MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG A.Mục tiêu 1.Kiến thức : Từ kiến thức về tam giác đồng dạng tìm hiểu về các kiến thức giữa các cạnh, đường cao, hình chiếu của c
Trang 1Ngày soạn : 09 / 9 / 2007 TUẦN 2Ngày dạy : 11 / 9 / 2007
CHƯƠNG I HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNGTiết 1§1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC
VUÔNG
A.Mục tiêu
1.Kiến thức : Từ kiến thức về tam giác đồng dạng tìm hiểu về các kiến thức giữa các cạnh,
đường cao, hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền
2.Kĩ năng : - Rèn kĩ năng vẽ hình, nhận biết các yếu tố trong tam giác vuông
- Khi biết các yếu tố cạnh, đường cao, hình chiếu tìm các yếu tố kia 3.Thái độ : HS chủ động tìm kiếm các mối liên quan trong tam giác vuông dưới sự hướng dẫn
của GV
B.Chuẩn bị :
1.GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, êke 2.HS chuẩn bị thước thẳng, êke, tập nháp C.Kiểm tra bài cũ : Kết hợp
D.Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề :Nhắc lại các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác thường, 2 tam giác vuông, định
lí Pythagore
1.Hệ thức giữa cạnh góc vuôg và hình
chiếu nó trên cạnh huyền :
* Định lí : ( SGK / 65 )
b2 =a b /; c2 =a c /
2.Một số hệ thức liên quan tới chiều cao :
*
Hoạt động 1 : Hệ thức giữa cạnh góc vuong và hình chiếu
của nó trên cạnh huyền (17p)
GV dùng bảng phụ giới thiệu tam giác vuông như hình 1 SGK
HS quan sát và nắm chắc được kí hiệu độ dài của các cạnh trong hình vẽ
GV yêu cầu HS xác định các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ
HS xung phong trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV giới thiệu định lí 1 SGK
HS đọc định lí và biểu diễn bằng kí hiệu độ dài
GV hướng dẫn HS chứng minh định lí :
HS xung phong chứng minh định lí
GV : Em có kết luận gì về sự quan hệ giữa định lí trên và định
lí Pitago ?
Hs xung phong trả lời
GV giới thiệu bài tập ví dụ 1 SGK
HS quan sát và nắm được cách làm
* Hoạt động 2 : Nắm đựoc hệ thức liên quan giữa đường cao
và hình chiếu của hai cạnh góc vuông (15p)
GV yêu cầu HS đọc nội dung định lí 2 SGK và hãy mô tả định
lí dưới dạng hệ thức
Hs đọc định lí và tìm hiểu qua hình vẽ
Trang 2Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008
* Định lí 2 : ( SGK / 65 )
h2 =b c/ /
HS khác đọc định lí dưới dạng hệ thức
GV giới thiệu bài tập ?1 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện phân tích ngược và trình bày bài chứng minh định lí 2
HS xung phong làm bài tập
HS khác làm bài vào nháp và nhận xét
GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh bài chứng minh
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài ví dụ 2 SGK
HS quan sát, làm bài tập và trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài
E.Củng cố và hướng dẫn tự học :
1.Củng cố : Bài 1a/68 SGK :
2 2
x y+ = + =
Ta có : 62 = x ( x+ y ) = 10xSuy ra: x = 62 : 10 = 3,6
y = 10 – 3,6 = 6,4 Bài 1a/68 SGK :
2.Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc và chứng minh định lí 1 và 2 SGK
- Làm bài tập 1b trang 68 SGK
Bài sắp học : Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (t.t)
- Xem trước nội dung định lí 3 và 4 trang 66 – 67 SGK
- Tìm hiểu cách chứng minh định lí 3 và 4
3.Rút kinh nghiệm : ………
………
Trang 3Ngày dạy : 18 / 9 / 2007 TUẦN 3
Tiết 2§1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC
VUÔNG ( T.T )
A.Mục tiêu
1.Kiến thức : Từ kiến thức về tam giác đồng dạng tìm hiểu về các kiến thức giữa các cạnh, đường cao,
hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền
2.Kĩ năng : - Rèn kĩ năng vẽ hình, nhận biết các yếu tố trong tam giác vuông
- Khi biết các yếu tố cạnh, đường cao, hình chiếu tìm các yếu tố kia
3.Thái độ : HS chủ động tìm kiếm các mối liên quan trong tam giác vuông dưới sự hướng dẫn của GV B.Chuẩn bị :
1.GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, êke
2.HS chuẩn bị thước thẳng, êke, tập nháp
C.Kiểm tra bài cũ : (7p)
* Vẽ tam giác vuông ABC, vẽ đường cao AH Biểu diễn độ dài các đoạn thẳng và làm bài tập 1b SGK ( HS khá )
D.Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề :Ngoài các hệ thức đã học ở tiết trước, tìm các hệ thức khác liên quan đến chiều cao và các cạnh tam giác vuông
2.Một số hệ thức liên quan tới chiều cao :
HS đọc và biểu diễn định lí 3 bằng kí hiệu
GV yêu cầu HS chứng minh định lí bằng cách làm bài tập ?2 SGK
HS chứng minh định lí bằng cách phân tích ngược mà GV đã hướng dẫn :
HS khác quan sát, nhận xét
GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2 : Nắm được nội dung và trình tự suy
luận để có được định lí 4 SGK (13p)
GV hướng dẫn HS dùng hệ thức của định lí 3 và định lí Pitago để suy ra : 12 12 12
HS quan sát cách giải của bài ví dụ
GV giới thiệu chú ý trong SGK
HS đọc chú ý
GV cho HS làm các bài tập để củng cố
Trang 4Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008
E.Củng cố và hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Bài 3/69 SGK :
2.Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Viết bảng tổng hợp các kiến thức đã học
- Học thật kĩ tránh nhầm lẫn giữa các hệ thức
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết “
Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các định lí ở bài 1
- Chuẩn bị các bài tập 5-7 trang 69 SGK 3.Rút kinh nghiệm :………
Trang 5Ngày soạn : 18 / 9 / 2007
Ngày dạy : 20 / 9 / 2007
Tiết 3 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nắm lại kĩ hơn các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính toán và nhanh nhẹn của HS
3 Thái độ: Giúp HS có tính sáng tạo trong học tập
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ,êke
2 HS chuẩn bị tập nháp, êke, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : (7p)
* Vẽ tam giác vuông ABC, vẽ đường cao AH Biểu diễn độ dài các đoạn thẳng và ghi tất cả các hệ thức đã học ở bài vừa học ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Hãy vận dụng các hệ thức đã học vào làm bài tập
Aùp dụng định lí 1, ta có :
Hoạt động 1 : Nhắc lại các kiến thức cũ (7p)
GV yêu cầu HS phát biểu định lí ứng với từng hệ thức mà
HS trả lời bài cũ đã ghi trên bảng
HS được chỉ định trả lời
HS khác nhận xét và bổ sung
GV chỉ định một HS TB nêu lạiđịnh lí Pitago
HS được chỉ định trả lời
GV nhận xét và chốt lại các vấn đề sau đó chuyển sang phần 2
Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức vừa ôn vào làm bài
tập (26p)
GV gọi HS đọc đề bài 5/69 SGK
HS đọc đề bài tập 5
GV : Muốn tính BC ta dựa vào định lí nào?
HS xung phong : Tính BC dựa vào định lí Pitago trong tam giác vuông ABC
GV : Muốn tính BH ta dựa vào định lí nào?
HS xung phong : Tính BH dựa vào định lí 1 SGK
GV : Nếu có được BH và BC thì ta có tìm được CH không?
