1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ: ESTE – CHẤT BÉO

23 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 298,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thường là chất lỏng dễ bay hơi có mùi thơm dễ chịu của trái cây. Ví dụ: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo,... Một số este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn như mỡ động vật, sáp ong. Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tách chiết bằng phễu chiết. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của các axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro. Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ.

Trang 1

Đối tượng học sinh bồi dưỡng: học sinh lớp 12

Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 4 tiết

CHUYÊN ĐỀ: ESTE – CHẤT BÉO

* Este no, đơn chức, mạch hở: C Hn 2n 1COOC Hm 2m 1 hay C H O (n 0; m 1; x 2)x 2x 2   

* Este đơn chức: C H O x y 2 hoặc RCOOR ' (x 2; y 4;  y chẵn; y 2x) :

+ Este của axit đơn chức và ancol đa chức: RCOO R 'x

+ Este của axit đa chức và ancol đơn chức: R COOR ' x

+ Este của axit đa chức và ancol đa chức: R COO x xyR ' y

Lưu ý rằng số chức este là bội số nguyên tử chung nhỏ nhất của số chức ancol và số chứcaxit

2 DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN

2.1.Danh pháp

Gốc Hiđrocacbon R ' + tên anion gốc axit (đổi đuôi ic thành đuôi at)

CH3COOC2H5: Etyl axetat

Lưu ý :

* Tên gốc hiđrocacbon ( no, hở, hóa trị 1): ankyl ( CnH2n+1+– )

+) CH3 – metyl ( 1 đf )

Trang 2

- Hãy so sánh chất đó với ankan có cùng H với nó, chênh lệch số C chính là k.

Ví dụ 3:Cho X là một este thơm có CTPT là C8H8O2 Số đồng phân của X là

A 4 B 5 C 6 D 2

Hướng dẫn

Trang 3

So sánh C8H8O2 với C3H8 ta thấy:

- Số H bằng nhau

- Số C chênh nhau 5C  k = 5 = 4 + 1 ( 4 = 3  + 1v ; 1 là  của nhóm COO)

Ta có : HCOO- C6H4-CH3 ( 3 đ phân 0-; m- ; p- ) ;CH3COOC6H5

C6H5-COOCH3; HCOO- CH2- C6H5  đáp án C

3 TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Thường là chất lỏng dễ bay hơi có mùi thơm dễ chịu của trái cây Ví dụ: isoamyl axetat cómùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo,

- Một số este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn như mỡ động vật, sáp ong

- Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tách chiết bằng phễu chiết

- Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của các axit và ancol có cùng sốnguyên tử C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro

- Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ

- Phản ứng thực hiện trong môi trường axit loãng và được đun nóng

- Muốn tăng hiệu suất của phản ứng thủy phân este phải dùng dư nước và sử dụng chất Xúctác axit, đun nóng hỗn hợp phản ứng

- Nếu ancol sinh ra không bền thì phản ứng xảy ra theo một chiều

b Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa )

RCOOR, + NaOH t0 RCOONa + R,OH

R COO R ' xyH O yR COOH xR ' OH

b Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa )

R COO R ' xyNaOH yR COONa xR ' OH

5 Một số phản ứng đặc biệt của este

- Este + AgNO3/ NH3  Pư tráng gương

HCOOR + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  ROCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Trang 4

HCOO R 2xAgNOx  33xNH3xH O2  NH CO4 3xR 2xAg 2xNH NO  4 3

- Nếu este có gốc axit hoặc gốc Ancol không no thì este đó còn tham gia được phản ứngcộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

yR COOH xR ' OH     R COO R ' xyH O

2 Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hidrocacbon không no

4 Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhidrit axit

RCO O C H OH2  6 5  RCOOC H6 5RCOOH

7 NHẬN BIẾT ESTE

- Este của axit fomic có khả năng tráng gương

- Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương

- Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch brom

- Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2

- Các axit béo thường gặp là: (phải thuộc)

C15 H31 COOH ( axit panmitic); C17 H35COOH ( axit stearic)

C17H33COOH ( axit oleic); C17H31COOH ( axit linoleic)

VD: (C15 H31COO)3C3H5 : tripanmitin (C17H33COO)3C3H5 : triolein

2 Đặc điểm

- Nếu R, R’, R” giống nhau là chất béo trung tính

Trang 5

- Nếu R, R’, R” khác nhau là chất béo phức tạp.

