Este là dẫn xuất của axit cacboxylic. Khi thay thế nhóm hiđroxyl (–OH) ở nhóm cacboxyl (–COOH) của axit cacboxylic bằng nhóm –OR’ thì được este. Este đơn giản có công thức cấu tạo: RCOOR’ với R, R’ là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic có R là H) Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic có công thức cấu tạo như sau:
Trang 1SỞ GD & ĐT ………
TRƯỜNG THPT ……….
CHUYÊN ĐỀ HỘI THẢO ÔN THI THPT QUỐC GIA
CHUYÊN ĐỀ ESTE - LIPIT
Tác giả: ………
Đơn vị : Trường THPT ………
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong kỳ thi THPTQG vừa qua, BGD&ĐT đã có nhiều sự đổi mới với sự lồng ghép 2
kì thi thành một kì thi chung và đã có những thay đổi, điều chỉnh về mức độ và tính phânloại trong đề thi Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy bài tập về este – chất béo khárộng và phong phú Để các em học sinh có thể nắm chắc nội dung, khắc sâu kiến thứctrong từng dạng bài tập và có thêm nguồn tài liệu tham khảo tôi quyết định viết chuyên
Trang 3MỤC LỤC PHẦN I: KIẾN THỨC CẦN NHỚ
A ESTE
I KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC 4
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE 5
III – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 6
B LIPIT I KHÁI NIỆM 6
II CHẤT BÉO 7
III ỨNG DỤNG 8
PHẦN II MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP A BÀI TẬP VỀ ESTE DẠNG 1: ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP – VIẾT CTCT 9
DẠNG 2: SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG – CHUỖI PHẢN ỨNG 16
DẠNG 3: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE 17
DẠNG 4: PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA 27
DẠNG 5: BÀI TẬP PHẢN ỨNG ESTE HÓA 37
B BÀI TẬP VỀ CHẤT BÉO LOẠI 1: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH 43
LOẠI 2: BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG 44
C BÀI TẬP TỔNG HỢP I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ: ESTE – LIPIT 49
II ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT 49
Trang 4PHẦN I: KIẾN THỨC CẦN NHỚ
A ESTE
I KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC
1 Cấu tạo phân tử este:
- Este là dẫn xuất của axit cacboxylic Khi thay thế nhóm hiđroxyl (–OH) ở nhóm
cacboxyl (–COOH) của axit cacboxylic bằng nhóm –OR’ thì được este
- Este đơn giản có công thức cấu tạo: RCOOR’ với R, R’ là gốc hiđrocacbon no, không
no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic có R là H)
- Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic có công thức cấu tạo như sau:
Este Anhiđrit axit Halogenua axit Amit
Công thức tổng quát của este:
- Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đơn chức R'OH: RCOOR' Nếu R vàR’ đều là gốc no thì CTPT chung của este là : CnH2nO2 (n� 2)
- Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đơn chức R'OH: R(COOR')a
- Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đa chức R'(OH)b: (RCOO)bR'
- Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đa chức R'(OH)b: Rb(COO)abR'a
Trong đó, R và R' là gốc hiđrocacbon (no, không no hoặc thơm); trường hợp đặc biệt, R
có thể là H (đó là este của axit fomic H-COOH)
2 Cách gọi tên este: RCOOR’
Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit RCOO (thay đuôi ic = at)
Ví dụ:
HCOOCH3 : Metyl fomat
CH3COOC2H5 : Etyl axetat
C2H5COOCH3 : Metyl propionat
- Các este thường có mùi thơm dễ chịu:
isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín
benzyl propionat CH3-CH2-COOCH2C6H5 có mùi hoa nhài
etyl butirat CH3-CH2-CH2-COOC2H5 có mùi dứa
etyl isovalerat : CH3-CH2-CH2-CH2-COOC2H5 có mùi táo
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE
Trang 51 Phản ứng ở nhóm chức
a) Phản ứng thủy phân
- Este bị thủy phân cả trong môi trường axit và bazơ
RCOOC6H5 + 2NaOH (dư) RCOONa + C6H5ONa + H2O
Một số phản ứng thủy phân đặc biệt:
- Phản ứng thủy phân cho : 1 rượu + 1 muối + 1 anđêhit
- Phản ứng thủy phân cho : 1 muối + 2 rượu
- Phản ứng thủy phân cho : 2 muối + 1 rượu
