1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Khoa học lớp 4 HKI - NH 2009-2010

55 529 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con người cần gì để sống
Tác giả Nguyễn Thị Hải Yến
Trường học Trường Tiểu Học Bà Triệu
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 488,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS thảo luận theo yêu cầu của GV HS trả lời câu hỏi ngắn gọn Đại diện nhóm trình bày HS làm việc cá nhân 2 HS kiểm tra chéo lẫn nhau và nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong

Trang 1

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Nêu đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh sinh vật khác cần để duy trì

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi " Cuộc hành trình đến hành tinh khác"

III Hoạt động dạy học:

Thời

gian

chú Nội dung và hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra bài cũ:

Vì đây là tiết đầu tiên nên GV nêu yêu cầu

chung của môn học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

Con ngời cần gì để sống? đó là nội dung bài học

ngày hôm nay, cũng là bài học đầu tiên của

ch-ơng" Con ngời và sức khoẻ"

2 Hoạt động dạy học chính:

*Hoạt động 1:Động não

Mục tiêu:HS liệt kê tất cả những gì các em cần

có trong cuộc sống của mình.

+B

ớc 1 Thảo luận theo cặp

GV nêu yêu cầu:Kể ra những thứ các em cần

dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình?

GV chỉ định HS trả lời và ghi tất cả các ý kiến đó

- Điều kiện vật chất: thức ăn , nớc uống,

- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội,

*Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và

SGK

Mục tiêu HS phân biệt đợc những yêú tố mà con

ngời cũng nh sinh vật khác cần để duy trì sự

sống của mình vói những yếu tố mà chỉ con ngời

mới cần có.

+B

ớc 1: Thảo luận theo nhóm

GV phát phiếu học tập và hớng dẫn HS làm việc

với phiếu:Hãy đánh dấu vào cột tơng ứng với

những yếu tố cần cho sự sống của con ngời và

Trang 2

Mục tiêu: củng cố những kiến thức đã học về

những điều kiện cần để duy trì sự sống của con

ngời

GV chia lớp thành nhóm nhỏ, phát cho mỗi

nhóm bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu

Xem trớc bài sau

đại diện nhóm trình bày

HS khác bổ sung

HS phát biểu ý kiến

Mỗi nhóm chọn ra thứ mà bản thân cho là cần thiết nhất

Đại diện nhóm trình bày kếtquả của nhóm mình

Trao đổi chất ở ngời

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình

sống

- Nêu đợc thế nào là trao đổi chất

- Viết hoặc vẽ sơ đồ về trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 6, 7 trong SGK

- Giấy khổ A4 hoặc khổ A0; bút vẽ

III Hoạt động dạy học:

Thời

gian

chú

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu những yếu tố mà con ngời cũng nh sinh

vật khác cần để duy trì sự sống?

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

Nguyễn Thị Hải Yến 2

Trang 3

(?)Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần

mà chỉ con ngời mới cần?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hàng ngày con ngời lấy vào những gì và thải ra

những gì? Đó là nội dung bài ngày hôm nay

2 Hoạt động dạy học chính:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở

ng-ời

Mục tiêu: HS kể ra những gì hằng ngày cơ thể

ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống,

nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất.

+B

ớc 1 Thảo luận theo cặp

GV nêu yêu cầu:Kể ra những kể gì đợc vẽ trong

hình 1 trang 6 phát hiện ra những thứ đóng vai

trò quan trọng đối với sự sống của con ngời

(?) Nêu thêm những yếu tố cần cho sự sống con

ớc 4 :HS đọc đoạn đầu trong mục Bạn cần

biếtvà trả lời câu hỏi

(?) Trao đổi chất là gì?

(?)Nêu vai trò của sự trao đổi chất với con ngời,

thực vật động vật?

GV kết luận nh SGV

*Hoạt động 2 : Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự

trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng

Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo

kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể

ngời với môi trờng.