- Nếu các gốc R, R’, R” đều no chất béo ở dạng rắn (mỡ)

- Nếu các gốc R, R’, R” đều không no chất béo ở dạng lỏng (dầu)

DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE

a) Phương pháp giải toán:

Cách 1: Đặt công thức của este cần tìm có dạng: C H O x y z (x, z 2 ; y là Số chẵn; y £ 2x)

Trang 6

* k = 1  este no mạch hở, đơn có 1nhóm COO ( CnH2nO2 ) khi đốt cháy n CO2 = n H2O

* k = 2  este no hở 2 chức : CnH2n-2O4

 este đơn chức mạch hở, không no có 1 liên kết đôi C = C ( CnH2n-2O2 ) khi đốt cháy n CO2 > n H2O  n CO2 - n H2O = n este

Phương pháp giải toán đặc trưng :

- Phương pháp bảo toàn nguyên tố( BTNT)

- Phương pháp bảo toàn khối lượng ( BTKL)

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp este no đơn, hở rồi cho sản phẩm cháy vào

bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,2 gam Khốilượng dung dịch trong bình sau phản ứng thay đổi như thế nào?

A tăng 6,2 g B giảm 10 g C giảm 6,2 g D giảm 3,8 g.

Hướng dẫn

Trang 7

Este đơn, hở  n CO2 = n H2O = x mol

m bình tăng = m CO2 + m H2O  6,2 = 44x + 18 x  x = 0,1 mol

Lưu ý: Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư chắc chắn m dd giảm

m d d giảm = m CaCO 3 – ( mCO 2 + m H 2 O )

Từ công thức ta có m d d giảm = 0,1.100 - 6,2 = 3,8 g  đáp án D

Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mo este đơn chức X hở rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy

và bình II có 55,2 gam muối Số đồng phân của X là

 m dung dịch tăng = 105,6 – 100 = 5,6 g = m H2O  n H2O = 0,3 mol

Vì KOH dư nên muối thu được là K 2 CO 3  n K2CO3 =

55, 2

138 = 0,4 = n CO2 ( BTNT C )

Số C của este =

2 nes

nco

0, 40,1 = 4

2 2 nes

nH O

2.0,30,1 = 6

Trang 8

Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm 2 este cùng dãy dồng đẳng rồi hấp

thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thấy xuất hiện 70 g kết tủa và khốilượng bình tăng m gam Giá trị m là

Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân thu được 6,72 lít

CO2(đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là

Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm cháy qua bình P2O5dư khối

Các este trên thuộc loại

A Este no B Este không no C Este no, đơn chức, mạch hở

Trang 9

Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam este X thu được 13,44 lít CO2(đktc) và 10,8 gam

R+67=0,1→ R=29 →CTCT là C2H5COOC 3 H7

Câu 9: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn X cần

muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp CTPT của hai este trong X

DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ THỦY PHÂN ESTE VÀ CHẤT BÉO

1 Thuỷ phân este đơn chức

1.1 Este tạo bởi axit và ancol

a) Phương pháp giải toán

- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

* Bảo toàn khối lượng

meste + mNaOH = mmuối + mancol

Trang 10

meste + mNaOH = mdung dịch sau phản ứng

meste + mNaOH đem phản ứng = mcrắn + mancol

Chất rắn thường có ( RCOONa và NaOH dư)

* Phương pháp tăng giảm khối lượng

Ví dụ 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 g CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 14,80 B 10,20 C 12,30 D 8,20.

Hướng dẫn

Ta có: nNaOH = 0,15 mol ; neste = 0,1 mol

PT: CH3COOC2H5 + NaOH  t0 CH3COONa + C2H5OH

0,1  0,1  0,1

NaOH dư : 0,05 mol

 m chất rắn = 0,1.82 + 0,05 40 = 10,2 g  đáp án B

Ví dụ 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam.

phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là

A 50,0 gam B 53,2 gam C 42,2 gam D 34,2 gam.

Trang 11

Ví dụ 4: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dd KOH 1M

(vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là

C Etyl Axetat D Propyl Axetat

Hướng dẫn

Nhìn vào đáp án nhận thấy este X là no đơn chức, mạch hở

Gọi CTCT este là CnH2n + 1COOCmH2m + 1

Ví dụ 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dd NaOH thu được 2,05

gam muối của một axit và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau CTCTcủa hai este đó là:

A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Hướng Dẫn

Goi CTTB của 2 Este là RCOO

RCOO + NaOH  t o RCOONa + OH

Áp dụng ĐLBTKL: meste + mNaOH = mmuối + mrượu

1,99 + mNaOH = 2,05 + 0,94

Ví dụ 6 : Xà phòng hóa hòan toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X,Y cần 150 ml dd

NaOH 1,5M Cô cạn dd thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất

CT 2 este là:

2 5

2,05

0,0250,94

Trang 12

RCOO + NaOH  t RCOONa + OH

0,225 0,225 mol

Ta có

Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần 6,272 lít

O2(đktc), thu được 5,376 lít CO2(đktc) và 4,32 gam H2O Thủy phân hoàn toàn m gam hỗnhợp X bằng lượng vừa đủ dd NaOH , Oxi hóa hoàn toàn ancol sinh ra rồi cho sản phẩm tạo

lượng hai este là

A 62,5% và 37,5% B 60% và 40% C 50% và 50% D 70% và 30%.

Hướng Dẫn

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng  mX = 5,92 (g)

nCO2 = = 0,24 (mol ) este no đơn chức, mạch hở (CnH2nO2)

Dựa vào phản ứng đốt cháy giải được n = 3, nX = 0,08 (mol)

Ví dụ 8: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và tham gia Pư xà

phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu CT phù hợp với X

Trang 13

2 5 2 3 '

3 3 5 '

Ví dụ 10: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X T/d với 300 ml

dd KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dd sau Pư thu được 28 gam chất rắn khan CTCT của X là

RCOOR' + KOH RCOOK + R’OH

A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3.

Hướng Dẫn

Trang 14

Ta có muối có khối lượng lớn hơn este đã Pư

Ta có muối có khối lượng bằng 93,18% lượng este đã Pư

R

C R

1.2 Este tạo bởi axit và ankin

a) Phương pháp giải toán

- Trong môi trường axit

RCOOCH = CH2 + H2O H SO t2 4 ,0

    RCOOH + CH2= CHOH → CH3CHO( anđehit)RCOOC(CH3) = CH2 + H2O H SO t2 4 ,0

    RCOOH + CH3COCH3 ( xeton)

- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

RCOOC( CH3) = CH2 + NaOH  t0 RCOONa + CH3COCH3 ( xeton)

Trang 15

Hướng Dẫn

HCOO-CH=CH-CH3 + H2O ⃗xt H+, t o HCOOH + CH3CH2CHO

Ví dụ 2: Một este có CTPT là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetylxeton CTCT thu gọn của C4H6O2 là công thức nào

Do nhóm –OH đính và cacbon bậc 2 có liên kết đôi

1.3 Este tạo bởi axit và phenol

a) phương pháp giải toán

- Este + NaOH t o 2 Muối + H 2 O

Este có dạng: R- COOC6H4- R,

( 1) HCOO- C6H4CH3 + NaOH   OH HCOONa + CH3 – C6H4 - OH

( 2) CH3 – C6H4 - OH + NaOH   OH CH3 – C6H4 – ONa + H2O

b) Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dược dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được agam chất rắn khan Giá trị của a là

Trang 16

0,1 mol 0,3mol 0,1 mol

mchất rắn = 0,1.136 + 0,3.40 - 0,1.18 = 23,8 gam  đáp án D

Ví dụ 2: Cho axit Salixylic ( axit 0- hiđroxibenzoic ) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được

ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lit dung dịch KOH 1M Giátrị của V là

2 Thủy phân este đa chức

Ví dụ 1 :Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch

NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằngnhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60

ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665gam muối khan Công thức của este X là:

M este =

1,29

0,0075 = 172 R + 2.44 + R’ = 172 R’ = 28 (-C 2 H 4 -)

Vậy X là: C 4 H 8 (COO) 2 C 2 H 4 đáp án B.

Ví dụ 2 : Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần

5,6 gam KOH Mặt khác thủy phân 5,475 gam este cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225gam muối CTCT của este là:

Trang 17

A (COOC2H5)2 B (COOC3H7)2 C (COOCH3)2 D CH2(COOCH3)2

Hướng Dẫn

Thủy phân 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức

Pư thủy phân 5,475 gam

Ví dụ 3 : Este X được tạo thành từ etylen glycol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong

phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X T/dvới dd NaOH (dư) thì lượng NaOH đã Pư là 10 gam Giá trị của m là

A 14,5 gam B 17,5 gam C 15,5 gam D 16,5 gam

Hướng Dẫn

Số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 nên có 4 nguyên tử O thì X có 5 CCông thức X là:

3 Este tạo bởi axit và phenol

* Este của phenol phản ứng thủy phân tạo ra hai muối và nước:

RCOOC H6 52NaOH RCOONa C H ONa H O 6 5  2

của Kali Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2 Gi á trị m1 và

m2 lần lượt là

A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8 Hướng Dẫn

Este X đơn chức    0,2molK HO 2 muối kali  X là este của phenol nX = 0,1 mol

Trang 18

CTCT X là CH3COOCH3 hoặc HCOOC6H4CH3

m1 = 136 0,1 = 13,6 g

m2 = 13,6 + 0,2.56 – 0,1 18 = 23  đáp án C

4.Thủy phân chất béo

a)Phương pháp giải toán

Áp dụng BTKL: m chất béo + m NaOH = m xà phòng + m glixerol

b) Bài tập áp dụng

Ví dụ 1: Cho 40,3 gam Trieste X của Glyxerol với Axit béo tác dụng vừa đủ với 6 gam

NaOH Số gam muối thu được là

A 38,1 gam B 41,7 gam C 45,6 gam D 45,9 gam.

Hướng Dẫn

mxà phòng = mchất béo + mNaOH - m glixerol = 40,3 + 6 – 0,05.92 = 41,7g

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol

lượng muối tạo thành là

n CO2 – n H2O = 6 n cb  số liên kết  trong chất béo = 6 + 1 = 7

 Số liên kết  trong mạch C ( trừ đi 3 liên kết  trong 3 nhóm R – COO) = 7 -3 = 4

 a = 0,6 : 4 = 0,15 mol  chọn B

C BÀI TẬP TỰ GIẢI

NHẬN BIẾT

Trang 19

Câu 1: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:

A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3

C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5

Câu 5: Hợp chất nào sau đây là este ?

A CH3CH2Cl B HCOOC6H5 C CH3CH2ONO2 D CH3COOH

Câu 6: Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3) Thứ tự nhiệt độ sôigiảm dần là

A (1) ; (2) ; (3) B (3) ; (1) ; (2)

C (2) ; (3) ; (1) D (2) ; (1) ; (3).

Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là

A etyl axetat B metyl propionat

C metyl axetat D propyl axetat.

Câu 8: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp haichất hữu cơ Y vàZ trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là

A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5

C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3

Câu 9: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.

A Este có nhiệt độ sôi thấp vì giữa các phân tử este không có liên kết hidro.

B Khi thay nguyên tử H ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng một gốc hidrocacbon

thì được este

C Dẫn xuất của axit cacboxylic là este.

D Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa

tan nhiều chất hữu cơ

Câu 10 : Đốt cháy hỗn hợp các este no đơn chức mạch hở, cho kết quả nào sau đây:

A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7

Câu 12: Một este có CTPT là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu đượcaxetanđehit CTCT thu gọn của este đó là

A HCOOC(CH3)=CH2 B CH3COOCH=CH2

Trang 20

C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH=CHCH3.

Câu 13: Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được

A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và nước

C 2 Muối D 2 ancol và nước.

Câu 14: Hợp chất A có CTPT C3H4O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, thuỷphân A cũng chosản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Vậy A là

A C2H3COOH B HOCH2CH2CHO

C HCOOCH=CH2 D CH3CH(OH)CHO

Câu 15: Metyl acrylat được điều chế từ axit và ancol nào ?

A CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH B CH2=CH-COOH và C2H5OH

C CH2=C(CH3)COOH và CH3OH D CH2=CH-COOH và CH3OH

Câu 16: Chất nào sau đây không cho kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH khi đun nóng ?

A HCHO B HCOOCH3 C HCOOC2H5 D C3H5(OH)3

Câu 17: Cho các chất lỏng sau : axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng

trên, có thể chỉ cần dùng

A nước và quỳ tím B nước và dd NaOH C dd NaOH D nước brom.

Câu 18: Không thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOH bằng

A Na B CaCO3 C AgNO3/NH3 D NaCl Câu 19: Cho 8,8 gam C4H8O2 tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 9,8 gam muốikhan Tên của A là

A Metyl propionat B Metyl acrylat C Etyl axetat D Vinyl axetat Câu 20: Khi đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức thì được n CO2 n O2

đã Pư Tên gọicủa este là

A Metyl fomiat B Etyl axetat C Metyl axetat D n- Propyl axetat.

Câu 21 Biện pháp nào dưới đây được dùng để nâng cao hiệu suất Pư este hoá

A Thực hiện trong môi trường kiềm.

A CH3CH2COOCH3 B CH3COOCH2CH3

Ngày đăng: 22/11/2019, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w