HS xung phong trả lời và lên bảng giải bài tập
HS khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét
GV gọi HS đọc đề bài 6/69 SGK
HS đọc đề bài tập 6
GV : Muốn tính EF và EG ta dựa vào định lí nào?
HS xung phong : Tính EF và EG dựa vào định lí 1 SGK
HS xung phong lên bảng giải bài tập
Trang 6Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008 2
HS khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét, ghi điểm
GV gọi HS đọc đề bài 8/70 SGK
HS đọc đề bài8/70 SGK
GV : Muốn tìm x ta làm sao ?
HS : Ta vận dụng định lí 2
HS xung phong làm bài tập 8b SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làmcủa bạn
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các kiến thức vừa ôn lại
- Vận dụng làm các bài tập 7 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập 8 - 9 trang 70 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 7
Ngày soạn : 19 / 9 / 2007
Ngày dạy : 21 / 9 / 2007
Tiết 4 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nắm lại kĩ hơn các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính toán và nhanh nhẹn của HS
3 Thái độ: Giúp HS có tính sáng tạo trong học tập
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ,êke
2 HS chuẩn bị tập nháp, êke, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Hãy vận dụng các hệ thức đã học vào làm bài tập
Xét hai tam giác vuông
∆ADI và ∆ CDL có :
Ta có: AD = DC (gt) ·ADI CDL= ·
Hoạt động 1 : Nhắc lại các kiến thức cũ (8p)
GV dùng các câu hỏi chỉ định :
* Nêu các hệ thức cạnh và đường cao trong tam giác vuông
* Một tam giác cân có đặc điểm gì ?
HS được chỉ định trả lời
HS khác nhận xét và bổ sung
GV nhận xét
Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức vừa ôn vào
làm bài tập (30p)
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập 8ac SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS quan sát hình vẽ và xung phong làm bài tập 8ac SGK ( 2 HS )
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV gọi HS đọc đề bài 9 / 70 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV gọi HS vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận
GV hướng dẫn HS phân tích bài toán ở câu 9a SGK :
∆DIL cân tại D ⇐ DI = DL ⇐ ∆ADI = ∆CDL ?
HS xung phong làm bài tập 9a SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV hướng dẫn HS chứng minh câu b từ câu a và vận dụng định lí 4 Yêu cầu HS phát biểu lại định lí 4 đói với ∆LDK vuông tại D
Trang 8Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008
( cùng phụ với ·IDC )
⇒ + không đổi khi I thay đổi trên cạnh AB
HS phát biểu định lí 4 và nêu công thức :
DC có thay đổi hay không ? Vì sao ?
HS xung phong trả lời
GV hướng dẫn HS kết luận bài tập
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các phép biến đổi vừa học
- Xem lại các bài đã giải Bài sắp học : §2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Thế nào là tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác vuông ?
- Xem trước bài học
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 9
Ngày soạn : 22 / 9 / 2007
Tiết 5§2 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
A.Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Hiểu được cách định nghĩa như vậy là hợp lí ( Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọnαmà không phụ thuộc vào từng tam giác có 1 góc bằng α )
2 Kĩ năng :Tìm được các tỉ số lượng giác của 3 góc đặc biệt 300, 450, 600 và vận dụng thành thạo vào giải các bài tập có liên quan
3 Thái độ : Gây hứng thú trong học tập cho HS B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, êke, bảng phụ
2 HS chuẩn bị tập nháp, tập nháp
C Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở vài HS (5p)
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Nêu câu hỏi đặt ra ở đầu bài
1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa một góc
nhọn với tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề trong một tam giác vuông (15p)
GV dùng bảng phụ vẽ hình 13 SGK Hai tam giác vuông đó có đồng dạng với nhau hay không ? Nếu có hãy lập tỉ số đồng dạng ?
