học ở nhà
- BTVN : lµm bµi tËp trong SBT
IV R T KINH NGHI Ú ỆM
………
………
………
………
………
***************************************
Ngày soạn: 14/ 9 / 2012
Ngày giảng: 17 / 9 /2012
Tiết: 7
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
2 Kĩ năng:
- Làm được các thí nghiệm kiểm chứng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Vôn kế, ampe kế, nguồn điện, công tắc
2 Học sinh:
Trang 17Nguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1.
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
2 Kiểm tra:
- Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp cường độ dòng điện chạy qua mỗi
điện trở như thế nào với cường độ dòng điện mạch chính ?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với mỗi điện trở thành phần ?
- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn kế và ampe kế để đo điện trở của một dây dẫn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Các yếu tố ảnh
hưởng tới điện trở của dây dẫn.
HS: suy nghĩ và nêu các yếu tố ảnh
hưởng tới điện trở của dây dẫn
- chiều dài khác nhau
- tiết diện khác nhau
- chât liệu khác nhau
Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn.
luận chung cho phần này
GV: lưu ý sự sai số giữa các kết quả
của các nhóm thu được
HS: đưa ra nhận xét chung về phần
này
GV: đưa ra kết luận chung
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm:
C1:
dây dài l thì có điện trở là R
dây dài 2l thì có điện trở là 2R
dây dài 3l thì có điện trở là 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra:
Bảng 7.1
Trang 18HS: làm TN và thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
C2: vì khi chiều dài dây dẫn tăng lên thì điện
trở của dây dẫn cũng tăng theo do đó cường độ dòng điện qua đèn yếu đi và đèn sáng yếu hơn
C3: = ⇒ = = =20Ω
3 , 0
6
I
U R R
U I
cứ dây dài 4m thì có điện trở 2 Ω
⇒dây dài 40m thì có điện trở 20 Ω
C4: vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên ta
có:
4 25 , 0
1
1
2 1
2 2
l
l R
R I
vậy dây dẫn thứ hai dài hơn dây dẫn thứ nhất
là 4 lần, do đ ó l1 = 4l2
Trang 19- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.4 (Tr12_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)
IV RÚT KINH NGHIỆM
……….
…………
****************************************************
Ngày soạn: 19 / 9 / 2011
Ngày giảng: 22/9/2012
Tiết: 8
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
2 Kĩ năng:
- Làm được thí nghiệm kiểm tra
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Nguồn điện, công tắc, điện trở, ampe kế, vôn kế
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Trang 20Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1.
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào chiều dài của dây dẫn?
Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và cùng được làm từ cùng một
loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn
3 Bài mới:
Trang 21HS: nêu dự đoán về mối quan hệ giữa
điện trở và tiết diện của dây dẫn
2 2
R R R R R
R = + = ⇒ =
3
3 1 1 1 1
3 3
R R R R R R
R = + + = ⇒ =
C2: điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài
và được làm từ một loại vật liệu tỉ lệ nghịch với tiết diện
2 1
2
R
R d
d S
HS: làm TN và thảo luận với câu C5 *
Đại diện các nhóm trình bày
III Vận dụng.
C3:
1 2 1
1 1
S
S R R R
R S
5 , 0 5 , 5
2
R
C5*: 2 1 2 2 1
1 2
1
R R
l
l = ⇒ = (1)
Trang 22HĐ 4: Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
HĐ 5: Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.5 (Tr13_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)
IV RÚT KINH NGHIỆM
……… ……….………….
……….………….
……….………….
……… ……….………… .
******************************************
Trang 23- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào tiết diện của dây dẫn?
Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng được làm từ cùng
một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây
dẫn.
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
C1: ta phải tiến hành với các dây dẫn có cùng
chiều dài, cùng tiết diện nhưng vật liệu khác nhau
Trang 24PH¦¥NG PH¸P NỘI DUNG
câu C1
HS: làm TN kiểm tra
Đại diện các nhóm trình bày, bổ
xung cho câu trả lời của nhau
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C3
GV: nêu thông tin về công thức tính
điện trở và giải thích các đại
lượng
HS: nghe và nắm bắt thông tin
II Điện trở suất-công thức điện trở
Trang 25PHƯƠNG PHáP NỘI DUNG
GV: (HD): áp dụng công thức:
4 2
luận chung cho cõu C6
vậy điện trở của dõy đồng là:
4 10
7 , 1
8
2 3
π
+ Điện trở của dây đồng:
R = 1,7.10-8 − = 3 , 4 Ω
10 2
l R
π ρ
10 5 , 5
10 1 , 0 25
8
6 2
- Giỏo viờn hệ thống húa lại cỏc kiến thức trọng tõm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + cú thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
HĐ 5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm cỏc bài tập 9.1 đến 9.5 (Tr14_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhúm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than
3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số
3 điện trở kĩ thuật loại cú vũng màuNguồn điện, búng đốn, cụng tắc
IV RÚT KINH NGHIỆM
……….………….