+B

ớc 1: Thảo luận theo nhóm

GV phát phiếu học tập và hớng dẫn HS làm việc

với phiếu:vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể

ngời và môi trờng

+B

ớc 2 Trình bày sản phẩm

Gọi HS đại diện nhóm lên bảng giải thích sự

traođổi chất trên sơ đồ nhóm vừa vẽ

GV chốt lại dạng sơ đồ nh SGV( lu lại sơ đồ của

HS trả lời câu hỏi ngắn gọn

Đại diện hs lên bảng trả lờinhóm khác nhận xét, bổ xung

HS thảo luận theo nhóm 4(Mẫu phiếu nh SGK)Tất cả HS tham gia vẽ theo

sự điều hành của nhóm ởng vào giấy khổ A0

tr-đại diện nhóm trình bày

Trang 4

Rút kinh nghiệm bổ sung:

Môn:Khoa học

Lớp 4

Tiết :3.(Tuần 2.)

kế hoạch dạy học

Trao đổi chất ở ngời( tiếp theo)

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

`- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những

cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy

ra ở bên trong cơ thể

- Trình bàyđợc sự phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp,

tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và

giữa cơ thể với môi trờng

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 8, 9 trong SGK

- Phiếu học tập đủ dùng trong nhóm

- Bộ đồ chơi "ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ"(đủ dùng trong nhóm)

III Hoạt động dạy học:

Thời

gian

chú

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào

và thải ra trong quá trình sống?

(?) Thế nào là quá trình trao đổi chất?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về sự trao

đổi chất ở ngời

2 Hoạt động dạy học chính:

*Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp

tham gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời

Mục tiêu:HS kể tên những biểu hiện bên ngoài

của quá trình trao đổi chất và những cơ quan

thực hiện quá trình đó.

HS nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong

cơ thể.

+B

ớc 1 Thảo luận theo cặp

GV nêu yêu cầu:Dựa vào hình vẽ nêu tên và

Trang 5

chức năng của các cơ quan.Trả lời câu hỏi:

(?)Trong các cơ quan đó, cơ quan nào trực tiếp

tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa cơ thể

với môi trờng bên ngoài?

GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong

quá trình trao đổi chất(SGV trang 30)

GV kết luận

*Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở

ngời

Mục tiêu Trình bày sự phối hợp hoạt động của

các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi

chất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng

GV chỉ định HS nói về vai trò của từng cơ quan

trong quá trình trao đổi chất

GV kết luận nh SGK trang 9

C Tổng kết dặn dò:

(?) Hằng ngày, cơ thể ngời phải lấy những gì từ

môi trờng bên ngoài và thải ra những gì?

(?)Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất

ở bên trong cơ thể thực hiện đợc

(?) Điều gì sẽ xảy ra nếu một cơ quan trong cơ

thể ngừng hoạt động?

GV nhận xét tiết học

Xem trớc bài sau

HS thảo luận theo yêu cầu của GV

HS trả lời câu hỏi ngắn gọn

Đại diện nhóm trình bày

HS làm việc cá nhân

2 HS kiểm tra chéo lẫn nhau

và nói với nhau về mối quan

hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

Môn:Khoa học

Lớp 4

Tiết :4(Tuần 2)

kế hoạch dạy học

Các chất dinh dỡng có trong thức ăn.

Vai trò của chất bột đờng.

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn

đó

Nguyễn Thị Hải Yến 5

Trang 6

- Nói tên và vai trò của thức ănchứa chất bột đờng Nhận ra nguồn gốc của

những thức ăn chứa chất bột đờng

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá

trình trao đổi chất?

(?) Dựa vào sơ đồ trình bày mối liên hệ giữa các

cơ quan trong quá trình trao đổi chất?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết học

2 Hoạt động dạy học chính :

*Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn

Mục tiêu:HS biết sắp xếp các thức ăn hằng ngày

vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc

nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.Phân loại

thức ăn dựa vào chất dinh dỡng có nhiều trong

thức ăn đó.

+B

ớc 1 Thảo luận theo cặp

GV nêu yêu cầu mở SGK và điền vào phiếu:

- Tên các thức ăn, đồ uống thờng dùng vào bữa

Mục tiêu: HS nói tên và vai trò của những thức

ăn chứa nhiều chất bột đờng.

+B

ớc 1: Thảo luận theo cặp

GV nêu yêu cầu:

- Kể ra một số thức ăn chứa nhiều chất bột đờng

- Nêu vai trò của chất bột đờng với cơ thể

+B

ớc 2 Làm việc cả lớp

GV gọi HS trả lời câu hỏi đã yêu cầu thảo luận

GV nêu nhận xét và bổ xung nếu HS trả lời cha

hoàn chỉnh

GV kết luận nh SGV trang 37

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS thảo luận theo cặp( quansát hình trang 11 và mục Bạn cần biết)

HS trả lời câu hỏi

đại diện nhóm trình bày

HS khác bổ sungNguyễn Thị Hải Yến 6

Trang 7

*Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều chất bột đờng

Mục tiêu:HS nhận ra các thức ăn chứa nhiều

chất bột đờng đều có nguồn gốc từ thực vật

Vai trò của chất đạm và chất béo

I Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều

chất béo

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức

ăn chứa chất béo

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Ngời ta có thể phân loại thức ăn theo những

cách nào?

