HS thảo luận theo yêu cầu của GV HS trả lời câu hỏi ngắn gọn Đại diện nhóm trình bày HS làm việc cá nhân 2 HS kiểm tra chéo lẫn nhau và nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong
Trang 1I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Nêu đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh sinh vật khác cần để duy trì
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi " Cuộc hành trình đến hành tinh khác"
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
chú Nội dung và hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ:
Vì đây là tiết đầu tiên nên GV nêu yêu cầu
chung của môn học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Con ngời cần gì để sống? đó là nội dung bài học
ngày hôm nay, cũng là bài học đầu tiên của
ch-ơng" Con ngời và sức khoẻ"
2 Hoạt động dạy học chính:
*Hoạt động 1:Động não
Mục tiêu:HS liệt kê tất cả những gì các em cần
có trong cuộc sống của mình.
+B
ớc 1 Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu:Kể ra những thứ các em cần
dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình?
GV chỉ định HS trả lời và ghi tất cả các ý kiến đó
- Điều kiện vật chất: thức ăn , nớc uống,
- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội,
*Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và
SGK
Mục tiêu HS phân biệt đợc những yêú tố mà con
ngời cũng nh sinh vật khác cần để duy trì sự
sống của mình vói những yếu tố mà chỉ con ngời
mới cần có.
+B
ớc 1: Thảo luận theo nhóm
GV phát phiếu học tập và hớng dẫn HS làm việc
với phiếu:Hãy đánh dấu vào cột tơng ứng với
những yếu tố cần cho sự sống của con ngời và
Trang 2Mục tiêu: củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con
ngời
GV chia lớp thành nhóm nhỏ, phát cho mỗi
nhóm bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu
Xem trớc bài sau
đại diện nhóm trình bày
HS khác bổ sung
HS phát biểu ý kiến
Mỗi nhóm chọn ra thứ mà bản thân cho là cần thiết nhất
Đại diện nhóm trình bày kếtquả của nhóm mình
Trao đổi chất ở ngời
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình
sống
- Nêu đợc thế nào là trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ về trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 6, 7 trong SGK
- Giấy khổ A4 hoặc khổ A0; bút vẽ
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
chú
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu những yếu tố mà con ngời cũng nh sinh
vật khác cần để duy trì sự sống?
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Nguyễn Thị Hải Yến 2
Trang 3(?)Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần
mà chỉ con ngời mới cần?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hàng ngày con ngời lấy vào những gì và thải ra
những gì? Đó là nội dung bài ngày hôm nay
2 Hoạt động dạy học chính:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở
ng-ời
Mục tiêu: HS kể ra những gì hằng ngày cơ thể
ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống,
nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất.
+B
ớc 1 Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu:Kể ra những kể gì đợc vẽ trong
hình 1 trang 6 phát hiện ra những thứ đóng vai
trò quan trọng đối với sự sống của con ngời
(?) Nêu thêm những yếu tố cần cho sự sống con
ớc 4 :HS đọc đoạn đầu trong mục Bạn cần
biếtvà trả lời câu hỏi
(?) Trao đổi chất là gì?
(?)Nêu vai trò của sự trao đổi chất với con ngời,
thực vật động vật?
GV kết luận nh SGV
*Hoạt động 2 : Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo
kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể
ngời với môi trờng.
+B
ớc 1: Thảo luận theo nhóm
GV phát phiếu học tập và hớng dẫn HS làm việc
với phiếu:vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
ngời và môi trờng
+B
ớc 2 Trình bày sản phẩm
Gọi HS đại diện nhóm lên bảng giải thích sự
traođổi chất trên sơ đồ nhóm vừa vẽ
GV chốt lại dạng sơ đồ nh SGV( lu lại sơ đồ của
HS trả lời câu hỏi ngắn gọn
Đại diện hs lên bảng trả lờinhóm khác nhận xét, bổ xung
HS thảo luận theo nhóm 4(Mẫu phiếu nh SGK)Tất cả HS tham gia vẽ theo
sự điều hành của nhóm ởng vào giấy khổ A0
tr-đại diện nhóm trình bày
Trang 4Rút kinh nghiệm bổ sung:
Môn:Khoa học
Lớp 4
Tiết :3.(Tuần 2.)
kế hoạch dạy học
Trao đổi chất ở ngời( tiếp theo)
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
`- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những
cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy
ra ở bên trong cơ thể
- Trình bàyđợc sự phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp,
tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và
giữa cơ thể với môi trờng
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 8, 9 trong SGK
- Phiếu học tập đủ dùng trong nhóm
- Bộ đồ chơi "ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ"(đủ dùng trong nhóm)
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
chú
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào
và thải ra trong quá trình sống?
