1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Luyện thi THPTQG Lý thuyết về este chất béo

14 320 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 67,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Luyện thi THPTQG Lý thuyết về este chất béo. Chuyên đề Luyện thi THPTQG Lý thuyết về este chất béo. Chuyên đề Luyện thi THPTQG Lý thuyết về este chất béo. Chuyên đề Luyện thi THPTQG Lý thuyết về este chất béo.

Trang 1

LÝ THUYẾT VỀ ESTE – CHẤT BÉO

Dạng 1: Các vấn đề liên quan tới CTPT của este

Câu 1: Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của este:

Câu 2: Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của este:

Câu 3: Este X mạch hở (không chứa nhóm chức khác trong phân tử) có công thức đơn giản nhất là C2H3O2 Tên của X là:

A Etyl axetat B Metyl acrylat C Đimetyl oxalat D Đimetyl ađipat

Câu 4: A, B, C là 3 chất hữu cơ cùng chức có công thức phân tử là CH2O2, C3H4O2 và C3H4O4 A, B, C chứa nhóm chức gì:

Câu 5: Hợp chất hữu cơ (X) chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C3H6O2 Cấu tạo của X có thể là:

A.axit cacboxylic hoặc este đều no, đơn chức

B.xeton và anđehit hai chức

C.ancol hai chức không no có một nối đôi

D.ancol và xeton no

Câu 6: Đun nóng etilenglicol (HO-CH2-CH2-OH) với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6HnO4 Giá trị đúng của n là:

Câu 7: Este X không tác dụng với Na nhưng tác dụng với NaOH đun nóng thu được glixerin và natri axetat.

Công thức phân tử của X là:

Câu 8: Este X không tác dụng với Na X tác dụng dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất là CH3OH

và muối natri ađipat Công thức phân tử của X là:

A C10H18O4. B C4H6O4. C C6H10O4. D.C8H14O4.

Câu 9: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol thơm đơn chức (1 vòng benzen) có

dạng:

A.CnH2n–6 (với n  6, nguyên) C CnH2n–8O2 (với n  7, nguyên)

B.CnH2n–4O2 (với n  6, nguyên) D CnH2n–8O2 (với n  8, nguyên)

Dạng 2: Số đồng phân của este

Câu 1: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

Câu 2: Chất X là một este mạch hở có CTPT là C4H6O2 Số este có CTCT ứng với CTPT đó là:

Câu 3: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc

Số este X (tính cả đồng phân hình học) thỏa mãn tính chất trên là:

Câu 4: Este X có CTPT C5H8O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là:

Trang 2

A 2 B 1 C 3 D 4.

Câu 5: Với công thức phân tử C4H6O4 số đồng phân este đa chức mạch hở là :

Câu 6: Hợp chất X có CTPT C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa đủ với dd NaOH thu được dung dịch Y Lấy toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 21,6 gam Ag Số chất X thỏa mãn các điều kiện trên là:

Câu 7: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng

bạC Số este X thỏa mãn tính chất trên là

Câu 8: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm

glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

Câu 9: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là :

Câu 10: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là

Câu 11: Hợp chất X có công thức phân tử C3H2O3 và hợp chất Y có công thức phân tử C3H4O3 Biết khi đun nóng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì 1 mol X hoặc 1 mol Y đều tạo ra 4 mol Ag Tổng số công thức cấu tạo của X và Y thỏa mãn điều kiện bài toán là

Câu 12: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10O2, cho 9,12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag Số đồng phân cấu tạo của X là:

Câu 13: Hợp chất X có công thức phân tử là C5H8O2 Cho 10 gam X tác dụng hoàn toàn, vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y Lấy toàn bộ dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong

NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là

Câu 14: Cho 0,1 mol este X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH đun nóng, tổng khối lượng

sản phẩm hữu cơ thu được là 12,8 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là

Dạng 3: Danh pháp của este và lipit

Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là

Câu 2: Công thức của triolein là:

A (CH3[CH2]16COO)3C3H5. B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.

C (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 D (CH3[CH2]14COO)3C3H5.

Câu 3: Este vinyl axetat có công thức là

Trang 3

Câu 4: Este metyl acrylat có công thức là

Câu 5: Cho este có công thức cấu tạo : CH2 = C(CH3)COOCH3 Tên gọi của este đó là

Câu 6: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là

Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M

(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là:

Câu 8: Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là C3H5O2Na

và rượu Y1 Oxi hóa Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2 Y2 tác dụng với Ag2O dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y2 Vậy tên gọi của X là:

A etyl propionat B metyl propionat C metyl axetat D propyl propionat

Câu 9: Este X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là C3H3O2Na và rượu

Y1 Oxi hóa Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2 Y2 tác dụng với Ag2O dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Cu được tạo thành trong thí nghiệm oxi hóa rượu Tên gọi của X là:

A metyl acrylat B etyl propionat C metyl axetat D metyl propionat

Dạng 4: Các phản ứng hóa học của este

Câu 1: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng

Câu 2: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là

A không thuận nghịch B luôn sinh ra axit và ancol

Câu 3: Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì ?