HS trả lời và lập tỉ số đồng dạng :
GV yêu cầu HS xác cạnh đối và cạnh kề của µB
HS xung phong trả lời
GV : Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của một góc ttrong một tam giác vuông đặc trưng cho độ lớn của góc nhọn đó
GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV hướng dẫn HS làm tập ? 1 theo hai chiều ngược nhau một cách hoàn chỉnh
HS hoàn thành bài tập ?1
GV : Hãy nhận xét về sự thay đổi của các tỉ số giữa các cạnh và góc nhọn đang xét
Trang 10Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008
* Hoạt động 2 : Rút ra định nghĩa các tỉ số lượng
giác của một góc nhọn (20p)
GV cho một góc nhọn α , ta vẽ vẽ một góc vuông có
góc α như thế nào ? Xác định cạnh đối và cạnh kề
của góc α ?
HS xung phong trả lời
GV giới thiệu định nghĩa và chỉ vài HS đọc lại định nghĩa vài lần
HS được chỉ định thực hiện
Gv chỉ cho HS cách nhớ lâu qua bài thơ:
“Tìm sin lấy đối chia huyềnCos thì 2 cạnh kề huyền chia nhauCòn tang thì hãy tính sau
Đối trên kề dưới chia nhau ra liềnCotg thì rất dễ tìm
lấy kề chia đối ra liền em ơi”
Hoặc : “ Sin Đi Học – Cos Khóc Hoài – Tg Đừng Khóc – Có Kẹo Đây “
GV : Trong tam giác vuông cạnh nào lớn nhất ?
HS xung phong trả lời
HS nhận xét sinα , cosα với 1
HS yêu cầu HS làm bài tập ?2 SGK
HS làm bài tập ?2 SGK theo nhóm trong 4 phút
HS đại diện nhóm trả lời bài tập
HS nhóm khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của nhóm bạn
GV nhận xét
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Xem lại các bài tập đã làmBài sắp học : §2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn (t.t)
- Sin 600 và cos 600 có quan hệ gì với nhau ?
- Xem trước phần hai trang 74 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 11- Nắm được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Biết được các tỉ số lượng giác của 3 góc đặc biệt 300,450,600
- Biết dựng được góc khi biết được một tỉ số lượng giác của của nó2.Kĩ năng : Vận dụng thành thạo vào giải các bài bài tập có liên quan3.Thái độ : Gây hứng thú trong học tập cho hs
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa
2 HS chuẩn bị tập nháp, compa
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau có quan hệ thế nào ?
2 Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau :
* Hoạt động 1 : Dựng được góc khi biết được một tỉ
số lượng giác của của nó (10p)
HS đọc các ví dụ 1và 2 trang 73 SGK
GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 3 SGK
HS đọc đề ví dụ 4 SGK
HS trả lời bài tập ?3 sau khi quan sát hình 18 SGK
GV nhận xét và giới thiệu chú ý trong SGK
HS đọc chú ý
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu định lí về tỉ số lượng giác
của hai góc phụ nhau (26p)
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập ?4 SGK và hình vẽ 19 SGK
HS làm bài tập ?4 SGK theo nhóm trong 4phút
GV : Hai góc α vaβ có quan hệ gì ?