(?) Thế nào là quá trình trao đổi chất?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về sự trao
đổi chất ở ngời
2 Hoạt động dạy học chính:
*Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời
Mục tiêu:HS kể tên những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất và những cơ quan
thực hiện quá trình đó.
HS nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong
cơ thể.
+B
ớc 1 Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu:Dựa vào hình vẽ nêu tên và
Trang 5chức năng của các cơ quan.Trả lời câu hỏi:
(?)Trong các cơ quan đó, cơ quan nào trực tiếp
tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trờng bên ngoài?
GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
quá trình trao đổi chất(SGV trang 30)
GV kết luận
*Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở
ngời
Mục tiêu Trình bày sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi
chất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng
GV chỉ định HS nói về vai trò của từng cơ quan
trong quá trình trao đổi chất
GV kết luận nh SGK trang 9
C Tổng kết dặn dò:
(?) Hằng ngày, cơ thể ngời phải lấy những gì từ
môi trờng bên ngoài và thải ra những gì?
(?)Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất
ở bên trong cơ thể thực hiện đợc
(?) Điều gì sẽ xảy ra nếu một cơ quan trong cơ
thể ngừng hoạt động?
GV nhận xét tiết học
Xem trớc bài sau
HS thảo luận theo yêu cầu của GV
HS trả lời câu hỏi ngắn gọn
Đại diện nhóm trình bày
HS làm việc cá nhân
2 HS kiểm tra chéo lẫn nhau
và nói với nhau về mối quan
hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Môn:Khoa học
Lớp 4
Tiết :4(Tuần 2)
kế hoạch dạy học
Các chất dinh dỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất bột đờng.
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn
đó
Nguyễn Thị Hải Yến 5
Trang 6- Nói tên và vai trò của thức ănchứa chất bột đờng Nhận ra nguồn gốc của
những thức ăn chứa chất bột đờng
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá
trình trao đổi chất?
(?) Dựa vào sơ đồ trình bày mối liên hệ giữa các
cơ quan trong quá trình trao đổi chất?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động dạy học chính :
*Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn
Mục tiêu:HS biết sắp xếp các thức ăn hằng ngày
vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc
nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.Phân loại
thức ăn dựa vào chất dinh dỡng có nhiều trong
thức ăn đó.
+B
ớc 1 Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu mở SGK và điền vào phiếu:
- Tên các thức ăn, đồ uống thờng dùng vào bữa
Mục tiêu: HS nói tên và vai trò của những thức
ăn chứa nhiều chất bột đờng.
+B
ớc 1: Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu:
- Kể ra một số thức ăn chứa nhiều chất bột đờng
- Nêu vai trò của chất bột đờng với cơ thể
+B
ớc 2 Làm việc cả lớp
GV gọi HS trả lời câu hỏi đã yêu cầu thảo luận
GV nêu nhận xét và bổ xung nếu HS trả lời cha
hoàn chỉnh
GV kết luận nh SGV trang 37
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS thảo luận theo cặp( quansát hình trang 11 và mục Bạn cần biết)
HS trả lời câu hỏi
đại diện nhóm trình bày
HS khác bổ sungNguyễn Thị Hải Yến 6
Trang 7*Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các thức
ăn chứa nhiều chất bột đờng
Mục tiêu:HS nhận ra các thức ăn chứa nhiều
chất bột đờng đều có nguồn gốc từ thực vật
Vai trò của chất đạm và chất béo
I Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều
chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức
ăn chứa chất béo
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Ngời ta có thể phân loại thức ăn theo những
cách nào?
(?) Nêu vai trò của những thức ăn chứa chất bột
đờng? Nguồn gốc của những thức ăn này?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời
mở SGK
Nguyễn Thị Hải Yến 7
Trang 8chứa nhiều chất đạm và của các thức ăn chứa
nhiều chất béo.