(?) Nêu vai trò của những thức ăn chứa chất bột

đờng? Nguồn gốc của những thức ăn này?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời

mở SGK

Nguyễn Thị Hải Yến 7

Trang 8

chứa nhiều chất đạm và của các thức ăn chứa

nhiều chất béo.

+B

ớc 1 Thảo luận theo cặp

GV nêu yêu cầu: mở SGK quan sát và trả lời:

(?) Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo trong hình.

(?) Tại sao phải ăn thức ăn chứa nhiều đạm?

GV hỏi tơng tự với chất béo

GV kết luận nh SGV trang 40

- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể

- Chất béo rất giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp

thụ vi-ta-min

*Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

Mục tiêu: phân loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và

thực vật.

+B

ớc 1: Thảo luận theo nhóm

GV phát phiếu học tập và hớng dẫn HS làm việc

với phiếu:Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều

chất đạm và bảng thức ăn chứa nhiều chất béo

Xem trớc bài sau

HS thảo luận theo yêu cầu của GV

HS trả lời câu hỏi của GVCác HS khác nhận xét, bổ xung

HS thảo luận theo nhóm 4(Mẫu phiếu nh SGV)

đại diện nhóm trình bày

Trang 9

I Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:

- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và

- Giấy khổ to hoặc bảng phụ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm

III Hoạt động dạy học:

Thời

gian

chú

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm

và một số thức ăn chứa nhiều chất béo?

(?) Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với

cơ thể?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hoạt động dạy học chính :

*Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn

chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

Mục tiêu:

Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ.Nhận ra nguồn gốc các thức

ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

+B ớc 1: Hoạt động theo nhóm 4

GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy

khổ A2

GV hớng dẫn HS thi bằng cách điền vào bảng có

trong giấy(mẫu nh SGV trang 43) Trong cùng

một thời gian nhóm nào điền nhanh và đúng sẽ

(?) Các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ thờng có nguồn gốc từ động

vật hay thực vật?

Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min,

chất khoáng , chất xơ và nớc

Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng , chất xơ và nớc.

+B

ớc 1: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS làm việc theo nhóm:

nhóm trởng điều khiển các bạn, th kí ghi lại vào phiếu

Đại diện nhóm trình bày:

treo phiếu lên bảng, các nhóm đối chiếu so sánh nhóm mình vói các nhóm khác và tự đánh giá

2 HS trả lời

Nguyễn Thị Hải Yến 9

Trang 10

Làm việc cả lớp GV hỏi:

(?) Kể tên một số vi-ta-min mà em biết?

(?) Nêu vai trò của vi-ta-min đó?

GV chốt:Thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị một số

bệnh: khô mắt, quáng gà( nếu thiếu VTM A);

còi xơng ở trẻ em ( nếu thiếu VTM D); chảy

máu chân răng và đề kháng kém ( thiếu VTM

C); bị phù (thiếu VTM B1)

+B

ớc 2 Thảo luận về vai trò của chất khoáng

(?) Kể tên một số chất khoáng mà em biết?

(?) Nếu thiếu một trong các chất khoáng đó cơ

thể sẽ làm sao?

GV chốt

+B

ớc 3 : Thảo luận về vai trò của chất xơ và nớc

(?) Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức

ăn chứa nhiều chất xơ?

(?) Tại sao cần uống đủ nớc?

(?) Hằng ngày chúng ta cần uống bao nhiêu nớc

HS thảo luận theo cặp, sau

đó đại diện HS trả lời câu hỏi

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Giải thích đợc vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên

- Các tầm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn

- Su tầm các đồ chơi bằng nhựa nh gà, tôm, cua ,

III Hoạt động dạy học:

Thời

gian

chú

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Thức ăn chứa vi-ta-min , chất khoáng và xơ

có nguồn gốc từ đâu?

