1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tai lieu bo tro kien thuc dia li6,7

36 573 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống bài tập bổ trợ kiến thức địa lí lớp 6, lớp 7
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 265,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu đặc điểm, ý nghĩa của khí hậu:- Vị trí lãnh thổ kéo dài, vùng cực bắc -> vùng xích đạo -> lợng bức xạ môi trờng phân bố không đều -> hình thành các đới khí hậu tay đổi từ B-N.. - Hiể

Trang 1

Kính chào các bạn đồng nghiệp !

Tôi là giáo viên địa lí , nhiều năm dạy bộ môn

biên soạn cuốn sách nhỏ :

“Hệ thống bài tập bổ trợ kiến thức địa lí lớp lớp 7 “

6-Tài liệu này sẽ rất hữu ích cho quý thầy cô khi dạy 2 buổi / ngày Đồng thời dới sự hớng dẫn của quý thầy cô sẽ giúp các em học sinh nắm bắt đợc các kiến thức cơ bản của môn địa lí và tăng c- ờng sự hiểu biết về địa lí tự nhiên

Cuốn sách nhỏ của tôi biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm , tự luận rèn kĩ năng đọc bản đồ , phân tích biểu đồ tìm ra kiến thức Hệ thống câu hỏi nâng cao kiến thức cho học sinh khá

-giỏi

Nếu quý thầy cô nào có nhu cầu mua tài liệu

Trang 2

PHầN I THIÊN NHIÊN, CON NGời ở các châu lục

II Các phơng tiện dạy học

- Lợc đồ vị trí địa lý châu á trên địa cầu (tự chuẩn bị)

- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu á

III Hoạt động trên lớp

A Kiểm tra:

B Bài giảng:

Hoạt động của GV HSNội dung bài dạy

1 Vị trí địa lý và kích thớc châu lục.

T -> Đ: 9.200kmDiện tích rộng nhất thế giới

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.

- Hớng núi:

+ Đông -> Tây+ Bắc -> Nam

=> Làm địa hình chia cắt phức tạp

- Núi, sông ngòi cao tập trung ở vùng trung tâm, có băng

- Đồng bằng rộng lớn bậc nhất Thế

Trang 3

1 Nêu đặc điểm, ý nghĩa của khí hậu:

- Vị trí lãnh thổ kéo dài, vùng cực bắc -> vùng xích đạo -> lợng bức xạ môi trờng phân bố không đều -> hình thành các đới khí hậu tay đổi từ B-N

- Kích thớc rộng lớn -> khí hậu phân hoá thành các kiểu khác nhau:

1 Tây Xibia a Ôbi (Iênitxây)

2 Trung Xibia b Iênitxây, Lêna

3 Hoa Bắc, Hoa Trung c Hoàng Hà, Tràng Giang

4 ấn Hằng d Sông Hằng, sông ấn

Trang 4

Tiết 2 - Bài 2

khí hậu châu á

I Mục tiêu

Học sinh cần:

- Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do

vị trí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á

- Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu

II Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ các đới khí hậu châu á

- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính do GV tự chuẩn bị

Hoạt động của GV HSNội dung bài dạy

1 Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng.

* HS làm việc:

- Xác định các đới khí hậu thay đổi từ vùng cực

bắc -> vùng xích đạo (theo kinh tuyến 800)

- Giải thích? (vì sao kéo dài nhiều vĩ độ)

a Phân hoá nhiều đới

- Cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo

2 Khí hậu châu á phổ biến là khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

H 2.1:

Chỉ khu vực khí hậu gió mùa?

- Gió mùa: thuộc trung tâm gió mùa châu á

Trang 5

- Chỉ khu vực khí hậu lục địa?

1 Điền các kiểu khí hậu vào từng biểu đồ

- Đặc điểm nhiệt độ, lợng ma mỗi đặc điểm đó

a Theo vĩ độ (do trải XD -> gần cực: XNĐ, ÔĐ, HĐ (H 2.1)

b Độ cao (T->C): (núi - sông ngòi cao đồ sộ): theo vành đai (nt)

- Phân bố: ĐA, ĐNA, NA

b Lục địa (lục địa rộng lớn, núi và sông ngòi coa chắn gío đông lạnh)

- Tính chất:

+ Đông: lạnh, khô

+ Hè: nóng, khô

- Phân bố: Nội địa (Trung á), TNA, TA

3 Đọc tên và thuộc các kiểu khí hậu.