+B
ớc 1 Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu: mở SGK quan sát và trả lời:
(?) Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo trong hình.
(?) Tại sao phải ăn thức ăn chứa nhiều đạm?
GV hỏi tơng tự với chất béo
GV kết luận nh SGV trang 40
- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể
- Chất béo rất giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp
thụ vi-ta-min
*Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
Mục tiêu: phân loại thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và
thực vật.
+B
ớc 1: Thảo luận theo nhóm
GV phát phiếu học tập và hớng dẫn HS làm việc
với phiếu:Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều
chất đạm và bảng thức ăn chứa nhiều chất béo
Xem trớc bài sau
HS thảo luận theo yêu cầu của GV
HS trả lời câu hỏi của GVCác HS khác nhận xét, bổ xung
HS thảo luận theo nhóm 4(Mẫu phiếu nh SGV)
đại diện nhóm trình bày
Trang 9I Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
- Giấy khổ to hoặc bảng phụ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
chú
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm
và một số thức ăn chứa nhiều chất béo?
(?) Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với
cơ thể?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động dạy học chính :
*Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
Mục tiêu:
Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ.Nhận ra nguồn gốc các thức
ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
+B ớc 1: Hoạt động theo nhóm 4
GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy
khổ A2
GV hớng dẫn HS thi bằng cách điền vào bảng có
trong giấy(mẫu nh SGV trang 43) Trong cùng
một thời gian nhóm nào điền nhanh và đúng sẽ
(?) Các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ thờng có nguồn gốc từ động
vật hay thực vật?
Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng , chất xơ và nớc
Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng , chất xơ và nớc.
+B
ớc 1: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS làm việc theo nhóm:
nhóm trởng điều khiển các bạn, th kí ghi lại vào phiếu
Đại diện nhóm trình bày:
treo phiếu lên bảng, các nhóm đối chiếu so sánh nhóm mình vói các nhóm khác và tự đánh giá
2 HS trả lời
Nguyễn Thị Hải Yến 9
Trang 10Làm việc cả lớp GV hỏi:
(?) Kể tên một số vi-ta-min mà em biết?
(?) Nêu vai trò của vi-ta-min đó?
GV chốt:Thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị một số
bệnh: khô mắt, quáng gà( nếu thiếu VTM A);
còi xơng ở trẻ em ( nếu thiếu VTM D); chảy
máu chân răng và đề kháng kém ( thiếu VTM
C); bị phù (thiếu VTM B1)
+B
ớc 2 Thảo luận về vai trò của chất khoáng
(?) Kể tên một số chất khoáng mà em biết?
(?) Nếu thiếu một trong các chất khoáng đó cơ
thể sẽ làm sao?
GV chốt
+B
ớc 3 : Thảo luận về vai trò của chất xơ và nớc
(?) Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức
ăn chứa nhiều chất xơ?
(?) Tại sao cần uống đủ nớc?
(?) Hằng ngày chúng ta cần uống bao nhiêu nớc
HS thảo luận theo cặp, sau
đó đại diện HS trả lời câu hỏi
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Giải thích đợc vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên
- Các tầm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn
- Su tầm các đồ chơi bằng nhựa nh gà, tôm, cua ,
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
chú
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Thức ăn chứa vi-ta-min , chất khoáng và xơ
có nguồn gốc từ đâu?
(?) Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất
xơ
2 HS lên bảng trả lờiNhận xét đánh giá
Nguyễn Thị Hải Yến 10
Trang 11B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hoạt động dạy học chính:
*Hoạt động 1 : Thảo luận về sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay
đổi món ăn
Mục tiêu: Giải thích đợc lí do cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
+B
ớc 1 Thảo luận theo nhóm
GV chia HS thành các nhóm 4
GV nêu yêu cầu: Tại sao chúng ta nên ăn phối
hợp nhiều lại thức ăn và thờng xuyên thay đổi
món ăn?
GV đi từng nhóm hớng dẫn Nếu HS yếu có thể
gợi ý: Nêu tên một số thức ăn mà em thờng ăn?
Nếu ngày nào cũng ăn một món em thấy thế
nào? Loại thức ăn nào đầy đủ tất cả các chất
dinh dỡng ?