(?) Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất

2 HS lên bảng trả lờiNhận xét đánh giá

Nguyễn Thị Hải Yến 10

Trang 11

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hoạt động dạy học chính:

*Hoạt động 1 : Thảo luận về sự cần thiết phải ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay

đổi món ăn

Mục tiêu: Giải thích đợc lí do cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món

+B

ớc 1 Thảo luận theo nhóm

GV chia HS thành các nhóm 4

GV nêu yêu cầu: Tại sao chúng ta nên ăn phối

hợp nhiều lại thức ăn và thờng xuyên thay đổi

món ăn?

GV đi từng nhóm hớng dẫn Nếu HS yếu có thể

gợi ý: Nêu tên một số thức ăn mà em thờng ăn?

Nếu ngày nào cũng ăn một món em thấy thế

nào? Loại thức ăn nào đầy đủ tất cả các chất

dinh dỡng ?

+B

ớc 2 :Làm việc cả lớp

GV gọi đại diện nhóm lên trình bày

GV kết luận chung: không thức ăn nào đầy đủ tất

cả các chất dinh dỡng.Ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thay đổi đa dạng giúp ăn ngon miệng,

cơ thể hấp thụ đợc đủ chất dinh dỡng

*Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp

*Hoạt động 3: Trò chơi Đi chợ

Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng

bữa ăn mọt cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ

+Hớng dẫn cách chơi:

trên bảng có hình các thức ăn NHiệm vụ của các

đội tham gia là trong một khoảng thời gian nhất

định đi chợ mua thức ăn cho 3 bữa trong ngày

sao cho hợp lí và đủ dinh dỡng

Đại diện nhóm trình bày giới thiệu thức ăn đồ uống nhóm đã chọn

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Nguyễn Thị Hải Yến 11

Trang 12

GV nhận xét tiết họcVề nhà nói với cha mẹ về

tháp dinh dỡng

Xem trớc bài sau

Rút kinh nghiệm bổ sung:

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thờng xuyên thay đổi món ăn?

(?) Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ? Ăn vừa

phải? Ăn có mức độ? Ăn ít và ăn hạn chế?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hoạt động dạy học chính :

*Hoạt động 1: Trò chơi Thi kể tên các thức ăn

chứa nhiều chất đạm.

Mục tiêu:HS lập ra đợc danh sách các món ăn

chứa nhiều chất đạm

ớc 2 :GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

Lần lợt từng ngời của hai đội lên bảng viết tên

các món ăn chứa nhiều chất đạm( ví dụ: cá kho,

mực xào, )

Thời gian tối đa là 5 phút

Nếu cha hết thời gian nhng đội nào nói chậm

hoặc nói lại món ăn đội kia đã nói là thua

+B

ớc 3 : thực hiện

GV cho HS chơi nh hớng dẫn GV bấm đồng

hồ và theo dõi diễn biến cuộc chơi

Dựa vào bảng danh sách các món ăn đã có GV

3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS nghe GV phổ biến luật chơi

Hai đội bắt đầu chơi nh hớng dẫn HS khác cổ vũ và làm trọng tài

Nguyễn Thị Hải Yến 12

Trang 13

đánh giá đội nào thắng cuộc

*Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp

đạm động vật và đạm thức vật

Mục tiêu:

Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động

vật vừa cung cấp đạm thực vật Giải thích đợc

tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ

ớc 2 Làm việc với phiếu học tập theo nhóm

GV chia nhóm 6 và phát phiếu( mẫu nh SGV

trang 50)

GV nhắc lại nội dung thảo luận

GV bao quát lớp và gợi ý cho nhóm nào còn

ăn chứa nhiều chất đạm

HS dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi

Nhóm trởng điều khiển các bạn theo yêu cầu của phiếu học tập

Đại diện nhóm trình bày

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nói về ích lợi của muối i-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 20, 21 trong SGK

Nguyễn Thị Hải Yến 13

Trang 14

- Su tầm tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về sản phẩm có chứa

i-ốt và vai trò của i- ốt đối với sức khoẻ

III Hoạt động dạy học:

Thời

gian

chú

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm

thực vật?

