Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp Bước 1: Làm việc theo cặp - Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang
Trang 1- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học - Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1
em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1
em bé hay 1 bà mẹ, 1 cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước thời gian quy định) là thắng, những
ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
Trang 2* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang 4, 5 trong SGK và đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 2, 3, 4 - Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ được kế tiếp nhau+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng sinh sản mà cuộc sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ khác
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài : Nam hay nữ
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 3- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi
- Liệt kê những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai em bé trong hình 1 trang
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Một số học sinh lên hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời Học sinh khác bổ sung
Giáo viên chốt:
* Hoạt động 2: Thảo luận về các đặc điểm giới tính
Bứơc 1:Giáo viên phát cho mỗi học sinh khoảng hai phiếu và hướng dẫn học sinh làm bài tập sau:
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc điểm ghi vào nữ và nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu của bạn
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo mẫu (theo nhóm)
Trang 4 Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình bày kết quả
Giáo viên chốt: Giới tính là sự khác biệt về mặt sinh học giữa con trai và con gái (ví dụ: phụ nữ có thể mang thai, sin con , nam giới thì không) Đặc điểm vềgiới tính không thay đổi từ khi con người xuất hiện trên Trái đất
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài : Nam hay nữ ( tt)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 5TIẾT 2
NAM HAY NỮ ( TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thứ : Học sinh phân biệt được các đặc điểm về giới tính, giới
2 Kĩ năng : Học sinh nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm về giới
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK Các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó) cókích thước bằng 1/4 khổ giấy A4
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Bạn là con gái hay con trai (tiết 1)
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Các đặc điểm về giới tính
- Nêu câu hỏi: Một số tính cách và nghề nghiệp của nữ và nam có thể đổi chỗ cho nhauđược không?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
+ Nam có dịu dàng, kiên nhẫn không? Nữ có là trụ cột gia đình, chơi bóng đá không+ Nam có làm thư kí, y tá không? Nữ có làm giám đốc, bác sĩ không?
- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả thảo luận, lên gắn lại những ý kiến của mình vàobảng mới
Giáo viên chốt: Giới là sự khác biệt của nam và nữ về tính cách, lối sống, việc làmđược hình thành trong quá trình sống, chịu ảnh hưởng của nếp sống gia đình, quan niệmvà các mối quan hệ xã hội Các đặc điểm này có thể thay đổi (con gái có thể chơi đábóng, con trai có thể làm nội trợ giỏi )
* Hoạt động 2: Các đặc điểm về giới
+ Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
1 Bạn có đồng ý với những câu hỏi dưới đây không? Hãy giải thích tại sao bạnđồng ý hoặc không đồng ý?
a) Công việc nội trợ là của người phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhaukhông? Khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Nhưvậy có hợp lí không?
4 Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
- Đại diện nhóm bốc thăm nội dung câu hỏi thảo luận
- Nhóm trưởng đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
Trang 6- Học sinh thảo luận - Thư kí ghi nhận kết quả thảo luận vào phiếu
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, tranh luận
Giáo viên kết luận :
- Hiện nay, một số quan niệm về vai trò của nam và nữ trong XH chưa thực sự phùhợp hạn chế nhất định
- Quan niệm về giới có thể thay đổi bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành độngngay từ trong gia đình, lớp học của mình
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài : Cơ thể chúng ta phát triển như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 7TIẾT 4
CƠ THỂ CỦA CHÚNG TA ĐƯỢC BẮT ĐẦU NHƯ THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết sự sống của mỗi con người được bắt đầu từ một tế
bào trứng của người mẹ kết hợp với tinh trùng của người bố, biết được một vàigiai đoạn phát triển của thai nhi
2 Kĩ năng: Học sinh phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình ảnh bài 4 SGK - Phiếu học tập
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Bạn là con gái hay con trai (tiếp theo)
- Nêu những đặc điểm chỉ có ở nam, chỉ có ở nữ?
- Nêu những đặc điểm hoặc nghề nghiệp có ở cả nam và nữ?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Sự sống của con người bắt đầu từ đâu?
* Bước 1: Đặt câu hỏi cho cả lớp ôn lại bài trước:
- Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi con người? (Cơ quansinh dục )
- Nêu chức năng của cơ quan sinh dục nam? (Tạo ra tinh trùng )
- Nêu chức năng của cơ quan sinh dục nữ? (Tạo ra trứng )
* Bước 2: Giảng
- Sự sống của mỗi người bắt đầu từ một tế bào trứng của người mẹ kết hợp vớitinh trùng của người bố Hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là thụtinh
- Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử
Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, khoảng 9 tháng trong bụng mẹ,
em bé ra đời
* Bước 3: Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1a, 1b, 1c, đọc kĩ phần chú thích,
tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào?