+B
ớc 2 :Làm việc cả lớp
GV gọi đại diện nhóm lên trình bày
GV kết luận chung: không thức ăn nào đầy đủ tất
cả các chất dinh dỡng.Ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thay đổi đa dạng giúp ăn ngon miệng,
cơ thể hấp thụ đợc đủ chất dinh dỡng
*Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp
*Hoạt động 3: Trò chơi Đi chợ
Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng
bữa ăn mọt cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ
+Hớng dẫn cách chơi:
trên bảng có hình các thức ăn NHiệm vụ của các
đội tham gia là trong một khoảng thời gian nhất
định đi chợ mua thức ăn cho 3 bữa trong ngày
sao cho hợp lí và đủ dinh dỡng
Đại diện nhóm trình bày giới thiệu thức ăn đồ uống nhóm đã chọn
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Nguyễn Thị Hải Yến 11
Trang 12GV nhận xét tiết họcVề nhà nói với cha mẹ về
tháp dinh dỡng
Xem trớc bài sau
Rút kinh nghiệm bổ sung:
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thờng xuyên thay đổi món ăn?
(?) Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ? Ăn vừa
phải? Ăn có mức độ? Ăn ít và ăn hạn chế?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hoạt động dạy học chính :
*Hoạt động 1: Trò chơi Thi kể tên các thức ăn
chứa nhiều chất đạm.
Mục tiêu:HS lập ra đợc danh sách các món ăn
chứa nhiều chất đạm
ớc 2 :GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
Lần lợt từng ngời của hai đội lên bảng viết tên
các món ăn chứa nhiều chất đạm( ví dụ: cá kho,
mực xào, )
Thời gian tối đa là 5 phút
Nếu cha hết thời gian nhng đội nào nói chậm
hoặc nói lại món ăn đội kia đã nói là thua
+B
ớc 3 : thực hiện
GV cho HS chơi nh hớng dẫn GV bấm đồng
hồ và theo dõi diễn biến cuộc chơi
Dựa vào bảng danh sách các món ăn đã có GV
3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS nghe GV phổ biến luật chơi
Hai đội bắt đầu chơi nh hớng dẫn HS khác cổ vũ và làm trọng tài
Nguyễn Thị Hải Yến 12
Trang 13đánh giá đội nào thắng cuộc
*Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thức vật
Mục tiêu:
Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động
vật vừa cung cấp đạm thực vật Giải thích đợc
tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ
ớc 2 Làm việc với phiếu học tập theo nhóm
GV chia nhóm 6 và phát phiếu( mẫu nh SGV
trang 50)
GV nhắc lại nội dung thảo luận
GV bao quát lớp và gợi ý cho nhóm nào còn
ăn chứa nhiều chất đạm
HS dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
Nhóm trởng điều khiển các bạn theo yêu cầu của phiếu học tập
Đại diện nhóm trình bày
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối i-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 20, 21 trong SGK
Nguyễn Thị Hải Yến 13
Trang 14- Su tầm tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về sản phẩm có chứa
i-ốt và vai trò của i- ốt đối với sức khoẻ
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
chú
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật?
(?) Nêu ích lợi của việc ăn cá?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động dạy học chính :
*Hoạt động 1: Trò chơi Thi kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo
Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách các món ăn
chứa nhiều chất béo
ớc 2 :GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
Lần lợt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn chứa
nhiều chất béo
Thời gian tối đa 10 phút
Nếu cha hết thời gian đội nào nói chậm hoặc nói
sai, nói lại tên món ăn đội kia đã nói sẽ thua
+B ớc 3 : Thực hiện
GV cho 2 đội chơi nh hớng dẫn
GV bấm đồng hồ, cho kết thúc cuộc chơi khi có
đội thua hoặc khi quá giờ
Kết thúc: GV đánh giá, tuyên bố đội thắng cuộc
*Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật
Mục tiêu:
Biết tênmột số món ăn vừa cung cấp chất béo
động vật vừa cung cấp chất béo thực vật Nêu
ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
+B
ớc 1: Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS dựa vào danh sách vừa lập để
trả lời:
(?) Món ăn nào vừa chứa chất béo động vật vừa
chứa chất béo thực vật?