……….………….
……….………… .
Trang 26- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Biến trở các loại, công tắc, nguồn điện
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than
3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số
3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Thay số ta được : 1,7.10 1,858
0,01
Trang 27
3 Bài mới:
Trang 28HS: Quan sát và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: làm TN và thảo luận với C5 + C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5 + C6
HS: đọc kết luận trong SGK
Hoạt động 2: Điện trở trong kĩ thuật.
HS: suy nghĩ và trả lời C7 + C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận cho câu C7 + C8
C3: khi điện trở của biến trở thay đổi thì làm cho điện trở của cả mạch điện cũng thay đổi theo
C4: dịch chuyển con chạy làm cho điện trở của biến trở thay đổi kéo theo điện trở của mạch điện cũng thay đổi theo
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
C5:
C6: khi dịch chuyển con chạy ra xa N thì điển trở của biến trở và của mạch điện giảm nên đèn sáng hơn Để đèn sáng nhất thì con chạy ở điểm M vì khi đó điện trở của biến trở và của mạch điện là nhỏ nhất
3 Kết luận:
SGK
II Các điện trở dùng trong kĩ thuật
C7: vì tiết diện nhỏ nên điện trở lớn
C8:
- Ghi bằng số
- Ghi bằng vạch màu
Trang 294 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập (Tr_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ôn lại các kiến thức có liên quan
IV RÚT KINH NGHIỆM
************************************
Ngày soạn: 7/10/2012
Ngày giảng: 10/10/2012
Tiết: 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BI:
1 Giáo viên:
- Bài tập + đáp án
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức có liên quan
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 3030 10
1 ,
yêu cầu HS xác định tính chất của
đoạn mạch là nối tiếp hay song
song, sau đó áp dụng các công
5 , 7
2
2 2
I
U R
S R l S
l
R= ⇒ = . thay số ta được:
) ( 75 10
4 , 0
10 30
yêu cầu HS xác định tính chất của
đoạn mạch là nối tiếp hay song
200 10
7 ,
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG
thức cú liờn quan
HS: thảo luận với bài 3
Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
Cỏc nhúm tự nhận xột, bổ xung
cho cõu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho bài này
- điện trở của đoạn MN là:
Ω
= +
= +
R MN d
b, vỡ hai đốn mắc nối tiếp với dõy:
) ( 377
220
R
U I
I I
MN
MN MN
=
- hiệu điện thế đặt vào hai đốn là:
) ( 210 360 377
220 12
12
HĐ4 Củng cố:
- Giỏo viờn hệ thống húa lại cỏc kiến thức trọng tõm
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
HĐ5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm cỏc bài tập 11.2 đến 11.4 (Tr18_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhúm: Ampe kế, Vụn kế, nguồn điện, búng đốn cỏc loại, biến trở
IV RÚT KINH NGHIỆM
……… ……….………….
………
Ngày soạn: 7/10/2012
Ngày giảng.: 13/10/2012
Tiết 12: ôn tập - Bài tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp và song
song, về công thức điện trở và biến trở
- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập định luật ôm và
công thức điện trở
II Chuẩn bị: Một số bài tập VL 9
III Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định
Trang 322) Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong bài
_ +
Cho mạch điện như hỡnh vẽ , biết R 1 = 8Ω ,
- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Đoạn mạch có đặc điểm gì ? Tìm mối
quan hệ giữa I, IA , I1 , I2 , I3 , giữa U, U1, U2 ,
U3 , U23 và viết công thức tính Rtđ ?
+ Đa ra phơng án tính I2 và I3? U23 tính nh
thế nào ? U toàn mạch tính nh thế nào
- GV cho HS vẽ sơ đồ luận giải với từng câu,
sau đó cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả
lớp nhận xét, bổ sung rồi ghi vào vở
- GV đọc cho HS ghi BT2:
Cho đoạn mạch điện như hỡnh vẽ :
U AB = 40V Khi di chuyển con chạy từ đầu
này sang đầu kia của biến trở thỡ số chỉ của
Ampe kế thay đổi trong khoảng 0,5A - 2A
B C
N M
Rb
R1A
3
2
R R
R R
8 +2 = 10(Ω )
b) Vì RAnt R1nt(R2 // R3) nên:
I = IA = I1 = I23 = 1,2A Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch song song là:
U23 = I23.R23 = 1,2 2 = 2,4(V)Cờng độ dòng điện qua R2 và R3 lần lợt là:
I2 = 0 , 8
3
4 , 2
40
U U
A
Trang 33- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Đoạn mạch có đặc điểm gì ? Tìm mối
quan hệ giữa I, IA , I1 , Ib ; giữa UAB , U1, Ub ;
giữa RAB , R1 , Rb ?
