- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc - GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn truyện Cậu bé t
Trang 11 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật.
2 Đọc - hiểu
Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: bình tĩnh, kinh đô, om sòm, sứ giả, trọng thưởng
Hiểu nội dung câu truyện : câu truyện ca ngượi sự thông minh, tài trí của một cậu bé.
B - Kể chuyện
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạnvà toàn bộ câu truyện Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện.
Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).
Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi
HS : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào khi
nói chuyện với nhà vua ? Cậu bé có tự tin
không ?
- Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với
nhau điều gì, vì sao cậu bé lại tự tin được
như vậy, chúng ta cùng học bài hôm nay,
Cậu bé thông minh.
- GV ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’ )
Mục tiêu :
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến cuộc nói chuyện của hai người.
- Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện với nhà vua
Trang 2- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã
nêu ở phần mục tiêu Đọc trôi chảy toàn
bài.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý
thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần
Mục tiêu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi
đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, GV
đọc mẫu từ HS phát âm sai rồi yêu cầu
HS đọc lại từ đó cho đúng Chú ý với các
từ mà nhiều HS trong lớp mắc lỗi thì GV
cần cho HS cả lớp luyện phát âm từ đó,
với các từ có ít HS mắc lỗi thì GV chỉnh
sửa riêng cho từng HS.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu
lÇn 2.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài GV
theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng
câu khó đọc
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình
tĩnh
- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả
làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là
bình tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được
mình, không bối rối, không lúng túng
trước mệnh lệnh kỳ quặc của nhà vua.
- HS theo dõi GV đọc bài.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu.
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo viên Lưu ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã
giới thiệu ở phần mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên.
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng.
- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:
Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có thì cả làng phải chịu tội.//
- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối, lúng túng
Trang 3- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như
cách hướng dẫn đọc đoạn 1.
- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om
sòm, vậy om sòm có nghĩa là gì ?
- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Sứ giả là người như thế nào ?
- Thế nào là trọng thưởng ?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn.
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm
- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm.
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để
chỉnh sửa riêng cho từng nhóm.
* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng.
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật:
+ Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ ?//
( Đọc với giọng oai nghiêm )
- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố con mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa cho
em,// con không xin được, // liền bị đuổi đi,// ( Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự tin ).
+ Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm !// Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?//
( Đọc với giọng hơi giận dữ, lên giọng ở cuối câu).
+ Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ lệnh cho làng con / phải nộp gà chống biết đẻ trứng ạ ?//
- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 Chú ý ngắt giọng đúng :
Hôm sau, / nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, / bảo cậu bé làm 3 mâm cỗ.// Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, / nói
- Xin ông tâu với Đúc Vua / rèn cho tôi chiếc kim này thành một con giao thật sắc / để sẻ thịt chim.
- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác
- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một phần
- HS cả lớp đọc đồng thanh.
Trang 4câu hỏi :
- nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Dân chúng trong vùng như thế nào khi
nhận được lệnh của nhà vua ?
- Vì sao họ lại lo sợ ?
- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại
có một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến
kinh đô để gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ
của cậu bé và Đức vua như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà
vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí ?
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô
lý là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà
vua phải thừa nhận gà trống không thể đẻ
trứng
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu
cầu điều gì.
- Có thể rèn được một con dao từ một
chiếc kim không ?
- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một
việc không thể làm được ?
- Biết rằng không thể làm được ba mâm
cỗ từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu
cầu sứ giả tâu với Đức Vua rèn cho một
con dao thật sắc từ một chiếc kim khâu.
Đây là việc mà đức Vua không thể làm
được, vì thế ngài cũng không thể bắt cậu
bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ
- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc
om sòm
- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vuat phải thừa nhận :lệnh của ngài cũng vô lí.
- Không thể rèn được.
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.
- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài.
Trang 5- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm
phục.
Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh, tài trí của một cậu bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6 ’ )
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài Chú ý: Biết
phân biệt lời người kể, các nhân vật khi
đọc bài :
+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới
thiệu đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu
bé nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ,
thoải mái, khâm phục khi cậu bé lần lượt
vượt qua được những lần thử thách của
nhà vua.
+ Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin.
+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc.
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại
truyện theo hình thức phân vai.
- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc
- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể
truyện trong lớp học: Dựa vào nội dung
bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để
kể lại từng đoạn truyện
Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu.
- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn
truyện như trong sách TV3/1 lên bảng.
Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh (18 ’ )
Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và
hỏi :
+Quân lính dang làm gì ?
+Lệnh của Đức Vua là gì ?
+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận
được lệnh của Đức Vua ?
- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK).
- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :
+ Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua.
+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng + Dân làng vô cùng lo sợ.
Trang 6- Yeõu caàu 1 HS keồ laùi noọi dung cuỷa ủoaùn
1.
- Hửụựng daón HS keồ caực ủoaùn coứn laùi tửụng
tửù nhử caựch hửụựng daón keồ ủoaùn 1 Caực
caõu hoỷi gụùi yự cho HS keồ laứ:
ẹoaùn 2
- Khi ủửụùc gaởp Vua, Caọu beự ủaừ noựi gỡ,
laứm gỡ ?
- Thaựi ủoọ cuỷa ẹửực Vua nhử theỏ naứo khi
nghe ủieàu caọu beự noựi.
ẹoaùn 3
- Laàn thửỷ taứi thửự hai, ẹửực Vua yeõu caàu
caọu beự laứm gỡ ?
- Caọu beự yeõu caàu sửự giaỷ ủieàu gỡ ?
- ẹửực Vua quyeỏt ủũnh theỏ naứo sau laàn thửỷ
taứi thửự hai ?
- Yeõu caàu HS tieỏp noỏi nhau keồ laùi caõu
chuyeọn.
- Theo doừi vaứ tuyeõn dửụng nhửừng HS keồ
chuyeọn toỏt, coự saựng taùo
- 1 HS keồ, caỷ lụựp theo doừi ủeồ nhaọn xeựt lụứi keồ cuỷa baùn theo caực tieõu chớ : Keồ coự ủuựng noọi dung ? Noựi ủaừ thaứnh caõu chửa ? Tửứ ngửừ ủửụùc duứng coự phuứ hụùp khoõng ? Keồ coự tửù nhieõn khoõng?
- Caọu beự keõu khoực om soứm vaứ noựi raống : Boỏ con mụựi sinh em beự, baột con ủi xin sửừa Con khoõng xin ủửụùc, lieàn bũ ủuoồi ủi.
- ẹửực Vua giaọn dửừ, quaựt caọu beự laứ laựo vaứ noựi : Boỏ ngửụi laứ ủaứn oõng thỡ ủeỷ sao ủửụùc ?
- ẹửực Vua yeõu caàu caọu beự laứm ba maõm coó tửứ moọt con chim seỷ nhoỷ.
- Veà taõu vụựi ẹửực Vua reứn chieỏc kim khaõu thaứnh moọt con dao thaọt saộc ủeồ xeỷ thũt chim.
- ẹửực Vua quyeỏt ủũnh troùng thửụỷng cho caọu beự thoõng minh vaứ gửỷi caọu vaứo trửụứng hoùc ủeồ luyeọn thaứnh taứi.
- HS keồ laùi chuyeọn khoaỷng 2 laàn, moói laàn 3
HS keồ noỏi tieỏp nhau theo tửứng ủoaùn truyeọn Caỷ lụựp theo doừi nhaọn xeựt sau moói laàn coự HS keồ.