C C2H5COOH, CH3CHO D C2H5COOH, CH3CH2OH

Câu 4: Metyl fomat có thể cho được phản ứng với:

C Dung dịch AgNO3 trong amoniac D Cả (A) và (C) đều đúng

Câu 5: Thủy phân một este trong dung dịch NaOH chỉ thu được một sản phẩm duy nhất thì este đó là:

A este đơn chức B este vòng C este 2 chức D este no, đơn chức

Câu 6: Cho các chất sau: CH3COOC2H3 (I), C2H3COOH (II), CH3COOC2H5 (III) và CH2=CHCOOCH3

(IV) Các chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch nước brom là:

A.I, II, IV B I, II, III C I, II, III, IV D I và IV

Câu 7: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

o  CH + Na CO

Chất X là

Trang 4

Câu 8: Cho tất cả các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với NaOH, Na,

AgNO3/NH3 thì số phương trình hoá học xảy ra là:

Câu 9: Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, phenyl axetat Số chất tác

dụng được với dung dịch NaOH là:

Câu 10: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là:

Câu 11: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,

CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

Câu 12: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong

dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:

Câu 13: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức) Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3

tạo ra kết tủa là

Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Z1 → A1 → B1 (axit picric)

Z2 → A2 → B2 → C2 (Poli metylacrylat)

Chất Y có đặc điểm là

A.tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:2

B.điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

C.tham gia phản ứng tráng gương

D.không thể tác dụng với nước brom

Câu 15: Trong các chất sau, chất nào khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng

tham gia phản ứng tráng gương:

Câu 16: Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là:

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 17: Cho 2 chất X và Y có công thức phân tử là C4H7ClO2 thoả mãn:

X + NaOH  muối hữu cơ X1 + C2H5OH + NaCl.

Y+ NaOH  muối hữu cơ Y1 +C2H4(OH)2 +NaCl Xác định X và Y

A.CH2ClCOOC2H5 và HCOOCH2CH2CH2Cl

B.CH3COOCHClCH3 và CH2ClCOOCH2CH3

C.CH2ClCOOC2H5 và CH3COOCH2CH2Cl

D.CH3COOC2H4Cl và CH2ClCOOCH2CH3

Câu 18: Phát biểu đúng là:

A.Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic

Trang 5

B.Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol.

C.Phenol phản ứng được với nước brom

D.Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3

Câu 19: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây:

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

Câu 20: Cho các este: Benzyl fomat(1), vinyl axetat (2), tripanmitin (3), metyl acrylat(4), phenyl axetat(5).

Dãy gồm các este đều phản ứng được với dd NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:

Câu 21: Cho 2 chất X và Y có công thức phân tử là C4H7ClO2 thoả mãn:

X + NaOH  muối hữu cơ X1 + C2H5OH + NaCl.

Y+ NaOH  muối hữu cơ Y1 +C2H4(OH)2 +NaCl Xác định X và Y

A.CH2ClCOOC2H5 và HCOOCH2CH2CH2Cl

B.CH3COOCHClCH3 và CH2ClCOOCH2CH3

C.CH2ClCOOC2H5 và CH3COOCH2CH2Cl

D.CH3COOC2H4Cl và CH2ClCOOCH2CH3

Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Câu 23: Phản ứng giữa cặp hai chất nào dưới đây tạo ra sản phẩm là muối và ancol?

A C6H5Cl (phenyl clorua) + NaOH (3600C, 315 atm) 

CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) + dung dịch NaOH  t 

C6H5COOCH3 (metyl benzoat) + dung dịch NaOH

CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + dung dịch NaOH

Câu 24: Cho các chất sau:

(1) CH3-COO-C2H5; (2) CH2=CH-COO-CH3; (3) C6H5-COO-CH=CH2; (4)

CH2=C(CH3)-OCO-CH3; (5) C6H5OCO-CH3; (6) CH3-COO-CH2-C6H5

Các chất khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol là

A (1), (2), (3), (4) B (3), (4), (5) C (1), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6)

Câu 25: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:

Câu 26: Cho sơ đồ biến hóa sau :

C4H6O2 O2 , xt C4H6O4 Y1 , xt H2SO4C7H12O4 Y2 ,xt H2SO4C10H18O4

H2O, xtH

Biết X1 là một anđehit đa chức, mạch thẳng ; Y2 là ancol bậc 2 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.X1 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

B.X3 chứa 2 chức este trong phân tử

C.X2 có tên là axit butanđioic

D.X4 là este no, 2 chức, mạch hở

Câu 27: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol

benzylic, m-crezol, mono natriglutamat Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Trang 6

Câu 28: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl(thơm), HCOOC6H5(thơm),

C6H5COOCH3(thơm), HO-C6H4-CH2OH(thơm), CH3COOCH=CH2 Có bao nhiêu chất khi tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nhiệt độ cao, áp suất cao cho sản phẩm có hai muối?