- Học sinh làm việc cá nhân, lên trình bày:
Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng
Hình 1b: Một tinh trùng đã chui vào trứng
Hình 1c: Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử
* Hoạt động 2: Vài giai đoạn phát triển của thai nhi
* Bước 1: Hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp
Trang 8- Học sinh đọc mục Bạn cần biết và quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 9 SGK
* Bước 2: Từng cặp học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên
- 2 bạn sẽ chỉ vào từng hình, nhận xét sự thay đổi của thai nhi ở các giai đoạnkhác nhau
* Bước 3: Yêu cầu học sinh lên trình bày trước lớp
- Hình 2: Thai 5 tuần, thấy đầu và mắt
- Hình 3: Thai 8 tuần, có thêm tai, tay và chân
- Hình 4: Thai 3 tháng, nhìn thấy hình dạng của mắt, mũi, miệng, tay, chân
- Hình 5: Thai 9 tháng, em bé mới được sinh ra với đầy đủ các bộ
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài : Cần phải làm gì để mẹ và em bé đầu khỏe ?
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 9TUẦN 3
CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với người
phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
2 Kĩ năng : Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên
khác trong giá đình phải có nghĩa vụ giúp đỡ phụ nữ có thai
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Cơ thể của chúng ta được bắt đầu như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử? Cơ thể của chúng ta được bắt đầunhư thế nào?
3 Giới thiệu bài mới :
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp
- Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ở trang 10, 11
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụnữ có thai và giải thích tại sao?
+ Bước 2: Làm việc theo cặp
- Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên của GV
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Học sinh trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc làm nào thể hiện sự quan tâm,chia sẻ công việc gia đình của người chồng đối với người vợ đang mang thai?Việc làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang thaisẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát triển tốt Đồng thời, người mẹ cũng khỏemạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm có thể xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm của cả chồng và vợ về vật chấtlẫn tinh thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt
* Hoạt động 2: Đóng vai
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
Trang 10- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong SGK trang 11
- Học sinh thảo luận: Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi cùng chuyến ôtômà không còn chỗ trống Bạn có thể làm gì để giúp đỡ?
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành đóng vai theo chủ đề: “Có ý thứcgiúp đỡ người phụ nữ có thai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp
- Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với ngườiphụ nữ có thai
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài : Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 11TUẦN 4
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên,
tuổi trưởng thành, tuổi trung niên, tuổi già, xác định được bản thân đang ở vàogiai đoạn nào
2 Kĩ năng: Học sinh phân tích được ích của việc biết được các giai đoạn phát
triển cơ thể của con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15
- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau vàlàm các nghề khác nhau
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dạy thì.
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi và giai đoạn tuổi dậythì?
3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏi trong SGK trang 14, 15 theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử thư ký ghi biên bản thảo luận nhưhướng dẫn trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình trên bảng và cử đại diện lên trìnhbày Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổ sung (nếu cầnthiết)
Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của học sinh
Tuổi vị thành niên :
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối quan he với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành :
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên :
- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh nghiệm sống
Tuổi già :
Trang 12- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinh nghiệm cho con, cháu.
* Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình
- Học sinh xác định xem những người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào củacuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Học sinh làm việc theo nhóm như hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiến khác về phần trình bày của nhóm bạn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? (Giai đoạn đầu của tuổi vị thànhniên (tuổi dậy thì) )
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì? (Hình dung sựphát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàngđón nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra )
Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả lớp
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết từngthành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếp theo
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 13TIẾT 8
VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục (theo giới), biết
cách lựa chọn quần áo lót hợp vệ sinh (theo giới)
2 Kĩ năng: Học sinh xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức
khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể nhất là giai đoạn cơ
thể bước vào tuổi dậy thì
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình ảnh trong SGK trang 16, 17
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập
+ Bước 1:
- Giáo viên chia lớp thành các cặp nam riêng, nữ riêng và phát cho mỗi cặpphiếu học tập
- Nam : nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”
- Nữ : nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”
+ Bước 2:
- Thảo luận cả lớp và thuyết trình về vệ sinh cơ quan sinh dục nam
+ Cần rửa cơ quan sinh dụcnhư thế nào? ( hàng ngày )
- Khi rửa cơ quan sinh dục cần làm gì? ( - dùng nước sạch, dùng xà phòng tắm,kéo bao quy đầu về phía người, rửa sạch bao quy đầu và quy đầu )
- Học sinh cho biết ý kiến đúng hay sai, đưa ra đáp án đúng
+ Bước 3: Thảo luận cả lớp và thuyết trình về vệ sinh cơ quan sinh dục nữ
- Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý điều gì? ( - dùng nước sạch, dùng xà phòngtắm, chỉ rửa bên ngoài, không rửa bên trong.)
