Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 12 Chủ đề Este Chất béo: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học. Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 12 Chủ đề Este Chất béo: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học.
Trang 1CHỦ ĐỀ ESTE – CHẤT BÉO
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
NỘI DUNG 1: Khái niệm và danh pháp- Tính chất vật lí của este, chất béo NỘI DUNG 2: Tính chất hóa học
NỘI DUNG 3: Ứng dụng và điều chế
II THỜI GIAN THỰC HIỆN (4 tiết)
- Từ tiết 3 đến hết tiết 7
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 MỤC TIÊU
a Kiến thức
- Học sinh phát biểu được khái niệm este, chất béo Nêu được đặc điểm cấu
tạo phân tử của este và chất béo Gọi tên được một số este, chất béo
- Biết được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể
- Học sinh viết được phản ứng thủy phân este và chất béo trong môi trường axit và kiềm, phản ứng đốt cháy este
- Viết được phản ứng điều chế este tạo bởi axit và ancol
- Học sinh kể được một số ứng dụng của este, chất béo
- Giải thích được este ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn đồng phân axit Nêu được một số tính chất vật lí của chất béo
b Kĩ năng
− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên của este Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số chất béo
− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no đơn chức, mạch hở và một số este khác Viết được phản ứng thủy phân este trong môi trường axit và môi trường kiềm Viết được phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng − Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học
c Thái độ
- HS có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm
- Nhận thức được vai trò của chất béo đối với con người
d Định hướng các năng lực hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bài toán hóa, bài toán nhận biết
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống thông qua các ứng dụng của este
- Năng lực thực hành hóa học thông qua thí nghiệm chứng minh tính chất của este
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác nhóm thông qua hoạt động nhóm nhỏ
- Năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bài toán hóa
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (tìm các thông tin
về ứng dụng este, sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể trên mạng)
Trang 2- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học thông qua việc viết các phương trình hóa học của phản ứng thể hiện tính chất hóa học của este
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Hệ thống địa chỉ wed để học sinh tham khảo
b/ Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại các nội dung đã học liên quan đến ancol, axit cacboxylic: Công thức phân
tử, công thức cấu tạo, danh pháp, phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol
- Nghiên cứu trước các nội dung về tính chất hóa học của este và chất béo
3 Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội
dung
Loại câu
hỏi/ bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Este Câu hỏi/ bài
tập định tính khái niệm-Nêu được
este, chất béo
- Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử của este, chất béo
-Nêu được tính chất vật
lí, hóa học của este, chất béo.
− Nêu được phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
− Nêu được ứng dụng của một số este tiêu biểu và của chất béo.
Nêu được sự chuyển hóa chất béo
- Giải thích tính tan trong nước và nhiệt
độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
− Minh họa/chứng minh được tính chất hoá học của este no, đơn chức và của chất béo
phương trình hóa học
- Gọi tên este đơn chức và một số chất béo
- Xác định sản phẩm phản ứng thủy phân este, chất béo và phản ứng đốt cháy chúng.
- Viết PTHH các phản ứng chứng minh tính chất của este
- Viết CTCT este no, đơn chức, mạch
hở và gọi tên chúng.
Viết phương trình phản ứng thủy phân một số este đặc biệt (Este của phenol, este của ancol không bền), viết phản ứng điều chế este đặc biệt.
- Phân biệt được
hợp chất chứa chức este với các chất có chứa nhóm chức khác như ancol, anđehit, phenol, axit cacboxylic bằng phương pháp hoá học
- Viết được CTCT các este có chứa vòng benzen, este không nó, este đa chức
Trang 3trong cơ thể Câu hỏi/ bài
tập định
lượng
- Tính lượng chất thu được theo phương trình phản ứng thủy phân và phản ứng đốt cháy este hoặc chất béo khi biết số mol các chất ban đầu.
-Xác định CTPT của este no, đơn chức, mạch
hở dựa vào phần trăm khối lượng các nguyên
tố, phản ứng đốt cháy…
- Bài tập định lượng về phản ứng của este no, đơn chức với dd kiềm
- Bài tập định lượng về phản ứng điều chế este
no, đơn chức mạch hở (phản ứng este hóa)
- Bài tập thủy phân chất béo
- Các bài tập định lượng liên quan đến hỗn hợp este.