+B
ớc 2 Thảo luận nhóm
GV yêu cầu thảo luận theo nội dung câu hỏi:
(?) Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời
Trang 15GV kết luận
*Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-
ốt và tác hại của ăn mặn
Mục tiêu: nói về ích lợi của muối i- ốtvà nêu tác
hại của thói quen ăn mặn.
GV giới thiệu cho HS tranh ảnh về tác hại của
thiếu i- ốt với cơ thể con ngời đồng thời giảng
HS quan sát và nghe giảng
HS dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
I Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 22, 23 trong SGK
- Sơ đồ tháp dinh dỡng cân đối trang 17 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: một số rau quả( cả tơi và héo úa) một số đồ hộp
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Tại sao cần phối hợp chất béo có nguồn gốc
động và chất béo có nguồn gốc thực vật?
(?) Nêu ích lợi của muối i- ốt và tác hại của việc
ăn mặn?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời
mở SGK
Nguyễn Thị Hải Yến 15
Trang 16(?) Các loại rau quả chín đợc khuyên dùng với
liều lợng ntn trong , một tháng đối với ngời lớn?
GV chốt: rau quả có đủ vi-ta-min, chất khoáng
cần thiết cho cơ thể và giúp cơ thể chống táo bón
*Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm
sạch và an toàn
Mục tiêu: Giải thích thế nào là thực phẩm sạch
và an toàn.
+B
ớc 1: Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu thảo luận: dựa vào SGK trả lời
phẩm đợc nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh,
khâu chế biến và bảo quản đảm bảo Thực phẩm
giữ đợc dinh dỡng và không bị ôi thiu
GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1 thảo luận về:cách chọn thức ăn tơi sạch
và cách nhận ra thức ăn ôi thiu, kém chất lợng
Nhóm 2 thảo luận về: cách chọn đồ hộp và thức
ăn đóng gói
Nhóm 3 thảo luận về: cách sử dung nớc để rửa
rau quả và sự cần thiết phải nấu thức ăn chín
Xem trớc bài sau
HS trả lời câu hỏi ngắn gọn
HS dựa vào kiến thức đã có
để trả lời
HS đọc mục Bạn cần biết vàquan sát tranh trang 23 để trả lời
Đại diện nhóm trình bày
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 17I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn
- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và
cách sử dụng thức ăn đã đợc bảo quản
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Tại sao phải ăn nhiều rau , quả chín hằng
ngày?
(?) Nêu tiêu chuẩn thực phẩm sạch và ăn toàn?
(?) Kể ra một số bện pháp thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
GV nêu yêu cầu: quan sát hình trang 24, 25 và
cho biết có những cách bảo quản thức ăn nào?
ớc 2 : giao bài tập thảo luận theo nhóm
Trong các cách nào dới đây, cách nào làm vi
sinh vật không hoạt động đợc? Cách nào làm
cho vi sinh vật không xâm nhập vào thực phẩm
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi ngắn gọn
HS dựa vào vốn hiểu biết của bản thân để trả lời cân hỏi Lớp bổ xung
HS thảo luận theo nhóm 4(Mẫu phiếu nh SGV)Nguyễn Thị Hải Yến 17
Trang 18Sau khi HS đã làm xong, thảo luận cả lớp
GV lu ý HS các cách bảo quản trên chỉ có giá trị
trong một thời gian nhất định vì vậy khi mua đồ
đóng gói sẵn cần xem kĩ hạn sử dụng
C Tổng kết dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Xem trớc bài sau
đại diện nhóm trình bày
HS khác bổ sung
HS làm việc cá nhân viết vào phiếu HS trình bày kết quả làm việc HS khác nhậnxét bổ xung
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
do thiếu chất dinh dỡng
I Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:
- kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng.
- Nêu cách phòng chống một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Kể tên các cách bảo quản thức ăn?
(?) Gia đình em bảo quản thức ăn bằng cách
nào? cho ví dụ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hoạt động dạy học chính:
2 HS lên bảng trả lờiNận xét đánh giá
HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời
mở SGK
Nguyễn Thị Hải Yến 18
Trang 19*Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu
chất dinh dỡng
Mục tiêu:Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị
còi xơng, suy dinh dỡng và ngời bị bệnh bớu cổ
Nêu đợc nguyên nhân gây ra các bệnh trên.