- Cần chú ý gì sau khi đi vệ sinh? ( lau từ trước ra sau (tránh gây viêm nhiễm)
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
+ Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Học sinh thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi
+ Cặp nam: Như thế nào là một chiếc quần lót tốt? Có những điều gì cần chú ýkhi sử dụng quần lót?
+ Cặp nữ: Thế nào là một chiếc quần lót tốt? Có những điều gì cần chú ý khi sửdụng quần lót? Khi mua và sử dụng áo lót, điều gì cần chú ý?
Trang 14+ Bước 2: Thảo luận cả lớp và tổng kết giáo viên chốt:
- Một chiếc quần lót tốt: vừa vặn, bằng vải bông, thấm ẩm tốt, thoáng khí
- Thay giặt quần lót hàng ngày
* Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt quan sát các hình 5, 6, 7,
8 trong SGK trang 17
- Chỉ và nói nội dung từng hình
- Ở tuổi dậy thì cũng như tuổi vị thành niên cần tham gia những hoạt động nàovà không tham gia những hoạt động nào? Tại sao?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Giáo viên chốt: Ở tuổi dậy thì cần ăn uống đầy đủ chất, luyện tập thể dục thểthao… không sử dụng các chất gây nghiện, không xem phim ảnh, sách báo khônglành mạnh
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Thực hành “Nói không với rượu, bia, thuốc lá, ma túy”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 15TUẦN 5 - TIẾT 9 THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !”
ĐỐI VỚI RƯỢU, BIA, THUỐC LÁ, MA TUÝ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh sưu tầm, xử lý các thông tin về tác hại của rượu,bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày được những thông tin đó
2 Kĩ năng: Thực hiện kỹ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ
sức khỏe và tránh lãng phí
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình trong SGK trang 19 - Các hình ảnh và thông tin về tác hại củarượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được - Một số phiếu ghi các câu hỏi về táchại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Vệ sinh tuổi dậy thì
- Học sinh tự đặt câu hỏi + HS khác trả lời
3 Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “không !” đối với rượu, bia, thuốc lá, ma
tuý
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trưng bày các tư liệu đã sưu tầm đựơc
+ Bước 1: Tổ chức và giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của thuốc lá
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu thu thập được về từng vấn đề đểsắp xếp lại và trưng bày
+ Bước 2: Các nhóm làm việc
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thông tin đã thu thập trình bày theo dàn ýcủa giáo viên
Dàn ý:
- Tác hại đến sức khỏe bản thân người sử dụng các chất gây nghiện
- Tác hại đến kinh tế
- Tác hại đến người xung quanh
Trang 16- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viết tóm tắt lại những thông tin đã sưutầm được trên giấy khổ to theo dàn ý trên
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử người trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và các thành viên trong nhóm giải đáp
Giáo viên chốt:
- Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi trường
- Uống bia cũng có hại như uống rượu Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn hơn
so với lượng cồn vào cơ thể khi uống ít rượu
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất gây nghiện Sử dụng và buôn bán matúy là phạm pháp
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đếnmọi người xung quanh
* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảo và 3-5 bạn tham giachơi, các bạn còn lại là quan sát viên
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hạicủa thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma túy
- Học sinh tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốcthăm ở hộp 2 và 3 Những học sinh đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại củarượu, bia chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3 Những học sinh đã tham gia sưu tầmthông tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2
+ Bước 2:
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào và lấy điểmtrung bình
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào và lấy điểmtrung bình
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Nói “Không” đối với rượu, bia, thuốc lá và ma túy
- Nhận xét tiết học
ĐIỀUCHỈNHBỔSUNG
Trang 17TUẦN 5 TIẾT 10
THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !”
ĐỐI VỚI RƯỢU, BIA, THUỐC LÁ, MA TUÝ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh sưu tầm, xử lí thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc là
và ma tuý; trình bày được những thông tin đó
2 Kĩ năng: Thực hiện kỹ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ
sức khoẻ và tránh lãng phí
II Chuẩn bị:
-Thầy :
+ Các hình ảnh trong SGK trang 19
+ Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầmđược
+ Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Thực hành: Nói “Không !” đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim mạch?
- Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và xã hội?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Học sinh nắm luật chơi: “Đây là một chiếc ghế nguy hiểm vì nó đã bị nhiễmđiện cao thế, ai chạm vào sẽ bị chết” Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng
bị điện giật chết Chiếc ghế này được đặt ở giữa cửa, khi từ ngoài cửa đi vào cốgắng đừng chạm vào ghế Bạn nào không chạm vào ghế nhưng chạm vào ngườibạn đã đụng vào ghế cũng bị điện giật
- Sử dụng ghế của giáo viên chơi trò chơi này
- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn
- Nêu luật chơi
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang
- Giáo viên để ghế ngay giữa cửa ra vào và yêu cầu cả lớp đi vào
- Học sinh thực hành chơi
-Dự kiến:
+ Có em cố gắng không chạm vào ghế
+ Có em cố ý đẩy bạn ngã vào ghế
+ Có em cảnh giác, né tránh bạn đã bị chạm vào ghế
Trang 18+ Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế? ( Rất lo sợ )
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm lại và rất thận trọng đểkhông chạm vào ghế? ( Vì sợ bị điện giật chết )
+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạnchạm vào ghế? ( Chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào.)
+ Tại sao khi bị xô đẩy có bạn cố gắng tránh né để không ngã vào ghế? ( Vì biếtnó nguy hiểm cho bản thân.)
Giáo viên chốt: Việc tránh chạm vào chiếc ghế cũng như tránh sử dụng rượu,bia, thuốc lá, ma tuý phải thận trọng và tránh xa nguy hiểm
* Hoạt động 2: Đóng vai
+ Bước 1: Thảo luận
- Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nóinhững gì?
- Học sinh thảo luận, trả lời
Dự kiến:
+ Hãy nói rõ rằng mình không muốn làm việc đó
+ Giải thích lí do khiến bạn quyết định như vậy
+ Nếu vẫn cố tình lôi kéo, tìm cách bỏ đi khỏi nơi đó
+ Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm
+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thếnào?
+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn hơn ép Minh uống bia nếu làMinh, bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in Nếulà Tư, bạn sẽ ứng sử như thế nào?
- Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai
- Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến
- Các nhóm đóng vai theo tình huống nêu trên
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Dùng thuốc an toàn
-Nhận xét tiết học.
Trang 19
Tuần 6 – Tiết 11
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được thuốc khàng sinh là gì và cách sử dụng thuốc kháng
sinh an toàn, cách tốt nhất để thu nhận vi-ta-min
2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
+ Nêu tác hại của thuốc lá rượu bia , ma túy
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” (phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét
Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng
Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uốngkháng sinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết? ( B12, B6, A, B, D )
- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em biết? ( Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit )
- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh chúng ta nên dùng thuốc để chữa trị Tuynhiên để biết thuốc kháng sinh là gì Cách sử dụng thuốc kháng sinh an toànchúng ta cùng nhau thảo luận nhóm
* Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng sinh, cách sử dụng thuốc kháng sinh an
toàn
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên (Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả, vật)
- HS nhận câu hỏi - Đọc yêu cầu câu hỏi
* Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?
* Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc kháng sinh và 1 số bệnh khángsinh không có tác dụng
* Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây nguy hiểm với những trường hợp nào?
*Các nhóm lần lượt trả lời, giáo viên nhận xét và đặt câu hỏi :
Trang 20+ Khi bị bệnh ta phải làm gì? (Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự chỉdẫn của Bác sĩ)
+ Khi dùng thuốc chúng ta phải tuân thủ qui định gì? (Không dùng thuốc khichưa biết chính xác cách dùng, khi dùng phải thực hiện các điều đã được Bác sĩchỉ dẫn)
+ Đang dùng kháng sinh mà bị phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì? (Ngừngdùng thuốc, không dùng lại kháng sinh đó nữa)
* Hoạt động 3: Sử dụng thuốc an toàn
- Giáo viên chốt, chuyển: phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tránh dùng thuốcnếu không thật cần thiết Tuy nhiên họ có thể dùng vi-ta-min hay viên sắt màkhông gây nguy hiểm Vậy để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể chúng ta có rấtnhiều con đường Chúng ta hay là những nhà dược sĩ hướng dẫn cho mọi ngườicách sử dụng thuốc khôn ngoan qua trò chơi “Đi siêu thị, đi nhà thuốc”
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min,
3 nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn
loại nào? ( Chọn thức ăn chứa vi-ta-min )
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách nào? ( Không nên tiêm
thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại )
Giáo viên chốt - ghi bảng
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 21Tiết 12
PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét, nêu
được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt rét
2 Kĩ năng: Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi, biết tự bảo vệ mình và
những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt đã được tẩm thuốcchống muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi
sinh sản và đốt mọi người
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK/22, 23 - Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-nô-phen”phóng to
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:i “Dùng thuốc an toàn”
- Học sinh rút thăm bạn nào có con số may mắn rút được sẽ trả lời câu hỏi do
GV nêu
+ Thuốc kháng sinh là gì? Thuốc kháng sinh đặc biệt nguy hiểm đối với trườnghợp nào?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò “Em làm bác sĩ”, dựa theo lời thoại vàhành động trong các hình 1, 2, 3 trang 22
- Học sinh tiến hành chơi trò chơi “Em làm bác sĩ” - Cả lớp theo dõi
- Qua trò chơi, các em cho biết:
a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét?
d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào?