Hoaùt ủoọng 4 : Cuỷng coỏ , daởn doứ (3 ’ )
- Hoỷi : Em coự suy nghú gỡ veà ẹửực Vua
trong caõu chuyeọn vửứa hoùc.
- Daởn doứ hoùc sinh veà nhaứ keồ laùi caõu
chuyeọn cho ngửụứi thaõn nghe vaứ chuaồn bũ
baứi sau.
- Toồng keỏt baứi hoùc, tuyeõn dửụng caực em
hoùc toỏt, ủoọng vieõn caực em coứn yeỏu coỏ
gaộng hụn, pheõ bỡnh caực em chửa chuự yự
trong giụứ hoùc
- ẹửực Vua trong caõu chuyeọn laứ moọt oõng Vua toỏt, bieỏt troùng duùng ngửụứi taứi, nghú ra caựch hay ủeồ tỡm ủửụùc ngửụứi taứi
Rút kinh nghiệm:………
………
Toán (tiết 1)
đọc, VIếT, SO SáNH CáC số BA CHữ số
Trang 7A MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
Giúp học sinh :ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập
3.Bài mới:
a.Hoạt động1:Giới thiệu bài:
Mục tiêu: HS nắm được tên bài học
+ Trong giờ học này, các em sẽ được
ôn tập về đọc, viết và so sánh các số
có ba chữ số
b.Hoạt động2: Ôn tập về đọc viết số:
Mục tiêu: HS đọc, viết số có 3 chữ số
một cách thành thạo hơn
Cách tiến hành:
+ 1học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Nhận xét, chữa bài
c Hoạt động 3: Ôn tập về thứ tự số
Mục tiêu: Ôn tập về thứ tự các số có
ba chữ số
Cách tiến hành:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và
tự làm bài
+ Nhận xét, chữa bài
+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311
+Tại sao lại điền 398 vào sau 399?
+ Nghe giới thiệu
+ Viết (theo mẫu)+ Học sinh cả lớp làm vào vở
+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lênbảng làm
+ Vì số đầu tiên là số 310, số thứ hai là
311, 311 là số liền sau của 310, 312 là sốliền sau của 311
+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếptheo thứ tự giảm dần Mỗi số trong dãy số
Trang 8d Hoạt động 4: Ôn luyện về so sánh
số và thứ tự số
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 3:
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
+ Tại sao điền được 303 < 330
+ Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh
các số có 3 chữ số cách so sánh các
phép tính với nhau
* Bài 4:
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó
đọc dãy số của bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số
nào?
+ Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong
các số trên?
+ Số nào là số bé nhất trong các số
trên? Vì sao?
+ Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
* Bài 5:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Chữa bài, nhận xét và cho điểm
4 Hoạt động 5 Củng cố và dặn dò:
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Gọi học sinh nhắc lại những nội
này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1
+ 1 học sinh
+ 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Học sinh trả lời
+ Học sinh cả lớp làm vào vở
+ Là 735
+ Vì 735 có số trăm lớn nhất
+ Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
+ Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425a) Theo thứ tự từ bé đến lớn :
162; 241; 425; 519; 537b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
537; 519; 425; 241; 162
Trang 9dung chớnh cuỷa baứi.
+ Veà nhaứ laứm 1,2,3/3
+ Nhaọn xeựt, tieỏt hoùc
(Đề tài môi trờng)
I- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh:
- Tiếp xúc, làm quen với tranh của thiếu nhi, của họa sĩ về đề tài môi trờng
- Biết cách mô tả, nhận xét hình ảnh, màu sắc trong tranh
- Có ý thức bảo vệ môi trờng
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Su tầm một số tranh thiếu nhi về bảo vệ môi trờng và đề tài khác
- Tranh của họa sĩ vẽ cùng đề tài
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về đề tài môi trờng để học sinh quan sát
Giáo viên giới thiệu những hoạt động về bảo vệ môi trờng trong cuộc sống
- Giáo viên giới thiệu một số tranh của thiếu nhi về đề tài khác nhau để học sinhnhận ra:
+ Tranh vẽ về đề tài môi trờng
+ Đề tài về bảo vệ môi trờng rất phong phú và đa dạng nh: Trồng cây, chăm sóc,bảo vệ rừng, chim thú
- Giáo viên nhấn mạnh: Do có ý thức bảo vệ môi trờng nên các bạn đã vẽ đợcnhững bức tranh đẹp để chúng ta cùng xem
Hoạt động 1: H ớng dẫn xem tranh:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và tìm hiểu nội dung tranh
+ Tranh vẽ hoạt động gì?
+ Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trrong tranh
+ Hình dáng, động tác của các hình ảnh chính nh thế nào? ở đâu
Trang 10+ Những màu sắc nào có nhiều ở trong tranh.
- Sau 10 phút đại diện các nhóm trởng nhận xét về các bức tranh
- Giáo viên nhấn mạnh:
+ Xem tranh, tìm hiểu tranh và tiếp xúc với cái đẹp để yêu thích cái đẹp
+ Xem tranh cần có những nhận xét của riêng mình
Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi, động viên những học sinh và các nhóm có nhiều ý kiến nhận xét hayphù hợp với nội dung của tranh
-Cheựp ủuựng khoõng maộc loói ủoaùn Hoõm sau … ủeồ xeỷ thũt chim trong baứi Caọu beự thoõng minh
-Laứm ủuựng caực baứi taọp chớnh taỷ phaõn bieọt l/n ; an/ang
-ủieàn ủuựng vaứ hoùc thuoọc 10 chửừ ủaàu trong baỷng
-Bieỏt caựch trỡnh baứy moọt ủoaùn vaờn ủuựng ủeùp:
II/ẹoà duứng daùy- hoùc:
-Baỷng ghi saỹn noọi dung ủoaùn cheựp vaứ caực baứi taọp chớnh taỷ
-Tranh veừ 3 ủoaùn cuỷa tieỏt keồ chuyeọn
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy –hoùc chuỷ yeỏu:
1/KTBC:
2/Daùy hoùc baứi mụựi
Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc
Hoaùt ủoọng 1 Giụựi thieọu baứi:
Muùc tieõu : giuựp HS naộm ủửụùc noọi dung yeõu
caàu cuỷa baứi hoùc
GV treo tranh vaứ hoỷi :
-Bửực tranh ụỷ baứi taọp ủoùc naứo ?
-Noọi dung noựi veà ủieàu gỡ ?
Hoaùt ủoọng 2 Hửụựng daón taọp cheựp:
Muùc tieõu : -Giuựp HS cheựp ủuựng khoõng maộc loói
-ễỷ baứi taọp ủoùc Caọu beự thoõng minh
-chuyeọn caọu beự ủửa cho sửự giaỷ chieỏc kim vaứ Y/C vua reứn thaứnh moọt con dao
Trang 11đoạn Hôm sau … để xẻ thịt chim trong bài Cậu
bé thông minh Biết cách trình bày một đoạn
văn đúng đẹp:
-GV đọc mẫu đoạn chép
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
-Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì ?
-Cậu bé nói như thế nào ?
-Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao ?
-Đoạn văn có mấy câu ?
+HD HS trình bày
-Trong đoạn văn có lời nói của ai ?
-Lời nói của nhân vật được viết như thế nào ?
-Trong bài có từ nào phải viết hoa ? Vì Sao?