HS xung phong trả lời và rút ra nội định lí
GV chốt lại các vấn đề và giới thiệu định lí
HS đọc lại định lí vài lần
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 5 và 6 SGK
HS đọc đọc ví dụ 5 và 6 SGK
GV giới thiệu bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt 300, 450, 600
HS đọc lại vài lần bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt
GV giới thiệu bài tập ví dụ 7 SGK
Trang 12Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008
* Chú ý : ( SGK / 75 ) HS đọc ví dụ 7 để tìm hiểu cách tính một cạnh tam
giác vuông khi biết một cạnh góc vuông kia và một góc nhọn
GV giới thiệu chú ý
HS đọc lại chú ý vài lần
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (10p)
1.Củng cố : Bài 11/76 SGK :
Aùp dụng định lí Pitago trong ∆ABC vuông tại C :
1, 2 44cot
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các các kiến thức của bài vừa học
- Vận dụng làm bài tập 12, 13 trang 76 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập 14 -17 trang 77 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 13
Ngày soạn : 26 / 9 / 2007
Ngày dạy : 28 / 9 / 2007
Tiết 7 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt, kỹ năng dựng hình, vận dụng thành thạo các kiến thức giải bài tập
3 Thái độ: Phát huy tính độc lập và sáng tạo của HS
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, êke, thước đo góc
2 HS chuẩn bị tập nháp, êke, bảng số với 4 chữ số thập phân
C Kiểm tra bài cũ : (8p)
1 Vẽ ∆ABC vuông tại B Viết các tỉ số lượng giác của góc A ( HS TB )
2 Nêu tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau và làm bài tập 12 SGK ( HS Khá )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Vận dụng các tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính các yếu tố của một tam giác
AC AC BC
AB AB BC
* Hoạt động 1 : Chứng minh các hệ thức liên quan
đến các tỉ số lượng giác của một góc nhọn (12p)
GV giới thiệu bài tập 14 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV vẽ ∆ABC vuông tại A, µC=αvà chỉ định một HS tìm sin ,cosα α
HS được chỉ định trả lời
GV hướng dẫn HS làm bài 14a SGK và yêu cầu HS làm các bài tập 14bcd SGK
HS làm bài tập 14bcd SGK theo nhóm trong 5 phút
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của nhóm bạn
GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh bài giải
* Hoạt động 2 : Vận dụng các tỉ số lượng giác của
một góc nhọn để tìm các yếu tố trong một tam giác vuông (18p)
GV giới thiệu bài 16/ 77 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS xung phong vẽ hình bài tập
GV : Tỉ số lượng giác nào của góc 600 liên quan đến x và cạnh có đọ dài bằng 8 ?
HS : Vận dụng sin bằng cạnh đối chia cho cạnh
Trang 14Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008
Ta có: sin 600 =
8
x
⇒ x = 8 sin 600 = 8 3
HS lên bảng trình bày bài giải
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV cho HS làm bài 17/ 77 SGK
GV : Muốn tính x ta phải biết những dự kiện nào ?
HS : Tìm x dựa vào định lý Pi ta go trong vuông AHC : : x = 2 2
20 +21 =29
GV : Tính AH bằng cách nào ?
HS : Ta cần AH và HC để tìm x, HC = 21Tìm AH ta phải chứng minh ABH vuông cân
HS xung phong làm bài tập 17 SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV hướng dẫn HS làm bài 17 bằng cách khác dựa vào
tỉ số lượng giác của góc C
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các Tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Vận dụng làm các bài tập 43, 44 trang 27 SGK Bài sắp học : §5 Bảng Lượng Giác
- Bảng lượng giác có cấu tạo như thế nào ?
- Sử dụng bảng lượng giác ra sao ?
- Chuẩn bị bảng lượng giác Bra đi xơ hoặc bảng kê số
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 15Ngày soạn : 29 / 9 / 2007
Tiết 8 §5 BẢNG LƯỢNG GIÁC
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cos và ccotg
2 Kĩ năng : HS biết sử dụng bảng để tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn (tra xuôi)
3 Thái độ: Gây hứng thú học tập cho HS
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng lượng giác, MTBT
2 HS chuẩn bị tập nháp, bảng lượng giác hoặc MTBT
C Kiểm tra bài cũ : (8p)
* Làm bài tập 15 trang 77 SGK ( HS Khá )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Thông báo thông tin ở đầu bài
1.Cấu tạo của bảng lượng giác :
* Cấu tạo : ( SGK/ 77-78 )
* Nhận xét : Quan sát bảng trên ta thấy
Khi góc α tăng từ 00 900 (00 < α < 900)
thì sin α và tgα tăng còn cosα và cotgα
giảm
2 Cách dùng bảng :
a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Đối với sin, tang góc lớn hơn thì phải cộng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo bảng lượng giác (15p)
GV : Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa bảng lượng giác vàbảng kê số ?