- Học sinh trả lời (Dự kiến)
a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn sốt Lúc đầu là rét run, thường kèmnhức đầu, người ớn lạnh Sau rét là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc mê sảng,sốt kéo dài nhiều giờ Sau cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt
b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người
c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra
d) Đường lây truyền: do muỗi A-no-phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong máungười bệnh rồi truyền sang người lành
Giáo viên nhận xét + chốt:
Trang 22Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do kí sinh trùng gây ra Ngày nay, đã có thuốcchữa và thuốc phòng sốt rét
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Giáo viên treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-no-phen” phóng to lên bảng
- Học sinh quan sát - Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? Vòng đời của nó?
- 1 học sinh mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen, 1 học sinh nêu vòng đời củanó (kết hợp chỉ vào tranh vẽ)
- Giáo viên đính 4 hình vẽ SGK/23 lên bảng Học sinh thảo luận nhóm bàn “hìnhvẽ nội dung gì?”
- Giáo viên gọi một vài nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung, nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 23TUẦN 7 – TIẾT 13
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết,
nhận ra tập tính của muỗi vằn, sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết, thực hiệncác cách tiêu diệt muỗi
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Khi nào muỗi A-nô-phen bay ra đốt người?
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trang 24 trongSGK , trả lời câu hỏi
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm chỉ trình bàymột câu hỏi Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết cónguy hiểm không? Tại sao?
- HS phát biểu ý kiến
Giáo viên kết luận: - Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa cóthuốc đặc trị để chữa bệnh
* Hoạt động 2: Quan sát
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 3, 4, 5 trang 25 trong SGKvà trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng chốngbệnh sốt xuất huyết?
Trang 24 Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơichứa nước )
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?
Giáo viên kết luận:
Cách tốt nhất để dập dịch sốt xuất huyết là tập trung xử lí các nơi chứa nước cóbọ gậy, tổ chức phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh theo đúng quy định dịch tế
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 25TUẦN 7 – TIẾT 14
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm não,
nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não
2 Kĩ năng: Học sinh thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không bị muỗi đốt 3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không chomuỗi sinh sản và đốt mọi người
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK/26, 27
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
- Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
- Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Quan sát và đọc lời thoại của các bạn học sinh đang thảo luận về bệnh viêmnão hình 1 trang 26
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK
a) Nguyên nhân gây bệnh?
b) Cách lây truyền?
c) Tác hại của bệnh?
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu hỏi.Các nhóm khác bổ sung
Dự kiến :
a) Do 1 loại vi rút gây ra
b) Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu các gia súc và các động vật hoang dãrồi truyền sang ngườ lành
c) Nguy hiểm vì bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thể bị di chứng lâu dài
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: Quan sát
+ Bước 1:
Trang 26- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 27 trong SGK và trả lờicâu hỏi Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?
Dự kiến :
- Có thể tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Ngủ màn kể cả ban ngày
- Chồng gia súc cần để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
+ Bước 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ
+ Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy mà em biết?
+ Ở nhà, bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?
* Giáo viên kết luận:
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồngtrại gia súc và môi trường xung quanh, giải quyết ao tù, nước đọng, diệt muỗi,diệt bọ gậy
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày
- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Phòng bệnh viêm gan A”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 27TUẦN 8- TIẾT 15
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A,
2 Kĩ năng: Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A, B.
Học sinh nêu được cách phòng bệnh viêm gan A
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu
- Trò : HS sưu tầm thông tin
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Chúng ta phải làm gì để phòng bệnhviêm não?
3 Giới thiệu bài mới :
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân , cách lây truyền bệnh viêm gan A Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
- HS thảo luận nhóm bàn các câu hỏi :
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? ( Do vi rút viêm gan A )
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? ( Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bênphải, chán ăn.)
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? ( Bệnh lây qua đường tiêu hóa )
- Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình thảo luận
- Lớp nhận xét – GV chốt
* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
- HS trao đổi nhóm đôi
+ Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? ( Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khiăn và sau khi đi tiểu tiện.)
+ Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì? ( Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏngchứa nhiều chất đạm, vitamin Không ăn mỡ, thức ăn có chất béo, không uốngrượu )
Giáo viên chốt : Giáo viên nhận xét chốt: Chúng ta thấy rằng bệnh viêm gan
A, là bệnh lây truyền Để không bị mắc bệnh chúng ta phải ăn uống hợp vệ sinh Tiêm vắc xin phòng bệnh Nếu chẳng may mắc bệnh chúng ta nên đi khám vàuống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
Trang 28Thứ ngày tháng năm 2007
TIẾT 16
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh giải thích được một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì.
