1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ: ESTE môn Hóa THPT

20 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 655,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuỷ phân chính là quá trình nghịch của của phản ứng este hoá. Phản ứng thuỷ phân có thể xảy ra trong môi trường axit hoặc môi trường bazơ. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hoá. Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este: Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. Sản phẩm của phản ứng trong điều kiện này luôn có axit cacboxylic. Để chuyển dịch cân bằng về phía tạo axit và ancol, ta dùng lượng dư nước.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPTQG

TÊN CHUYÊN ĐỀ: ESTE

A LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ NĂNG CAO

I Công thức tổng quát và một số vấn đề liên quan

* Tổng quát: CnH2n + 2 -2kO2m hay [R(COO)x]yR’x

Trong đó m : là số nhóm chức este

k: là tổng số liên kết  và vòng của este x: là số nhóm –COOH của axit tương ứng

y: là số nhóm chức –OH của ancol tương ứng

Este no đơn chức, mạch hở (k=1): CnH2nO2 ( n  2)

- Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đơn chức R'OH: RCOOR'

- Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đơn chức R'OH: R(COOR')a

- Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đa chức R'(OH)b: (RCOO)bR'

- Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đa chức R'(OH)b: Rb(COO)abR'a

Trong đó, R và R' là gốc hiđrocacbon (no, không no hoặc thơm); trường hợp đặc biệt, R có thể là H (đó là este của axit fomic H-COOH)

* Tên gọi: tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO

-Ví dụ: CH3-COO-C2H5 etylaxetat

CH3-COOCH=CH2 vinylaxetat CH2=C(CH3)-COO-CH3 metyl metacrylat CH2=CH-COO-CH3 metylacrylat

* Số nguyên tử C của este = tổng số nguyên tử C của ancol và của axit tạo nên este đó

* Các este đơn chức có thể tham gia vào những dãy đồng đẳng khác nhau, cụ thể:

- Các este tạo bởi 1 axit và các ancol là đồng đẳng

- Các este tạo bởi 1 ancol và các axit là đồng đẳng

II Tính chất hóa học

1 Phản ứng thuỷ phân este

Tính chất hoá học quan trọng nhất của este là phản ứng thuỷ phân Sơ đồ thuỷ phân este (về

cơ bản, chưa xét các trường hợp đặc biệt) là :

(este) (nước) (axit) (ancol)

Thuỷ phân chính là quá trình nghịch của của phản ứng este hoá

Phản ứng thuỷ phân có thể xảy ra trong môi trường axit hoặc môi trường bazơ

- Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hoá

Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este:

- Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch Sản phẩm của

phản ứng trong điều kiện này luôn có axit cacboxylic Để chuyển dịch cân bằng về phía tạo axit và ancol, ta dùng lượng dư nước

- Phản ứng thuỷ phân este không những thuận nghịch mà còn rất chậm Để tăng tốc độ phản ứng thuỷ phân ta đun nóng hỗn hợp phản ứng với với chất xúc tác axit (H 2 SO 4 , HCl…)

- Phản ứng xà phòng hoá chỉ xảy ra một chiều, sản phẩm thu được luôn có muối của axit

cacboxylic

Trang 2

(este) (kiềm) (muối) (ancol, phenol, anđehit …)

2 Phản ứng của gốc hiđrocacbon

Este không no (este của axit không no hoặc ancol không no) có khả năng tham gia phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp – đây là tính chất do liên kết  quy định (tương tự như hiđrocacbon tương ứng) Một số phản ứng thuộc loại này có ứng dụng quan trọng là :

- Phản ứng chuyển hoá dầu (chất béo lỏng) thành mỡ (chất béo rắn)

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2  Ni, t0, p (C17H35COO)3C3H5

- Phản ứng trùng hợp vinyl axetat thành poli(vinyl axetat)

CH2 CH OCOCH3 xt, t

o , p

CH CH2 OCOCH3

n n

- Trùng hợp metyl metacrylat thành poli(metyl metacrylat) – thuỷ tinh hữu cơ plexiglas)

nCH2 CH COOCH3

CH3

xt, to, p

metyl metacrylat poli(metyl metacrylat) (PMM)