- Phản ứng thủy phân cho : 1muối + 1 rượu
Trang 6III – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1 Điều chế
a) Phản ứng giữa axit và ancol (Este của ancol):
- Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch xảy ra chậm ở điều kiện thường:
- Để nâng cao hiệu suất của phản ứng có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảmnồng độ các sản phẩm Axit sunfuric đặc vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước
b) Phản ứng giữa anhiđrit axit và ancol:
c) Phản ứng giữa axit và ankin:
d) Phản ứng giữa phenol và anhiđrit axit hoặc clorua axit ( Este của phenol):
Anhiđrit axetic Phenyl axetat
2 Ứng dụng
- Làm dung môi (butyl và amyl axetat được dùng để pha sơn tổng hợp)
- Poli(metyl acrylat), poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ, poli(vinyl axetat)dùng làm chất dẻo hoặc thủy phân thành poli(vinyl ancol) dùng làm keo dán
- Một số este có mùi thơm của hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và mỹ phẩm (xà phòng, nước hoa…)
Trang 7- Các axit béo hay gặp:
C15H31COOH : axit panmitic
C17H35COOH : axit stearic
C17H33COOH : axit oleic (1 nối đôi)
C17H31COOH : axit linoleic ( 2 nối đôi)
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
1.Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn
R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.
R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.
- Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen,clorofom,…
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2OH+, t0 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
tristearin axit stearic glixerol
Trang 8(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH 3CH t0 3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
c Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
Trang 92 Xác định CTCT: dựa vào tính chất hóa học và sản phẩm thủy phân
- Este có phản ứng tráng gương => este của HCOOH
- Este + NaOH → Muối có khối lượng lớn hơn este => este có dạng: RCOOCH3
- sản phẩm có andehit => gốc ancol dạng không no –CH=CH-R
3 Danh pháp đối với este:
Tên este = tên gốc R’ + tên anion gốc axit (đuôi ic= at).
Ví dụ :
HCOOC2H5 : etyl fomat (hay etyl metanoat)
CH3COOCH=CH2 : vinyl axetat
CH2=CHCOOCH3 : metyl acrylat
CH2=C(CH3)COOCH3: metyl metacrylat
CH3-C(-CH3)=CH- Metacryl CH3 –C6H4 – (o, m, p) Tolyl
Một số axit và gốc axit cacboxylic
Trang 10CH3CH2CH2COOH Axit butiric CH3CH2CH2COO- butirat
II VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1:Viết các công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este có công thức phân tử là
C3H6O2, C4H6O2, C4H8O2 và C5H10O2? Gọi tên các đồng phân đã viết
Hướng dẫn
C3H6O2 có 2 đồng phân este
C4H8O2 có 5 đồng phân este mạch hở
C4H6O2 có 6 đồng phân este mạch hở (tính cả đồng phân hình học)
Câu 2: Đọc tên các chất sau đây:
HCOOCH3 : metylfomat; HCOOC2H5: etyl fomat; CH3COOC6H5 : phenyl axetat;
C2H5COOCH3: metyl propionat; CH2=CH-COOCH2CH2CH3: propyl acrylat;
C6H5COOCH3: metyl bezoat; CH3OOCCOOC2H5: etyl metyl oxatat; HCOO-CH2-CH2OOCH: Etylen đifomiat ; n-C3H7OOC-CH2-COOC2H5 etyl propyl malonat: ;
-CH2=C(CH3)COOCH3: metyl metacrylat; CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3: isoamyl axetat; CH3OOC-COOCH3: đimetyl oxalat; ; CH3OOC(CH2)4COOCH3: đimetyl ađipat
Câu 3: Viết công thức cất tạo thu gọn các chất có tên sau đây:
Trang 11Hướng dẫn
Benzyl benzoat: C6H5COOCH2C6H5
Natri phenolat: C6H5ONa
Isopropyl propionat: CH3CH2COOCH(CH3)2;
Câu 4: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩmhữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A axit fomic B etyl axetat C ancol metylic D ancol etylic.
Câu 6: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu
được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấutạo thu gọn của X và Y là
A C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 B C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2.
C HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 D HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Trang 12Tất cả các đồng phân đơn chức của C2H4O2 là: CH3COOH; HCOOCH3
CH3COOH tác dụng với : Na, NaOH, NaHCO3
HCOOCH3 tác dụng với : NaOH,
Câu 8: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung
dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3
thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất
C-C-C-COOH; C-C(C)-COOH; HCOOC-C-C;
C-COO-C-C; HCOOC(C)-C; COOC-C-C
Câu 10: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụngđược với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
Hướng dẫn
Đáp án A
Câu 11: Hãy chọn định nghĩa đúng trong các định nghĩa sau:
A Este là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức –COO- liên kết
với c¸c gốc R và R’
B Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm COOH của phân tử axit bằng
nhóm OR
C Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic
D Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit.
Hướng dẫn
Đáp án => B
“Thế nhóm OH của axit bằng nhóm OR của rượu”
Câu 12: Công thức tổng quát của este no, đơn chức là
Trang 13Có 1 pi ở gốc COO => B
Câu 14: Công thức phân tử của este X mạch hở là C4H6O2 X thuộc loại este:
Hướng dẫn
Đáp án D
C4H6O2 => k = (2.4 – 6 + 2)/2 = 2 pi ; Ta có 1 pi trong COO
=> 1 pi còn lại trong gốc hirocabon
=> D “Đơn chức vì chỉ có 1 gốc COO “do 2 Oxi”
Câu 15: Tên gọi của este có CTCT thu gọn : CH3COOCH(CH3)2 là:
A Propyl axetat B iso-propyl axetat
C Sec-propyl axetat D Propyl fomat
=> Iso - propyl Axetat => B
Câu 16: Số đồng phân tối đa của este có CTPT C4H8O2 là:
Hướng dẫn
Đáp án C
K = 1 => chỉ có 1 pi trong gốc COO “Không có trong gốc hidrocabon”
Đp Viết từ gốc R thấp lên cao
Đp: HCOOCH2-CH=CH2; ; HCOOCH2=CH-CH3 “Có đồng phân hh=> 2 ”
=> tổng có 6 đp
Câu 18: Phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành este có tên gọi là:
A Metylaxetat B Axetyletylat C Etylaxetat D Axyletylat
Hướng dẫn
Đáp án C
ancol etylic “C2H5OH” => Gốc R’:C2H5 Axit axetic “CH3COOH”
Trang 14=> gốc R:CH3=> Este : CH3COOC2H5 => Etylaxetat
Câu 19: Metyl propylat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
Câu 20: Este được tạo thành từ axit no, đơn chức với ancol no, đơn chức có công thức
nào sau đây?
Câu 21: Trong các chất sau chất nào không phải là este:
A.CH3COOC2H5 B.HCOOC3H7
Hướng dẫn
Đáp án D
C là este vô cơ do phản ứng của rượu C2H5OH với axit vô cơ HNO3
=> Chỉ có D là không phải este
Câu 22: Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8 CTCT thu gọn của este?
=> A , B , C đều thỏa mãn 3C và 2Oxi => D
Câu 23: Trong phân tử este no, đơn chức, mạch hở X có chứa 36,36 % oxi về khối
lượng Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là:
Trang 15Câu 25 : Khi thuỷ phân vinyl axetat trong môi trường axit thu đựơc chất gì?
A Axit axetic và anđehit axetic B Axit axetic và ancol vinylic
C Axit axetic và ancol etylic D Axetat và ancol vinylic
Thủy phân thu được ancol etylic => R’: C2H5 => B
Câu 27: Thuỷ phân este C4H8O2 thu được axit X và ancol Y Oxi hoá Y với xúc tác thíchhợp thu được X Este có CTCT là:
Hướng dẫn
Đáp án A
Chú ý phản ứng C2H5OH “rượu etylic” + O2 => CH3COOH”axit axetic” + H2O => A
Câu 28: Chọn câu sai:
A Công thức chung của este giữa axit cacboxylic và rượu là CnH2nO2 (n 2)
B Nhiệt độ sôi của este nhỏ hơn nhiệt độ sôi của axit cacboxylic có phân tử lượng bằng
nhau là do không có liên kết hiđrô giữa các phân tử este
C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng một chiều.
Hướng dẫn
Đáp án A
Trang 16Câu 29: Hai este sau: CH3COOCH=CH2 và CH2=CH–COOCH3 có cùng đặc điểm:
A Là este chưa no đơn chức mạch hở có công thức chung CnH2n – 2O2 (n 2)
B Có thể làm mất màu (nhạt màu) nước brôm.