Nêu được các đường lây nhiễm và cách phòng tránh HIV
2 Kĩ năng: Nhận ra được sự nguy hiểm của HIV/AIDS và trách nhiệm của mọi
người trong việc phòng tránh nhiễm HIV/AIDS
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người
cùng phòng tránh nhiễm HIV
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK/31
- Trò: Sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các thông tin về HIV/AIDS
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cu õ: “Phòng bệnh viêm gan A.”
3 Giới thiệu bài mới: “Phòng tránh HIV / AIDS”
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 6 nhóm
- Giáo viên phát mỗi nhóm 1 bộ phiếu có nội dung như SGK/30, một tờ giấy khổ
to
- Giáo viên nêu yêu cầu : Hãy sắp xếp các câu hỏi và câu trả lời tương ứng?Nhóm nào xong trước được trình bày sản phẩm bảng lớp (2 nhóm nhanh nhất)
- Các nhóm tiến hành thi đua sắp xếp
2 nhóm nhanh nhất, trình bày trên bảng lớp các nhóm còn lại nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm nhanh, đúng và đẹp
Kết quả như sau : 1b ; 2c ; 3a , 4e ; 5d ; 6h ; 7g
- Như vậy, HIV là gì? ( HIV là tên loại vi-rút làm suy giảm khả năng miễn dịchcủa cơ thể )
- AIDS là gì? ( AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch của cơ thể )
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV / AIDS.
- Thảo luận nhóm bàn, quan sát hình 1,2,3,4 trang 31 SGK và trả lời câu hỏi: + HIV lây truyền qua những đường nào?
Giáo viên gọi đại diện 1 nhóm trình bày - Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
Trang 29TUẦN 9 – TIẾT 17
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.
TRẺ EM THAM GIA PHÒNG CHỐNG AIDS.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm
HIV
2 Kĩ năng : Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia
phòng chống HIV/AIDS
3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình
của họ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33
- Trò: Giấy và bút màu
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV / AIDS?
3 Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS Trẻ em tham gia phòng chốngAIDS
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội dung bảng
“HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ”
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội dungphiếu rồi, gắn tấm phiếu đó lên cột tương ứng trên bảng
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước và đúng là thắng cuộc
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dánvào mỗi cột xem làm đúng chưa
* Giáo viên giải đáp
+ Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV : Dùng chung kim tiêm không khử trùng Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng - Dùng chung dao cạo râu, + Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV : bơi ở hồ bơi công cộng , bị muỗi đốt - Uống chung li nước - Ăn cơm cùng mâm - Nằm ngủ chung,…
· Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây truyền qua giao tiếp thông thường
v Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
Trang 30- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn đóng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạnkhác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi trong cácphiếu gợi ý.
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cáchứng xử nào nên, cách nào không nên
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 trang 32 SGK và trả lời các câuhỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2 là những người quen của bạn bạnsẽ đối xử như thế nào?
- Học sinh trả lời - Lớp nhận xét
· Giáo viên chốt :
- HIV không lây qua tiếp xúc xã hội thông thường Những người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ
em có quyền và cần được sống, thông cảm và chăm sóc Không nên xa lánh, phân biệt đốixử
- Điều đó đối với những người nhiễm HIV rất quan trọng vì họ đã được nâng đỡvề mặt tinh thần, họ cảm thấy được động viên, an ủi, được chấp nhận
v Hoạt động 3: Liệt kê những việc cụ thể mỗi học sinh có thể tham gia phòng
chống HIV/AIDS
- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát hình 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi trang
33 : Bạn hãy cho biết chúng ta có thể tham gia phòng chống AIDS như thếnào?
- Đại diện nhóm trình bày – Cả lớp nhận xét
· Giáo viên chốt: Vai trò của trẻ em trong việc phòng chống AIDS:
- Tìm hiểu, học tập về HIV/AIDS, các đường lây, cách phòng tránh
- Chủ động thực hành phòng tránh, có hành vi tự bảo vệ trước các nguy cơđó
- Hướng dẫn bạn bè cách phòng tránh
- Thể hiện thái độ cảm thông
- Bày tỏ tiếng nói, suy nghĩ, nhu cầu của trẻ em
- Hiểu đúng về HIV/AIDS, có thái độ hỗ trợ, chấp nhận, chia sẻ với nhữngnỗi đau, mất mát của trẻ em và các gia đình có người nhiễm HIV/AIDS
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
Trang 31TIẾT 18
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Xácv định được các biểu hiện của việc trẻ em bị xâm hại về thân
thể, về tinh thần, về cả thân thể và tinh thần
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại, nêu được các
nguyên tắc an toàn cá nhân
3 Thái độ: Biết chia sẻ, tâm sự nhờ người khác giúp đỡ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/34,35 – Một số tình huống để đóng vai
- Trò: Sưu tầm các thông tin
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- HIV lây truyền qua những đường nào?