CH CH2

CH3

COOCH3

n

- Phản ứng tráng gương của este của axit fomic

3 Phản ứng đốt cháy

CnH2n + 2 -2kO2m + O2   nCO2 + (n + 1 - k) H2O

1

X

n n n

k

- Công thức trên áp dụng cho mọi hợp chất (Chứa C, H, O), với X là chất đem đốt cháy

- Khi k =1 thì n H O2 n CO2

4 Phản ứng khử este bởi líti-nhôm hiđrua LiAlH 4 thành ancol bậc I

3

1) LiAlH 2) H O

 RCH2OH + R'OH (Chú ý: anhiđrit axit, halogenua axit cũng bị liti-nhôm hiđrua khử tương tự)

5 Một số phản ứng thuỷ phân đặc biệt của este

Căn cứ vào sơ đồ phản ứng xà phòng hoá hay phản ứng thuỷ phân este ta có thể căn cứ vào sản phẩm tạo thành để suy đoán cấu tạo của este ban đầu

Không nhất thiết sản phẩm cuối cùng phải có ancol, tuỳ thuộc vào việc nhóm –OH đính

vào gốc hiđrocacbon có cấu tạo như thế nào mà sẽ có các phản ứng tiếp theo xảy ra để có sản phẩm cuối cùng hoàn toàn khác nhau, hoặc nữa là do cấu tạo bất thường của este gây nên

Một số trường hợp thuỷ phân đặc biệt của este (không chứa halogen) thường gặp trong bài toán định lượng là :

 Este + NaOH  1 muối + 1 anđehit

Este đơn chức có gốc ancol dạng công thức R-CH=CH-

Thí dụ CH3COOCH=CH-CH3

 Este + NaOH  1 muối + 1 xeton

Este đơn chức với dạng công thức R’ –COO – C(R)=C(R”)R’’’

Thí dụ : CH3-COO-C(CH3 )= CH 2 tạo axeton khi thuỷ phân

Trang 3

 Este + NaOH  1 muối + 1 ancol + H2O

 Este + NaOH  2 muối + H2O

Este của phenol: C 6 H 5 OOC-R

 Este + NaOH  1 muối + anđehit + H2O

Hiđroxi- este: RCOOCH(OH)-R’

 Este + NaOH  1 muối + xeton + H2O

 Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất

hoặc “m RẮN = mESTE + mNaOH”

Este vòng (được tạo bởi hiđroxi axit)

 Este + NaOH  Có MSP = MEste + MNaOH

Đây chính là este vòng nhưng được nhìn dưới góc độ khác mà thôi

Chú ý các kết luận in nghiêng ngay dưới mỗi trường hợp trên đây chỉ là một thí dụ đơn

giản nhất, các em chỉ được vận dụng khi không có dấu hiệu cho phép xác định cụ thể số nhóm chức este trước đó

6 Một số phương pháp điều chế este

a/ Phản ứng của ancol với axit cacboxylic và dẫn xuất như clorua axit, anhiđrit axit, tạo ra este

- Phản ứng của ancol với axit cacboxylic

RCOOH + R'OH H , t+ 0 RCOOR' + H2O

- Phản ứng của ancol với anhiđrit axit hoặc clorua axit thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và một chiều (không thuận nghịch như khi tác dụng với axit)

(CH3CO)2O + C2H5OH  CH3COOC2H5 + CH3COOH CH3COCl + C2H5OH  CH3COOC2H5 + HCl

b/ Phản ứng của phenol với anhiđrit axit hoặc clorua axit (phenol không tác dụng với axit cacboxylic) tạo este của phenol

Ví dụ: phản ứng tạo phenyl axetat

(CH3CO)2O + C6H5OH  CH3COOC6H5 + CH3COOH CH3COCl + C6H5OH  CH3COOC6H5 + HCl

c/ Phản ứng cộng vào hiđrocacbon không no của axit cacboxylic

Ví dụ: phản ứng tạo vinyl axetat

CH3COOH + CHCH  xt, t0CH3COOCH=CH2 d/ Phản ứng ankyl halogenua và muối cacboxylat của kim loại kiềm hoặc bạc