C Xà phòng hóa sinh ra rượu và muối.
D Tất cả đều đúng.
Hướng dẫn
Đáp án B
Câu A sai vì CT chung phải là CnH2n – 2O2 (n 3), câu B đúng
sinh không bền sẽ chuyển hóa thành CH3CHO
Câu 30: Các este: metyl fomiat, vinyl fomiat, etyl fomiat có đặc điểm chung là:
A Đều tráng gương được B Xà phòng hóa cho ra muối và rượu.
C Có công thức chung CnH2nO2 D Thủy phân cho glixerol.
Hướng dẫn
Đáp án A
đều tráng gương được do trong phân tử đều có nhóm –CHO nên câu A đúng
Vinyl fomiat xà phòng hóa cho ra muối và anđehit axetic (kết quả câu 3) nên câu B sai.Câu C sai vì vinyl fomiat có CTPT là C3H4O2 câu D sai
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
a C2H6 C2H5Cl C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5 CH3COONa
f n-heptan toluen benzylclorua Ancol benzylic benzyl axetat
Câu 3: Viết phương trình phản ứng khi cho rượu n-propylic ; isopropylic; rượu
ter-butylic lần lượt tác dụng với : Na; CH3COOH/H2SO4 đ; H2SO4/1800C; H2SO4/1400C
Câu 4: Đồng phân nào trong số các đồng phân mạch hở có CTCT C2H4O2
a Tác dụng với NaOH
b Na
Trang 17meste + mO2pư = mCO2 + mH2O.
nO(este) + 2nO2(pư) = 2nCO2 + nH2O
Nếu:
+ nCO2 = nH2O Este no, đơn chức (CnH2nO2)
+ nCO2 > nH2O Este không no, có C 3
+ nCO2 – nH2O = neste Este không no chứa 1 liên kết C=C, đơn chức ( CnH2n-2O2)
- Este đơn chức có CTTQ là : CxHyO2
Đốt este no đơn chức mạch hở <=> nCO2 = nH2O và neste = nO2 có trong este = ½ nH2O
II VÍ DỤ MINH HỌA
1 Mức độ vận dụng
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam nước.Biết rằng X tráng gương được X chính là:
A Metyl fomiat B Etyl fomiat
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,09g este đơn chức Y thu được 0,132 g CO2 và 0,054 g H2O.CTPT của Y là
Trang 18Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a mol một este đơn chức X cần 2a mol khí oxi X có thể este
nào trong các este sau:
A Metyl fomiat B Etyl fomiat C Metyl axetat D Kết quả khác Hướng dẫn
yx
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 gam một chất hữu cơ X cần 4,48 lít khí oxi (đkc) thu
được nCO2 :nH O2 1 1: Biết rằng X tác dụng với NaOH tạo ra hai chất hữu cơ CTCT của
Vậy X là C2H4O2 có CTCT HCOOCH3 câu C đúng
Câu 4: Đốt cháy a g một este, sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 7,56 gnứơc Thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (đktc) CTPT của este là:
Trang 19Cách 2: BTNT oxi : 2n este + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
n este = 0,105 => n = nCO2 / neste = 4 => A
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,225 g hỗn hợp 2 este đồng phân X và Y ta thu được 3,36 lít
khí CO2 (đktc) và 2,025 g nước X, Y có công thức cấu tạo là:
CT este: CnH2n-2O2 => nEste = nCO2 – nH2O = 0,0375 mol
Meste = 86 => A “Vì 2 este là đồng phân”
Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol
O2 đã phản ứng Tên gọi của este là:
A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat Hướng dẫn
Câu 7: Hỗn hợp gồm một ancol đơn chức và một axit đơn chức bị este hoá hoàn toàn thu
được một este Đốt cháy hoàn toàn 0,11 g este này thì thu được 0,22 g CO2 và 0,09 gnước Vậy CTPT của ancol và axit là:
A CH4O và C2H4O2 B C2H6O và C2H4O2
C C2H6O và CH2O2 D C2H6O và C3H6O2
Hướng dẫn
B C4cóEste4
2)
3214
nEste
nCO
Câu 8: Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ
số mol nCO2 : nH2O = 2 Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3, trong amoniac ngay cả khi đun nóng Biết Mx < 140
đvC Hãy xác định công thức cấu tạo của X?