- Nêu những cách phòng chống lây nhiểm HIV?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của việc trẻ em bị xâm hại về thân thể,
tinh thần
* Bước 1:
- Yêu cầucác nhóm quan sát hình 1, 2, 3/34 SGK và trả lời các câuhỏi?
+ Chỉ và nói nội dung của từng hình theo cách hiểu của bạn?
+ Hình nào cho thấy trẻ em bị xâm hại?
* Bước 2:
- Các nhóm trình bày - Nhóm khác bổ sung
* GV chốt Trẻ em có thể bị xâm hại dưới nhiều hình thức, như 3 hình thể iện ởSGK Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị đòn, bị chửi mắng cũng là mộtdạng bị xâm hại
v Hoạt động 2: Nêu các quy tắc an toàn cá nhân
* Bước 1:
- Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi:
Trang 32+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ ứng xử thế nào? ( sẽ kêu lên, bỏ chạy,
…)
- GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng dẫn thục hành trong SGK/35
- Nhóm trưởng cùng các bạn luyện tập cách ứng phó với tình huống bị xâm hạitình dục
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác bổ sung
Giáo viên chốt: Một số quy tắc an toàn cá nhân:
- Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ
- Không ở phòng kín với người lạ
- Không nhận tiên quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà khôngcó lí do
- Không đi nhờ xe người lạ
- Không để người lạ đến gần đếm mức họ có thể chạm tay vào bạn…
v Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi bị xâm phạm.
- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình với các ngón xòe ra trên giấy bảngcon
- Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu ngón tay ghi tên một người mà mình tincậy, có thể nói với họ những điều thầm kín đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ,giúp đỡ mình, khuyện răn mình…( cha mẹ , thầy cô , anh chị , bạn thân, )
- Học sinh đổi bảng cho nhau tham khảo
- GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin cậy” của mình cho cả lớp nghe
- Học sinh lắng nghe bổ sung ý cho bạn
GV chốt: Xung quanh có thể có nhũng người tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ tatrong lúc khó khăn Chúng ta có thể chia sẻ tâm sự để tìm chỗ hỗ trợ, giúp đỡ khigặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, khó nói
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Phòng tránh tai nạn giao thông”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 333 Thái độ: Giaó dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn
thận khi tham gia giao thông
II Chuẩn bị:
- GV: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông Hình vẽtrong SGK trang 36, 37
- HSø: SGK, sưu tầm các thông tin về an toàn giao thông
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.
• Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?
• Nêu những người em có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâmhại?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2 trang 36 SGK, chỉ ra những
vi phạm của người tham gia giao thông trong từng hình
-Học sinh hỏi và trả lời nhau theo gợi ý?
• Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông?
• Tại sao có vi phạm đó?
• Điều gì có thể xảy ra đối với người tham gia giao thông?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong nhómkhác trả lời
Giáo viên chốt: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông là dolỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông đườngbộ (vỉa hè bị lấn chiếm, đi không đúng phần đường quy định, xe chở hàng cồngkềnh…)
v Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
- Học sinh khác kể về 1 số tai nạn giao thông
Trang 34- Giáo viên sưu tầm một tai nạn giao thông xảy ra ở địa phương hoặc được nêutrên những phương tiện thông tin đại chúng và kể cho học sinh nghe.
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông
Kết luận: Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông:
• Người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông
• Các điều kiện giao thông không an toàn
• Phương tiện giao thông không an toàn
v Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 37 SGKvà phát hiện những việc cầm làm đối với người tham gia giao thông được thểhiện qua hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
- 1 số học sinh trình bày kết quả thảo luận theo cặp
- Hình 3: Học sinh được học về luật giao thông
- Hình 4: 1 học sinh đi xe đạp sát lề đường bên phải và có đội mũbảo hiểm
- Hình 5: Người đi xe thô sơ đi đúng phần đường quy định
- Mỗi học sinh nêu ra 1 biện pháp Giáo viên chốt
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức khỏe
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 35TIẾT 20
ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đo sự phát triển của
con người từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậythì
- Vẽ hoặc viết được sơ đồcach1 phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất
huyết, viêm não, viêm gan A, viêm gan B và HIV/ AIDS
- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào
2 Kĩ năng: Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông
3 Thái độ: Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho
mọi người
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Các sơ đồ trong SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Phòng tránh tai nạn giao thông
- Học sinh tự đặt câu hỏi - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
* Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu bài tập 1trang 3 SGK
- Vẽ lại sơ đồ và đánh dấu giai đoạn dậy thì, nêu đặc điểm giai đoạnđó
20tuổi
Mới sinh trưởng thành
* Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Cá nhân trình bày với các bạn trong nhóm sơ đồ của mình, nêu đặc điểm giaiđoạn đó
- Các bạn bổ sung
Bước 3: Làm việc cả lớp
Trang 36- Mỗi nhóm cử một bạn đem sơ đồ dán lên bảng và trình bày trướclớp.