Câu 29: Cho dãy các hợp chất thơm : p-HO-CH2-C6H4-OH, p–HO-C6H4-COOC2H5, p–HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?

(a) Chỉ tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1

(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng

Dạng 5: Biện luận CTCT của este

Câu 1: Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit Công thức chung nào

dưới đây thoả mãn điều kiện trên:

Câu 2: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với:

Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của

X1, X2 lần lượt là:

Câu 3: Xà phòng hóa este X trong NaOH thu được rượu Y và muối cacboxylat Y có công thức phân tử là

C3H5O2Na Đề hiđrat hóa Y thu được anken Y1 Cho Y1 tác dụng với H2O lại thu được rượu Y (duy nhất) Tên gọi của X là:

Câu 4: Este X có công thức phân tử là C4H4O4 Đun nóng X với NaOH thu được một muối của axit no, mạch hở và một rượu no mạch hở Đặc điểm cấu tạo của este X là:

Câu 5: Cho este X (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có phân tử khối lớn hơn 70 Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOC6H4CH3. B CH3COOC6H5. C C6H5COOCH3. D HCOOCH2C6H5.

Câu 6: Cho rượu đa chức A tác dụng với axit B đơn chức thu được este E thuần chức có công thức phân tử

là C6H8O6 Công thức của B là:

Câu 7: Chất hữu cơ X (C4H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH, các sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là:

Câu 8: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là:

Câu 9: Chất X có công thức phân tử là C3H6O2, tác dụng được với NaOH và có phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo đúng của X là:

Trang 7

C HOCH2CH2CHO D CH3CH(OH)CHO.

Câu 10: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được

axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:

Câu 11: Este X mạch hở có công thức phân tử là C5H8O2 Thủy phân X trong NaOH thu được muối Y và rượu (ancol) Z Đề hiđrat hóa Z thu được anken T Vậy X là:

A etyl metacrylat B etyl acrylat C propyl acrylat D etyl propionat

Câu 12: Chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C9H8O2 Y không tác dụng với Na và không có phản ứng tráng gương nhưng Y lại phản ứng với NaOH khi đun nóng theo tỷ lệ mol là 1:2 Công thức cấu tạo của Y là:

Câu 13: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo

phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH  2Z + Y

Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y,

Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là:

Câu 14: Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều không có phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là:

Câu 15: Hai chất hữu cơ X, Y có cùng CTPT C3H4O2 X phản ứng với NaHCO3 và có phản ứng trùng hợp,

Y phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:

C CH2=CHCOOH, HCOOCH=CH2. D CH2=CHCH2COOH, HCOOCH=CH2.

Câu 16: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2 Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3 Công thức của X, Y lần lượt là:

Câu 17: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản ứng với Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thuỷ phân của X trong môi trường kiềm có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X có thể là:

Câu 18: Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2 X không thể điều chế được từ phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức của X là:

A C6H5COOCH3. B HCOOCH2C6H5. C CH3COOC6H5. D. HCOOC6H4CH3

Câu 19: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H6O4 Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH dư thu được một muối và một ancol Công thức cấu tạo của X có thể là

Trang 8

Câu 20: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C11H20O4 X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối của axit hữu cơ Y mạch thẳng và hai ancol là etanol và propan–2–ol Cấu tạo của X là

A C2H5COO[CH2]4COOCH(CH3)2 B C2H5OOC[CH2]4COOCH2CH2CH3

C (CH3)2CHOOC[CH2]3COOC2H5 D C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2

Câu 21: Chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch Br2 thu được chất hữu cơ Y có công thức là C5H8O2Br2 Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerin, NaBr và natri axetat Vậy công thức cấu tạo của X là:

Câu 22: Đun nóng một este đơn chức có phân tử khối là 100đvC với dung dịch NaOH thu được hợp chất có

nhánh X và ancol Y Cho hơi Y qua CuO đốt nóng rồi hấp thụ sản phẩm vào lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3 thu được dung dịch Z Thêm H2SO4 loãng vào Z thì thu được khí CO2 Tên gọi của este đã cho là

A etyl isobutirat B metyl metacrylat C etyl metacrylat D metyl isobutirat

Câu 23:Hai este A, B là dẫn xuất của benzen đều có công thức phân tử là C9H8O2 và đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1 A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của

CH3COONa Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là

A.HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5

B.C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH

C.HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5

D.C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5

Câu 24: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:

D.CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa

Câu 25: Este X có công thức phân tử là C4H8O2 X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y và ancol

Z Oxi hoá Z bằng CuO thu được chất hữu cơ T không có phản ứng tráng gương Tên gọi đúng của X là:

Câu 26: Chất hữu cơ đơn chức X có CTPT là C6H10O2 Khi cho X tác dụng với NaOH đun nóng cho muối

có CTPT là C3H3O2Na và chất hữu cơ Z Z tác dụng với CuO thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương CTCT của X là:

A CH2=CH-COOCH2-CH2-CH3. B CH2=CH-COOCH(CH3)-CH3.

Câu 27: Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối

và ancol etylic Chất X là:

Câu 28: Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên

tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)

Phát biểu không đúng là:

A.Chất X thuộc loại este no, đơn chức

Trang 9

B.Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.

C.Chất Y tan vô hạn trong nước

D.Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken

Câu 29: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu

cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HO-CH2-C6H4-OH B CH3-C6H3(OH)2.

Câu 30: Este X có công thức phân tử là C4H8O2, tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y và ancol Z Oxi hoá Z bằng CuO thu được chất hữu cơ T có phản ứng tráng gương Khi cho 1 mol T phản ứng tráng gương thu tối đa 4 mol Ag Tên gọi của X là:

Câu 31: Este X có công thức phân tử là C4H8O2 X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y và ancol

Z Oxi hoá Z bằng CuO thu được chất hữu cơ Z1 không có phản ứng tráng gương Tên gọi của X là

A.n-propyl fomiat B isopropyl fomat C Etyl axetat D Metyl propionat

Câu 32: Cho anđehit X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi lấy muối thu được tác dụng với dung dịch HCl thì thu được axit cacboxylic Y Hiđro hóa hoàn toàn X thu được ancol Z Cho axit Y tác dụng với ancol Z trong điều kiện thích hợp thu được este G có công thức phân tử là C6H10O2 X là

C8H14O4 Cho A1 tác dụng dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất là CH3OH và một muối natri của axit hữu cơ B1 Tên gọi đúng của A1 là:

Câu 34: Chất X có công thức phân tử là C7H12O4 Đun nóng X với NaOH thu được muối Y và hỗn hợp 2 ancol Z và T Đề hiđrat hóa ancol Z thu được 3 anken Vậy công thức của Y, T và Z lần lượt là:

A.NaOOC-COONa; C2H5OH và CH3-CH2-CH2OH

B.NaOOC-COONa; C2H5OH và CH3-CH2-CH(OH)-CH3.

C.NaOOC-CH2-COONa; CH3OH và CH3-CH(OH)-CH3.

D.NaOOC-COONa; CH3OH và CH3-CH2-CH(OH)-CH3.

Câu 35: Cho axit salixylic (X) (axit o - hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H2SO4 đặc xúc tác thu được metyl salixylat (Y) dùng làm thuốc giảm đau Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có muối Z Công thức cấu tạo của Z là:

Dạng 6: Lý thuyết về chất béo

Câu 1: Chất béo là:

A hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N B trieste của axit béo và glixerol

C là este của axit béo và ancol đa chức D trieste của axit hữu cơ và glixerol

Câu 2: Chất béo lỏng có thành phần axit béo là:

A chủ yếu là các axit béo chưa no B chủ yếu là các axit béo no

C chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa no D Hỗn hợp phức tạp khó xác định

Trang 10

Câu 3: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:

A.Lipit là chất béo

B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật

C.Lipit là este của glixerol với các axit béo

D.Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,

Câu 4: Cho các mệnh đề sau:

1, Chất béo là triete của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh

2, Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, …

3, Chất béo là các chất lỏng

4, Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu

5, Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

6, Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Số mệnh đề đúng là:

Câu 5: Có các mệnh đề sau:

1, Chất béo là những ete

2, Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước.

3, Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước.

4, Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn

5, Chất béo lỏng là những triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử

Các mệnh đề đúng là:

Câu 6: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:

A.Chất béo là chất rắn không tan trong nước

B.Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

C.Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

D.Chất béo là trieste của gilxerol với axit

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A.Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các este của các axit béo no, tồn tại ở thể rắn

B.Dầu thực vật chủ yếu cấu thành từ các este của các axit béo không no, tồn tại ở thể lỏng

C.Hiđro hoá dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn

D.Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Hiđro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn

B. Dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no trong chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí

trong môi trường axit

D Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt dung dịch H2SO4 loãng

Câu 9: Khẳng định không đúng về chất béo là

A.Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

B.Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)2

Ngày đăng: 15/05/2019, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w