A HCOOC6H5 B CH3COOC6H5
C C2H5COOC6H5 D C2H3COOC6H5
Hướng dẫn
Trang 20Cách 1: Mẹo: Ta có số C / số H = nCO2 / 2nH2O ; Đề cho nCO2 / nH2O = 2 hay nCO2 / 2nH2O =
1 => Số C = số H => B “Cùng bằng 8”
Cách 2: Từ n CO2 : 2nH2O = 2 => CT este : CnHnO2 “ số C = số H”
B n
n
n MX
mX
nO n
7 , 1
1125 , 0 4
4 5 2 1
4
2
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm
cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam.Khối lượng kết tủa tạo ra là bao nhiêu?
Câu 10: Đốt cháy hoàn tòan 3,7 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu đợc
CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1: 1 Biết X tác dụng với KOH tạo ra 2 chất hữu cơ TìmCTPT của X?
Hướng dẫn
X (C, H, O) + KOH 2 chất hữu cơ X là este
Đốt X số mol CO2 = số mol H2O X là este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
2 Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lítkhí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trịcủa m tương ứng là:
Trang 21Chú ý : Gặp bài toán hữu cơ mà khi đốt cháy thì nghĩ ngay đến ĐLBTKL hoặc ĐLBTNT
tùy thuộc vào dữ kiện bài toán cho
Câu 2: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol
CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn Giá trị của
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y, đơn chức, no, mạch hở cần
3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2 Cho lượng este này tác dụng vừa đủ vớiKOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ Côngthức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
A.C2H5COO C2H5 và C2H5COO C3H7
B.C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
D.HCOOC3H7 và HCOOC4H9
Hướng dẫn
Đặt công thức trung bình của 2 este X, Y là: CnH2n+1COOC m H 2 m1
Vì X, Y đều là este đơn chức, no, mạch hở nên: n H O
2 = n CO2= 6,38/44 = 0,145 mol
meste + m O2= 44 n CO2+ 18.n H O
2 meste = 3,31 gam
neste = nCO2 + 1/2nH2O – nO2 = 0,04 mol
nmuối = neste = 0,04 mol Mmuối = 14n + 84 = 3,92/0,04 = 98 n = 1
Mặt khác: M este= 3,31/0,04 = 82,75 12.1 + 46 + 14m = 82,75 m= 1,77
Vậy: X là CH3COOCH3 và Y là CH3COOC2H5
Câu 4: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân).
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 molnước Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dưdung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phảnứng 100%) Giá trị của m là:
Hướng dẫn
Trang 22n 2n nCO nH O
→ Chọn B
Câu 5: Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức hở tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp Mặtkhác đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu được 14,56 lít CO2
(đktc) Tên gọi của hai este là:
A Etylaxetat và propylaxetat B Metylaxetat và etylaxetat
C Metylacrylat và etylacrylat D Etylacrylat và propylacrylat.
2 5 X
CH OH 11
C H OH 0,3
27,2
0,3
→ Chọn C
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một este no đa chức X được tạo thành từ axit hai chức mạch
hở và ancol ba chức mạch hở bằng oxi, sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nướcvôi trong dư thu được 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 29,1 gam Khốilượng mol của X là:
Trang 23Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phân của nhaucần dùng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lit CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho
m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịchsau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan Tỷ lệ mol của X1, X2 là:
Bảo toàn nguyên tố oxi :
: 0,2 0,175 13,95 82 68.(0,175 ) 40(0,2 0,175) 0,075
CH3COOCH3 : 0,075 mol và HCOOC2H5 : 0,1 mol
Câu 8: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn
chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là:
Câu 9: X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng
đẳng kế tiếp Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc) Đun nóng 0,1 mol Xvới 50 gam dd NaOH 20% đến phản úng hoàn toàn, rồi cô cạn dd sau phản ứng thu được
m gam chất rắn Giá trị của m là:
Hướng dẫn
Trang 24A Phenol(1) B Axit acrylic (2) C Anhiđrit axetic (3) D (1) và (3) Hướng dẫn
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua
bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại gì?