(?) Nêu ích lợi của việc ăn cá?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hoạt động dạy học chính :

*Hoạt động 1: Trò chơi Thi kể tên các món ăn

cung cấp nhiều chất béo

Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách các món ăn

chứa nhiều chất béo

ớc 2 :GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

Lần lợt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn chứa

nhiều chất béo

Thời gian tối đa 10 phút

Nếu cha hết thời gian đội nào nói chậm hoặc nói

sai, nói lại tên món ăn đội kia đã nói sẽ thua

+B ớc 3 : Thực hiện

GV cho 2 đội chơi nh hớng dẫn

GV bấm đồng hồ, cho kết thúc cuộc chơi khi có

đội thua hoặc khi quá giờ

Kết thúc: GV đánh giá, tuyên bố đội thắng cuộc

*Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn

gốc thực vật

Mục tiêu:

Biết tênmột số món ăn vừa cung cấp chất béo

động vật vừa cung cấp chất béo thực vật Nêu

ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn

gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

+B

ớc 1: Thảo luận cả lớp

GV yêu cầu HS dựa vào danh sách vừa lập để

trả lời:

(?) Món ăn nào vừa chứa chất béo động vật vừa

chứa chất béo thực vật?

+B

ớc 2 Thảo luận nhóm

GV yêu cầu thảo luận theo nội dung câu hỏi:

(?) Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo

HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời

Trang 15

GV kết luận

*Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-

ốt và tác hại của ăn mặn

Mục tiêu: nói về ích lợi của muối i- ốtvà nêu tác

hại của thói quen ăn mặn.

GV giới thiệu cho HS tranh ảnh về tác hại của

thiếu i- ốt với cơ thể con ngời đồng thời giảng

HS quan sát và nghe giảng

HS dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

I Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:

- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày

- Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn

- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 22, 23 trong SGK

- Sơ đồ tháp dinh dỡng cân đối trang 17 SGK

- Chuẩn bị theo nhóm: một số rau quả( cả tơi và héo úa) một số đồ hộp

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Tại sao cần phối hợp chất béo có nguồn gốc

động và chất béo có nguồn gốc thực vật?

(?) Nêu ích lợi của muối i- ốt và tác hại của việc

ăn mặn?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời

mở SGK

Nguyễn Thị Hải Yến 15

Trang 16

(?) Các loại rau quả chín đợc khuyên dùng với

liều lợng ntn trong , một tháng đối với ngời lớn?

GV chốt: rau quả có đủ vi-ta-min, chất khoáng

cần thiết cho cơ thể và giúp cơ thể chống táo bón

*Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm

sạch và an toàn

Mục tiêu: Giải thích thế nào là thực phẩm sạch

và an toàn.

+B

ớc 1: Thảo luận theo cặp

GV nêu yêu cầu thảo luận: dựa vào SGK trả lời

phẩm đợc nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh,

khâu chế biến và bảo quản đảm bảo Thực phẩm

giữ đợc dinh dỡng và không bị ôi thiu

GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ:

Nhóm 1 thảo luận về:cách chọn thức ăn tơi sạch

và cách nhận ra thức ăn ôi thiu, kém chất lợng

Nhóm 2 thảo luận về: cách chọn đồ hộp và thức

ăn đóng gói

Nhóm 3 thảo luận về: cách sử dung nớc để rửa

rau quả và sự cần thiết phải nấu thức ăn chín

Xem trớc bài sau

HS trả lời câu hỏi ngắn gọn

HS dựa vào kiến thức đã có

để trả lời

HS đọc mục Bạn cần biết vàquan sát tranh trang 23 để trả lời

Đại diện nhóm trình bày

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 17

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn

- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng

- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và

cách sử dụng thức ăn đã đợc bảo quản

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Tại sao phải ăn nhiều rau , quả chín hằng

ngày?

(?) Nêu tiêu chuẩn thực phẩm sạch và ăn toàn?

(?) Kể ra một số bện pháp thực hiện vệ sinh an

toàn thực phẩm?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

GV nêu yêu cầu: quan sát hình trang 24, 25 và

cho biết có những cách bảo quản thức ăn nào?

ớc 2 : giao bài tập thảo luận theo nhóm

Trong các cách nào dới đây, cách nào làm vi

sinh vật không hoạt động đợc? Cách nào làm

cho vi sinh vật không xâm nhập vào thực phẩm

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi ngắn gọn

HS dựa vào vốn hiểu biết của bản thân để trả lời cân hỏi Lớp bổ xung

HS thảo luận theo nhóm 4(Mẫu phiếu nh SGV)Nguyễn Thị Hải Yến 17

Trang 18

Sau khi HS đã làm xong, thảo luận cả lớp

GV lu ý HS các cách bảo quản trên chỉ có giá trị

trong một thời gian nhất định vì vậy khi mua đồ

đóng gói sẵn cần xem kĩ hạn sử dụng

C Tổng kết dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Xem trớc bài sau

đại diện nhóm trình bày

HS khác bổ sung

HS làm việc cá nhân viết vào phiếu HS trình bày kết quả làm việc HS khác nhậnxét bổ xung

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

do thiếu chất dinh dỡng

I Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:

- kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng.

- Nêu cách phòng chống một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Kể tên các cách bảo quản thức ăn?

(?) Gia đình em bảo quản thức ăn bằng cách

nào? cho ví dụ?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hoạt động dạy học chính:

2 HS lên bảng trả lờiNận xét đánh giá

HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời

mở SGK

Nguyễn Thị Hải Yến 18

Trang 19

*Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu

chất dinh dỡng

Mục tiêu:Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị

còi xơng, suy dinh dỡng và ngời bị bệnh bớu cổ

Nêu đợc nguyên nhân gây ra các bệnh trên.

+B

ớc 1 Thảo luận theo nhóm

GV nêu yêu cầu: quan sát hình 1, 2 trang 26 mô

tả dấu hiệu của bệnh còi xơng, suy dinh dỡng và

bớu cổ.Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các

-Trẻ em không đợc ăn uống đầy đủ đặc biệt bị

thiếu chất đạmsẽ bị suy dinh dỡng Thiếu vi- ta-

min D sẽ bị còi xơng Thiếu i- ốt sẽ bị chậm phát

triển trí tuệ và bị bớu cổ

*Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng bệnh do

thiếu chất dinh dỡng

Mục tiêu: HS nêu tên và cách phòng bệnh do

thiếu chất dinh dỡng.

- Bệnh quáng gà , khô mắt do thiếu vi- ta- min A

- Phù do thiếu vi- ta- min B

- Chảy máu do thiếu vi- ta- min C

Muốn phòng bệnh cần ăn đủ chất Khám ngay

khi có biểu hiện bị bệnh do thiếu chất

Xem trớc bài sau

HS thảo luận theo yêu cầu của GV

Đại diện nhóm trình bàyNhóm khác bổ xung

HS phát biểu ý kiến

HS nghe GV phổ biến cách chơi

HS tập diễn trong tổMỗi tổ cử đại diện lên

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Nguyễn Thị Hải Yến 19

Trang 20

Rút kinh nghiệm bổ sung:

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng đối với ngời

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng?

(?) Nêu cách phòng tránh bệnh bớu cổ? bệnh còi

xơng?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hoạt động dạy học chính:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì

Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu của bệnh béo phì

ở trẻ em Nêu đợc tác hại của bệnh béo phì

+B

ớc 1 :Thảo luận theo nhóm

GV chia nhóm và phát phiếu học tập( mẫu nh

SGV trang 66)

GV nêu yêu cầu: Tìm đúng dấu hiệu của bệnh

béo phì và hậu quả do béo phì mang lại

+B

ớc 2 :Làm việc cả lớp

Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả làm

việc của nhóm

GV chốt: Trẻ em bị coi là béo phì khi cân nặng

trên mức trung bình, ngời nhiều mỡ, làm việc

mau hụt hơi khi gắng sức

Tác hại: giảm sự thoải mái, mất nhanh nhẹn khi

học tập và lao động, nguy cơ mắc bệnh tim mạch

cao

GV giới thiệu cho HS cách kiểm tra cân nặng

2 HS lên bảngNhận xét đánh giá

HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời

mở SGK

HS thảo luận theo yêu cầu của GV

đại diện nhóm lên bảngnhóm khác nhận xét bổ xung

Nguyễn Thị Hải Yến 20

Trang 21

theo tiêu chuẩn BMI

*Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và

GV nêu câu hỏi thảo luận:

(?) Nguyên nhân gây bệnh béo phì?

.Khi đã bị béo phì cần thay đổi thói quen ăn

uống cho khoa học, đi khám càng sớm càng tốt,

năng vận động

*Hoạt động 3: Đóng vai

Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh

do ăn thừa dinh dỡng, củng cố kiến thức đã học

+B

ớc 1 : Tổ chức và hớng dẫn:

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: mỗi nhóm thảo

luận và tự đa ra tình huống dựa theo gợi ý của

GV tổ chức cho mỗi nhóm đợc lên đóng vai

GV tổ chức cho HS thảo luận tình huống đã

xem

GV chốt lại cách ứng xử nên có

C Tổng kết dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Xem trớc bài sau

HS tự kiểm tra cân nặng củabản thân

HS dựa vào nghiên cứu SGK

và hiểu biết của bản thân để

HS phát biểu ý kiến

Các nhóm thảo luân đa ra tình huống

Nhóm trởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã chọn

HS lên đóng vai và cả lớp cùng thảo luận để lựa chọn cách ứng xử đúng

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá và nhận thức đợc mối quan hệ nguy hiểm của các bệnh này

- Nêu nguyên nhân và cách phòng một số bệnh lay qua đờng tiêu hoá

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi ngời cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 30, 31 trong SGK

Nguyễn Thị Hải Yến 21

Trang 22

III Hoạt động dạy học:

Thời

gian

chú

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì?

(?) Nêu cách phòng bệnh béo phì?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hoạt động dạy học chính:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh lây qua

đờng tiêu hoá

Mục tiêu:Kể tên mộtt số bệnh lây qua đờng tiêu

hoá và nhận thức đợc mối nguy hiểm của bệnh

- Tiêu chảy:đi ngoài phân lỏng hơn 3 lần một

ngày Cơ thể sẽ bị mất nớc và muối

- Tả: gây ỉa chảy, nôn mửa, mất nớc , truỵ tim

mạch bệnh có thể lây rất nhanh

- Lị: đau quặn bụng dới, mót rặn nhiều, phân lẫn

máu và mũi nhày

(?) Bệnh đờng tiêu hoá nguy hiểm ntn?

GV chốt

Hoạt động 2: Thảo luận nguyên nhân và cách

phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá

Mục tiêu: Nêu đợc nguyên nhân và cách phòng

bệnh lây qua đờng tiêu hoá

(?) Việc làm nào có thể dẫn tới bệnh lây qua

đ-ờng tiêu hoá? Vì sao?

(?) Việc làm nào có thể phòng đợc bệnh lây qua

đờng tiêu hoá? Tại sao?

Mục tiêu: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh

và vận động mọi ngời cùng thực hiện

+Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn:

2 HS lên bảng Nhận xét đánh giá

HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời

mở SGK

HS trả lời câu hỏi ngắn gọn

HS lắng nghe GV giảng

HS quan sát hình trong SGK và HS thảo luận theo nhóm 4 Ghi lại kết quả thảoluận vào phiếu

Đại diện nhóm trình bày

HS khác bổ sung

Nguyễn Thị Hải Yến 22

Trang 23

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm;

thảo luận để tìm ra ý cho bức tranh, phân công

từng thành viên trong nhóm vẽ từng mảng của

tranh

+B ớc 2 : Thực hành

GV đi tới các nhóm kiểm tra giúp đỡ, đảm bảo

mọi HS đều tham gia

tr-Các nhóm treo sản phẩm cả

nhóm mình và đại diện nhóm trình bày ý tởng của nhóm

Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Nói ngay với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu,

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá?

(?) Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh đờng

tiêu hoá nói chung?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

ớc 1 :Thảo luận theo cặp

GV nêu yêu cầu: quan sát tranh trang 32

(?) Hình nào thể hiện lúc Hùng đang khoẻ

mạnh , lúc bị bệnh và khi đợc khám bệnh

+B

ớc 2 : Thảo luận nhóm 4

GV yêu cầu:sắp xếp các hình có liên quan ở

trang 32 thành 3 câu chuyện nh SGK yêu cầu và

Trang 24

GV lu ý HS thể hiện đúng hình ảnh của Hùng khi

bị bệnh và nói đợc cảm giác khi đó

*Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai: Mẹ ơi con sốt.

Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc ngời lớn

khi trong ngời cảm thấy khó chịu.

- Hùnh thấy mệt và đau đầu, nuốt nớc bọt thấy

đau Hùng định nói nhng mẹ đang bận Nếu là

Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy dễ chịu Khi bị bệnh

ta cảm thấy mệt mỏi khó chịu Phải báo ngay cho

ngời lớn để kịp thời chữa trị

nhóm khác nhận xét

Mỗi nhóm chọn ra nhóm ởng điều khiển thảo luận và tập ứng xử

tr-Các nhóm thảo luận đa ra tình huống Nhóm trởng

điều khiển phân vai Các vaihội ý lời thoại và diễn xuất

HS lên đóng vai Cả lớp cùng thảo luận để đa đến cách ứng xử đúng

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

Nguyễn Thị Hải Yến 24

Trang 25

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

- Nêu đợc chế độ ăn uống của ngời bị bệnh tiêu chảy

- Pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nớc cháo muối

- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 34, 35 trong SGK

- Chuẩn bị theo nhóm: một gói ô-rê-dôn; 1 cốc có vạch chia; ột bình

n-ớc hoặc một nắm gạo, một ít muối; một bình nn-ớc và một bát vẫn dùng khi ăn

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu một số biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh?