+ HD HS viết từ khó
GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng
con Y/C HS lên bảng viết
-Y/C HS đọc các từ trên
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS chép bài HS nhìn bảng chép bài
GV đi từng bàn chỉnh sửa cho HS
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài Y/C 3 HS lên bảng làm bài
HS làm vào VBT
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi bài trên bảng
-Đoạn văn cho biết nghà vua thử tài cậu bé bằng cách làm ba mâmcỗ tà một con chim sẻ nhỏ
-HS trả lời
-Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường để luyện thành tài.-Đoạn văn có 3 câu
-trong đoạn văn có lời nói của cậubé
-Lời nói của nhân vật được viết sau dấu hai chấm ,xuống
dòng ,gạch đầu dòng -Từ phải viết hoa Tên người:Đức và các chữ dầu câu Vua, Hôm, Cậu ,Xin
- chim sẻ nhỏ, bảo, cỗ,xẻ,luyện
-2-3 HS đọc các từ trên
HS nhìn bảng chép bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi theo lời đọc của GV
Trang 12Bài 3
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài Y/C 3 HS lên bảng làm bài
HS
-GV chữa bài sau đó cho HS đọc lại
-GV xoá cột chữ và Y/C HS lên bảng viết lại
và đọc lại nhiều lần cho thuộc
Hoạt động 4; Củng cố dặn dò
Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại bài học
NX tiết học
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau
viết bài Chơi chuyền
- HS hiểu bài Quốc ca của nhạc sĩ Văn Cao là bài hát Nghi lễ của Nhà nước,
được hát hoặc cử nhạc khi chào cờ
- HS hát thuộc lời 1, hát đúng giai điệu, tiết tấu, thể hiện tính chất hùng mạnhtrong bài hát
- Giáo dục HS ý thức trang nghiêm khi dự lễ chào cờ và hát Quốc ca.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
- Hát chuẩn xác và thể hiện tính chất hùng mạnh của bài hát
- Máy nghe, băng nhạc bài Quốc ca, bảng phụ chép sẵn lời ca 1.
- Nhạc cụ quen dùng, tranh ảnh minh họa lễ chào cờ, …
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp – nhắc HS tư thế ngồi học ngay ngắn.
2 Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành vì là tiết đầu tiên của năm học, có thể cho
HS hát ôn một vài bài hát đã học ở lớp 2 nhằm tạo không khí vui vẻ cho tiết học
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Dạy hatù Quốc ca (lời 1)
- GV giới thiệu bài hát, tác giả, nội
dung bài hát: Quốc ca trước đây là bài - HS ngồi ngay ngắn, lắng nghe.
Trang 13Tiến quân ca viết vào năm 1944 của
nhạc sĩ Văn Cao với nội dung kêu gọi
toàn dân vùng lên cứu nước Quốc ca
được hát khi làm lễ chào cờ Khi hát
hoặc cử nhạc Quốc ca phải đứng
nghiêm trang và đứng nhìn Quốc kỳ
- Cho HS xem hình ảnh lá cờ Việt
Nam và lễ chào cờ
- Cho HS nghe băng bài Quốc ca
(hoặc GV hát mẫu thật chính xác)
- Hướng dẫn HS tập đọc lời ca: Đọc
lời ca 1 theo tiết tấu
- Giải thích những tư økhó trong bài để
HS có thể hiểu được nội dung lời ca
- Dạy hát: dạy từng câu và nối tiếp
cho đến hết bài
- Chú ý những tiếng ngân hoặc nghĩ
đến 3 phách để hướng dẫn HS hát
đúng
- Trong bài có hai câu hát giai điệu
giống nhau chỉ khác ở hai tiếng sau,
GV lưu ý để hướng dẫn kỹ vì các em
dễ nhầm lẫn chỗ này
Đường vinh quang xây xác quân
thù
Vì nhân dân chiến đấu không
ngừng
- Tập xong lời 1, cho HS hát lại nhiều
lần để HS thuộc lời và giai điệu, GV
giữ nhịp đều cho HS trong quá ttrình
luyện hát
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Đặt một số câu hỏi để kiểm tra nhận
thức HS đối với bài Quốc ca.
1 Bài Quốc ca được hát khi nào?
2 Ai là tác giả bài Quốc ca?
3 Khi chào cờ và hát Quốc ca, chúng
ta phải có thái độ như thế nào?
Nhận xét HS trả lời, sau đó nêu lại
- Xem tranh minh họa
- Nghe hát mẫu
- Đọc lời ca theo tiết tấu (lời 1)
- Nghe giải thích những từ khó trong bài hát
- Tập hát từng câu theo hướng dẫn của GV
- Chú ý nghe hướng dẫn để hát đúng chỗngân, nghĩ trong bài; phân biệt được âm caohơn âm thấp hơn ở cuối hai câu hát có giaiđiệu gần giống nhau
- Chú ý phát âm rõ lời, gọn tiếng
- Luyện hát: Đồng thanh, từng dãy (tổ) Hátthể hiện tính chất hùng mạnh
- HS trả lời
- HS lắng nghe,ghi nhớ
Trang 14yeõu caàu khi chaứo cụứ vaứ haựt Quoỏc ca
ủeồ HS hieồu roừ vaứ ghi nhụự
4 Nhaọn xeựt – Daởn doứ:
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, khen nhửừng em haựt thuoọc vaứ theồ hieọn ủuựng yeõu caàu cuỷa baứi
haựt, thaựi ủoọ ủuựng mửùc khi hoùc haựt ủoàng thụứi nhaộc nhửừng em chửa tớch cửùc trong tieỏt hoùc caàn coỏ gaộng ủeồ ủaùt keỏt quaỷ toỏt hụn ụỷỷ tieỏt sau
- Daởn HS veà hoùc thuoọc lụứi 1 baứi Quoỏc ca
Rút kinh nghiệm:………
………
Toán (tiết 2) Cộng, trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ) I Mục tiêu - Giúp HS : Ôn tập, củng cố, cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số - Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn II Đồ dùng GV : Bảng phụ viết bài 1 HS : Vở III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A ổn định tổ chức B Kiểm tra bài cũ - Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm 452 425 376 763
C Bài mới * Bài 1 trang 4 - HS đọc yêu cầu BT - GV nhận xét bài làm của HS * Bài 2 trang 4 - Đọc yêu cầu BT - GV nhận xét bài làm của HS * Bài 3 trang 4 - GV đọc bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - HS hát - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp + Tính nhẩm - HS tính nhẩm, ghi kết quả vào chỗ chấm ( làm vào vở ) 400 + 300 = 700 500 + 40 = 540
- Nhận xét bài làm của bạn + Đặt tính rồi tính - HS tự đặt tính rồi tính kết quả vào vở 352 732 418 395
+ - + -
416 511 201 44
768 221 619 315
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau - Tự chữa bài nếu sai + 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Bài toán cho biết khối lớp 1 có 245 HS, khối lớp hai ít hơn khối lớp một 32 HS
- Khối lớp hai có bao nhiêu HS
Trang 15- Gọi HS tóm tắt bài toán
- HS tự giải bài toán vào vở
- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS
* Bài 4 trang 4
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu nhiều hơn ở đây nghĩa là thế
nào ?
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở
Bài giải Khối lớp hai có số HS là :
245 - 32 = 213 ( HS ) Đáp số : 213 HS + 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Giá tiền một phong bì là 200 đồng, giá tiền một tem th nhiều hơn một phong bì là
600 đồng
- Giá tiền một tem th là bao nhiêu ?
- Giá tem th bằng giá phong bì và nhiều hơn 600 đồng
Tóm tắtPhong bì : 200 đồngTem th nhiều hơn phong bì : 600 đồngMột tem th giá đồng ?
Bài giảiMột tem th có giá tiền là :
200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng+ HS đọc yêu cầu bài tập
Tự nhiên và xã hội (tiết1)
HOAẽT ẹOÄNG THễÛ VAỉ Cễ QUAN HOÂ HAÁP
I MUẽC TIEÂU
Sau baứi hoùc, HS coự khaỷ naờng :
- Nhaọn bieỏt ủửụùc sửù thay ủoồi cuỷa loàng ngửùc khi ta thụỷ ra vaứ hớt vaứo
- Quan saựt hỡnh minh hoaù, chổ vaứ neõu ủửụùc teõn cuỷa caực cụ quan hoõ haỏp
- Bieỏt vaứ chổ ủửụùc ủửụứng ủi cuỷa khoõng khớ khi ta hớt vaứo vaứ thụỷ ra
- Hieồu ủửụùc vai troứ cuỷa cụ quan hoõ haỏp ủoỏi vụựi con ngửụứi
- Bửụực ủaàu coự yự thửực giửừ veọ sinh cụ quan hoõ haỏp
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
Bước 1 : Trò chơi
- GV cho cả lớp thực hiện động tác : “Bịt mũi
- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thở
Bước 2 :
- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác
thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan
sát
- 1 HS lên trước lớp thực hiện
- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay
lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- HS cả lớp cùng thực hiện
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử
động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi
các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý
sau :
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình
thường và khi thở sâu
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu
Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô
hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thìphổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức,lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
- Lưu ý : GV có thể dùng hai quả bóng hơi bằng
cao su tượng trưng cho hai lá phổi Khi thổi
nhiều không khí vào, bóng sẽ căng to Lúc xả
hơi ra thì bóng sẽ xẹp xuống để HS dễ hiểu
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang - Từng cặp hai HS hỏi và trả lời
Trang 175 SGK Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :
+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các
bộ phận của cơ quan hô hấp
+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí
trên hình 2 trang 5 SGK
+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có
chức năng gì ?
+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi
của không khí khi ta hít vào và thở ra
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và
khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo - Vài cặp lên thực hành.
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức
năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp
Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quả, phế quản và hai lá phổi
- Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí
- Hai lá pổi có chức năng trao đổi khí
- Kết thúc tiết học, GV cho HS liên hệ với thực
tế cuộc sống hàng ngày : Tránh không để dị vật
như thức ăn, nước uống, vật nhỏ,… rơi vào đường
thở HS có thể thảo luận câu hỏi : Điều gì sẽ
xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở ?
- GV giúp HS hiểu : Người bình thường có thể
nhịn ăn được vài ngày thậm chí lâu hơn nhưng
không thể nhịn thở quá 3 phút Hoạt động thở bị
ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết Bởi vậy, khi
bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu
Trang 18I MUẽC TIEÂU
1 Kieỏn thửực
Giuựp HS hieồu:
- Baực Hoà laứ vũ laừnh tuù vú ủaùi, coự coõng lao to lụựn vụựi ủaỏt nửụực vaứ daõn toọc Vieọt Nam
- Nhửừng coõng vieọc thieỏu nhi caàn laứm ủeồ toỷ loứng kớnh yeõu vụựi Baực Hoà
2 Thaựi ủoọ
- Kớnh yeõu vaứ bieỏt ụn Baực Hoà
- ẹoàng tỡnh, noi gửụng nhửừng baùn thieỏu nhi ủaừ laứm toỏt “Naờm ủieàu Baực Hoà daùy”
- Khoõng ủoàng tỡnh vụựi nhửừng baùn thieỏu nhi chửa thửùc hieọn ủửụùc ủieàu ủoự
- Giaỏy khoồ to, buựt vieỏt baỷng (phaựt cho caực nhoựm)
- Naờm ủieàu Baực Hoà daùy
- Vụỷ Baứi taọp ẹaùo ủửực 3, NXB Giaựo duùc
III Các hoạt động dạy Học chủ yếu–
1 Kieồm tra baứi cuừ (5’)
- GV kieồm tra saựch HS vaứ neõu yeõu caàu cuỷa moõn hoùc
2, Bài mới
Trang 19Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm
quan sát các bức ảnh trang 2 vở Bài tập đạo đức
3 tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng
bức ảnh đó
- GV thu kết quả thảo luận
- Nhận xét bổ sung ý kiến của các nhóm
- Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về
Bác theo những câu hỏi gợi ý sau:
1 Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
2 Quê Bác ở đâu?
3 Em còn biết tên gọi nào khác của Bác Hồ?
4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế nào với
dân tộc ta?
5 Tình cảm của Bác Hồ dành cho các cháu
thiếu nhi như thế nào?
Kết luận: Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ là
Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19- 5- 1980.
Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại
của dân tộc ta và là người có công rất lớn đối
với đất nước, với dân tộc ta Bác là vị Chủ tịch
đầu tiên của nướcViệt Nam, là người đã đọc
- Tiến hành quan sát từng bứctranh và thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận
Câu trả lời đúng:
Aûnh 1:
- Nội dung: Bác Hồ đón cáccháu thiếu nhi thăm Phủ Chủtịch
- Đặt tên: Các cháu thiếu nhithăm Bác ở Phủ Chủ tịch
- 3 đến 4 HS trả lời HS khácchú ý lắng nghe, bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
Trang 20bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước
ta-nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tại quãng
trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2/9/1945 Trong
cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Bác
Hồ đã mang nhiều tên gọi như : Nguyễn Tất
Thành, Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh, anh Ba,
ông Ké,…Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu
Bác Hồ,đặt biệt là các cháu thiếu nhi Bác Hồ
cũng luôn quan tâm và yêu quý các cháu
Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các cháu vào
đây với Bác”
- Kể chuyện ”Các cháu vào đây với Bác”(Vở
bài tập đạo đức 3, NXB Giáo dục)
- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
1 Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của các
cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ như thế nào?
2 Em thấy tình cảm của Bác Hồ với các thiếu
nhi như thế nào?
Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu thiếu
nhi, Bác luôn dành cho các cháu những tình cảm
tốt đẹp Ngược lại, các cháu thiếu nhi cũng luôn
kính yêu Bác, yêu quý Bác
- HS cả lớp chú ý lắng nghe.Một HS đọc lại truyện
- 3 - 4 HS trả lời
- HS khác chú ý lắng nghe, nhậnxét, bổ sung
Câu trả lời đúng:
1 Các cháu thiếu nhi trong câuchuyện rất kính yêu Bác Hồ.Điều này được thể hiện ở chitiết: khi vừa nhìn thấy Bác, cáccháu đã vui sướng và cùng reolên
2 Bác Hồ cũng rất yêu quý cáccháu thiếu nhi Bác đón cáccháu, vui vẻ quây quần bên cáccháu, dắt các cháu ra vườn chơi,chia kẹo, căn dặn các cháu, ômhôn các cháu…
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 3 : Thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra giấy các
việc cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu
Bác Hồ
- Yêu cầu HS tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy
- Hỏi: Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai?
- Hỏi: Những ai đã thực hiện được theo Năm
điều Bác Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào?