A Este no, đa chức B Este không no, đơn chức
C Este no, đơn chức D Este không no, đa chức
Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy
chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng vớidung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu
cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A etyl propionat B isopropyl axetat C metyl propionat D etyl axetat.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức, mạch hở và một este no, đơn chức, mạch
hở Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Dẫn hỗn hợp sảnphẩm cháy qua bình dung dịch đựng nước vôi trong dư Khối lượng dung dịch nước vôitrong thay đổi như thế nào so với ban đầu?
A giảm 2,28 gam B tăng 2,28 gam C giảm 3gam D không thay đổi.
Câu 4: Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 este no, đơn chức, mạch hở cần dùng
30,24 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 48,4 gam khí CO2 Tính m?
Trang 25Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam một este E,đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152
sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan Vậy công thức của axit tạo nên este trên cóthể là:
A CH3C(CH3)2COOH B CH2=CH-COOH
C HOOC-CH2-CH(OH)-CH3 D HOOC(CH2)3CH2OH
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần vừa đủ 20,16 lít O2, sản phẩm thuđược gồm 17,92 lít CO2 và 7,2 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Mặtkhác, khi thuỷ phân X trong môi trường kiềm thì thu được 2 muối Có bao nhiêu côngthức cấu tạo thoả mãn tính chất của X là:
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một este no đa chức X được tạo thành từ axit hai chức mạch
hở và ancol ba chức mạch hở bằng oxi, sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nướcvôi trong dư thu được 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 29,1 gam Khốilượng mol của X là:
Câu 8: Đốt cháy 13, 6 gam một este đơn chức A thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam
thu được 21,8 gam chất rắn Số đồng phân của A thỏa mãn điều kiện trên là:
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 9,16 gam hỗn hợp X gồm 1 este và 1 axit hữu cơ ,cần vừa đủ
0,45 mol O2, và thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Tính thể tích dung dịch NaOH1M phản ứng vừa hết 9,16 gam hỗn hợp X
Câu 10: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy
0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong
có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOHthu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trămkhối lượng của oxi trong X là:
Câu 11: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân).
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 molnước Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dưdung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phảnứng 100%) Giá trị của m là:
Câu 12: X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no,
đơn chức đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc) Đunnóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng hoàn toàn, rồi côcạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Trang 26A 15,0 B 7,5 C 13,5 D 37,5.
Câu 13: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và
dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan Vậy công thức của ancol tạonên este trên có thể là:
A CH2 = CH - OH B CH3OH C CH3CH2OH D CH2=CH-CH2OH
Câu 14: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn
chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este.Giá trị của m là:
A 12,24 B 9,18 C 15,30 D 10,80.
Câu 15 Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có 1 nối đôi (C=C) mạch hở và 1
este no, đơn chức mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm
bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa % khối lượng este no trong hỗn hợp X là:
Câu 16 Hỗn hợp Y gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam
hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được muối của 1 axitcacbonxylic và hỗn hợp 2 ancol Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y cầndùng 5,6 lít O2 và thu được 4,48 lít CO2 (các thể tích đo ở đkc) Công thức cấu tạo của 2este trong hỗn hợp Y là:
A CH3COOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và HCOOC3H7
C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOCH2-CH2-CH3 và HCOO-CH(CH3)-CH3
Câu 17: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chứctạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm
X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước Mặtkhác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag Khốilượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH
1M là :
A 10,54 gam B 14,04 gam C 12,78 gam D 13,66 gam.
Câu 18: X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng
đẳng kế tiếp Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc) Đun nóng 0,1 mol Xvới 50 gam dd NaOH 20% đến phản úng hoàn toàn, rồi cô cạn dd sau phản ứng thu được
m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 19 Este E được điều chế từ axit đơn chức, mạch hở X và ancol đơn chức, mạch hở
Y Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam E, thu được 5,376 lít CO2 và 3,456 gam H2O Mặt khác,khi cho 15 gam E tác dụng với 195 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phảnứng thu được 14,1 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của Y là:
A CH3CH2CH2OH B CH3CH2OH
Trang 27C CH ≡ C-CH2OH D H2=CHCH2OH
Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng
X cần dùng vừa đủ 3,976 lít O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với
dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Phần trăm số mol
của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:
Este + NaOH to Muối + rượu
Este + NaOH 1 muối + 1 anđehit
mang nối đôi bậc 1, không bền đồng phân hóa tạo ra anđehit
Este + NaOH 1 sản phẩm duy nhất Este đơn chức 1 vòng