- Các bài tập định lượng liên quan đến phản ứng este của phenol tác dụng với dd kiềm, phản ứng tráng bạc của HCOOR’; phản ứng xà phòng hóa các este đa chức
- Bài tập về hiệu suất phản ứng.
Câu hỏi/ bài
tập gắn với
thực hành
thí nghiệm,
thực tiễn
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng
TN thủy phân este trong môi trường kiềm
Giải thích được hiện tượng thí nghiệm thủy phân este, chất béo trong môi trường kiềm
- Giải thích được vì sao chất béo có vai trò quan trọng đối với con người.
Trang 44 Hệ thống câu hỏi, bài tập
4.1 Bài tập định tính
4.1.1 Mức độ nhận biết
Câu 1 Chất nào sau đây không phải là este?
C CH3COOCH=CH2 D CH3-O-CH2CH3
Câu 2 Etyl axetat không tham gia phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 3 Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng gì?
A Phản ứng este hóa B Phản ứng trung hòa
C Phản ứng ngưng tụ D Phản ứng kết hợp
Câu 4 Butyl axetat được sử dụng làm dung môi để pha sơn tổng hợp Công thức cấu tạo
của butyl axetat là
A CH3COOCH2CH2CH2CH3 B CH3COOCH2CH(CH3)2
C CH3CH2CH2COOC2H5 D (CH3)2CHCOOC2H5
Câu 5 Este X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được dd chứa 2 muối X là
chất nào trong các chất sau đây?
A etyl axetat B etyl benzoat C metyl benzoat D.phenyl axetat Câu 6 Este X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được kết tủa Ag
X là chất nào trong các chất sau đây?
A etyl fomat B metyl axetat C metyl propionat D etyl axetat Câu 7 CH2=CH-COOCH3 không tham gia phản ứng nào sau đây?
A Phản ứng với dd H2SO4 loãng B Phản ứng với Na
C Phản ứng với dd NaOH D Phản ứng với dd brom.
Câu 8: Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol metylic B etylen glicol C ancol etylic D glixerol
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu
cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là A 4 B 1 C 2 D 3
4.1.2.Mức độ thông hiểu
Câu 1 Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A CH3COOH B HCOOCH3 C C2H5OH D H2O
Câu 2 Đun hh gồm C2H5COOH và CH3OH với H2SO4 đặc thu được este có tên gọi là
C metyl propionat D propyl fomat
Trang 5Câu 3 Đun etyl fomat với dd NaOH thu được sản phẩm là
A ancol etylic và axit axetic B ancol etylic và axit fomic.
C ancol etylic và natri fomat D ancol metylic và natri fomat.
Câu 4 Cho các nhận định sau đây về este no, đơn chức, mạch hở:
(1) Thủy phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;
(2) Đun với dd NaOH là phản ứng một chiều;
(3) Đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và nước có số mol bằng nhau
(4) Công thức tổng quat là CnH2nO2 (n≥1)
Số nhận định luôn đúng là
Câu 5 Xà phòng hóa este có CTPT C4H6O2 thu được hh 2 sp không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của este đó là:
Câu 6 Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit
cacboxylic?
A HCOOCH=CHCH3 + NaOH → t 0
B CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → t 0
C CH3COOCH=CH2 + NaOH → t 0
D CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH → t 0
Câu 7 Este CH3COOCH=CH2 khi bị thuỷ phân bởi dd NaOH sẽ thu được sản phẩm là:
A 1 axit và 1 ancol B 1 muối và 1 ancol
C 1 muối và 1 anđêhit D 1 axit và 1 anđêhit
Câu 8: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra
hai muối?
A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3
C CH3OOC−COOCH3 D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
Câu 9: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản
ứng tráng bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là
A CH3COO-CH=CH2 B HCOO-CH2CHO
C HCOO-CH=CH2 D HCOO-CH=CHCH3
4.1.3 Mức độ vận dụng
Câu 1 Số đồng phân este của C4H8O2 là :
Câu 2: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2 Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y ; X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là
Trang 6A HCHO, CH3CHO B HCHO, HCOOH.
C CH3CHO, HCOOH D HCOONa, CH3CHO
Câu 4: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản
phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là A 4 B 2 C 1 D 3
Câu 5: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là A 3 B 2 C 5 D 4
4.1.4 Vận dụng cao
Câu 1: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử
C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
Câu 2: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2 Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A C2H5COOH và HCOOC2H5 B HCOOC2H5và HOCH2COCH3
C HCOOC2H5và HOCH2CH2CHO D C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO
Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(a) C3H4O2+ NaOH → X + Y
(b) X + H2SO4(loãng) → Z + T
(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3(dư) → E + Ag + NH4NO3
(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3(dư) → F + Ag + NH4NO3
Chất E và chất F theo thứ tự là
A HCOONH4và CH3CHO B (NH4)2CO3và CH3COONH4
C HCOONH4và CH3COONH4 D (NH4)2CO3và CH3COOH
Câu 4: Cho sơ đồ các phản ứng:
X + NaOH (dung dịch) →t0 Y + Z; Y + NaOH (rắn) t , →0CaO
T + P;
T 1500 →0C Q + H2 ; Q + H2O →0
,t
xt Z
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:
A CH3COOCH=CH2 và CH3CHO B CH3COOCH=CH2 và HCHO
C HCOOCH=CH2 và HCHO D CH3COOC2H5 và CH3CHO
4.2 Bài tập định lượng.
4.2.1 Mức độ nhận biết
Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 2: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp este CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A 150 ml B 400 ml C 300 ml D.200 ml
Trang 7Câu 3: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
4.2.2 Mức độ thông hiểu
Câu 1 X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4=5,5 Đun 2,2g X với dd NaOH dư thu được 2,05g muối CTCT thu gọn của X là:
A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3
C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)3
Câu 2 Xà phòng hoá 8,8g etyl axetat bằng 200ml dd NaOH 0,2M Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn Cô cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 3 X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4=5,5 Đun 2,2g X với dd NaOH dư thu được 2,05g muối CTCT thu gọn của X là:
A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3
C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)3
Câu 4 Cho 12 gam axit axetic phản ứng với ancol etylic dư (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được m gam este Tính giá trị của m, biết hiệu suất của phản ứng là 62,5%
Câu 5 Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A 40,00% B 62,50% C 50,00% D 31,25%.
Câu 6 Thuỷ phân hoàn toàn 13,6g pheyl axetat bằng dd NaOH vừa đủ Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Tính giá trị của m
Câu 7 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H8O2, tác dụng với dd NaOH thu được 2 muối Chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất trên?
Câu 8: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có phân tử khối bằng 60 X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng được với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
A CH3-COOH, CH3-COO-CH3 B (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3
C H-COO-CH3, CH3-COOH D CH3-COOH, H-COO-CH3
4.2.3 Mức độ vận dụng
Câu 1: Khi thủy phân kiềm 265,2 gam chất béo tạo bởi một axit cacboxylic thu được
288 gam muối kali Chất béo này có tên gọi là
A glixerol tristearat B glixerol trioleat
C glixerol trilinoleat D glixerol tripanmitat.
Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại
axit béo Hai loại axit béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
Trang 8C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH.
Câu 3: Este X có các đặc điểm sau: Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau ; Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon
trong X) Phát biểu không đúng là
A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra 2 mol CO2 và 2 mol H2O
B Chất Y tan vô hạn trong nước.
C Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
D Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken
Câu 4 Thuỷ phân este A có công thức phân tử C4H8O2 (xt H2SO4, t0) thu được 2 sp hữu
cơ X và Y Từ X có thể điều chế ra Y bằng 1 phản ứng duy nhất Tên gọi của X là:
A ancol etylic B Axit axetic C Etyl axetat D Axit fomic Câu 5 Khi cho axit axetic tác dụng với ancol benzylic (xt H2SO4 đặc, t0) người ta thu được một este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của este đó là:
A CH3COOC6H5 B CH3COOCH2C6H5
C C6H5COOC2H5 D CH3COOC6H4CH3
Câu 6 Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể
tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Câu 7 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
A 10,12 B 6,48 C 8,10 D 16,20.
