Mối quan hệ và sự khác biệt giửa lãnh đạo và quyền lực Lãnh đạo và quyền lực có mối quan hệ chặc chẻ với nhau... Học thuyết hành vi Nghiên cứu của trường đại học Ohio – Mục tiêu của c
Trang 1CHƯƠNG 6
PHẦN 3:
QUẢN TRỊ HÀNH VI CẤP ĐỘ NHÓM
Trang 2YÊU CẦU
Thấy rõ mối quan hệ cũng như sự khác biệt giửa
lãnh đạo và quyền lực.
Hiểu rõ nội dung và những hạn chế của học thuyết
cá tính điển hình trong lãnh đạo.
Tóm tắt được mô hình lãnh đạo theo tình huống
của Fiedler và ưu điểm nổi bật của học thuyết này.
Giải thích được bản chất của thuyết đường dẫn tới đích trong lãnh đạo.
Nắm được mối quan hệ giửa sự phụ thuộc và quyền lực.
Phân biệt được 5 loại quyền lực và cơ sở của chúng.
Trang 3I LÃNH ĐẠO NHÓM
1.1 Khái niệm
1.2 Mối quan hệ và sự khác biệt giửa lãnh đạo và quyền lực
Trang 41.1 Khái niệm
Lãnh đạo là một quá trình gây ảnh hưởng
đến các hoạt động của một cá nhân hay
một nhóm nhằm đạt được mục đích trong
tình huống nhất định.
Quyền lực là khả năng gây ảnh hưởng tới
các quyết định cá nhân hay tập thể
– Khía cạnh quan trọng nhất của quyền lực là sự
phụ thuộc Tính phụ thuộc có quan hệ tỷ lệ
nghịch với các nguồn cung ứng thay thế.
– Một người có thể có quyền lực đối với người khác
chỉ khi người đó kiểm soát cái mà người kia
muốn.
Trang 5 Sự phụ thuộc tăng lên khi nguồn lực mà một cá nhân hay một tổ chức nào đó kiểm soát có ý nghĩa quan trọng và
khang hiếm
– Để tạo ra sự phụ thuộc người ta phải kiểm soát những
gì được xem là quan trọng
– Nếu cá nhân hay tổ chức sở hửu những gì có nhiều, việc
đó sẽ không làm tăng thêm quyền lực của cá nhân hay
tổ chức đó
– Quyền lực khác với quyền uy.
– Trong tổ chức nếu quyền uy nhỏ và quyền lực lớn thì tổ
chức sẽ suy thoái
Trang 61.2 Mối quan hệ và sự khác
biệt giửa lãnh đạo và quyền lực
Lãnh đạo và quyền lực có mối quan hệ chặc chẻ với nhau.
Trang 7II CÁC HỌC THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO
Trang 82.1 Học thuyết cá tính điển hình
Học thuyết này cho rằng người lãnh đạo có một
số tính cách, đặc điểm cá nhân mà người bình
thường không có.
Người lãnh đạo có 6 đặc điểm sau đây:
– Nghị lực và tham vọng
– Mong muốn trở thành người lãnh đạo và có khả năng
gây ảnh hưởng với người khác
– Chính trực
– Tự tin
– Thông minh
– Hiểu biết rộng về chuyên môn
Nhược điểm cơ bản của học thuyết này là không thấy được tác động của các yếu tố ngoại cảnh
đến hiệu quả của quản trị.
Trang 92.2 Học thuyết hành vi
Nghiên cứu của trường đại học Ohio
– Mục tiêu của các nghiên cứu này là xác định
những đặc điểm cơ bản trong hành vi ứng xử của nhà lãnh đạo Họ đặc biệt chú ý tới 2 khía cạnh chủ yếu đó là: Khả năng tổ chức và sự quan tâm.
Khả năng tổ chức là mức độ nhà lãnh đạo có thể xác định vai trò của mình và của cấp dưới cũng như phối hợp các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu
Sự quan tâm là mức độ mà người lãnh đạo có thể có các mối quan hệ nghề nghiệp trên cơ sở tin tưởng, tôn trọng ý kiến cấp dưới và quan tâm tới tâm tư nguyện vọng của cấp dưới
Trang 10Nghiên cứu của trường đại học Ohio
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng những nhà lãnh đạo
có khả năng tổ chức và sự quan tâm cao sẽ làm việc hiệu quả hơn, làm cho nhân viên thỏa mãn hơn so với những người hoặc chỉ có đầu óc tổ chức hoặc chỉ có sự quan tâm, hoặc không có cả khả năng tổ chức lẫn sự quan tâm
Trang 11Nghiên cứu của đại học Michigan
Mục tiêu của các nghiên cứu này là xác định phong cách ứng xử của nhà lãnh
đạo Họ phân biệt 2 loại nhà lãnh đạo:
Lãnh đạo lấy con người làm trọng tâm và lãnh đạo lấy công việc làm trọng tâm.
– Lãnh đạo lấy con người làm trọng tâm là
những người nhấn mạnh tới mối quan hệ cá nhân Họ gắn lợi ích cá nhân với nhu cầu của cấp dưới và chấp nhận sự khác biệt cá nhân giửa các thành viên.
– Lãnh đạo lấy công việc làm trọng tâm nhấn
mạnh tới các nhiệm vụ phải thực hiện cũng như khía cạnh kỹ thuật của công việc
Trang 12Nghiên cứu của đại học Michigan
Kết quả của các nghiên cứu này cho thấy các nhà lãnh đạo lấy con người làm trọng tâm tạo ra sự thỏa mãn
lớn hơn cho người lao động, vì vậy năng suất làm việc
sẽ cao hơn
Trang 13Sơ đồ hóa học thuyết
Quan tâm đến công việc
Thấp Cao
Trang 14Sơ đồ hóa học thuyết hành vi
Mouton kết luận rằng nhà quản lý làm việc hiệu quả nhất là những người vừa quan tâm tới công việc, vừa quan tâm tới con người.
định những hành vi ứng xử đặc trưng của người lãnh đạo Tuy nhiên cũng như học thuyết cá tính điển hình, các nhà nghiên cứu của học thuyết hành vi không xác định được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến thành công hay thất bại của nhà lãnh đạo.
Trang 152.3 Học thuyết lãnh đạo
theo tình huống
Học thuyết Fiedler
– Fiedler cho rằng hiệu quả hoạt động của nhóm
phụ thuộc vào sự hòa hợp giửa nhà lãnh đạo với nhân viên và mức độ ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài Vì vậy, để lãnh đạo có
hiệu quả người ta phải xác định phong cách
lãnh đạo của mỗi người và đặt họ vào hoàn
cảnh phù hợp với phong cách đó Nghiên cứu của Fiedler có thể được chia thành 4 giai đoạn:
GĐ1: Xác định phong cách của người lãnh đạo
GĐ2: Xác định 3 nhân tố hoàn cảnh có ảnh hưởng đến lãnh đạo
GĐ3: Đánh giá tình huống theo 3 biến số hoàn cảnh
GĐ4: Lựa chọn tình huống phù hợp với mỗi phong cách lãnh đạo
Trang 16Học thuyết con đường
- mục tiêu
Thuyết con đường - mục tiêu do Robert House phát triển, là một mô hình lãnh đạo theo tình huống được quan tâm nhất hiện nay.
Thuyết này được xây dựng trên cơ sở các
nghiên cứu về lãnh đạo của trường đại học
Ohio và học thuyết kỳ vọng trong tạo động lực.
Nội dung cơ bản của học thuyết này là: Công việc của nhà lãnh đạo chính là giúp cấp dưới đạt được mục tiêu của mình.
House đã chia hành vi của người lãnh đạo
thành 4 loại.
Trang 17Học thuyết con đường
ra 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lãnh đạo đó là:
Trang 18Học thuyết con đường
- mục tiêu tt
Học thuyết con đường - mục tiêu đã đưa ra một số nhận định sau:
hơn khi nhiệm vụ còn mơ hồ.
với những ngừơi cấp dưới có năng lực cao hoặc
có nhiều kinh nghiệm.
hay chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
thường hài lòng nhất với kiểu lãnh đạo định
hướng.
hơn cho nhân viên khi trong nhóm có sự va chạm hoặc mâu thuẫn.
Trang 19Học thuyết con đường
- mục tiêu tt
– Lãnh đạo hỗ trợ sẽ mang lại tính tích cực và sự thỏa
mãn cho mọi nhân viên trong quá trình thực hiện công việc
– Cấp dưới có khả năng làm việc độc lập sẽ thỏa mãn cao
nhất với kiểu lãnh đạo tham gia
– Lãnh đạo định hướng thành tích sẽ làm tăng kỳ vọng
của cấp dưới về sự cố gắng sẽ dẫn đến kết quả thực
hiện công việc tốt hơn đối với những nhiệm vụ có trình
tự và cách thức thực hiện không rỏ ràng
Trang 202.4 Giới tính và sự lãnh
đạo
Các nghiên cứu về giới tính và sự lãnh đạo đã rút ra 2 kết luận quan trọng:
– Thứ nhất: Phong cách lãnh đạo của phụ nữ và nam
giới có xu hướng giống nhau nhiều hơn là khác
nhau
– Thứ 2: Sự khác nhau tập trung ở chổ: Nữ giới thích
kiểu lãnh đạo dân chủ hơn, trong khi đó nam giới thích kiểu lãnh đạo định hướng
Trang 21III CÁC LOẠI QUYỀN LỰC VÀ CƠ SỞ CỦA CHÚNG
3.1 Quyền lực ép buộc
3.2 Quyền khen thưởng
3.3 Quyền lực hợp pháp
3.4 Quyền lực chuyên gia
3.5 Quyền lực tham khảo
Trang 223.1 Quyền lực ép buộc
hay một nhóm áp dụng hay đe dọa áp dụng các lệnh trừng phạt đối với người khác, thực hiện các hành động có thể gây ra sự thiếu an toàn về tính mạng hay rút lại sự ủng hộ vốn có.
hiện do sức mạnh thể lực, khả năng đưa ra
hoặc rút lại sự ủng hộ về tình cảm, công việc.
mức độ cao hơn: (Ở mức độ tổ chức) Ví dụ,
nhà nước buộc các công dân phải tôn trọng
pháp luật, các trường có quyền buộc thôi học sinh viên…
Trang 233.2 Quyền khen
thưởng
Người nào có thể khen thưởng người khác, cho người khác cái gì đó có giá trị thì sẽ có quyền lực với họ
Trang 253.4 Quyền lực chuyên gia
Quyền lục chuyên gia là sự ảnh hưởng mà một cá
nhân nào đó có được thông qua sự cố vấn về các kỹ năng đặc biệt nhờ trình độ cao của bản thân mình
Các công việc càng chuyên môn hóa, Các công nghệ đòi hỏi kỹ thuật cao càng phụ thuộc vào quyền lực chuyên gia
Trang 26cá nhân,…