+B
ớc 1 Thảo luận theo nhóm
GV nêu yêu cầu: quan sát hình 1, 2 trang 26 mô
tả dấu hiệu của bệnh còi xơng, suy dinh dỡng và
bớu cổ.Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các
-Trẻ em không đợc ăn uống đầy đủ đặc biệt bị
thiếu chất đạmsẽ bị suy dinh dỡng Thiếu vi- ta-
min D sẽ bị còi xơng Thiếu i- ốt sẽ bị chậm phát
triển trí tuệ và bị bớu cổ
*Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng bệnh do
thiếu chất dinh dỡng
Mục tiêu: HS nêu tên và cách phòng bệnh do
thiếu chất dinh dỡng.
- Bệnh quáng gà , khô mắt do thiếu vi- ta- min A
- Phù do thiếu vi- ta- min B
- Chảy máu do thiếu vi- ta- min C
Muốn phòng bệnh cần ăn đủ chất Khám ngay
khi có biểu hiện bị bệnh do thiếu chất
Xem trớc bài sau
HS thảo luận theo yêu cầu của GV
Đại diện nhóm trình bàyNhóm khác bổ xung
HS phát biểu ý kiến
HS nghe GV phổ biến cách chơi
HS tập diễn trong tổMỗi tổ cử đại diện lên
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Nguyễn Thị Hải Yến 19
Trang 20Rút kinh nghiệm bổ sung:
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng đối với ngời
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng?
(?) Nêu cách phòng tránh bệnh bớu cổ? bệnh còi
xơng?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hoạt động dạy học chính:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu của bệnh béo phì
ở trẻ em Nêu đợc tác hại của bệnh béo phì
+B
ớc 1 :Thảo luận theo nhóm
GV chia nhóm và phát phiếu học tập( mẫu nh
SGV trang 66)
GV nêu yêu cầu: Tìm đúng dấu hiệu của bệnh
béo phì và hậu quả do béo phì mang lại
+B
ớc 2 :Làm việc cả lớp
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm
GV chốt: Trẻ em bị coi là béo phì khi cân nặng
trên mức trung bình, ngời nhiều mỡ, làm việc
mau hụt hơi khi gắng sức
Tác hại: giảm sự thoải mái, mất nhanh nhẹn khi
học tập và lao động, nguy cơ mắc bệnh tim mạch
cao
GV giới thiệu cho HS cách kiểm tra cân nặng
2 HS lên bảngNhận xét đánh giá
HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời
mở SGK
HS thảo luận theo yêu cầu của GV
đại diện nhóm lên bảngnhóm khác nhận xét bổ xung
Nguyễn Thị Hải Yến 20
Trang 21theo tiêu chuẩn BMI
*Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và
GV nêu câu hỏi thảo luận:
(?) Nguyên nhân gây bệnh béo phì?
.Khi đã bị béo phì cần thay đổi thói quen ăn
uống cho khoa học, đi khám càng sớm càng tốt,
năng vận động
*Hoạt động 3: Đóng vai
Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh
do ăn thừa dinh dỡng, củng cố kiến thức đã học
+B
ớc 1 : Tổ chức và hớng dẫn:
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: mỗi nhóm thảo
luận và tự đa ra tình huống dựa theo gợi ý của
GV tổ chức cho mỗi nhóm đợc lên đóng vai
GV tổ chức cho HS thảo luận tình huống đã
xem
GV chốt lại cách ứng xử nên có
C Tổng kết dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Xem trớc bài sau
HS tự kiểm tra cân nặng củabản thân
HS dựa vào nghiên cứu SGK
và hiểu biết của bản thân để
HS phát biểu ý kiến
Các nhóm thảo luân đa ra tình huống
Nhóm trởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã chọn
HS lên đóng vai và cả lớp cùng thảo luận để lựa chọn cách ứng xử đúng
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá và nhận thức đợc mối quan hệ nguy hiểm của các bệnh này
- Nêu nguyên nhân và cách phòng một số bệnh lay qua đờng tiêu hoá
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi ngời cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 30, 31 trong SGK
Nguyễn Thị Hải Yến 21
Trang 22III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
chú
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì?