+ Số chỉ ampekế nhỏ nhất ứng với Rb nhỏ
nhất hay lớn nhất ? Vì sao ?
+ Số chỉ ampekế lớn nhất ứng với Rb nh thế
nào ? Vì sao ?
+ Đa ra phơng án tính R1 ? R1 có thể tính đợc
khi giá trị Rb của biến trở là nhỏ nhất, hay
lớn nhất ? Vì sao ? Vẽ sơ đồ luận giải để tính
R1 ?
+ Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở ứng
với số chỉ ampekế bằng bao nhiêu ? Đa ra
các phơng án tính giá trị lớn nhất đó, rồi lựa
chọn ?
- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả
lớp nhận xét, bổ sung rồi ghi vào vở
- GV đọc cho HS ghi BT3:
Hai dây dẫn cùng chất, dây thứ nhất có
chiều dài gấp 4 lần chiều dài dây thứ hai,
nh-ng có tiết diện nhỏ hơn tiết diện dây thứ hai
là 4 lần Dây nào có điện trở lớn hơn và lớn
+ Lập tỉ số giữa R1 và R2 , thay dữ kiện đã
cho vào để rút gọn và tìm quan hệ giữa R1 và
R2 ?
- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả
lớp nhận xét, bổ sung rồi ghi vào vở
b) Khi con chạy C ở N thì điện trở Rb
lớn nhất, nên điện trở của mạch lớn nhất,
mà UAB không đổi, nên số chỉ ampekế là nhỏ nhất, tức là ta có IA = 0,5A
⇒ Cờng độ dòng điện trong mạch
chính là I = IA = 0,5A
⇒ Điện trở tơng đơng của mạch là:
5 , 0
1 2 1
2 1 2
S
S l
l l S
S l R R
⇒ R 1 = 16.R 2 Vậy dây thứ nhất có điện trở lớn hơn dây thứ hai, và lớn hơn 16 lần
4) Củng cố
GV: chốt lại cỏc kiến thức
5) Hướng dẫn về nhà
Trang 34- Y/c HS ôn lại các kiến thức đã học.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 35- Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện
- Biết được công thức tính công suất điện
2 Kĩ năng:- Tính được công suất điện của một số dụng cụ điện
3 Thái độ:
Trang 36- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Ampe kế, vôn kế, nguồn điện, biến trở
2 Học sinh:
Mỗi nhóm : Bóng đèn các loại, biến trở, nguồn điện, dây dẫn
Ampe kế có GHĐ 1,2A và ĐCNN 0,01AVôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Giờ trước bài tập nên không kiểm tra.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Công suất định mức
của các dụng cụ điện.
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1
? Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
cho biết điều gì?
I Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1 Số vôn và số oát trên dụng cụ điện:
C1: khi đèn sáng càng mạnh thì số oát càng lớn và ngược lại
C2: oát là đơn vị của cường độ dòng điện
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
Trang 37PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
GDBVMT:
? Khi sử dụng các dụng cụ điện
trong gia đình cần lưu ý điều gì ?
? để bảo vệ môi trường khi sử
dụng điện cần phải làm như thế nào?
+ Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức, dụng cụ sẻ đạt công suất lớn hơn công suất định mức Việc sử dụng như vậy sẻ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gay cháy nổ rất nguy hiểm.
+ Sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện.
Đại diện các nhóm trình bày, bổ
xung cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
GV: cung cấp thôn tin về công thức
tính công suất điện
II Công thức tính công suất điện.
1 Thí nghiệm: Hình 12.2
I U
p≈
2 Công thức tính công suất điện:
I U
Trang 38PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HS: Đọc thông tin và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận cho phần
này
R I I R I I U
p= = ( ) = 2
R
U R
U U I U
p = = = 2
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
75
A U
p
I = = =
- nếu dùng cầu chì 0,5A để bảo vệ thì không được vì cao hơn dòng điện định mức của đèn
12
I
U R
C8:
R
U R
U U I U p
, 48
W
p= =
4) Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5) Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 12.1 đến 12.7 (Tr19_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39……….………….
……….……… .
Trang 40ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Công tơ điện, máy khoan, mỏ hàn, tranh mẫu
2 Học sinh:
- Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: bóng đèn thắp sáng nhà em lúc làm việc bình thường có cường độ dòng điện là
U ⇒ = =
ρ
3 Bài mới: