1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU BỔ SUNG KIẾN THỨC CHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT NẶNG TẠI NHÀ

20 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dinh dưỡng bao gồm các hoạt động ăn uống; hấp thu, vận chuyển và sử dụng các chất dinh dưỡng; bài tiết các chất thải nhằm tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống hàng ngày.. Suy dinh dư

Trang 1

TÀI LIỆU BỔ SUNG KIẾN THỨC CHĂM SÓC

NGƯỜI KHUYẾT TẬT NẶNG TẠI NHÀ

Trang 2

Bài 1 Chăm sóc dinh dưỡng cho NKT

1 Thế nào là dinh dưỡng?

Dinh dưỡng là việc cung cấp các chất cần thiết (theo dạng thức ăn) cho tế bào và cơ thể để hỗ trợ sự sống Dinh dưỡng bao gồm các hoạt động ăn uống; hấp thu, vận chuyển và sử dụng các chất dinh dưỡng; bài tiết các chất thải nhằm tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống hàng ngày

2 Tại sao dinh dưỡng lại quan trọng với NKT

Dinh dưỡng có mối quan hệ mật thiết với sức khỏe và bệnh tật Dinh dưỡng không hợp

lý, không đảm bảo vệ sinh thì cơ thể sẽ phát triển kém, ốm yếu và dễ mắc bệnh tật Ngược lại, khi mắc bệnh thì cơ thể dễ đứng trước nguy cơ dinh dưỡng kém Vì vậy, đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý có vai trò quan trọng trong việc duy trì và đảm bảo sức khỏe cho mọi người kể cả NKT

3 Thành phần dinh dưỡng chính

Để có đủ chất dinh dưỡng, mỗi người cần ăn đủ và đa dạng các loại thức ăn Thức phẩm được chia thành các nhóm với các chất dinh dưỡng khác nhau Bốn nhóm thức

ăn chính cung cấp dinh dưỡng cho con người gồm:

• Nhóm lương thực chứa nhiều tinh bột (gluxit) gồm gạo, ngô, khoai, sắn, mì là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu trong bữa ăn

• Nhóm giàu chất đạm (protit) gồm thức ăn nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng, sữa và nguồn thực vật như đậu, đỗ, vừng lạc

• Nhóm giàu chất béo (lipit) gồm mỡ, bơ, dầu ăn và các loại quả hạt có dầu như: dừa, vừng, lạc…

• Nhóm rau quả là nguồn quan trọng cung cấp vitamin và chất xơ

Tỷ lệ hợp lý của các nhóm trong khẩu phần của một người có nhu cầu dinh dưỡng bình thường nên là: 70% gluxit, 12% protit và 18% lipit

Trang 3

4 Suy dinh dưỡng

• Suy dinh dưỡng là tình trạng hậu quả của việc thiếu thức ăn, có thể do ăn không đúng không đủ lượng thức ăn hoặc do không hấp thụ được các chất dinh dưỡng cần thiết từ thức ăn Người suy dinh dưỡng thường kém phát triển, khó khăn trong học tập, thực hiện các hoạt động thể chất và khả năng chống chọi và hồi phục kém với bệnh tật và chấn thương

• Nguyên nhân của suy dinh dưỡng

+ Chế độ ăn không đủ: khi một người không được cung cấp một chế độ ăn đầy

đủ bao gồm ăn không đủ đa dạng các loại thức ăn (chất lượng) và/hoặc không

đủ lượng (số lượng) thức ăn

+ Bệnh tật: Khi mắc bệnh tật, khẩu vị thường giảm, điều đó ảnh hưởng tới khả năng sử dụng thức ăn, làm suy giảm khả năng chống chọi với bệnh tật Đồng thời, bệnh tật và chấn thương khiến cơ thể đòi hỏi nhu cầu cao hơn các chất dinh dưỡng để hồi phục

• Biểu hiện của suy dinh dưỡng: Người bị suy dinh dưỡng thường có các biểu hiện gầy còm, thấp nhỏ, ốm yếu, ăn uống kém, so với người cùng lứa tuổi Một vài dấu hiệu dễ nhận thấy ở người suy dinh dưỡng là:

+ Chậm phát triển, người thấp nhỏ, gầy còm, gương mặt già với mắt trũng,

má hóp, rụng tóc + Xương nhô, ví dụ thấy rõ xương sườn

+ Da nhăn nheo, đặc biệt quanh mông hoặc phù, mặt sưng phồng

+ Mất cảm giác ngon miệng

+ Dễ kích thích (khóc nhiều)

5 Béo phì

• Thừa cân-béo phì là sự tích tụ mỡ bất thường, vượt quá mức làm ảnh hưởng đến sức khỏe, thừa cân - béo phì có thể gặp ở cả nam và nữ và các lứa tuổi

• Nguyên nhân: Thừa cân - béo phì chủ yếu là do dinh dưỡng bất hợp lý và ít hoạt động thể lực Khẩu phần năng lượng ăn vào vượt quá nhu cầu năng lượng của cơ thể, do đó năng lượng dư thừa được chuyển thành mỡ tích lũy trong các tổ chức

Trang 4

• Biểu hiện của thừa cân - béo phì: Người béo phì hoặc thừa cân là người quá nặng hoặc béo so với chiều cao Trẻ em và trẻ vị thành niên thừa cân có nguy cơ cao mắc các bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh tim mạch khi trưởng thành Rất nhiều người trưởng thành thừa cân mắc các bệnh trên

6 Phòng tránh, hạn chế nguy cơ các vấn đề về dinh dưỡng

Cách tốt nhất để phòng tránh, hạn chế nguy cơ các vấn đề về dinh dưỡng như suy dinh dưỡng hay thừa cân - béo phì:

• Duy trì một chế độ ăn hợp lý về số lượng và chất lượng, tùy theo tình trạng cơ thể, tình trạng sức khỏe và bệnh tật

• Duy trì chế độ vận động, luyện tập thường xuyên và phù hợp

• Thay đổi các thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe

• Thực hiện các chương trình điều trị, can thiệp thích hợp đối với những trường hợp

có các vấn đề về dinh dưỡng

7 Một vài điểm lưu ý về dinh dưỡng cho NKT

• Những NKT ở mức độ nhẹ và vừa có thể ăn uống với chế độ ăn như các thành viên khác trong gia đình và luôn cần cố gắng đảm bảo các yếu tố giúp hạn chế nguy cơ các vấn đề về dinh dưỡng

• NKT nặng cần được đảm bảo một chế độ ăn hợp lý và cung cấp đủ năng lượng, các vitamin và khoáng chất, giàu chất xơ, giảm lượng acid béo bão hòa và tổng lượng chất béo cũng như các yếu tố dinh dưỡng bất hợp lý

• Tùy theo điều kiện kinh tế và tập quán ăn uống mà mỗi gia đình có thể có nguồn thực phẩm theo điều kiện riêng, nhưng NCS nên cố gắng chế biến thức ăn cho NKT một cách đa dạng dựa trên nguồn thực phầm của gia đình

• Những NKT hạn chế vận động, phải nằm lâu ngày, trẻ khuyết tật, hoặc NKT đang trong tình trạng suy dinh dưỡng, cần được chăm sóc với chế độ dinh dưỡng phù hợp sau khi tham khảo ý kiến của nhân viên y tế

2 Bữa ăn cho NKT

NKT rất cần được ăn uống tốt, với những bữa ăn đảm bảo về dinh dưỡng và thoải mái về tinh thần Khi chuẩn bị bữa ăn cho NKT, có một số điểm mà NCS cần lưu ý:

• Làm cho NKT cảm thấy dễ chịu: NCS cần giúp NKT đảm bảo vệ sinh cơ thể và nên trò chuyện với NKT trước bữa ăn để thể hiện sự chia sẻ với NKT, giúp họ giảm bớt cảm giác phụ thuộc, cảm thấy thoải mái hơn và sẽ ăn ngon miệng hơn

• Giải thích tầm quan trọng của dinh dưỡng: Trong nhiều trường hợp, do những tác động của tâm lý hoặc tình trạng sức khỏe, NKT cảm thấy buồn chán, không muốn

ăn Do vậy, bên cạnh sự động viên, khuyến khích, NCS cần có những giải thích cho NKT hiểu hơn về tầm quan trọng của dinh dưỡng trong việc đảm bảo sức khỏe của

họ

• Giữ cho khu vực quanh nơi ăn sạch sẽ và không có mùi khó chịu: Cố gắng vệ sinh nhà cửa, bàn ăn, vệ sinh chỗ nằm của NKT để loại bỏ các yếu tố mất vệ sinh

• Sắp xếp thức ăn thuận tiện cho NKT hoặc giúp NKT ăn khi họ không thể tự đưa thức ăn vào miệng NCS cho NKT ăn từ từ và ít một, chờ cho NKT nhai và nuốt rồi mới cho ăn tiếp NCS không nên giục giã NKT hoặc biểu hiện là mình đang bận

• Dọn dẹp sạch sau bữa ăn, không để thức ăn rơi vãi nơi NKT nằm, giúp NKT vệ sinh răng miệng sau ăn

Trang 5

Bài 2 Chăm sóc bàng quang và ruột

1 Những vấn đề thường gặp với bàng quang và ruột

- Bí tiểu, tiểu són

- Tiêu chảy

- Táo bón

2 Bí tiểu, tiểu són, tiểu nhiều lần

2.1 Bí tiểu

• Bí tiểu là hiện tượng cơ thể chúng ta không có khả năng làm trống bàng quang hoàn toàn, có thể ảnh hưởng đến tất cả mọi người

• Bí tiểu cấp tính thường đến khá đột ngột, có thể gây khó chịu, đau đớn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Đây là trường hợp cấp cứu, có thể đe dọa tính mạng con người

• Ngược lại, khi bị bí tiểu mãn tính thì vẫn còn khả năng đi tiểu được nhưng không đẩy hết nước tiểu ra khỏi bàng quang Lâu ngày có thể dấn đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu

• Bí tiểu thường gặp ở NKT bị liệt do tổn thương tủy sống, đột quỵ

2.2 Tiểu són, tiểu nhiều lần

• Bình thường sau khi tích trữ nước tiểu được khoảng 50% dung tích, bàng quang

sẽ bắt đầu có cảm giác đầy, đến 75% thể tích này sẽ có cảm giác buồn đi tiểu và đến 90%

sẽ có cảm giác rất buồn đi tiểu

• Những trường hợp không nhận biết được cảm giác buồn tiểu, hoặc buồn tiểu xuất hiện rất muộn, hoặc xuất hiện sớm, liên tục, làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt hàng ngày, cũng như chất lượng cuộc sống

• Nhiều người cứ cố đi tiểu nhiểu lần để tránh són tiểu mà không ý thức được thói quen đi tiểu nhiều lần có thể làm nặng hơn tình trạng bệnh Nên lập kế hoạch dần dần đi tiểu theo giờ, tập kìm nén cảm giác mắc tiểu nếu chưa đến thời gian qui định

2.3 Quản lý chức năng bàng quang để phòng tránh bí tiểu và viêm nhiễm đường tiết niệu

• Uống đủ nước

• Theo dõi nước tiểu hàng ngày

• Vệ sinh cơ thể sạch sẽ

• Tạo thói quen đi tiểu tốt, tránh ẩm ướt

• Hạn chế nhịn tiểu

• Đi hết nước tiểu trong mỗi lẫn tiểu

• Với người tiểu không tự chủ cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, cải thiện chất lượng cuộc sống

• Thực hiện chăm sóc bàng quang thành thói quen

2.5 Một số cách chăm sóc bàng quang

a Tạo thói quen đi tiểu đúng giờ

• Thói quen tiểu tiện theo giờ giúp tránh tình trạng bàng quang quá đầy, nó giúp cho người đại tiểu tiện không tự chủ kiểm soát một phần bàng quang của họ

và cũng giúp cho một số tình huống người bị sa sút trí tuệ mất khả năng kiểm soát

đi tiểu

• Cách tạo thói quen tiểu tiện và đại tiện đúng giờ

Trang 6

Chuẩn bị: đồng hồ báo thức, sổ ghi nhật ký đi tiểu

Thực hiện:

+ Theo dõi thời gian và lập kế hoạch đi vệ sinh mỗi 4-6 giờ/lần, kể cả chưa có nhu cầu đi buồn tiểu

+ Khi bạn thức dậy buổi sáng, điều đầu tiên nên làm là đi đại tiểu tiện

+ Nên đi tiểu 2 giờ một lần, khi chưa thành thói quen thì nên nhìn đồng hồ hoặc dùng đồng hồ báo thức vào một khung giờ nhất định

+ Nếu uống nhiều nước trái cây hoặc hay cà phê thì cần đi tiểu mỗi 1-2 giờ mặc dù không có cảm giác buồn tiểu

+ Đừng cố nhịn tiểu hơn 3 giờ

+ Nên đi tiểu tiện trước khi đi ngủ

b Tạo thói quen vệ sinh bàng quang

Khi có cảm giác buổn tiểu, thì đừng vội chạy đi tiểu mà ở lại vị trí, và thực hiện các bài tập căn bản sau:

• Tập kiềm nén và kiểm soát tiểu gấp:

+ Ngồi xuống nếu được, hít thở sâu và thư giãn

+ Làm xao nhãng cảm giác muốn tiểu (chẳng hạn như tập trung suy nghĩ về việc khác, hoặc đếm số thứ tự từ 1 đến 100,…)

+ Cố gắng nhịn tiểu bằng cách chủ động co thót hậu môn 5-6 lần mạnh và nhanh, hoặc co thắt vừa phải và giữ 10 giây, hoặc tưởng tượng như đang ngồi trong chậu nước cố gắng thót cơ để hút và giữ nước vào trong âm đạo đối với nữ giới Lưu ý khi tập cơ thắt hậu môn hay âm đạo thì cố gắng gồng

cơ vùng bụng hay cơ vùng chân

+ Tập mỗi ngày 3 đợt, mỗi đợt khoảng 15 lần, mỗi lần thót cơ khoảng 10 giây

và nghỉ khoảng 10 giây

• Tập luyện bàng quang:

+ Áp dụng các biện pháp nêu trên kết hợp theo dõi đi tiểu, để từ từ kéo dài khoảng thời gian giữa 2 lần đi tiểu Có thể lúc đầu bệnh nhân phải đi tiểu mỗi 30-60 phút, sau đó tập kéo dài thêm mỗi 15-30 phút mỗi 1-2 tuần, để dần dần đạt mục tiêu giữ được 3-4 giờ

+ Thực hiện các biện pháp tập kìm nén và tập bàng quang ít nhất 6 tuần để thấy được hiệu quả

3 Tiêu chảy

3.1 Thế nào là tiêu chảy?

• Tiêu chảy là thải phân nhiều lần trong ngày, phân lỏng, lượng trên 300gram/ngày

• Nguyên nhân của tiêu chủa là do bị nhiễm các loại ví sinh vật đường tiêu hóa, ngộ độc thực phẩm hoặc có bệnh về đường tiêu hóa

3.2 Cách phòng tránh tiêu chảy

• Đảm bảo vệ sinh ăn uống: Sử dụng thực phẩm an toàn, đảm bảo vệ sinh khi chế biến, bảo quản thức ăn và khi cho NKT ăn

• Tránh kích thích, tránh ăn uống các thứ sinh hơi

• Uống đủ nước

• Đi khám tại cơ sở y tế và thực hiện theo hướng dẫn của thầy thuốc

4 Táo bón

Trang 7

4.1 Thế nào là táo bón

• Táo bón là khi NKT đi ngoài ít hơn bình thường, dưới 200 gam, khô nước hơn và

số lần đi đại tiện dưới 3 lần trong 01 tuần

• Đi đại tiện khó khăn, mỗi lần đi phải rặn nhiều, vận dụng cả thành bụng

• Phân cứng, có thể sờ được khối lổn nhổn ở bụng dưới bên trái

• Táo bón thường gặp ở những người ít vận động, chế độ ăn ít nước, khẩu phần ăn không cân đối, ăn không đủ chất xơ hoặc bị mắc một số bệnh

4.2 Phòng ngừa táo bón

• Đảm bảo vệ sinh ăn uống

• Đảm bảo chế độ ăn hợp lý

• Ăn đủ rau quả chất xơ

• Uống đủ nước mỗi ngày

• Khi bị táo bón không nên tự mua thuốc dùng mà cần có sự hướng dẫn của thầy thuốc

4.3 Bài tập xoa bụng để phòng ngừa và hạn chế táo bón

a Tại sao phải xoa bụng

• Xoa bụng là cách dùng tay hoặc dụng cụ tạo áp lực nhẹ bên ngoài dọc theo đường ruột kích thích tạo nhu động ruột, giúp cho nhũ trấp từ ruột non đến đại tràng và trực tràng trước khi phân trở nên cứng và khô

• Xoa bụng mỗi ngày giúp tăng tần suất đi đại tiện và hoạt động đại tiện diễn ra dễ dàng hơn

b Thực hiện

• Chuẩn bị: Nằm ngửa với đệm lót dưới gối, ngồi hoặc nằm nghiêng

• Thực hiện:

+ Xoa thành từng vòng tròn nhỏ với áp lực vừa đủ trên bề mặt da bụng + Bắt đầu từ hông bên phải, đi từ dưới lên, dọc theo bên ngoài, dừng lại ở bên dưới góc sườn

+ Tiếp tục xoa ngang qua bên góc sườn trái (tránh vùng dưới mũi xương ức) + Tiếp tục xoa dọc bờ ngoài bụng bên trái đến tận cùng ở vùng hông trái + Di chuyển trở lại vị trí bắt đầu và lặp lại động tác

+ Thực hiện động tác theo hình chữ U này trong vòng 5-10 phút

+ Cường độ: Xoa nhẹ nhàng vừa phải

+ Thời gian: 5-10 phút/lần

+ Tần suất: 1-2 lần/ngày

c Lưu ý

• Thời điểm áp dụng: Được khuyến nghị ít nhất 1 giờ sau ăn Kỹ thuật này có thể thực hiện vào buổi sáng sớm hoặc buổi tối trước khi đi ngủ Nếu như NKT có đau hoặc chướng bụng sau ăn, người chăm sóc có thể thực hiện kỹ thuật xoa với áp lực nhẹ nhàng, ngay sau ăn, để giảm các triệu chứng trên

• Ngoài ra, các động tác chống đẩy, ngồi gập người về phía trước có thể giúp tiết phân nhờ làm tăng áp lực ổ bụng

Trang 8

Bài 3 Vệ sinh hàng ngày đối với NKT

Vệ sinh hàng ngày là hoạt động quan trọng tác động đến đời sống của NKT

cả về thể chất và tinh thần:

• Vệ sinh là những quy tắc giữ gìn sự sạch sẽ cho bản thân và môi trường

xung quanh nhằm phòng bệnh, giữ gìn và tăng cường sức khỏe

• Vệ sinh kém, cơ thể không được sạch sẽ, tinh thần của NKT bị ảnh hưởng bởi môi trường mất vệ sinh dẫn đến sức đề kháng kém và dễ bị mắc các bệnh lây nhiễm, virut, bệnh về da, nhiễm khuẩn, bội nhiễm dẫn tới tình trạng bệnh diễn tiến nặng hơn, thương tật thứ cấp (viêm phổi, loét tỳ đè, nhiễm khuẩn tiết niệu ) dẫn đến thể trạng yếu dần, có thể dẫn đến tử vong

• Cơ thể không được vệ sinh sạch sẽ có thể gây ra những mùi khó chịu làm ảnh hưởng đến tinh thần NKT và những người xung quanh NKT cảm thấy

tự ti về bản thân, ngại tiếp xúc với người khác, dễ dẫn đến bị các thành viên trong gia đình hoặc người bên ngoài xa lánh, cô lập Từ đó, họ dễ bị hạn chế sự tham gia các hoạt động trong gia đình và trong cộng đồng Như vậy, NKT sẽ ngày càng ít tham gia các hoạt động và ngày càng bị cô lập và phân biệt Đó là vòng luẩn quẩn của bệnh tật và vệ sinh kém cùng

sự tham gia

• Những chăm sóc thiết yếu được thực hiện hàng ngày ngoài việc đảm bảo

vệ sinh cho cơ thể của NKT còn giúp cho họ cảm thấy dễ chịu, thoải mái hơn

Những điều cần chú ý trong chăm sóc vệ sinh hàng ngày đối với NKT:

• Cố gắng khuyến khích NKT tự thực hiện những hoạt động vệ sinh hàng ngày mà họ có thể Tuy vậy, luôn tạo sự yêm tâm cho họ với sự hướng dẫn, giám sát hoặc trợ giúp kịp thời của NCS khi cần thiết

• Hoạt động vệ sinh hàng ngày mang tính đặc thù cá nhân, mỗi cá nhân có những quan niệm riêng về từng hoạt động vệ sinh của mính Trong quá trình chăm sóc NKT, NCS (NCS) cần luôn để tâm đến cảm xúc của NKT, giúp cho NKT đáp ứng được nhu cầu vệ sinh cá nhân, chứ không chỉ là tiến hành các công việc vệ sinh cho họ theo các tiêu chuẩn đặt ra

• Vệ sinh là quan trọng nhưng cũng luôn phải ghi nhớ không vì thế mà làm nặng thêm tình trạng thể chất và tinh thần của NKT

• Luôn đảm bảo các nguyên tắc phòng chống nhiễm khuân cho NKT, NCS

và cả những người xung quanh

Chăm sóc râu, tóc, da đầu

1 Cạo râu cho NKT nam:

Mục đích:

• Giúp đảm bảo vệ sinh vùng da mặt của NKT, dễ dàng vệ sinh da mặt, nhất là sau khi ăn, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm

• Tạo cho NKT sự thoải mái, tự tin hơn trong sinh hoạt hàng ngày

Trang 9

Chuẩn bị:

• Đồ dùng, dụng cụ: Dao cạo râu sạch (không dùng chung với người khác), xà phòng hoặc dung dịch cạo râu (nếu có), nước sạch (khi trời lạnh thì nên dùng nước ấm), khăn mặt

• NCS: Rửa sạch tay trước khi thực hiện

Cách thực hiện:

• Làm ướt mặt bằng khăn ướt, nếu có điều kiện thì bôi xà phòng hoặc dung dịch cao râu lên từng bên mặt

• Cạo nhẹ nhàng theo hướng của râu Trong khi cạo cần thận trọng với nếp nhăn trên da mặt Tốt nhất là cạo từng đường ngắn và dung ngón tay của bàn tay trái làm cho da phẳng ra trong khi cạo

• Khi cạo xong thì lau lại mặt

2 Chăm sóc tóc và da đầu:

Mục đích:

• Vệ sịnh để tóc và da đầu của NKT được sạch sẽ và khỏe mạnh

• Tạo cho NKT cảm thấy thoải mái, dễ chịu và được quan tâm, tôn trọng

• Tạo cho NKT sự chủ động phối hợp trong các hoạt động chăm sóc hàng ngày

Chuẩn bị:

• Đồ dùng, dụng cụ: Dầu gội đầu, lược, khăn khô, máy sấy tóc (nếu có), tấm nilon hoặc tốtt nhất là máng gội đầu nếu có, chậu để hứng nước gội, ca múc nước, nước sạch để gọi đầu (tùy theo thời tiết và tính trạng sức khỏe của NKT mà dùng nước ấm hay nước bình thường),

• NCS: Rửa sạch tay trước khi thực hiện, nói chuyện trước để NKT cảm thấy thoái mái và phối hợp khi gội đầu

Cách thực hiện:

• Nếu NKT có thể di chuyển không quá khó khăn thì NCS gội đầu cho NKT trong phòng tắm hoặc nơi nào đó thuận tiện

• Gội đầu cho NKT ngay tại giường:

+ Đặt NKT nằm ngửa, kê gói có lót nilon dưới đầu và vai NKT để giữ cho giường không bị ướt, nếu có máng gội thì đătj đầu trong máng gội, quàng khăn khô quanh cổ và nếu có thể thì dùng bông sạch nút hai lỗ tai của NKT + Chải tóc xuôi xuống và dội nước nhẹ nhàng làm tóc ướt đều, xoa dầu gội lên tóc, gãi nhẹ nhàng bằng các đầu ngón tay để làm sạch tóc và da đầu + Dùng ngón tay xoa lên trán, dội nước vài lần cho sạch dầu gội

+ Thực hiện vài lần cho đến khi tóc và da đầu sạch sẽ

+ Lau khô tóc (có thể sấy nhẹ nhàng bằng máy sấy tóc), sau đó chải tóc để tóc không bị rối

+ Khi gội đầu cho NKT, NCS nhớ chú ý quan sát tình trạng của tóc và da đầu của NKT để phát hiện các dấu hiệu có thể phản ánh tình trạng vệ sinh hoăc tình trang sức khỏe chung của NKT

Trang 10

Chăm sóc mắt và tai

1 Chăm sóc mắt:

Mục đích:

• Giữ vệ sinh để hạn chế nguy cơ các bệnh về mắt cho NKT

• Góp phần giúp cho NKT duy trì chức năng nhìn

Chuẩn bị:

• Đồ dùng, dụng cụ: Bông khô hoặc một miếng vải mềm sạch hoặc khăn mặt sạch, nước sạch hoặc nước muối sinh lý

• NCS: Rửa sạch tay trước khi thực hiện

Cách thực hiện:

• Dùng bông hoặc miếng vải khô sạch hoặc khăn mặt sạch thấm nước muối hoặc nước sạch lau nhẹ từ góc mắt trong ra ngoài để lấy hết dỉ ở mi mắt và lông mi

• Nếu NKT không chớp mắt hoặc nhắm mắt được,có thể dung thuốc tra mắt để giữ

độ ẩm hoặc phủ miếng gạc ẩm để bảo vệ mắt

• Nếu NKT mang mắt giả thì dùng vải sạch mềm lau với nước ấm, tránh làm xước, khi không dùng thì gói và cất vào một nơi tránh rơi vỡ

2 Chăm sóc tai:

Mục đích:

• Giữ vệ sinh để hạn chế

nguy cơ các bệnh về tai cho NKT

• Góp phần giúp cho NKT duy trì chức năng nghe

Chuẩn bị:

• Đồ dùng, dụng cụ: Tăm bông sạch hoặc cây lấy ráy tai đã làm sạch, nước muối sinh lý, bơm tiêm loại nhỏ, khăn khô,

• NCS: Rửa sạch tay trước khi thực hiện

Cách thực hiện:

• Cách lấy ráy tai: Kéo vành tai chếch xuống dưới, dùng tăm bông hoặc dụng cụ để lấy ráy tai Lau khô tai bằng bông hoặc khăn khô sạch

• Cách rửa tai:

+ Chuẩn bị nước muối sinh lý và một bơm tiêm nhỏ Lấy nước muối vào bơm tiêm, kéo nhẹ vành tai ra sau và lên trên để làm thẳng lỗ tai, đặt đầu bơm tiêm vào tai và bơm thật nhẹ và để cho dịch tự chảy ra ngoài

+ Cho NKT nằm nghiêng sang bên và úp tai xuống dưới cho dịch còn lại chảy hết

ra ngoài (chú ý đặt khăn lót ở dưới để không bị ướt) rồi lau khô tai ngoài

Ngày đăng: 30/10/2021, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Sử dụng đường di chuyển hình tròn để xoa vùng giữa lưng cho NKT một cách nhẹ nhàng.  - TÀI LIỆU BỔ SUNG KIẾN THỨC CHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT NẶNG TẠI NHÀ
d ụng đường di chuyển hình tròn để xoa vùng giữa lưng cho NKT một cách nhẹ nhàng. (Trang 12)
• Giúp người khuyết tật hình thành và duy trì khả năng tự tắm gội, tăng cường sự độc lập trong sinh hoạt hàng ngày - TÀI LIỆU BỔ SUNG KIẾN THỨC CHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT NẶNG TẠI NHÀ
i úp người khuyết tật hình thành và duy trì khả năng tự tắm gội, tăng cường sự độc lập trong sinh hoạt hàng ngày (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w