HS : Bảng kê số là bảng số thu nhỏ
GV : Gọi HS nhắc lại tính chất về sin và cos của hai góc nhọnphụ nhau
HS được chỉ địn trả lời : Nếu α phụ với β thì :
sinα = cosβ ; cosα = sinβ
tgα = cotgβ ; cotgα = tgβ
GV : Giới thiệu cấu tạo bảng lượng giác (hàm số vòng) gồm 2 bảng sin và cosin, tang và cotg
Ơû mỗi bảng có 6 cột
* Cột 1 và 6 ghi số nguyên độ, kể từ trên xuống dưới, cột 1 ghisố độ tăng dần theo cách tra hàng 1
* Cột 6 ghi số độ từ 450 900 theo cách tra bảng của hàng cuối
* Từ cột 2, 3, 4 ghi hiệu chính đối với các góc sai khác 60’ của số đo 10
* Cột 2, 5 ghi giá trị sin, cosin của các góc tương ứng
* Bảng tang và cotang cũng có cấu tạo tương tự như bảng sin và cosin
GV : Hãy nhận xét các tỉ số lượng giác sinα , cosα , tgα , cotg
α khi góc α tăng từ 00 đến 900
HS xung phong làm trả lời
GV giới thiệu nhận xét
Trang 16Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008thêm phần hiệu chính tương ứng
- Đối với cosin hay cotang góc lớn hơn thì
phải trừ đi phần hiệu chính tương ứng
HS ghi nhớ nhận xét
GV hướng dẫn cách sử dụng bảng lượng giác
* Hoạt động2 : Hướng dẫn HS cách sử dụng bảng lượng giác
(25p)
GV : Hướng dẫn cho HS cách dùng
* Xác định cho HS địa chỉ cần tìm chỗ giao nhau của dòng và cột
* Thử tìm sin 280 16/
HS : Chỗ giao nhau của hàng 280 và cột phút gần nhất với 16/là cột 18/ ta thấy 0,4741
GV : Muốn tìm hiệu chính tương ứng ta làm thế nào ?
HS : Phần hiệu chính ta thấy với 2/ là 5 Vậy 280 16/ ≈ 0,4741
+ 0,0005 ≈ 0,4746
GV giới thiệu bài tập 18 SGK để củng cố
HS xung phong làm bài tập 18 SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sungbài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được cấu tạo bảng lượng giác
- Sử dụng được bảng lượng giác
- Vận dụng kiến thức vừa học làm bài tập 39, 41, 42 /95 SBTBài sắp học : §5 bảng lượng giác (t.t)
- Tìm hiểu cách tìm số đo của góc nhọn khi biết được một tỉ số lượng giác
của góc nhọn đó
- Xem trước phần 2b SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 17
Tiết 9 BẢNG LƯỢNG GIÁC (T.T)
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Giới thiệu cách sử dụng bảng để tìm góc nhọn khi biết trước một tỉ số lượng giác
của nó (tra ngược) và giới thiệu cách sử dụng máy tính
2 Kĩ năng : Giúp HS sử dụng bảng thành thạo và máy tính bỏ túi để tìm góc nhọn khi biết trước một tỉ số lượng giác của nó
3 Thái độ: Gây hứng thú học tập cho HS
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ và máy tính bỏ túi
2 HS chuẩn bị tập nháp, bảng lượng giác và máy tính bỏ túi
C Kiểm tra bài cũ : (8p)
* Dùng bảng tìm tg 58036/ , cos 72024/ , cotg 45050/ ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Khi biết tgA = 3,006 thì µA = ?
