Thường là chất lỏng dễ bay hơi có mùi thơm dễ chịu của trái cây. Ví dụ: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo,... Một số este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn như mỡ động vật, sáp ong. Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tách chiết bằng phễu chiết. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của các axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro. Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ.
Trang 1Đối tượng học sinh bồi dưỡng: học sinh lớp 12
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 4 tiết
CHUYÊN ĐỀ: ESTE – CHẤT BÉO
* Este no, đơn chức, mạch hở: C Hn 2n 1COOC Hm 2m 1 hay C H O (n 0; m 1; x 2)x 2x 2
* Este đơn chức: C H O x y 2 hoặc RCOOR ' (x 2; y 4; y chẵn; y 2x) :
+ Este của axit đơn chức và ancol đa chức: RCOO R 'x
+ Este của axit đa chức và ancol đơn chức: R COOR ' x
+ Este của axit đa chức và ancol đa chức: R COO x xyR ' y
Lưu ý rằng số chức este là bội số nguyên tử chung nhỏ nhất của số chức ancol và số chứcaxit
2 DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN
2.1.Danh pháp
Gốc Hiđrocacbon R ' + tên anion gốc axit (đổi đuôi ic thành đuôi at)
CH3COOC2H5: Etyl axetat
Lưu ý :
* Tên gốc hiđrocacbon ( no, hở, hóa trị 1): ankyl ( CnH2n+1+– )
+) CH3 – metyl ( 1 đf )
Trang 2- Hãy so sánh chất đó với ankan có cùng H với nó, chênh lệch số C chính là k.
Ví dụ 3:Cho X là một este thơm có CTPT là C8H8O2 Số đồng phân của X là
A 4 B 5 C 6 D 2
Hướng dẫn
Trang 3So sánh C8H8O2 với C3H8 ta thấy:
- Số H bằng nhau
- Số C chênh nhau 5C k = 5 = 4 + 1 ( 4 = 3 + 1v ; 1 là của nhóm COO)
Ta có : HCOO- C6H4-CH3 ( 3 đ phân 0-; m- ; p- ) ;CH3COOC6H5
C6H5-COOCH3; HCOO- CH2- C6H5 đáp án C
3 TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Thường là chất lỏng dễ bay hơi có mùi thơm dễ chịu của trái cây Ví dụ: isoamyl axetat cómùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo,
- Một số este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn như mỡ động vật, sáp ong
- Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tách chiết bằng phễu chiết
- Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của các axit và ancol có cùng sốnguyên tử C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro
- Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ
- Phản ứng thực hiện trong môi trường axit loãng và được đun nóng
- Muốn tăng hiệu suất của phản ứng thủy phân este phải dùng dư nước và sử dụng chất Xúctác axit, đun nóng hỗn hợp phản ứng
- Nếu ancol sinh ra không bền thì phản ứng xảy ra theo một chiều
b Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa )
RCOOR, + NaOH t0 RCOONa + R,OH
R COO R ' xyH O yR COOH xR ' OH
b Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa )
R COO R ' xyNaOH yR COONa xR ' OH
5 Một số phản ứng đặc biệt của este
- Este + AgNO3/ NH3 Pư tráng gương
HCOOR + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ROCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Trang 4HCOO R 2xAgNOx 33xNH3xH O2 NH CO4 3xR 2xAg 2xNH NO 4 3
- Nếu este có gốc axit hoặc gốc Ancol không no thì este đó còn tham gia được phản ứngcộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
yR COOH xR ' OH R COO R ' xyH O
2 Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hidrocacbon không no
4 Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhidrit axit
RCO O C H OH2 6 5 RCOOC H6 5RCOOH
7 NHẬN BIẾT ESTE
- Este của axit fomic có khả năng tráng gương
- Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương
- Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch brom
- Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2
- Các axit béo thường gặp là: (phải thuộc)
C15 H31 COOH ( axit panmitic); C17 H35COOH ( axit stearic)
C17H33COOH ( axit oleic); C17H31COOH ( axit linoleic)
VD: (C15 H31COO)3C3H5 : tripanmitin (C17H33COO)3C3H5 : triolein
2 Đặc điểm
- Nếu R, R’, R” giống nhau là chất béo trung tính
Trang 5- Nếu R, R’, R” khác nhau là chất béo phức tạp.
- Nếu các gốc R, R’, R” đều no chất béo ở dạng rắn (mỡ)
- Nếu các gốc R, R’, R” đều không no chất béo ở dạng lỏng (dầu)
DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE
a) Phương pháp giải toán:
Cách 1: Đặt công thức của este cần tìm có dạng: C H O x y z (x, z 2 ; y là Số chẵn; y £ 2x)
Trang 6* k = 1 este no mạch hở, đơn có 1nhóm COO ( CnH2nO2 ) khi đốt cháy n CO2 = n H2O
* k = 2 este no hở 2 chức : CnH2n-2O4
este đơn chức mạch hở, không no có 1 liên kết đôi C = C ( CnH2n-2O2 ) khi đốt cháy n CO2 > n H2O n CO2 - n H2O = n este
Phương pháp giải toán đặc trưng :
- Phương pháp bảo toàn nguyên tố( BTNT)
- Phương pháp bảo toàn khối lượng ( BTKL)
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp este no đơn, hở rồi cho sản phẩm cháy vào
bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,2 gam Khốilượng dung dịch trong bình sau phản ứng thay đổi như thế nào?
A tăng 6,2 g B giảm 10 g C giảm 6,2 g D giảm 3,8 g.
Hướng dẫn
Trang 7Este đơn, hở n CO2 = n H2O = x mol
m bình tăng = m CO2 + m H2O 6,2 = 44x + 18 x x = 0,1 mol
Lưu ý: Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư chắc chắn m dd giảm
m d d giảm = m CaCO 3 – ( mCO 2 + m H 2 O )
Từ công thức ta có m d d giảm = 0,1.100 - 6,2 = 3,8 g đáp án D
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mo este đơn chức X hở rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy
và bình II có 55,2 gam muối Số đồng phân của X là
m dung dịch tăng = 105,6 – 100 = 5,6 g = m H2O n H2O = 0,3 mol
Vì KOH dư nên muối thu được là K 2 CO 3 n K2CO3 =
55, 2
138 = 0,4 = n CO2 ( BTNT C )
Số C của este =
2 nes
nco
0, 40,1 = 4
2 2 nes
nH O
2.0,30,1 = 6
Trang 8Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm 2 este cùng dãy dồng đẳng rồi hấp
thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thấy xuất hiện 70 g kết tủa và khốilượng bình tăng m gam Giá trị m là
Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân thu được 6,72 lít
CO2(đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm cháy qua bình P2O5dư khối
Các este trên thuộc loại
A Este no B Este không no C Este no, đơn chức, mạch hở
Trang 9Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam este X thu được 13,44 lít CO2(đktc) và 10,8 gam
R+67=0,1→ R=29 →CTCT là C2H5COOC 3 H7
Câu 9: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn X cần
muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp CTPT của hai este trong X
DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ THỦY PHÂN ESTE VÀ CHẤT BÉO
1 Thuỷ phân este đơn chức
1.1 Este tạo bởi axit và ancol
a) Phương pháp giải toán
- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch
* Bảo toàn khối lượng
meste + mNaOH = mmuối + mancol
Trang 10meste + mNaOH = mdung dịch sau phản ứng
meste + mNaOH đem phản ứng = mcrắn + mancol
Chất rắn thường có ( RCOONa và NaOH dư)
* Phương pháp tăng giảm khối lượng
Ví dụ 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 g CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 14,80 B 10,20 C 12,30 D 8,20.
Hướng dẫn
Ta có: nNaOH = 0,15 mol ; neste = 0,1 mol
PT: CH3COOC2H5 + NaOH t0 CH3COONa + C2H5OH
0,1 0,1 0,1
NaOH dư : 0,05 mol
m chất rắn = 0,1.82 + 0,05 40 = 10,2 g đáp án B
Ví dụ 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam.
phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là
A 50,0 gam B 53,2 gam C 42,2 gam D 34,2 gam.
Trang 11Ví dụ 4: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dd KOH 1M
(vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là
C Etyl Axetat D Propyl Axetat
Hướng dẫn
Nhìn vào đáp án nhận thấy este X là no đơn chức, mạch hở
Gọi CTCT este là CnH2n + 1COOCmH2m + 1
Ví dụ 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dd NaOH thu được 2,05
gam muối của một axit và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau CTCTcủa hai este đó là:
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Hướng Dẫn
Goi CTTB của 2 Este là RCOO
RCOO + NaOH t o RCOONa + OH
Áp dụng ĐLBTKL: meste + mNaOH = mmuối + mrượu
1,99 + mNaOH = 2,05 + 0,94
Ví dụ 6 : Xà phòng hóa hòan toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X,Y cần 150 ml dd
NaOH 1,5M Cô cạn dd thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất
CT 2 este là:
2 5
2,05
0,0250,94
Trang 12RCOO + NaOH t RCOONa + OH
0,225 0,225 mol
Ta có
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần 6,272 lít
O2(đktc), thu được 5,376 lít CO2(đktc) và 4,32 gam H2O Thủy phân hoàn toàn m gam hỗnhợp X bằng lượng vừa đủ dd NaOH , Oxi hóa hoàn toàn ancol sinh ra rồi cho sản phẩm tạo
lượng hai este là
A 62,5% và 37,5% B 60% và 40% C 50% và 50% D 70% và 30%.
Hướng Dẫn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mX = 5,92 (g)
nCO2 = = 0,24 (mol ) este no đơn chức, mạch hở (CnH2nO2)
Dựa vào phản ứng đốt cháy giải được n = 3, nX = 0,08 (mol)
Ví dụ 8: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và tham gia Pư xà
phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu CT phù hợp với X
Trang 132 5 2 3 '
3 3 5 '
Ví dụ 10: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X T/d với 300 ml
dd KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dd sau Pư thu được 28 gam chất rắn khan CTCT của X là
RCOOR' + KOH RCOOK + R’OH
A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3.
Hướng Dẫn
Trang 14Ta có muối có khối lượng lớn hơn este đã Pư
Ta có muối có khối lượng bằng 93,18% lượng este đã Pư
R
C R
1.2 Este tạo bởi axit và ankin
a) Phương pháp giải toán
- Trong môi trường axit
RCOOCH = CH2 + H2O H SO t2 4 ,0
RCOOH + CH2= CHOH → CH3CHO( anđehit)RCOOC(CH3) = CH2 + H2O H SO t2 4 ,0
RCOOH + CH3COCH3 ( xeton)
- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
RCOOC( CH3) = CH2 + NaOH t0 RCOONa + CH3COCH3 ( xeton)
Trang 15Hướng Dẫn
HCOO-CH=CH-CH3 + H2O ⃗xt H+, t o HCOOH + CH3CH2CHO
Ví dụ 2: Một este có CTPT là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetylxeton CTCT thu gọn của C4H6O2 là công thức nào
Do nhóm –OH đính và cacbon bậc 2 có liên kết đôi
1.3 Este tạo bởi axit và phenol
a) phương pháp giải toán
- Este + NaOH ⃗t o 2 Muối + H 2 O
Este có dạng: R- COOC6H4- R,
( 1) HCOO- C6H4CH3 + NaOH OH HCOONa + CH3 – C6H4 - OH
( 2) CH3 – C6H4 - OH + NaOH OH CH3 – C6H4 – ONa + H2O
b) Bài tập vận dụng
Ví dụ 1: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dược dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được agam chất rắn khan Giá trị của a là
Trang 160,1 mol 0,3mol 0,1 mol
mchất rắn = 0,1.136 + 0,3.40 - 0,1.18 = 23,8 gam đáp án D
Ví dụ 2: Cho axit Salixylic ( axit 0- hiđroxibenzoic ) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được
ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lit dung dịch KOH 1M Giátrị của V là
2 Thủy phân este đa chức
Ví dụ 1 :Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch
NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằngnhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60
ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665gam muối khan Công thức của este X là:
M este =
1,29
0,0075 = 172 R + 2.44 + R’ = 172 R’ = 28 (-C 2 H 4 -)
Vậy X là: C 4 H 8 (COO) 2 C 2 H 4 đáp án B.
Ví dụ 2 : Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần
5,6 gam KOH Mặt khác thủy phân 5,475 gam este cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225gam muối CTCT của este là:
Trang 17A (COOC2H5)2 B (COOC3H7)2 C (COOCH3)2 D CH2(COOCH3)2
Hướng Dẫn
Thủy phân 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức
Pư thủy phân 5,475 gam
Ví dụ 3 : Este X được tạo thành từ etylen glycol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong
phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X T/dvới dd NaOH (dư) thì lượng NaOH đã Pư là 10 gam Giá trị của m là
A 14,5 gam B 17,5 gam C 15,5 gam D 16,5 gam
Hướng Dẫn
Số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 nên có 4 nguyên tử O thì X có 5 CCông thức X là:
3 Este tạo bởi axit và phenol
* Este của phenol phản ứng thủy phân tạo ra hai muối và nước:
RCOOC H6 52NaOH RCOONa C H ONa H O 6 5 2
của Kali Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2 Gi á trị m1 và
m2 lần lượt là
A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8 Hướng Dẫn
Este X đơn chức 0,2molK HO 2 muối kali X là este của phenol nX = 0,1 mol
Trang 18CTCT X là CH3COOCH3 hoặc HCOOC6H4CH3
m1 = 136 0,1 = 13,6 g
m2 = 13,6 + 0,2.56 – 0,1 18 = 23 đáp án C
4.Thủy phân chất béo
a)Phương pháp giải toán
Áp dụng BTKL: m chất béo + m NaOH = m xà phòng + m glixerol
b) Bài tập áp dụng
Ví dụ 1: Cho 40,3 gam Trieste X của Glyxerol với Axit béo tác dụng vừa đủ với 6 gam
NaOH Số gam muối thu được là
A 38,1 gam B 41,7 gam C 45,6 gam D 45,9 gam.
Hướng Dẫn
mxà phòng = mchất béo + mNaOH - m glixerol = 40,3 + 6 – 0,05.92 = 41,7g
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol
lượng muối tạo thành là
n CO2 – n H2O = 6 n cb số liên kết trong chất béo = 6 + 1 = 7
Số liên kết trong mạch C ( trừ đi 3 liên kết trong 3 nhóm R – COO) = 7 -3 = 4
a = 0,6 : 4 = 0,15 mol chọn B
C BÀI TẬP TỰ GIẢI
NHẬN BIẾT
Trang 19Câu 1: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3
C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5
Câu 5: Hợp chất nào sau đây là este ?
A CH3CH2Cl B HCOOC6H5 C CH3CH2ONO2 D CH3COOH
Câu 6: Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3) Thứ tự nhiệt độ sôigiảm dần là
A (1) ; (2) ; (3) B (3) ; (1) ; (2)
C (2) ; (3) ; (1) D (2) ; (1) ; (3).
Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là
A etyl axetat B metyl propionat
C metyl axetat D propyl axetat.
Câu 8: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp haichất hữu cơ Y vàZ trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là
A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5
C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3
Câu 9: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
A Este có nhiệt độ sôi thấp vì giữa các phân tử este không có liên kết hidro.
B Khi thay nguyên tử H ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng một gốc hidrocacbon
thì được este
C Dẫn xuất của axit cacboxylic là este.
D Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa
tan nhiều chất hữu cơ
Câu 10 : Đốt cháy hỗn hợp các este no đơn chức mạch hở, cho kết quả nào sau đây:
A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7
Câu 12: Một este có CTPT là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu đượcaxetanđehit CTCT thu gọn của este đó là
A HCOOC(CH3)=CH2 B CH3COOCH=CH2
Trang 20C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH=CHCH3.
Câu 13: Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được
A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và nước
C 2 Muối D 2 ancol và nước.
Câu 14: Hợp chất A có CTPT C3H4O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, thuỷphân A cũng chosản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Vậy A là
A C2H3COOH B HOCH2CH2CHO
C HCOOCH=CH2 D CH3CH(OH)CHO
Câu 15: Metyl acrylat được điều chế từ axit và ancol nào ?
A CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH B CH2=CH-COOH và C2H5OH
C CH2=C(CH3)COOH và CH3OH D CH2=CH-COOH và CH3OH
Câu 16: Chất nào sau đây không cho kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH khi đun nóng ?
A HCHO B HCOOCH3 C HCOOC2H5 D C3H5(OH)3
Câu 17: Cho các chất lỏng sau : axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng
trên, có thể chỉ cần dùng
A nước và quỳ tím B nước và dd NaOH C dd NaOH D nước brom.
Câu 18: Không thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOH bằng
A Na B CaCO3 C AgNO3/NH3 D NaCl Câu 19: Cho 8,8 gam C4H8O2 tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 9,8 gam muốikhan Tên của A là
A Metyl propionat B Metyl acrylat C Etyl axetat D Vinyl axetat Câu 20: Khi đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức thì được n CO2 n O2
đã Pư Tên gọicủa este là
A Metyl fomiat B Etyl axetat C Metyl axetat D n- Propyl axetat.
Câu 21 Biện pháp nào dưới đây được dùng để nâng cao hiệu suất Pư este hoá
A Thực hiện trong môi trường kiềm.
A CH3CH2COOCH3 B CH3COOCH2CH3