(?) Nêu cách phòng bệnh béo phì?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hoạt động dạy học chính:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh lây qua
đờng tiêu hoá
Mục tiêu:Kể tên mộtt số bệnh lây qua đờng tiêu
hoá và nhận thức đợc mối nguy hiểm của bệnh
- Tiêu chảy:đi ngoài phân lỏng hơn 3 lần một
ngày Cơ thể sẽ bị mất nớc và muối
- Tả: gây ỉa chảy, nôn mửa, mất nớc , truỵ tim
mạch bệnh có thể lây rất nhanh
- Lị: đau quặn bụng dới, mót rặn nhiều, phân lẫn
máu và mũi nhày
(?) Bệnh đờng tiêu hoá nguy hiểm ntn?
GV chốt
Hoạt động 2: Thảo luận nguyên nhân và cách
phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá
Mục tiêu: Nêu đợc nguyên nhân và cách phòng
bệnh lây qua đờng tiêu hoá
(?) Việc làm nào có thể dẫn tới bệnh lây qua
đ-ờng tiêu hoá? Vì sao?
(?) Việc làm nào có thể phòng đợc bệnh lây qua
đờng tiêu hoá? Tại sao?
Mục tiêu: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh
và vận động mọi ngời cùng thực hiện
+Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn:
2 HS lên bảng Nhận xét đánh giá
HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời
mở SGK
HS trả lời câu hỏi ngắn gọn
HS lắng nghe GV giảng
HS quan sát hình trong SGK và HS thảo luận theo nhóm 4 Ghi lại kết quả thảoluận vào phiếu
Đại diện nhóm trình bày
HS khác bổ sung
Nguyễn Thị Hải Yến 22
Trang 23GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm;
thảo luận để tìm ra ý cho bức tranh, phân công
từng thành viên trong nhóm vẽ từng mảng của
tranh
+B ớc 2 : Thực hành
GV đi tới các nhóm kiểm tra giúp đỡ, đảm bảo
mọi HS đều tham gia
tr-Các nhóm treo sản phẩm cả
nhóm mình và đại diện nhóm trình bày ý tởng của nhóm
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Nói ngay với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu,
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá?
(?) Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh đờng
tiêu hoá nói chung?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
ớc 1 :Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu: quan sát tranh trang 32
(?) Hình nào thể hiện lúc Hùng đang khoẻ
mạnh , lúc bị bệnh và khi đợc khám bệnh
+B
ớc 2 : Thảo luận nhóm 4
GV yêu cầu:sắp xếp các hình có liên quan ở
trang 32 thành 3 câu chuyện nh SGK yêu cầu và
Trang 24GV lu ý HS thể hiện đúng hình ảnh của Hùng khi
bị bệnh và nói đợc cảm giác khi đó
*Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai: Mẹ ơi con sốt.
Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc ngời lớn
khi trong ngời cảm thấy khó chịu.
- Hùnh thấy mệt và đau đầu, nuốt nớc bọt thấy
đau Hùng định nói nhng mẹ đang bận Nếu là
Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy dễ chịu Khi bị bệnh
ta cảm thấy mệt mỏi khó chịu Phải báo ngay cho
ngời lớn để kịp thời chữa trị
nhóm khác nhận xét
Mỗi nhóm chọn ra nhóm ởng điều khiển thảo luận và tập ứng xử
tr-Các nhóm thảo luận đa ra tình huống Nhóm trởng
điều khiển phân vai Các vaihội ý lời thoại và diễn xuất
HS lên đóng vai Cả lớp cùng thảo luận để đa đến cách ứng xử đúng
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Nguyễn Thị Hải Yến 24
Trang 25I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh
- Nêu đợc chế độ ăn uống của ngời bị bệnh tiêu chảy
- Pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nớc cháo muối
- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 34, 35 trong SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: một gói ô-rê-dôn; 1 cốc có vạch chia; ột bình
n-ớc hoặc một nắm gạo, một ít muối; một bình nn-ớc và một bát vẫn dùng khi ăn
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu một số biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh?
(?) Khi trong ngời cảm thấy khó chịu phải làm
gì?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hoạt động dạy học chính:
*Hoạt động 1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối
với ngời mắc bệnh thông thờng
Mục tiêu:Nói về chế độ ăn uống khi bị một số
bệnh thông thờng
+B
ớc 1 :Tổ chức thảo luận theo nhóm
GV phát phiếu ghi câu hỏi thảo luận:
GV ghi câu hỏi trên các phiếu rời, nhóm nào bốc
đợc câu hỏi nào sẽ trả lời câu hỏi đó
GV kết luận( nh SGK trang 35)
*Hoạt động 2: Thực hành pha dung dịch
ô-rê-dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối
Mục tiêu: Nêu đợc chế độ ăn uống của ngời bị
tiêu chảy HS biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn
và chuẩn bị nớc cháo muối.
+B
ớc 1: Làm việc cả lớp
GV gọi HS đọc lời bình trong tranh 4 và 5 trang
2 HS lên bảngNhận xét đánh giá
HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời
mở SGK
HS chia nhóm theo hớng dẫn của GV và nhận phiếu học tập
nhóm trởng điều khiển các bạn thảo luận những câu hỏi
Trang 2635.( gọi HS đọc theo vai)
(?) Nhắc lại bác sĩ khuyên ngời bị tiêu chảy cần
ăn uống ntn?
+B
ớc 2: Tổ chức và hớng dẫn:
GV gọi các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn
bị để pha dung dịch ô-rê-dôn hay nớc cháo
GV yêu cầu các nhóm đa ra tình huống để vận
dụng vào cuộc sống
GV gợi ý tình huống( nh SGV trang 76)
+B
ớc 2 : Làm việc theo nhóm
+B
ớc 3 : Trình diễn
GV gọi đại diện 2 nhóm lên diễn
GV đặt câu hỏi giúp HS thảo luận và rút ra hành
ô-rê-dôn, nhóm khác chuẩn
bị vật liệu để nấu cháo muối)
Đại diện nhóm thực hànhNhận xét đánh giá
HS nghe GV gợi ý
Các nhóm chọn tình huống
và phân vai.Thảo luận cách thể hiện
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để tránh tai nạn đuối nớc
- Biết đợc một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
A.Kiểm tra bài cũ:
(?) Chế độ ăn uống khi bị bệnh?
(?) Chế độ ăn uống kh bị tiêu chảy?
(?) Nhắc lại cách pha dung dịch ô-rê-dôn?
B Dạy bài mới:
2 HS lên bảngNhận xét đánh giá
Nguyễn Thị Hải Yến 26
Trang 271 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
ớc 1 Thảo luận theo nhóm
GV nêu yêu cầu: nên và không nên làm gì để
phòng tránh tai nạn đuối nớc trong cuộc sống?
+B
ớc 2 :Làm việc cả lớp
GV gọi đại diện nhóm lên trình bày
GV chốt
*Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc
khi tập bơi hay đi bơi
Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hay
đi bơi.
+B
ớc 1: Thảo luận theo nhóm
GV Nêu yêu cầu: nên tập bơi hay đi bơi ở đâu?
+B
ớc 2 : Làm việc cả lớp
GV gọi đại diện nhóm lên trình bày
GV chốt
*Hoạt động 3: Thảo luận( hay đóng vai)
Mục tiêu: có ý thức phòng tránh tai nạn đuối
n-ớc và vận động các bạn cùng tham gia.
+B
ớc1 : Tổ chức hớng dẫn
GV chia nhóm GV giao cho mỗi nhóm một tình
huống để thảo luận và tập cách ứng xử phòng
- Tình huống 2: Lan thấy em đánh rơi đồ chơi
vào bể nớc và cúi xuống lấy.Lan sẽ làm gì?
- Tình huống 3: Trên đờng đi học về, trời ma to,
nớc suối chảy xiết.My và các bạn nên làm gì?
Xem trớc bài sau
HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời
HS thảo luận theo nhóm 4
đại diện nhóm trình bày
HS khác bổ sung
HS nghe GV gợi ý và nhận nhiệm vụ
HS tìm ra nhiều cách lựa chọn và phân tích kĩ để chọn giải pháp đúng nhất
Đại diện nhóm đóng vai thể hiện cách ứng xử của nhómNhóm khác đặt mình vào vị trí của nhân vật để thảo luậncách ứng xử đúng
2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Nguyễn Thị Hải Yến 27