RCOOAg + R'I  RCOOR' + AgI RCOONa + RI  RCOOR' + NaI

III - MỘT SỐ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THƯỜNG GẶP

1 RCOOCH=CH2 + NaOH  t0 RCOONa + CH3CHO

2 RCOOC6H5 + 2NaOH  t0 RCOONa + C6H5ONa + H2O

3 C3H5(OOCR)3 + 3NaOH  t0 3RCOONa + C3H5(OH)3

4 bR(COOH)a + aR'(OH)b H , t+ 0 Rb(COO)abR'a + abH2O

Trang 4

5 (C17H35COO)3C3H5 + 3KOH  t C17H35COOK + C3H5(OH)3

6 3CH3COOH + PCl3  3CH3COCl + H3PO3

7 3CH3COOH + POCl3  t0 3CH3COCl + H3PO4

8 CH3COONa(r) + NaOH(r)  CaO, t0 CH4 + Na2CO3

9 CH3CH2COOH + Br2  photpho, t0 CH3CHBrCOOH + HBr

10 CH3-CO-CH3 + HCN  (CH3)2C(OH)CN

11 (CH3)2C(OH)CN + 2H2O  (CH3)2C(OH)COOH + NH3

12 R-Cl + KCN  R-CN + KCl

13 R-CN + 2H2O  R-COOH + NH3

14 C6H5-CH(CH3)2 2

+ 2

1) O 2) H O, H

C6H5OH + CH3COCH3

15 RCOONa + HCl (dd loãng)  RCOOH + NaCl

16 2CH3COONa(r) + 4O2  t0 Na2CO3 + 3CO2 + 3H2O

17 CxHy(COOM)a + O2  t0 M2CO3 + CO2 + H2O

(sơ đồ phản ứng đốt cháy muối cacboxylat)

18 RCOOC(CH3)=CH2 + NaOH  t0 RCOONa + CH3COCH3

B CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1) Dạng bài toán về phản ứng đốt cháy este

*Phản ứng: CnH2n + 2 -2kO2m + O2   nCO2 + (n + 1 - k) H2O

* Quan hệ số mol:

2

CO

n = n neste

2

H O

n = (n + 1 – k) neste

1

Este

n n n

k

- GV lưu ý học sinh nhớ M của các axit, este, muối dựa vào axit axetic (M = 60) để giải nhanh một số bài toán mà đề bài cho số liệu đơn giản

Các ví dụ áp dụng:

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam một este no, đơn chức thu được lượng CO2 lớn hơn lượng

H2O là 10,4 gam Công thức phân tử của este là:

A C4H6O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C3H8O2

Hướng dẫn giải

Bài cho este no, đơn chức CnH2nO2 =>

2 2 O

CO H

Lại có

CO H O

mm = 10,4

44n CO  18n H O = 10,4

=> n CO2= 0,4 ( mol)

Ta có: n CO2= n.neste  0,4 = 8,8

14 32

n

n

 n = 4

 Chọn đáp án C

- Cách khác (làm trắc nghiệm nhanh): dựa vào số liệu 8,8 => este có M= 88 => C4 no, đơn

chức => C4H8O2

Trang 5

Bài 2: Một este X chỉ chứa C, H, O có MX < 200u Đốt cháy hoàn toàn 1,60 gam X, rồi dẫn

toàn bộ sản phẩm cháy vào vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 4,16 gam và có 13,79 gam kết tủa.Công thức phân tử của X là:

A C8H18O4 B C7H12O4 C C8H16O2 C7H14O2

Hướng dẫn giải

n C =

13, 79 197

CO BaC

nn   = 0,07 (mol)

=> m CO2= 0,07 197 = 3,08 (g)

m C = 0,07 12 = 0,84 (g)

Theo bài : m H O2 + m CO2 = 4,16 (g)

=>

2

H O

m = 4,16 – 3,08 = 1,08 (g)

=> n H = 2

2

H O

n = 2 1, 08

18 = 0,12 (mol)

=> n O = 1, 60 0,84 0,12.1

16

= 0,04 (mol)

Vậy: nC : nH : nO = 0,7 : 0,12 : 0,04 = 7 : 12 : 4

 Công thức của X có dạng : (C7H12O4)n

Do MX < 200u => CTPT của X là C7H12O4

Chọn đáp án B

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3 mol khí CO2 Mặt khác khi xà phòng hóa

0,1 mol este trên thu được 8,2 gam muối chứa natri CTCT của X là:

Hướng dẫn giải

Đốt 1 mol este  3 mol CO2  ADCT : n = 2

es

3

CO

te

n

 este phải có 3 cacbon => X là este đơn chức CT: R-COO-R’

Vì este đơn chức => n este = n muối = 0,1 (mol)

 M muối = 8, 2

0,1 = 82

 CT muối đơn chức luôn có dạng : RCOONa = MR + 67 = 82

 MR = 15 => Gốc axit : CH3-

Vì este có 3 C => gốc R’ phải là –CH3

 Vậy CTCT của X là CH3COOCH3

 Chọn đáp án A

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este , cho sản phẩm cháy qua bình đựng

P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este nói trên thuộc loại gì ( đơn chức hay

đa chức, no hay không no)?

Hướng dẫn giải

Khối lượng bình P2O5 tăng là khối lượng H2O

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

Có kết tủa tạo thành do CO2 hấp thụ

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Ta có: O3

34, 5 100

CaC

n  = 0,345 (mol)

Trang 6

6, 21 18

H O

n  = 0,345 (mol)

CO CaC

nn = 0,345 (mol)

Số mol H2O = số mol CO2  2 este đều no, đơn chức

Bài tập HS tự luyện

Mức độ hiểu

Bài 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một este thu được x mol CO2 và y mol H2O Ta luôn có:

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được n CO2 = n H O2 Vậy X là este:

A đơn chức, mạch hở, có một liên kết đôi C = C

B no, đơn chức, mạch hở

C no, hai chức, mmạch hở

D đơn chức, mạch hở, có một liên kết đôi C = C hay đơn chức, một vòng no

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn một este thu được số mol CO2 và H2O theo tỉ lệ 1:1 Este đó thuộc loại

nào sau đây?

A Este no, đơn chức mạch hở B Este no, 2 chức mạch hở

C Este không no 1 liên kết đôi, đơn chức mạch hở D Este đơn chức

Mức độ vận dụng

Bài 4: Chất X chứa C,H,O có tỉ lệ khối lượng mC : mO = 3 : 2 và khi đốt cháy hết X thu được

CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích

2

CO

2

H O

V = 4 : 3 ( các thể tích khí đo ở cùng nhiệt

độ và áp suất) Biết X đơn chức mạch hở và sau khi thủy phân X bởi dung dịch NaOH

thu được rượu bậc 1 Công thức cấu tạo của X là:

A CH3-CH=CH-COOH B CH2 =CH-COO-C2H5

C CH2 =CH-COO-CH3 D CH2=CH-COO-CH3 hoặc

HCOOCH2-CH=CH2

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam chất X gồm có C, H, O thu đực 1,344 lít CO2 (đktc) và

0,9 gam H2O Tỉ khối của X so với H2 bằng 73 Biết khi thuỷphân 0,1 mol X bằng dung

dịch KOH, ta thu được 0,2 mol rượu etylic và 0,1 mol muối Y Chất X có công thức cấu

tạo là:

C C2H5OOC-CH2-COOC2H5 D C2H5OOC-COOC2H5

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 gam este X đơn chức, mạch hở chứa 1 nối đôi C = C thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O Công thức phân tử của X là:

A C4H6O2 B C5H10O2 C C4H8O2 D C5H8O2

Bài 7: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần

dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt hác, X tác dụng với

dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân

tử của hai este trong X là:

A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2

C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2

Bài 8 (A – 2011): Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn

chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2và 0,09 gam H2O Số este đồng phân

của X là :

A 5 B 4 C 6 D 2

Bài 9 (A-2010): Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch

NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn

chức Hai axit đó là

A C2H5COOH và C3H7COOH B HCOOH và C2H5COOH

C HCOOH và CH3COOH D CH3COOH và C2H5COOH

Trang 7

Mức độ vận dụng cao

Bài 10: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch

AgNO3 trong NH3 Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (

ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí

CO2 thu được vượt quá 0,7 lít ( ở đktc) Công thức cấu tạo của X là:

Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam chất X gồm có C, H, O thu được 1,344 lít khí CO2 (ở

đktc) và 0,90 gam H2O Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 73 Biết khi thủy phân 0,1

mol X bằng dung dịch KOH, ta thu được 0,2 mol ancol etylic và 0,1 mol muối Y Chất

X có công thức cấu tạo là:

C C2H5 OOC-CH2-COOC2H5 D C2H5OOC-COOC2H5

Bài 12: Trong một bình kín dung dịch không đổi chứa một lượng O2 gấp đôi lượng O2 cần

thiết để đốt cháy hỗn hợp hai este đồng phân có công thức phân tử là CnH2nO2 Nhiệt độ

và áp suất trong bình lúc đầu là 136,50C và 1 atm Sau khi đốt cháy hoàn toàn 2 este,

giữ nhiệt độ bình ở 8190K, áp suất trong bình lúc này là 2,375 atm Công thức cấu tạo

của hai este này là:

A HCOOCH3 và HOOCCH3 B HCOOC2H5 và CH3COOCH3

C CH3CH2COOCH3 và CH3COOC2H5 D CH3COOC2H5 và

HCOOCH2CH2CH3

Bài 13( A – 2011) : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat,

metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung

dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Giảm 7,74 gam B Giảm 7,38 gam C Tăng 2,70 gam D Tăng 7,92

gam

2) Dạng bài tập về hiệu suất phản ứng este hóa

Hiệu suất của phản ứng được tính bằng công thức :

H =l-îng este thu ®-îc theo thùc tÕ l-îng este thu ®-îc theo lÝ thuyÕt 100%

Khi tính hiệu suất: Cần so sánh tỉ lệ số mol của axit và ancol theo phản ứng và theogiả thiếtđể khẳng định hiệu suất được tính theo chất nào (không được tính theo chất luôn

dư khi ta giả định chất kia hết)

Khi bài toán cho hiệu suất thì nên để hiệu suất tính toán sau cùng Đề bài hỏi sản phẩm thì nhân với hiệu suất, ngược lại hỏi chất ban đầu thì chi cho hiệu suất

Các ví dụ áp dụng

Bài 1 : Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic

với 100 gam ancol metylic Giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 60%

A 125 gam B 150 gam C 175 gam D 200 gam

Hướng dẫn giải

Axit metacrylic CH2=C(CH3)-COOH có M = 86

=> naxit = 215

86 = 2,5 (mol) nancol = 100

32 = 3,125 (mol)

Trang 8

Phản ứng :

C3H5COOH + CH3OH C3H5COOCH3 + H2O

Ta thấy nancol > naxit => ancol dư, hiệu suất tính theo axit

Ta có neste = naxit = 2,5 (mol)

=> Khối lượng este thực tế thu được = 2,5 100 60

100= 150 (gam)

Chọn đáp án B

Bài 2 : Đun nóng hỗn hợp gồm 7,5 gam axit axetic với 6,2 gam etilen glicol ( xúc tác H2SO4

đặc) thu được m gam một este hai chức Với hiệu suất phản ứng đạt 80% thì giá trị của

m là :

A 11,68 gam B 18,25 gam C 7,30 gam D 14,6 gam

Hướng dẫn giải

3 OO

CH C H

60 = 0,125 (mol)

2 4 ( ) 2

C H OH

62 = 0,1 (mol) Phản ứng :

2CH3COOH + C2H4(OH)2 C2H4(OOCCH3)2 + 2H2O

Ta thấy : n C H2 4(OH)2 > 1

2 n CH C3 OOH => C2H4(OH)2 dư

 Hiệu suất phản ứng tính theo axit

Theo phương trình phản ứng : neste = 1

2naxit = 0,0625 ( mol)

 m = 0,0625 146 80

100= 7,3 (gam)

 Chọn đáp án C

Bài 3 : Cho 24,0 gam axit axetic tác dụng với 18,4 gam glixerol có H2SO4 đặc làm xúc tác và

đun nóng, thu được 21,8 gam glixerol triaxetat Hiệu suất của phản ứng este hóa là :

Hướng dẫn giải

3 5 ( ) 3

C H OH

92 = 0,2 (mol)

3 OO

CH C H

60 = 0,4 (mol)

Phản ứng xảy ra :

3CH3COOH + C3H5(OH)3 C3H5(OOCCH3)3 + 3H2O

Ta thấy : n CH C3 OOH < 3 n C H3 5(OH)3 => C3H5(OH)3 luôn dư

 Hiệu suất phản ứng tính theo axit

Theo PTPƯ : neste = 1

3 n CH C3 OOH = 0, 4

3 (mol)

 Khối lượng este thu được ( theo lý thuyết) = 0, 4

3 218 = 436

15

(gam)

 Hiệu suất phản ứng H = 21,8 21,8 15

436 436 15

 100% = 75%

 Chọn đáp án B

Trang 9

Bài tập tự luyện

Mức độ vận dụng

Bài 1 : Đun 12 gam axit axetic với ancol etylic (H2SO4đ,t0) khối lượng của este thu được là

bao nhiêu biết hiệu suất phản ứng là 80 % ?

A.14,08 gam B.17,6 gam C.22 gam D.15,16 gam

Bài 2: Đun một lượng dư axit axetic 20,7g ancol etylic ( có H2SO4 đặc làm xúc tác ) Đến khi

phản ứng dừng lại thu được 16,5g este Hiệu suất của phản ứng este hoá là

Bài 3: Thực hiện phản ứng este hoá hỗn hợp gồm 322,5g axit metacrylic và 150g ancol

metylic với hiệu suất đạt 60% Khối lượng metyl metacrylat thu được là

Bài 4:( A – 2007) Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam ancol etylic (H2SO4đ,t0) tới khi phản ứng

đạt trạng thái cấn bằng thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

Bài 5 ( Đề THPT Quốc gia 2015): Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4

đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

Bài 6 ( A – 2007): Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1) Lấy 5,3

gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là:

Mức độ vận dụng cao

Bài 7: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol Chia A thành ba phần bằng nhau

+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra

+ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra Các thể tích khí đo

ở đktc

+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu?

gam

Bài 8: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic (H2SO4đ,t0) thu được 14,08 gam

este Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml H2O Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu và hiệu suất phản ứng este hóa:

A 53,5% C2H5OH; 46,5% CH3COOH; Hiệu suất 80%

B 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH; Hiệu suất 80%

C 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH; Hiệu suất 75%

D 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH; Hiệu suất 60%

Bài 9: Cho hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức no và 1 ancol đơn chức phân tử có một liên kết

đôi, có khối lượng m gam Khi nạp m gam hỗn hợp vào bình kín Y dung tích 6 lít và

cho X bay hơi ở 136,50C Khi X bay hơi hoàn toàn thì áp suất trong bình là 0,28 atm

Nếu cho m gam X este hóa với 45 gam axit axetic thì hiệu suất đạt h% Tổng khối

lượng este thu được theo m và h là :

A (2 4, 2)

100

B (1, 5 3,15)

100

C ( 2,1)

100

100

Trang 10

3) Dạng bài tập về phản ứng xà phòng hóa

a) Nhận dạng

* Sơ đồ:

H 2  Thí nghiệm tiếp

Este + kiềm oxi hóa

Có thể cô cạn

+ axit vô cơ

2

RH H

+ Na 2 CO 3 + M 2 CO 3

( M là kim loại kiềm)

Nhận xét:

Sau phản ứng xà phòng hóa, nếu kiềm dư mà cô cạn dung dịch thì chất rắn thu được gồm muối và kiềm dư

Nếu chất rắn hoặc muối đem đốt cháy thì dùng định luật bảo toàn nguyên tố

M Khi đó:

2 3

1 2

M CO MOH

nn banđầu Và n C (trong muối) = n CO2 n M CO2 3

Nếu nung muối của axit đơn chức với vôi tôi xút thì n khí (RH+ H2) = n của axit hữu cơ

=

2 3 2 3

Na CO M CO

2RCOOM + 2NaOH CaO nung, 2RH + Na 2 CO 3 + M 2 CO 3

* Số nhóm chức este =

es

OH te

n n

b) Cách làm

Bước 1: Tìm CTCT của 1 trong 2 sản phẩm thu được sau phản ứng xà phòng hóa là

ancol hoặc muối Sản phẩm nào cho nhiều dữ kiện hơn thì tìm được trước Đồng thời phải tìm được số mol của sản phẩm đó Sử dụng các giả thiết và thí nghiệm riêng về sản phẩm đó

Bước 2: Tìm công thức của sản phẩm còn lại theo các thao tác sau:

- Tính số mol của sản phẩm này theo số mol của sản phẩm trước đã tìm được dựa vào dạng của este

- Kết hợp với các dữ kiện riêng về sản phẩm này để suy ra CTCT Từ đó suy ra CTCT của este

Ngày đăng: 14/04/2020, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w