2.
b) Tìm số đo của góc nhọn khi biết 1 tỉ số
lượng giác của góc đó :
* Ví dụ : Tìmα biết sinα = 0,3272
* Hoạt độïng1 : Dùng bảng để tìm số đo một góc nhọn khi biết
trước một tỉ số lượng giác của nó (18p)
GV : Hướng dẫn HS cách tìm số đo của góc nhọn khi biết 1 tỉ số lượng giác của góc đó, sau đó hướng dẫn HS làm các ví dụ
GV : Hướng dẫn để tìm góc nhọn α khi biết tgα = 3,006 Ta dùng
bảng IX và tìm số 3,006 ở trong bảng, dóng sang cột 13 và hàng cuối, ta thấy 3,006 là giá trị tại giao của hàng ghi 180 và cột ghi 24’
HS xác định được α ≈ 710 36’
GV : Hướng dẫn HS làm ví dụ như SGK
GV giới thiệu chú ý trang 81.SGK
HS đọc chú ý và vận dụng vào làm bài tập ?4 SGK
GV : Hướng dẫn Hs làm ?4 SGK
HS tra bảng tìm 0,5534 ≈ cos 560 24’ 0,5548 ≈ cos 560 18’
GV : Ta dùng bảng VIII Ta không tìm thấy số 5547 ở trong bảng Tuy nhiên, ta tìm thấy hai số gần với số 5547 nhất, đó là 5534 và
5547 Ta có:
0,5534 < 0,5547 < 0,5548 Tra bảng ta có:
0,5534 ≈ cos 560 24’, 0,5548 ≈ cos 560 18’Từ đó ta suy ra được điều gì ?
Trang 18Trường THCS Chu Văn An Hình 9 Năm học : 2007 - 2008
HS trả lời như nội dung phần chú ý SGK
GV cho HS làm bài tập 19/ 84 SGK để củng cố
* Hoạt độïng 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi vào các mục ở phần
2.SGK (12p)
GV dùng MTBT hướng dẫn HS tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước vàtìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
HS sử dụng máy tính bỏ túi dưới sự hướng dẫn của GV
GV cho HS các bài tập vời mức đọ yêu cầu thời gian nhanh hơn
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được các kiến thức bài vừa học
- Vận dụng làm các 19cd, 20 trang 84 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập còn lại 21 - 25 trang 84 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 19
Ngày dạy : 08 / 10 / 2007 TUẦN 6
Tiết 10 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS tìm được tỉ số lượng giác khi biết số đo góc hoặc ngược lại bằng máy tính một
cách thành thạo
2 Kĩ năng : Tính nhanh, gọn, chính xác
3 Thái độ: Tạo niềm yêu thích cho HS khi giải toán
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, bảng lượng giác và máy tính bỏ túi
2 HS chuẩn bị tập nháp, bảng lượng giác và máy tính bỏ túi
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Không dùng bảmg lượng giác và MTBT ta có thể so sánh sin 350 với cos 500 hay không ?
* Hoạt độïng1 : Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
cho trước và tìm số đo một góc nhọn khi biết trước một
tỉ số lượng giác của nó (20p)
GV đọc đề bài 42 trang 95 SBT, vẽ hình, ghi chú trên bảng phụ
HS cả lớp vẽ hình vào vở
GV : Nêu cách tính CN ?
HS xung phong : Áp dụng định lí Pitago vào tam giác vuông ANC để có CN = AC2−AN2 = 6, 42−3,62
≈ 5,292
GV : Để tính số đo ·ABN ta dùng cách nào để tính?
HS xung phong : Ta có ·ABN là góc nhọn của tam giác
9
AN SinABN
HS quan sát, ghi bài vào vở
HS xung phong làm câu 42cd SBT
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bàilàm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt độïng2 : So sánh các tỉ số lượng giác (18p)
GV giới thiệu bài tập 22 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV : Ta sử dụng kiến thức gì ?
HS xung phong : Dùng nhận xét “Khi góc α tăng từ 00
3,6 6,4
°
D N
C B
A