4 Câu hỏi bài tập trang 9.

1 Nhiệt đới gió mùa

2 Hoang Mạc - Cận nhiệt Địa Trung Hải

3 Ôn đới lục địa

* Bài tập: T Hải: Cận nhiệt gió mùa, chia làm 2 mùa (H 2.1)

- Ma nhiều: T0 > 200C - Ma ít: T0 < 200C

Cao Mạnh Cờng THCS Tân Trào

Trang 6

II Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên châu á

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á

- Một số tranh ảnh về:

+ Cảnh quan tài nguyên

+ Cảnh quan rừng lá kim hoặc các cơ quan khác mà HS nớc ta ít biết đến

+ Một số động vật đới lạnh: Tuần lộc, lai sừng tấm, cáo

III Hoạt động trên lớp

A Kiểm tra:

1 Nêu đặc điểm khí hậu châu á

2 Phân biệt khí hậu nhiệt đới gió mùa (2 mùa), nhiệt đới khô (khô, ít ma), ôn đới lục địa (2 mùa: lạnh, khô và nóng, khô)

H 1.2 cho biết: bắt nguồn, hớng chế độ nớc? a Bắc á

Đông Nam

Núi, cao nguyên Tây Nam á, Bắc-Nam,

Đông Nam-Tây Bắc

Trang 7

Đặc điểm - Đóng băng

- Lũ băng( nớc ợng lu dồn ép băng

+ Mạng lới dày

+ >> cuối hạ đầu thu

+ << cuối đông đầu xuân

+ Càng về hạ lu lợng nớc càng tăng (nhận nhiều phụ lu)

- Kém phát triển (khí hậu khô)

- Do băng tuyết tan

- Trung và hạ lu không nhận phụ lu + ngấm, bốc hơi -> l-ợng nớc thấp -> sông chết

(VD: Đaria, Tigơrơ)

Giá trị trên sông - Thuỷ điện, giao

thông

Ôbi, Iênittxây, Lêna

- Thuỷ Điện, Giao Thông, Sản Xuất, Du Lịch, Thuỷ Sản:

Amua, Hoàng Hà, Tràng Giang, Mê Công, Hằng, ấn

- Thuỷ Điện, Giao Thông, Sản Xuất, Du Lịch, Thuỷ Sản: Tigơrơ,Ơfrát, Amua Daria, Xa Daria

H 3.1 - Đọc tên các cảnh quan từ Bắc-Nam

- Đọc tên các cảnh quan từ vùng gió mùa - lục địa

2 Các đới cảnh quan tự nhiên.

- Tài nguyên

- Hoang Mạc Bán Hoang Mạc

- Thảo nguyên

- Rừng cây bụi lá cứng Địa Trung Hải

- Núi cao

Phân biệt: a Thảo nguyên:

- Đồng cỏ thuộc khí hậu ôn đới lục địa, không có cây bụi thân gỗ xen vào

- Thổ nhỡng đất đen tốt

* Xavan: (đồng cỏ cao nhiệt đới) ở NĐGM, NĐ có mùa ma và mùa khô (ma 300-1.500mm/n)

- Cỏ xen cây thân gỗ

- Thổ nhỡng: Feralit đỏ

b Ôn đới lục địa

* Camsátca (đông lục địa): dòng lạnh Curiu - Camsátca =>

- Nửa Đ: lạnh, ẩm ớt

- Nửa T: mùa đông: lạnh, khô (gió TB Xibia); mùa hạ: mát

* Tây Âu (tây lục địa): dòng nóng Bắc

Đại Tây Dơng + gió Tây ôn đới quanh

Trang 8

không lạnh: mùa đông: ấm, ẩm; mùa hè: ẩm, mát.

3 Thuận lợi - khó khăn của thiên nhiên châu á

* Thuận lợi:

- Tài nguyên phong phú

- Khoáng sản, đất, khí hậu, nớc, thực vật, động vật, rừng -> sản phẩm đa dạng -> phát triển nhiều ngành kinh tế

- Thảo nguyên: khí hậu khô hơn (sâu nội địa)

- Hoang Mạc - bán Hoang Mạc: khí hậu khô hạn (trung tâm)

- Núi cao

- Lá cứng Địa Trung Hải => do thay đổi khí hậu

3 Su tầm: Ghi loại thiên tai, ngày tháng xảy ra, nơi xảy ra, thiệt hại, cách phòng chống?

V Hoạt động nối tiếp.

- Bài tập bản đồ

Trang 9

Tiết 4 - Bài 4: Thực hành

Phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á

I Mục tiêu

Học sinh cần:

- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng của khu vực gió mùa châu á

- Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít đợc biết, đó là lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió?

- Nắm đợc kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ

II Các phơng tiện dạy học

- 2 lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu á (GV chuẩn bị)

- Tên các trung tâm: Xibia, Axơ, Nam

ấn Độ Dơng và Nam Đại Tây Dơng

* áp thấp: Alêut, Xích Đạo Ôxtrâylia,

ấn độ

* Hớng gió: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc

Khu vực/Hớng gió theo gió mùa Mùa đông (T 1) Mùa hè (T 7)

Đông á Tây Bắc-Đông Nam Đông Nam-Tây Bắc

Đông Bắc-Tây Nam Tây Nam-Đông BắcNam á Đông Bắc-Tây Nam Tây Nam-Đông Bắc

2 Phân tích hớng gió mùa hạ.

- áp thấp: Iran

- áp cao: Nam ấn Độ Dơng, Ôxtrâylia, Haoai

Trang 10

- Híng giã: T©y Nam, §«ng Nam, Nam

§«ng Nam ¸ T©y Nam-§«ng

Trang 11

- Quan sát ảnh và lợc đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu á.

- Tên các tôn giáo lớn, sơ lợc về sự ra đời của những tôn giáo này

II Các phơng tiện dạy học

1 Sự biểu hiện khí áp - hớng gió trên lợc đồ (màu sắc): đằng áp, mũi tên

2 Sự thay đổi khí áp theo mùa (do suối nóng và hoá lạnh theo mùa)

B Bài giảng:

Hoạt động của GV HSNội dung bài dạy

- Số dân châu á hiện nay?

- Biện pháp: Chính sách sinh đẻ có kế hoạch

+ Malaixia - khuyến khích phát triển

1 Một châu lục đông nhất thế giới.

- Đông nhất thế giới: chiếm 61% Thế Giới

- Nguyên nhân:

+ Nhiều đồng bằng trung tâm đông dân (sản xuất đồng bằng cần nhiều sức lao

động; phần lớn diện tích đất đai ôn đới, nhiệt đới, đồng bằng châu thổ)

- Sự gia tăng nhanh (sau châu Phi)

- Là châu lục có nhiều nớc đông dân

- Thoát khỏi áp bức, giải phóng

2 Dân c thuộc nhiều chủng tộc.

H 5.1: - Ơrôpêôít: Tây Nam á và Nam á,

Trang 12

- Châu á thuộc chủng tộc nào?

- Mỗi chủng tộc chủ yếu những khu vực nào? (lu

- Môngôlôít+ Ôxtrâylia: Đông Nam á, Nam á

Nguyên: tại ấn Độ

- Từ bỏ ham muốn, làm điều thiện (ấn Độ)

3 Hồi giáo: Thờ thánh Ala

Nguyên tắc: tôn giáo + tri thức Khoa Học + pháp

luật + đạo đức (ảrập xêút)

4 Ki tô giáo: Palextin (Giêsu-Do thái) đầu Công

Nguyên: có 7 nghi lễ

- Sống nhẫn nhục, chịu đựng

- ở Việt Nam: nhiều tôn giáo, nhiều tín ngỡng

mang màu sắc dân gian: Thánh Gióng, Bà chúa

kho, ông Địa Đạo thiên chúa, Đạo phật, Đạo

cao đài, Đạo hoà hảo

- Đông Nam á: thờ thánh ( những ngời có thực

trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nớc hoặc

3 Trình bày địa điểm và thời gian ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu á

V Hoạt động nối tiếp.

- Bài tập bản đồ

- Tài liệu tham khảo

Trang 13

- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c và phân bố các thành phố của châu á: khí hậu, địa hình, nguồn nớc

- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu á

- Trình bày lại kết quả làm việc

II Các phơng tiện dạy học

- Lợc đồ trống của HS (từ tập Atlát hoặc đợc vẽ từ lợc đồ SGK)

- Hộp màu sáp hoặc bút chì màu

- Bản đồ các nớc trên thế giới

III Hoạt động trên lớp

A Kiểm tra:

1 So sánh sự gia tăng dân số châu á với các châu Âu, Phi và thế giới

2 Trình bày địa điểm và thời gian ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu á

- Tô màu ở tập bản đồ hoặc lợc đồ tự vẽ

- Nguyên nhân phân bố không đều? (địa hình, khí hậu, mạng sông lới )

- So sánh và nhận biết đặc điểm tự nhiên của những vùng đông, tha

- Những yếu tố ảnh hởng (khí hậu, địa hình, nguồn nớc )

Mật Độ Dân Số Nơi phân bố Loại mật độ dân số Lý do của mức độ

Trang 14

Diện tích lớn thứ 3

- Địa hình đồng bằng trung du -> thuận lợi

xí nghiệp nông nghiệp lúa nớc

51 -> 100

Đông TrungQuốc, Bắc NhậtBản, Inđô,

la đét; Lào; Thái Lan;

Diện tích lớn nhất

Lạnh, Hoang Mạc, Khí hậu khô hạn, núi

H.6.1: Kể chuyện: Bát đa Một ngàn một đêm lẻ 2 Điền tên các thành phố lớn

a Nhật: Tôkiô

TQ: Bắc Kinh, Thợng HảiHàn Quốc: Xêun

Philipin: MalinaInđônêsia: GiacactaViệt Nam: TP HCMThái Lan: Băng CốcBăng la đét: Đắc ca

ấn Độ: Cancutta, Mumbai, NewdeliIrăc: Bát đa

Iran: TêhêranPakistan: Carasi

b Vị trí các thành phố: Ven biển, đồng bằng châu thổ, giao lu, tiếp nhận xuất

Trang 15

đông đúc ở các đồng bằng châu thổ

- Nguồn nớc: Lu vực sông là nơi tập trung đông dân c

Trang 17

Tiết 9 - Bài 7

Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc châu á

I Mục tiêu

Học sinh cần:

- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nớc Châu á

- Hiểu đợc đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc Châu á hiện nay

- Rèn luyện khả năng phân tích các bảng số liệu kinh tế xã hội

II Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ kinh tế Châu á

- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội một số nớc Châu á

- Một số tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn của một số nớc (ấn

Độ; Mumbai, Cancútta Nhật Bản Tôkyô; Iôkôhama Trung Quốc: Vũ Hán, Thợng Hải -

tự su tầm)

III Hoạt động trên lớp

A Kiểm tra:

B Bài giảng:

Hoạt động của GV HSNội dung bài dạy

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc Châu á

SGK tr 21-22 a Cổ đại - Trung đại: phát triển trình

+ Phát triển công nghiệp hiện đại

+ Mở rộng quan hệ kinh tế phơng Tây.+ Phát triển giáo dục

1 GDP/ngời lớn nhất so với nhỏ nhất bao nhiêu

lần?

2 Tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong GDP các

n-2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nớc và lãnh thổ Châu á hiện nay:

Trang 18

ớc thu nhập cao khác thấp?

(Nông nghiệp cao; GDP/ngời giảm -> thu nhập

trung bình dới giảm) và ngợc lại

+ Thu nhập cao+ Trên trung bình+ Dới trung bình+ Thấp

- Trớc phát triển Công nghiệp cao.+ Phát triển Công nghiệp khá cao+ Phát triển Công nghiệp – Nông Ngiệp

+ Phát triển Nông Nghiệp

IV Đánh giá.

1 Nhật Bản trở thành nớc phát triển sớm nhất của Châu á?

- C\ách mạng Minh Trị cuối TK 19 (xóa cơ cấu phong kiến lỗi thời, ban hành chính sách mới về tài chính, phát triển công nghiệp hiện đại, quan hệ buôn bán với phơng tây)

a Thấp: Nam á, Trung á, Đông Nam á

b Trung bình thấp: Bắc á; Trung á; Tây Nam á

c Trung Bình cao: Tiểu á; ả rập xê út; Hàn Quốc, Mã Lai

d Cao: Nhật Bản, Đài Loan, Cô oét, ixraen, Quata, Iran, Irắc, các tiểu vơng quốc ả rập T.hống Nhất -> các nớc tây á nhờ vào dầu mỏ tuy khí hậu khô nóng

V Hoạt động nối tiếp

Bài tập bản đồ

GC: Nớc có thu nhập cao thờng: Tây á, Tây Nam á, vùng k/h khô nhng nhiều dầu mỏ

Trang 19

Tiết 10 - Bài 8

Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nớc châu á

I Mục tiêu

Học sinh cần:

- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ Châu á

- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của Châu á: u tiên phát triển công nghiệp, du lịch và nâng cao đời sống

II Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ kinh tế Châu á

- Một số bảng số liệu thống kê về lợng khai thác khoáng sản, về sản xuất lúa gạo

- Một số tranh ảnh về thu hoạch hay sản xuất lúa gạo, khai thác dầu mỏ

III Hoạt động trên lớp

A Kiểm tra.

Thống kê tên các nớc vào các nhóm có thu nhập nh nhau và cho biết các nớc có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào? (Tây Nam á, Tây á, nhiều dầu, khai thác, chế biến dầu, bán sản phẩm dầu)

- Cây trồng và vật nuôi chính ở Tây

Nam á, nội địa?

- Cây trồng và vật nuôi chính ở Bắc á?

Khu vực châu á chiếm 93% sản lợng

lúa gạo,39% sản lợng lúa mì của thế

giới

1 Nông nghiệp: phát triển không đều

- Hầu hết Châu á là những nớc đang phát triển

- Kinh tế dựa vào Nông Nghiệp + Lúa gạo là chủ yếu (khí hậu gió mùa)

* Thành tựu về nông nghiệp của các

n-ớc Châu á biểu hiện nh thế nào?

Sản lợng gạo lớn thế giới – 93%

Trang 20

Sản lợng lúa mỳ thế giới – 39%

=> Trung Quốc, ấn Độ còn xuất khẩu

gạo mặc dù đông dân

- Xuất khẩu gạo thế giới: 1; 2

* Sự phát triển của xã hội là sự phát

triển tich cực hay tiêu cực khi nền kinh

- Đa dạng, phát triển không đều

- Công Nghiệp khai khoáng phát triển -> tạo nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nớc và xuất khẩu

+ Công nghiệp luyện kim, cơ khí, chế tạo máy: Nhật Bản, Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan

+ Tiêu dùng: các nớc khác

Ngành KT Nhóm nớc Tên các nớc và vùng lãnh thổ

Nông Nghiệp Các nớc đông dân sản xuất đủ lơng thực Trung Quốc, ấn Độ

Các nớc sản xuất nhiều gạo Thái Lan (1), Việt Nam (2)

Công Nghiệp

(tr.23 và tr.27)

Cờng quốc Công nghiệp Các nớc và vùng lãnh thổ công nghiệp mới

+ Tốc độ Công nghiệp hóa nhanh nhng nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng

+ Đang phát triển+ Thu nhập cao – trình độ kinh tế – xã hội cha phát triển cao

+ Nông nghiệp – Công Nghiệp – Công Nghiệp hiện đại: điện tử, nguyên

tử, hàng không vận tải

Nhật + Đài Loan; Hàn Quốc; Singapo

+ Trung Quốc; ấn Độ; Ma lai; Thái Lan

+ Mianma, Lào, Bănglađet, Nêpan, Cămpuchia

+ Brunây, Cô oét, Arập xê ut.+ Trung Quốc, ấn Độ, Paskitan

* Dựa vào tài nguyên dầu mỏ, khai thác, chế biến, xuất khẩu mà một số nớc Tây Nam á trở thành những nớc có thu nhập cao (A rập Xê út, I ran, I răc, các tiểu vơng quốc ả rập Thống Nhất; Cô oét, Brunây )

* Số lợng các quốc gia thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ chiếm tỷ lệ cao

Dịch vụ phát triển cao: Nhật Bản

Trang 21

- Xác định đợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ.

- Hiểu đợc những đặc điểm chính của khu vực: địa hình (chủ yếu là núi và cao nguyên), khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế

Ngày đăng: 14/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 11.2 tr 39 - Tai lieu bo tro kien thuc dia li6,7
Bảng 11.2 tr 39 (Trang 28)
Bảng 13.3 tr.46 - Tai lieu bo tro kien thuc dia li6,7
Bảng 13.3 tr.46 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w