Ví dụ: Sơ đồ đối với nữ 20 tuổi
Mới sinh 11 dậy thì 15 T.thành
-Giáo viên chốt
v Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ.
* Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
Hướng dẫn học sinh tham khảo sơ đồ cách phòng bệnh viêm gan ở trang 38SGK
- Phân công các nhóm: chọn một bệnh để vẽ sơ đồ về cách phòng tránh bệnhđó
- Nhóm 1: Bệnh sốt rét
- Nhóm 2: Bệnh sốt xuất huyết
- Nhóm 3: Bệnh viêm não
- Nhóm 4: Bệnh viên gan A
-Nhóm 5: HIV/ AIDS
* Bước 2:
- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng?
(viết hoặc vẽ dưới dạng sơ đồ)
-Giáo viên đi tới từng nhóm để giúp đỡ
* Bước 3: Làm việc cả lớp
-Các nhóm treo sản phẩm của mình
- Các nhóm khác nhận xét góp ý và có thể nếu ý tưởng mới
Giáo viên chốt + chọn sơ đồ hay nhất
v Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu giai đoạn tuổi dậy thì và đặc điểm tuổi dậy thì?
- Nêu cách phòng chống các bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan
A, phòng nhiễm HIV/ AIDS?
-Học sinh trả lời cá nhân nối tiếp
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Ôn tập: Con người và sức khỏe (tt)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 37- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào.
2 Kĩ năng: Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông
3 Thái độ: Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho
mọi người
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: hát
2 Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 1).
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh trả bài
+• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
+• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày lại cách phòng chống bệnh (sốtrét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
-Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại.Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây bệnh”.
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử 2 em này mắc bệnh truyền nhiễm), Giáoviên không nói cho cả lớp biết và những ai bắt tay với 2 học sinh sẽ bị “Lâybệnh”
-Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút
• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3)
Trang 38-Học sinh đứng thành nhóm những bạn bị bệnh.
-Yêu cầu học sinh tìm xem trong mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn này
* Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo luận.
•+ Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh?
•+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
•+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?
Giáo viên chốt + kết luận: Khi có nhiều người cùng mắc chung một loại bệnhlây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh” Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/AIDS…
v Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận động.
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Học sinh làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục thực hànhtrang 40 SGK
- Một số học sinh trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Giáo viên dặn học sinh về nhà nói với bố mẹ những điều đã học và treotranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Tre, Mây, Song
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 39TIẾT 22
TRE, MÂY, SONG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh có khả năng lập bảng so sánh: đặc điểm và công dụng
của tre, mây, song, nhận ra được một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây,song
2 Kĩ năng: Học sinh nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song
được sử dụng trong gia đình
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tiết kiệm, bảo quản các đồ dùng trong
2 Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức khỏe (tt)
+ Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì?• Thế nào là dịch bệnh? Cho ví dụ?
•+ Kể tên các bệnh đã học? Nêu cách phòng chống một bệnh?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
-Tre, Mây, Song
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
* Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.Giáo viên phát cho các nhóm phiếu bài tập.
- Học sinh đọc thông tin có trong SGK, kết hợp với kinh nghiệm cá nhân hoànthành phiếu
* Bước 2: Làm việc theo nhóm.
Đặc
điểm
- mọc đứng, thân tròn, rỗng bên
trong, gồm nhiều đốt, thẳng hình ống
- cứng, đàn hồi, chịu áp lực và lực
Trang 40dụng
- làm nhà, nông cụ, dồ dùng…
- trồng để phủ xanh, làm hàng rào
bào vệ…
- làm lạt, đan lát, làm đồ mỹ nghệ
- làm dây buộc, đóng bè, bàn ghế…
* Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên chốt
v Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình 4, 5, 6, 7 trang 47 SGK, nói tên đồ dùngvà vật liệu tạo nên đồ dùng đó
-Đại diện nhóm trình bày + nhóm khác bổ sung
Bước 2: Làm việc cả lớp.
4 - Đòn gánh
- Ống đựng nước
TreỐng tre
7 - Thuyền nan, cần câu, sọt, nhà, chuồng lợn,
-Kể những đồ dùng làm bằng tre, mâu, song mà bạn biết?
-Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng tre, mây song có trong nhà bạn?-Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi trong SGK 2 dãy thiđua
Giáo viên chốt + kết luận: Tre, mây, song là vật liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta Sản phẩm của các vật liệu này rất đa dạng và phong phú Những đồ
dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc mây, song thường được sơn dầu để bảo quản , chống ẩm mốc
* Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Sắt, gang, thép”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG