1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai trinh bay lanh dao

66 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 462,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- Cập nhật chính sách thuế 20181- Thuế giá trị gia tăng: - Đối tượng không chịu thuế GTGT sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ tài nguyên khoáng sản trong nước - Hoàn thuế GTGT 3... Sả

Trang 2

Nội dung trình bày

I- Cập nhật chính sách thuế 2018

1 Thuế giá trị gia tăng

2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3 Thuế thu nhập cá nhân

4 Nghị quyết 42 thí điểm xử lý nợ xấu

II- Hóa đơn điện tử

III- Chính sách mới áp dụng từ năm 2019

Trang 3

I- Cập nhật chính sách thuế 2018

1- Thuế giá trị gia tăng:

- Đối tượng không chịu thuế GTGT (sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ tài nguyên khoáng sản trong nước)

- Hoàn thuế GTGT

3

Trang 4

CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ THUẾ GTGT

1- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013;

2- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014;

3- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;

4- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015;

5- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016;

6- Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016;

7- Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/09/2017;

Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC (hợp nhất 7 Thông tư nêu trên)

8- Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018;

9- Thông tư số 82/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

Trang 5

Đối tượng không chịu thuế GTGT

 Trước ngày 01/7/2016 (NĐ 209/2013)

 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

5

Trang 6

Đối tượng không chịu thuế GTGT

Từ ngày 01/7/2016 – 31/01/2018 (NĐ 100/2016; TT 130/2016)

Sản phẩm XK là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế

biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên;

Sản phẩm XK là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên,

khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

Tài nguyên, khoáng sản nêu trên có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trang 7

Đối tượng không chịu thuế GTGT

Từ ngày 01/02/2018 (NĐ 146/2017; TT 25/2018)

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên,

khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:

7

Trang 8

Đối tượng không chịu thuế GTGT

Từ ngày 01/02/2018 (NĐ 146/2017; TT 25/2018) các trường hợp sau đây được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đủ điều kiện:

 Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do CSKD trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở

khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn)

 Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở

khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn)

 Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản

đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu

Trang 9

Tài nguyên, khoáng

sản

Xuất khẩu: xét tỷ trọng tài nguyên, khoáng sản và CP năng lượng; nếu <51% được áp dụng TS 0%

Xuất khẩu: được áp dụng TS 0%

Nguồn gốc trong

nước

 Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do CSKD trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở

khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn.

9

Trang 10

Tài nguyên, khoáng

sản

Xuất khẩu: xét tỷ trọng tài nguyên, khoáng sản và CP năng lượng; nếu <51% được áp dụng TS 0%

Xuất khẩu: được áp dụng TS 0%

Nguồn gốc trong

nước

 Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do CSKD mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến

mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn)

Trang 11

Tài nguyên, khoáng

sản

Xuất khẩu: xét tỷ trọng tài nguyên, khoáng sản và CP năng lượng; nếu <51% được áp dụng TS 0%

Xuất khẩu: được áp dụng TS 0%

Nguồn gốc trong

nước

 Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản

đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu

11

Trang 12

Hoàn thuế GTGT

a) Hàng hóa nhập khẩu, sau đó xuất khẩu:

b) Trường hợp xuất khẩu kỳ hoàn 2 giai đoạn trước và sau ngày 01/7/2016

c) Dự án đầu tư

d) Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Trang 13

a) Hoàn thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu, sau đó xuất khẩu:

Trước ngày 01/7/2016: thuộc trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu (Thông tư

219/2013/TT-BTC, và Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung)

Từ ngày 01/7/2016 đến 31/01/2018: không được hoàn thuế (Nghị định 100/2016/NĐ-CP, Thông

tư 130/2016/TT-BTC)

Từ 01/02/2018: thuộc trường hợp được hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, trừ trường hợp

hàng hóa không thực hiện xuất khẩu tại địa bàn hoạt động của hải quan (Nghị định

146/2017/NĐ-CP, Thông tư 25/2018/TT-BTC)

13

Trang 14

a) Hoàn thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu, sau đó xuất khẩu:

Hàng hóa nhập khẩu, sau đó xuất khẩu:

Trong giai đoạn từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/02/2018, Công ty nhập khẩu hàng hóa sau đó tái xuất trả chủ hàng nước ngoài thì không thuộc diện được hoàn thuế GTGT

(Văn bản số 3761/BTC-CST ngày 02/4/2018 của BTC)

Trang 15

b) Hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu kỳ hoàn trước và sau 01/7/2016

Trường hợp NNT đề nghị hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu, kỳ hoàn thuế chịu sự điều chỉnh của Thông tư 26/2015 vừa chịu sự điều chỉnh của Thông tư 130/2016 (ví dụ từ tháng 5/2016 – 8/2016):

 Theo Thông báo số 6294/TB-TCT ngày 23/11/2016 của TCT (điểm 1 Mục III): xác định số thuế được

hoàn theo quy định của Thông tư 130/2016.

 Ngày 23/11/2018 Tổng cục Thuế có Thông báo số 519/TB-TCT bãi bỏ điểm 1 Mục III Thông báo

6294 nêu trên.

15

Trang 16

c) Hoàn thuế GTGT:

Dự án đầu tư khác tỉnh với trụ sở chính

(Văn bản số 1848/TCT-KK ngày 18/5/2018 của TCT):

Trụ sở công ty tại TP.HCM, dự án đầu tư tại Bình Dương đang trong giai đoạn đầu tư, có thành lập Chi nhánh tại Bình Dương; Cty không giao Chi nhánh quản lý dự án; toàn bộ chi phí đầu vào của dự án đều do Cty chi trả, mang tên, mã số thuế của Cty:

Cty khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư, kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù

trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động SXKD đang thực hiện

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT của dự án đầu tư theo mức quy định, Cty được hoàn thuế GTGT

cho dự án đầu tư với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty

Trang 17

d) Hoàn thuế GTGT: chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Khoản 5 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Khoản 3 Điều

1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 hiệu lực thi hành từ 01/07/2016):

“ 5 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết ”

17

Trang 18

d) Hoàn thuế GTGT: chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

(Văn bản số 2206/TCT-CS ngày 04/6/2018 của TCT):

Trường hợp chuyển đổi từ loại hình công ty TNHH hai thành viên sang loại hình công ty cổ phần, bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của bên trước khi chuyển đổi ( mã số thuế không đổi ), khi chuyển đổi nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được chuyển sang khấu trừ kỳ sau, hoặc được hoàn thuế theo quy định.

Nếu trước khi chuyển đổi có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết nhưng thuộc trường hợp không được hoàn theo Nghị định số 100/2016/NĐ-CP thì công ty chuyển đổi được tiếp tục kê khai khấu trừ, không được hoàn.

Trang 19

I- Cập nhật chính sách thuế 2018

2- Thuế thu nhập doanh nghiệp

19

Trang 20

Trước ngày 01/02/2018: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện không quá 1 triệu

Trang 21

1/ CHI PHÍ

Theo quy định tại Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 về thanh toán bằng tiền mặt và Thông tư

số 09/2015/TT-BTC ngày 29/1/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp, các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp

Theo pháp luật thuế, đối với doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Nếu không thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng

1.4- Công văn số 2023/TCT-CS ngày 25/5/2018 của Tổng cục Thuế về chi phí lãi vay thanh toán bằng tiền mặt

21

Trang 22

1/ CHI PHÍ

Khi vay và cho vay lẫn nhau, các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng phải sử dụng các hình thức thanh toán như Séc, ủy nhiệm chi - chuyển tiền, hoặc các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành Nếu không sử dụng các hình thức thanh toán theo quy định trên thì khoản chi phí lãi vay cho bên cho vay là doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Quy định này không áp dụng đối với giao dịch giữa doanh nghiệp với cá nhân. 

1.4- Công văn số 2023/TCT-CS ngày 25/5/2018 của Tổng cục Thuế về chi phí lãi vay thanh toán bằng tiền mặt

Trang 23

I- Cập nhật chính sách thuế 2018 3- Thuế thu nhập cá

nhân

23

Trang 24

Chuyển nhượng chứng khoán

Điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày

15/8/2013 của Bộ Tài chính:

“b.Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ

chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,

chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của

Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá

nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”

Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản

4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:

“b Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập

từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp ”

Trang 25

GIẢM THUẾ TNCN ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ

Trước ngày 01/3/2018, người Việt Nam và người nước ngoài trực tiếp làm việc, sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu, có thu nhập từ việc làm, sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân được giảm 50% số thuế phải nộp

Từ ngày 01/3/2018, quy định này không còn áp dụng

Bãi bỏ cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu (Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg ngày 16/01/2018 bãi bỏ Quyết định 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ)

25

Trang 26

GIẢM THUẾ TNCN ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ

Ngoài ra, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 (có hiệu lực thi hành từ

ngày 10/7/2018) quy định về quản lý KCN và KKT

So với Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP không còn quy định giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập, kể cả người Việt Nam

và người nước ngoài làm việc tại khu kinh tế

Bãi bỏ cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu (Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg ngày 16/01/2018 bãi bỏ Quyết định 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ)

Trang 27

4- Nghị quyết 42 của Quốc Hội về thí điểm xử lý nợ

xấu

27

Trang 28

Nghị quyết 42 của Quốc Hội thí điểm xử lý nợ xấu

Điều 12 Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm

“Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, sau khi trừ chi phí bảo quản, thu giữ và chi phí

xử lý tài sản bảo đảm được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ khác không

có bảo đảm của bên bảo đảm .”

Khoản 2 Điều 15: " Bên nhận bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng không phải thực hiện nghĩa vụ thuế, phí

khác của bên bảo đảm từ số tiền chuyển nhượng tài sản bảo đảm khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi quyền

sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm".

Trang 29

Quản lý thuế địa điểm kinh doanh

Khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định:

“Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ

sở chính hoặc đặt chi nhánh Trong thời hạn 10 ngày làm việc…”

Khoản 9 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định nêu trên như sau:

“Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính Trong thời hạn

10 ngày làm việc…”

29

Trang 30

II- Hóa đơn điện tử

Trang 31

NGHỊ ĐỊNH 119/2018/NĐ-CP

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2018

31

Trang 32

1 Nội dung hóa đơn điện tử

• Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

• Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

• Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

• Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia

tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế

suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong

trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

32

Trang 33

1 Nội dung hóa đơn điện tử (tt)

• Tổng số tiền thanh toán;

• Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

• Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

• Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

33

Trang 34

2 Phát hành hóa đơn điện tử

Bước 1: Gửi đăng ký qua cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế (Mẫu

01)

Bước 2: Sau 1 ngày làm việc cơ quan thuế trả lời bằng mẫu 02 (chấp

thuận hoặc không chấp thuận)

34

Trang 35

3 Phân loại hóa đơn điện tử

• Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

• Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

• Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với

cơ quan thuế (thí điểm)

35

Trang 36

3 Phân loại hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

• DN kinh doanh trong các lĩnh vực: điện lực, xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải

hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại

• Các DN, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với CQT bằng phương tiện điện

tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập HĐĐT đáp ứng lập, tra cứu HĐĐT, lưu trữ HĐĐT theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến CQT

Trừ DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao sử dụng hóa đơn điện tử

có mã của CQT

36

Ngày đăng: 20/11/2019, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w