- Thảo luận cặp đôi:
- 2 đến 3 HS đọc những côngviệc mà thiếu nhi cần làm
Trang 21- Nhận xét, tuyên dương những HS đã thực hiện
tốt Năm điều Bác Hồ dạy
- Nhắc nhở cả lớp noi gương những HS ngoan
như thế
- Trả lời: Dành cho thiếu nhi
- 2 - 3 HS đọc Năm điều Bác Hồdạy
- 3 đến 4 HS trả lời, lấy ví dụ cụthể của bản thân
- Chú ý lắng nghe
+ Phổ biến 1 (Trò chơi) quy định khi tập
luyện Yêu cầu học sinh hiểu, thực hiện đúng
+ Giới thiệu chương trình môn học, yêu cầu
học sinh biết đặc điểm cơ bản, có thái độ đúng
và tinh thần tập luyện
+ Chơi trò trơi “Nhanh lên bạn ơi”
II ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
Sân trườngChuẩn bị: Còi, kẻ sân trò chơi
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG BIỆN PHÁP GIẢNG DẠY ĐLVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Nhận lớp: Ổn định nhanh, trật tự Phổ
biến nội dung cơ bản, những nội dung khi
tập luyện
2 Khởi động: Giậm chân tại chỗ vỗ tay
theo nhịp và hát
Tập bài thể dục phát triển chung ở L2
* Trò chơi:
2’
3’
2 x 8
Tập hợp 4 hàng dọc, quay phải
PHẦN CƠ BẢN
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Phân công tổ nhóm tập
luyện-chọn cán sự môn học + chọn biên
chế tổ của lớp học
Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ
biến nội dung môn học
3’
7’
Tập hợp 4 hàng dọc
Trang 22Khẩn trương tập hợp, quần áo gọn
gàng, tích cực tập luyện chỉnh đốn trang
phục
3 Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
Ôn một số động tác đội hình đội ngũ
PHẦN KẾT THÚC
1 Hồi tĩnh: Đi thường theo nhịp 1,2 giáo
viên và Học sinh cùng hệ thống bài
2 Nhận xét-Dặn dò:
Nhận xét giờ học
Giáo viên hô “Thể dục” HS đáp “Khoẻ”
1 Đọc thành tiếng
1 Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
2 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ
3 Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, nhẹ nhàng, tình cảm
2 Đọc hiểu
1 Hiểu nghĩa các từ ngữ , hình ảnh trong bài : ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ,
2 Hiểu nội dung bài thơ : Hai bàn tay rất đẹp , có ích và đáng yêu
3 Học thuộc lòng bài thơ
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1 Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1
2 Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
1 Yêu cầu 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các
câu hỏi về nội dung câu truyện
2 Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về đôi bàn tay - 2 HS phát biẻu ý kiến
Trang 23của chính mình.
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được nghe những lời tâm sự, những suy
nghĩ của một bạn nhỏ về đôi bàn tay
Bạn nhỏ nghĩ thế nào về đôi bàn tay ?
Đôi bàn tay có nét gì đặc biệt, đáng
yêu ? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thơ
Hai bàn tay em.
- GV ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 ’ )
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý
thể hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục
tiêu.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS
đọc 2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết
bài
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi
* Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa
từ khó :
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
từng khổ thơ
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc nếu HS không đọc
đúng
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Giải nghĩa các từ Siêng năng, giăng
giăng theo chú giải của TV3/1 Giảng
- Nghe GV giới thiệu bài
- 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đếnhết bài Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của
GV Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã
giới thiệu ở phần Mục tiêu
- Đọc từng khổ trong bài theo hướngdẫn của GV:
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 1 lượt Đọckhoảng 3 lượt
- Những HS đọc sai, tập ngắt giọngđúng khi đọc
Hai bàn tay em /
Như hoa đầu cành //
Hoa hồng hồnh nụ / Cánh tròn ngón xinh //
+ Đọc chú giải : Đặt câu với từ thủ thỉ.
( Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể
Trang 24thêm từ Thủ thỉ
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5
HS và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo
nhóm
GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để
chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài (6 ’ )
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất
và trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em
bé được so sánh với cái gì ?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của
em bé qua hình ảnh so sánh trên ?
- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp
mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ
sau để thấy được điều này
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi : hai bàn tay thân thiết với bé như
thế nào ? ( có thể hỏi : Hai bàn tay rất
thân thiết với bé Những hình ảnh nào
trong bài thơ nói lên điều đó ?)
* Khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS
nêu được, GV nên cho cả lớp dừng lại để
tìm hiểu thêm và cảm nhận vẻ đẹp của
từng hình ảnh
+ Khổ thơ 2 : Hình ảnh Hoa áp cạnh lòng.
+ Khổ thơ 3 : Tay em bé đánh răng, răng
trắng và đẹp như hoa nhài, tay em bé chải
tóc, tóc sáng lên nnhư ánh mai.
+ Khổ thơ 4 : Tay bé viết chữ làm chữ nở
thành hoa trên giấy
+ Khổ 5 : Tay làm người bạn thủ thỉ, tâm
tình cùng bé
chuỵên cho em nghe )
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhómcủa mình, sau mỗi bạn đọc các HStrong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
- HS cả lớp đọc đồng thanh
- Hai bàn tay của bé được so sánh vớinụ hoa hồng, ngón tay xinh như cánhhoa
- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu
- Đọc thầm các khổ thơ còn lại
- HS thảo luận nhóm để tìm câu trảlời:
+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa ( haibàn tay )cũng ngủ cùng bé Hoa thì bênmá hoa thì ấp cạnh lòng
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răngchải tóc
+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêngnăng viết chữ đẹp như hoa nở thànhhàng trên giấy
+ Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sựvới đôi bàn tay
Trang 25- Em thích nhất khổthơ nào ? Vì sao ?
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ
(6 ’ )
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu
cầu HS học thuộc từng đoạn rồi học thuộc
cả bài
- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho
HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ ( có
thể cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn
thơ tương
ứng )
- Tuyên dương những HS đã học thuộc
lòng bài thơ, đọc bài hay
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (3 ’ )
- Hỏi : Bài thơ được viết theo thể thơ nào
- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc
lòng bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng
diễn cảm
- Tổng kết bài học, tuyên dương những
HS học tốt, động viên những HS còn yếu
cố gắng hơn, nhắc nhở những HS chưa
chú ý trong giờ học
- HS phát biểu ý kiến
+ Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tảđẹp như nụ hoa hồng
+ Thích khổ 2 vì tay và bé luôn ở cạnhnhau, cả lúc bé ngủ tay cũng ấp ômlòng bé thật thân thiết, tình cảm
+ Thích khổ 3 vì tay bé thật có ích, taygiúp bé đánh răng, chải đầu Tay làmcho răng bé trắng như hoa nhài, tóc bésáng như ánh mai
+ Thích khổ 4 vì tay làm chữ nở hoađẹp trên giấy
+ Thích khổ 5 vì tay như người bạnbiết tâm tình, thủ thỉ cùng bé
- Học thuộc lòng bài thơ
- Thi theo 2 hình thức :+ HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân.+ Thi đọc đồng thanh theo bàn
- Bài thơ dược viết theo thể thơ 4 chữ,được chia thành 5 khổ, mỗi khổ có 4câu
Rĩt kinh nghiƯm:………
Trang 26Giúp học sinh:
Củng cố kĩ năng, tính cộng, trừ (không nhớ)các số có ba chữ số
Củng cố, ôn tập bài toán về tìm x, giải toán có lời văn và xếp ghép hình
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/5
+ Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: HS nhớ được tên bài học mà
các em sẽ học
Cách tiến hành:
+ Giáo viên nêu mục tiêu bài học và
ghi tên bài lên bảng
b Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập:
Mục tiêu: Như mục tiêu chính của bài
Cách tiến hành:
* Bài1:
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính
và thực hiện tính:
+ Đặt tính như thế nào?
+ Thực hiện tính như thế nào?
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi 3 học sinh
+ Nghe giới thiệu
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào vở
+ Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàngđơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàngtrăm thẳng hàng trăm
+ Thực hiện tính từ phải sang trái
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớplàmvào vở
x – 125 = 344
x = 344 + 125
Trang 27+ Gọi học sinh trả lời cách tìm số bị
trừ, số hạng chưa biết
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 3:
+ Gọi học sinh đọc đề bài
+ Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao
nhiêu người?
+ Trong đó có bao nhiêu nam?
+ Vậy muốn tìm số nữ ta phải làm gì?
+ Tại sao?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
* Bài4:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập
+ Tổ chức cho học sinh thi ghép hình
giữa các tổ trong thời gian là 3 phút, tổ
nào có nhiều bạn ghép đúng nhất là tổ
thắng cuộc
+ Tuyên dương tổ thắng cuộc
+ Trong hình con cá có bao nhiêu hình
tam giác
4 Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Gọi học sinh nêu cách tìm số bị trừ,
số hạng chưa biết
+ Về nhà làm bài 1,2,3/5
+ Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đãbiết số nam là 140 người, muốn tìm số nữ
ta phải lấy tổng số người trừ đi số nam đãbiết
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào vở
Giải:
Số nữ trong đội đồng diễn là:
285 – 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người
+ Thi ghép hình giữa các tổ
+ 2 học sinh
Rĩt kinh nghiƯm:………
………
_
Trang 28TËp viÕt (Tiết 1)
ÔN CHỮ HOA A
I/Mục tiêu :
-Viết đúng ,đẹp chữ viết hoa A,V,D
- Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Vừ A Dính và câu ứng dụng :
Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc ,dở hay đỡ đần.
-Y/C viết đều nét ,đúng khgoảng cách giữa các chữ trong từ ,cụm từ
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu chữ hoa A,V,D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn tren bảng lớp
-Vở TV 3 tập 1
III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu
1/ KTBC:
2/Bài mới:
Hoạt động dạy học Hoạt động học
Hoạt động 1 Giới thiệu đề bài và nội dung bài
học
Mục tiêu : Giúp HS hiểu nội dung bài học để
chuẩn bị cho bài học tốt hơn :
GV ghi đề bài và Y/C 1-2 HS đọc đề bài :
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện viết :
Mục tiêu : Giúp HS viết đúng ,đẹp chữ viết
hoa A,V,D câu ứng dụng viết đều nét ,đúng
khgoảng cách giữa các chữ trong từ ,cụm từ :
-GV gắn các chữ cái viết hoa và gọi HS nhắc
lại quy trình viết đã học ở lớp 2
-Viết mẫu cho HS QS ,Vừa viết vừa nhắc lại
quy trình viết
+ Viết bảng:
Y/C HS viết vào bảng con
GV đi chỉnh Sửa lỗi cho từng HS
2/ HD HS viết tữ ứng dụng
-HS theo dõi-1-2 HS đọc đề bài
-Có các chữ hoa A,V,D-HS quan sát và nêu quy trình viết
Trang 29+ GV giới thiệu từ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giải thích ý nghĩa của từ ứng dụng Vừ A
Dính.
HS QS và nhâïn xét :
-Từ ứng dụng gồm mấy chữ ? Là những chữ
nào ?
-Trong từ ứng dụng ,các chữ cái có chiều cao
như thế nào ?
-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
HS viết bảng con từ ứng dụng GV đi sửa sai
cho HS ?
+GV HD viết câu ứng dụng
-GV gọi HS đọc câu ứng dụng :
-GV giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
-HS QS và NX câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào ?
-HS viết bảng con Anh , Rách
+HD HS viết vào vở :
-GV đi chỉnh sửa cho HS
-Thu bài chấm 5-7 vở
Hoạt động 3 Củng cố dặn dò:
Mục tiêu : Giúp HS hệ thống lại bài học
NX tiết học
Dặn dò về nhà hoàn thành bài viết học thuộc
câu ứng dụng.chuẩn bị tiết sau :viết bài Oân
Ă,Â.
-Cụm từ có 3 chữ Vừ A Dính
-Chữ hoa: A,V,D và chữ h cao 2li rưỡi ,các chữ còn lại cao 1 li –Bằng khoảng cách viết một con chữ o
-3HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con
HS đọc
HS lắng nghe
-Các chữ A ,h,y,R,l,d,đ cao 2 li rưỡi ,chữ t cao 1 li rưỡi ,các chữ còn lại cao 1 li
-Nghe và viết lại chính xác bài thơ Chơi chuyền.
-Biết viết hoa các chữ cái đầu mỗi dòng thơ
Trang 30-Phân biệt các chữ có vần oa /oao ,tìm đúng tiếng có âm đầu l/n hoặc an/ang.theo
nghĩa cho trước
II/Đồ dùng dạy- học:
-Bảng ghi sẵn chữ cái không ghi nội dung để KT
-Bảng phụ viết BT2
III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
1/KTBC:Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết dân làng,làn gió ,đàng hoàng
GV chữa bài và cho điểm HS
Gọi 3 HS đọc bảng chữ cái ở tiết trước
GV NX cho điểm HS
2/Dạy học bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu
của bài học
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS nghe và viết lại chính xác
bài thơ Chơi chuyền,và biết viết hoa các chữ cái
đầu mỗi dòng thơ
-GV đọc mẫu bài thơ Chơi chuyền
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
- HS đọc to khổ thơ 1 và hỏi :Khổ thơ 1 cho em
biết điều gì ?
- HS đọc to khổ thơ 2 và hỏi Khổ thơ 2 cho em
biết điều gì ?
+HD HS trình bày
-Bài thơ có mấy dòng thơ ?
- Ở mỗidòng thơ có mấy chữ ?
-Chữ đầu dòng thơ phải viết như thế nào?
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi
-Khổ thơ 1 cho em biết cáh chơichuyền
Khổ thơ 2 nói chơi chuyền giúp các bạn ting mắt ,nhanh
nhẹn ,có sức dẻo dai để mai này lơn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy
-Bài thơ có 18 dòng thơ
-Mỗi dòng thơ có ba chữ
Chữ đầu dòng phải viết hoa
Các câu : “ Chuyền chuyền một Một ,một đôi
Chuyền chuyền hai Hai, hai đôi”
Trang 31Trong bài thơ có những câu thơ nào đặt trong
ngoặc kép? Vì Sao?
-Khi viết bài này đẻ cho đẹp ta nên lùi vào mấy
ô ?
+ HD HS viết từ khó
Y/C HS nêu từ khó ,dễ lẫn trong khi viết tả ?
-Y/C HS viết các từ tìm được
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu: -Giúp HS Phân biệt các chữ có vần
ao /oao ,tìm đúng tiếng có âm đầu l/n hoặc an/
ang.theo nghĩa cho trước
Bài 2:
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Y/C HS đọc đòng thanh
Bài 3 b
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò
Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại bài học
NX tiết học
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết
bài: Ai có lỗi
Vì đó là những câu nói của các bạn khi chơi trò chơi này
Ta nên lùi vào 4 ô đrrr bài thơ ởgiữa trang giấy cho đẹp
HS nghe đọc viết lại bài thơ
HS đổ vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau
Trang 32(Có nhớ một lần )
A MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
Trên cơ sở phép cộng khômg nhớ đã học, biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc hàng trăm)
Củng cố, ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc,đơn vị tiền Việt Nam
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài
1,2,3/5
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học
sinh
2.Bài mới:
a Hoạt động1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: HS nhớ được tên bài học mà
các em sẽ học
Cách tiến hành:
+ Giáo viên nêu mục đích và giờ học
và ghi tên bài lên bảng
b Hoạt động2: Hướng dẫn thực hiện
phép cộng các số có ba chữ số
MuÏc tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
Phép cộng 435+127
+ Giáo viên viết lên bảng 435 + 127
Yêu cầu học sinh đặt tính
+ Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và
tự thực hiện phép tính trên, sau đó cho
học sinh nêu cách tính
Phép cộng 256+162
+ Giáo viên viết lên bảng và các bước
tiến hành tương tự như với phép cộng
435 + 127
Lưu ý: Phép cộng 435 + 127 là phép
+ 2 học sinh
+ Nghe giới thiệu
+ 1 học sinh lên bảng đặt tính, lớp làmvào bảng con
127
435
562
- 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1
- 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6,viết 6
- 4 cộng 1 bằng 5, viết 5+ Học sinh đặt tính và làm bảng con sauđó nêu cách tính
Trang 33cộng có nhớ 1 lần từ hàng đơn vị sang
hàng chục
Phép cộng 256 + 162 là có nhớ 1
lần từ hàng chục sang hàng trăm
c Hoat động3: Luyện tập - thực hành:
Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài
Cách tiến hành:
* Bài 1:
+ Nêu yêu cầu của bài toán và yêu
cầu học sinh làm bài (nếu không có
điều kiện, được phép giảm bớt cột 4,
5)
+ Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng
nêu rõ cách thực hiện phép tính của
mình Học sinh cả lớp theo dõi để
nhận xét bài của bạn
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
Hướng dẫn học sinh làm bài tương
tự như với bài tập 1 và cũng có thể
giảm bớt cột 4, 5
* Bài 3:
+ Một học sinh đọc đề bài
+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Cần chú ý khi đặt phép tính
+ Thực hiện tính như thế nào?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
+ Chữa bài và cho điểm
* Bài 4:
+ Một học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Muốn tính độ dài của đường gấp
khúc ta làm như thế nào?
+ Đường gấp khúc ABC gồm những
đoạn thẳng nào tạo thành
+ Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng
+ 2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
+ Đặt tính+ Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳnghàng đơn vị, chục thẳng hàng chục, trămthẳng hàng trăm
+ Từ phải sang trái
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào vở
+ Tính tổng độ dài các đoạn thẳng củađường gấp khúc đó
+ Gồm 2 đoạn thẳng AB và đoạn thẳngBC
Trang 34+ Yêu cầu học sinh tính độ dài đường
gấp khúc ABC
* Bài 5:
+ Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của
bài
+ Yêu cầu học sinh tự nhẩm và ghi kết
quả vào vở, sau đó yêu cầu 2 học sinh
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đển kiểm
tra bài của nhau
3 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
+ Cô vừa dạy bài gì
+ Gọi học sinh nhắc lại cách cộng các
số có 3 chữ số
+ Về nhà làm bài 1,2,3 trang 6
+ Nhận xét tiết học
+ AB dài 126cm, BC dài 137cm+ 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vàovở
+ Học sinh làm vào vở:
500đồng = 200đồng + 300đồng500đồng = 400đồng + 100đồng500đồng = 0đồng + 500đồng
Rĩt kinh nghiƯm:………
………
Tù nhiªn & X· héi - tiÕt 2
NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác haiï của việc hít thởkhông khí có nhiều khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 6, 7
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng
Trang 35Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát
phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có
gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên cạnh
và trả lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì trong
mũi ?
- HS lấy gương ra soi vàå quan sát
- Tiếp theo, GV đặt câu hỏi : - HS trả lời
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ
mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong
mũi, em thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng
miệng ?
+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi
trong không khí khi ta hít vào
+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết
dịch nhầy để cản bụi, diệt khuẳn, tạo độ ẩm,
đồøng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không
khí hít vào
Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên
thở bằng mũi
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của
việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3, 4,
5 trang 7 SGK và thảo luận theo gợi ý sau : - Từng cặp hai HS quan sát và thảo luận câu hỏi.+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành,
bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói
bụi ?
+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn
cảm thấy thế nào ?
+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí
có nhiều khói, bụi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV chỉ định 1 số HS lên trình bày kết quả thảo - HS lên trình bày
Trang 36luaọn theo caởp trửụực caỷ lụựp.
- GV yeõu HS caỷ lụựp cuứng suy nghú vaứ traỷ lụứi caực
caõu hoỷi :
+ Thụỷ khoõng khớ trong laứnh coự lụùi gỡ ?
+ Thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi coự haùi gỡ ?
Keỏt luaọn : Khoõng khớ trong laứnh laứ khoõng khớ coự nhieàu khớ oõ xi, ớt khớ caực boõ
-nớc vaứ khoựi, buùi,… Khớ oõ - xi caàn cho hoaùt ủoọng soỏng cuỷa cụ theồ Vỡ vaọy thụỷ khoõngkhớ trong laứnh seừ giuựp chuựng ta khoeỷ maùnh Khoõng khớ chửựa nhieàu khớ caực - boõ -nớc, khoựi, buùi,…laứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ bũ oõ nhieóm seừ coự haùicho sửực khoeỷ
1 OÂn taọp veà tửứ chổ sửù vaọt
2 Laứm quen vụựi bieọn phaựp tu tửứ: so saựnh
II Đồ dùng dạy học
3 Baỷng phuù vieỏt saỹn ủoaùn thụ trong baứi taọp 1
4 Baỷng lụựp vieỏt saỹn caực caõu thụ, caõu vaờn cuỷa baứi taọp 2
5 Moọt chieỏc voứng baống ngoùc thaùch (neỏu coự)
6 Tranh veừ (hoaởc nhaõn vaọt) moọt chieỏc dieàu gioỏng hỡnh daỏu aự
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc
1 MễÛ ẹAÀU
- Trong giụứ Tieỏng Vieọt hoõm nay, chuựng ta
seừ hoùc baứi ủaàu tieõn cuỷa phaàn Luyeọn tửứ
vaứ caõu Caực baứi taọp Luyeọn tửứ vaứ caõu
trong chửụng trỡnh seừ giuựp caực em mụỷ
roọng voỏn tửứ, bieỏt caựch duứng tửứ vaứ bieỏt
noựi thaứnh caõu, tieỏn tụựi noựi vaứ vieỏt hay
- Giụứ Luyeọn tửứ vaứ caõu ủaàu tieõn, chuựng ta
seừ oõn taọp veà caực tửứ chổ sửù vaọt vaứ laứm
quen vụựi bieọn phaựp tu tửứ so saựnh
2 DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI
Baứi 1
- Goùi HS ủoùc ủeà baứi - 1 HS ủoùc trửụực lụựp, caỷ lụựp ủoùc thaàm:
Trang 37- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
nhanh Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì
gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có trong
khổ thơ.
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài
đúng, nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2
- Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống
hằng ngày khi nói đến một sự vật, sự
việc nào đó, các em đã biết nói theo
cách so sánh đơn giản, ví dụ: Râu ông
dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn
bạn Liên; Búp bê xinh như một đoá hoa
hồng;… Trong bài học hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu vẻ đẹp của các câu thơ,
câu văn có dùng cách so sánh
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Làm bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần
a
- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại
được so sánh với hoa đầu cành?
- Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn
tay em bé được so sánh với hoa đầu
cành Hai bàn tay em bé và hoa đầu
cành đều rất đẹp, xinh
Hướng dẫn làm các phần còn lại
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần
còn lại của bài, HS dưới lớp làm bài vào
vở bài tập
Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơsau
- Làm bài theo yêu cầu của GV Lờigiải đúng:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.
- Từng HS theo dõi chữa bài của GV,kiểm tra bài của bạn bên cạnh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi trong SGK
- 2 HS đọc: Hai bµn tay em
Như hoa đầu cành
- HS xung phong phát biểu: Đó là:
Hai bàn tay em và hoa đầu cành.
- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.
- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh,đẹp như những bông hoa đầu cành
- Làm bài Lời giải đúng:
a) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.
b) Cánh diều được so sánh với dấu á c) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.
Trang 38- Chữa bài: GV chữa từng ý, khi chữa kết
hợp hỏi HS để các em tìm nét tương
đồng giữa hai hình ảnh được so sánh với
nhau:
a) Theo em, vì sao có thể nói mặt biển
sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch?
(Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì
giống nhau? Màu ngọc thạch là màu như
thế nào? Màu đó có giống màu nước
biển không?)
b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc
diều thật giống như dấu á, sau đó hỏi:
Cánh diều này và dấu á có nét gì giống
nhau?
- Vì hai vật này có hình dáng giống nhau
nên tác giả mới so sánh Cánh diều như
dấu “á”.
c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát
vành tai của nhau
- Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?
- GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho
HS quan sát lại
- Vì có hình dáng gần giống nhau nên
tác giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai
nhỏ.
- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu
2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểm tra
bài cho nhau
- Đôi bàn tay em bé rất đẹp.
- Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?
- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay
- Mặt biển và tấm thảm khổng lồ đềurộng và phẳng Màu ngọc thạch làmàu xanh gần như nước biển Vì thế
mới so sánh mặt biển sáng như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
- Cánh diều và dấu á có cùng hìnhdáng, hai đầu đều cong cong lên
- 2, 3 HS cùng lên bảng vÏû to dấu á
- Vành tai giống với dấu hỏi
- Kiểm tra bài của bạn
- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai bàn
tay em bé được nói đến không chỉ đẹpmà còn đẹp như hoa
- Trong những hình ảnh so sánh ở bàitập 2, em thích hình ảnh nào? Vì sao?
- HS tự do phát biểu ý kiến theo suynghĩ riêng của từng em
Trang 39em bé với hoa đầu cành đã làm cho câu
thơ hay hơn, bàn tay em bé được gợi ra
đẹp hơn, xinh hơn so với cách nói thông
thường: Đôi bàn tay em bé rất đẹp.
Làm bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Động viên HS phát biểu ý kiến
- Kết luận: Mỗi hình ảnh so sánh trên có
một nét đẹp riêng Các con cần chú ý
quan sát các sự vật, hiện tượng trong
cuộc sống hằng ngày Các em sẽ cảm
nhận được vẻ đẹp của các sự vật, hiện
tượng đó và biết so sánh chúng với các
hình ảnh đẹp
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và
các hình ảnh so sánh vừa học
+ Ôn tập 1 số kỹ năng đội hình, đội ngũ đã học ở
lớp 1,2 Yêu cầu thực hiện động tác nhanh, trật tự
theo đúng đội hình luyện tập
+ Chơi trò chơi: Nhóm 3, Nhóm 7
+ Yêu cầu cùng tham gia chơi đúng luật
II ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
Sân trườngCB: Còi, kẻ sẵn sân chơi
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG BIỆN PHÁP GIẢNG DẠY §lv® PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC PHẦN MỞ ĐẦU
1 Nhận lớp: Tập hợp, báo cáo phổ biến
nội dung yêu cầu giờ học Nhắc nhở học
sinh thực hiện nội quy
2 Khởi động: Giậm chân tại chỗ đếm
theo nhịp Chạy nhẹ nhàng ở sân trường
* Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
2’
2’
12’
Tập hợp 4 hàng dọc
Chạy theo hàng dọc
Trang 40PHAÀN Cễ BAÛN: OÂn taọp hụùp haứng doùc
1 Kieồm tra baứi cuừ: Quay phaỷi, traựi,
nghieõm nghổ, doàn, daừn haứng, chaứo baựo
caựo
2 Baứi mụựi:
Thi ủua bieồu dieón theo nhoựm Xem
nhoựm naứo nhanh, ủeùp, ủuựng
3 Troứ chụi: Nhoựm 3, nhoựm 7 cho chụi thửỷ
1,2 laàn Bieồu dửụng Hoùc sinh thaộng cuoọc
10’
6’
8’
Taọp 4 haứng doùc
Taọp theo nhoựmBieồu dieón theo nhoựmẹoọi hỡnh voứng troứn
PHAÀN KEÁT THUÙC
1 Hoài túnh: Voó tay vaứ haựt
GV vaứ HS cuứng heọ thoỏng baứi
2 Nhaọn xeựt-Daởn doứ:
+ Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
+ ẹoọng taực 2 tay choỏ nghoõng (ụỷ nhaứ)
2’
2’
1’
ẹửựng theo voứng troứn
Taọp nhieàu laàn
TAÄP LAỉM VAấN (tiết 1)
Nói về đội thiếu niên tiền phong Hồ chí minh
I Mục tiêu
7 Noựi ủửụùc nhửừng hieồu bieỏt veà ẹoọi Thieỏu nieõn Tieàn phong Hoà Chớ Minh
8 ẹieàn ủuựng noọi dung caàn thieỏt vaứo maóu ủụn xin caỏp theỷ ủoùc saựch
II Đồ dùng dạy- học
- Baỷng phuù ghi saỹn maóu ủụn nhử baứi taọp 2 (hoaởc maóu ủụn in saỹn ủeỏn tửứng HS)
- ẹoà duứng phuùc vuù troứ chụi Haựi hoa daõn chuỷ.
- Coự theồ mụứi Toồng phuù traựch ẹoọi cuỷa trửụứng hoaởc ủoọi vieõn phuù traựch Sao Nhiủoàng cuỷa lụựp tham gia vaứo baứi taọp 1
-HS lụựp tỡm hieồu veà ẹoọi theo caực caõu hoỷi cho trửụực cuỷa GV Ngoaứi caực caõu hoỷinhử baứi taọp 1, GV coự theồ hoỷi theõm:
- Haừy neõu nhửừng laàn ủoồi teõn cuỷa ẹoọi
- Haừy taỷ laùi huy hieọu cuỷa ẹoọi
- Haừy taỷ laùi khaờn quaứng cuỷa ủoọi vieõn
- Baứi haựt cuỷa ẹoọi do ai saựng taực?
- Keồ teõn moọt soỏ phong traứo cuỷa ẹoọi…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giao viên