Câu 8 Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3
bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với
H2SO4 đặc ở 1400 C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là: A 4,05 B 8,10 C 16,20 D 18,00.
Câu 9 Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các p/ứ este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ):
A 0,342 B 2,925 C 2,412 D 0,456.
4.2.4 Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn
chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam
chất rắn Giá trị m là A 27,75 B 24,25 C 26,25 D 29,75
Trang 9Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch
NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
A HCOOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ
hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí
đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m
Câu 4: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần
số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và
Y là
A HCOOH và CH3OH B CH3COOH và CH3OH
C HCOOH và C3H7OH D CH3COOH và C2H5OH
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ
với dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol
X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2(ở đktc) Hai chất hữu cơ
đó là A một este và một axit B hai axit C hai este D một este và một ancol
Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl
acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,70 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,74 gam Câu 7 Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở Y và Z (MY<MZ) Đốt cháy hoàn toàn 5,64g X thu được 4,928 lít khí CO2 đktc Nếu cho 5,64g X tác dụng với dd AgNO3
dư / NH3 thu được 10,8g Ag Công thức phân tử và phần trăm số mol của Z trong X là
A C3H6O2; 75% B C3H6O2 25% C C4H8O2; 25% D C4H8O2; 37,5%
Câu 8: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
A 4,68 gam B 5,04 gam C 5,44 gam D 5,80 gam
Câu 9: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit
cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp
Trang 10muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896
ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este
không no trong X là A 29,25% B 38,76% C 40,82% D 34,01%
5 Tiến trình tổ chức các nội dung
a Các phương pháp và kỹ thuật dạy hoc chủ yếu
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Hoạt động nhóm nhỏ
b Thiết kế các hoạt động dạy học.
Tiết 1: Nội dung 1: Khái niệm este, chất béo
Nội dung 2: Công thức, cấu tạo, danh pháp
+HOẠT ĐỘNG 1 Khái niệm este
- Cho các chất HCOOH (1); HCOOC2H5
(2)
CH2(COOH)2 (3), CH2 (COOCH3)2 (4);
CH3COOH (5), CH3COOCH2CH2
OOC-CH3 (6)
- Giáo viên co biết các chất 2,4,6 là este
So sánh các chất (1) và (2); (3) và (4); (5)
và (6) từ đó cho biết khái niệm este
+HOẠT ĐỘNG 2: Khái niện chất béo
- Gv đưa ra một số công thức của chất
béo, yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét
điểm giống nhau của các chất từ đó rút ra
khái niệm chất béo
HOẠT ĐỘNG 3: Công thức
-Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
theo nhóm nhỏ (mỗi bàn là 1 nhóm) thảo
luận và đưa ra công thức chung của một
số chất sau
1 Este no, đơn chức mạch hở
2 Este đơn chức tạo bởi axit RCOOH và
ancol R’OH
3 Este hai chức tạo bởi ancol đơn chức
R’OH và axit hai chức R(COOH)2
4 Công thức chung của chất béo
- Sau khi học sinh đưa ra kết quả, giáo
viên tổ chức cho hs nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Sau cùng GV kết luận
I: Khái niệm.
1: Este
HS thảo luận theo nhóm nhỏ, sau đó đưa
ra ý kiến
- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR, thì được este
2 Chất béo (triglixerit, triaxyl glixerol) là
tri este của glixerol và axit béo
II Công thức
- HS thỏa luận dưới sự hướng dẫn của giáo viên và đưa ra kết quả (kết quả dự kiến)
1 Este no, đơn chức mạch hở
Hoặc CnH2nO2
2 Este đơn chức tạo bởi axit RCOOH và ancol R’OH
RCOOR’
3 Este hai chức tạo bởi ancol đơn chức R’OH và axit hai chức R(COOH)2
(RCOO)2R’
4 Công thức chung của chất béo
R1COO – CH2