(?) Khi trong ngời cảm thấy khó chịu phải làm

gì?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hoạt động dạy học chính:

*Hoạt động 1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối

với ngời mắc bệnh thông thờng

Mục tiêu:Nói về chế độ ăn uống khi bị một số

bệnh thông thờng

+B

ớc 1 :Tổ chức thảo luận theo nhóm

GV phát phiếu ghi câu hỏi thảo luận:

GV ghi câu hỏi trên các phiếu rời, nhóm nào bốc

đợc câu hỏi nào sẽ trả lời câu hỏi đó

GV kết luận( nh SGK trang 35)

*Hoạt động 2: Thực hành pha dung dịch

ô-rê-dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối

Mục tiêu: Nêu đợc chế độ ăn uống của ngời bị

tiêu chảy HS biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn

và chuẩn bị nớc cháo muối.

+B

ớc 1: Làm việc cả lớp

GV gọi HS đọc lời bình trong tranh 4 và 5 trang

2 HS lên bảngNhận xét đánh giá

HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời

mở SGK

HS chia nhóm theo hớng dẫn của GV và nhận phiếu học tập

nhóm trởng điều khiển các bạn thảo luận những câu hỏi

Trang 26

35.( gọi HS đọc theo vai)

(?) Nhắc lại bác sĩ khuyên ngời bị tiêu chảy cần

ăn uống ntn?

+B

ớc 2: Tổ chức và hớng dẫn:

GV gọi các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn

bị để pha dung dịch ô-rê-dôn hay nớc cháo

GV yêu cầu các nhóm đa ra tình huống để vận

dụng vào cuộc sống

GV gợi ý tình huống( nh SGV trang 76)

+B

ớc 2 : Làm việc theo nhóm

+B

ớc 3 : Trình diễn

GV gọi đại diện 2 nhóm lên diễn

GV đặt câu hỏi giúp HS thảo luận và rút ra hành

ô-rê-dôn, nhóm khác chuẩn

bị vật liệu để nấu cháo muối)

Đại diện nhóm thực hànhNhận xét đánh giá

HS nghe GV gợi ý

Các nhóm chọn tình huống

và phân vai.Thảo luận cách thể hiện

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

I Mục tiêu:Sau bài học HS có khả năng:

- Kể tên một số việc nên và không nên làm để tránh tai nạn đuối nớc

- Biết đợc một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

A.Kiểm tra bài cũ:

(?) Chế độ ăn uống khi bị bệnh?

(?) Chế độ ăn uống kh bị tiêu chảy?

(?) Nhắc lại cách pha dung dịch ô-rê-dôn?

B Dạy bài mới:

2 HS lên bảngNhận xét đánh giá

Nguyễn Thị Hải Yến 26

Trang 27

1 Giới thiệu bài :

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

ớc 1 Thảo luận theo nhóm

GV nêu yêu cầu: nên và không nên làm gì để

phòng tránh tai nạn đuối nớc trong cuộc sống?

+B

ớc 2 :Làm việc cả lớp

GV gọi đại diện nhóm lên trình bày

GV chốt

*Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc

khi tập bơi hay đi bơi

Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hay

đi bơi.

+B

ớc 1: Thảo luận theo nhóm

GV Nêu yêu cầu: nên tập bơi hay đi bơi ở đâu?

+B

ớc 2 : Làm việc cả lớp

GV gọi đại diện nhóm lên trình bày

GV chốt

*Hoạt động 3: Thảo luận( hay đóng vai)

Mục tiêu: có ý thức phòng tránh tai nạn đuối

n-ớc và vận động các bạn cùng tham gia.

+B

ớc1 : Tổ chức hớng dẫn

GV chia nhóm GV giao cho mỗi nhóm một tình

huống để thảo luận và tập cách ứng xử phòng

- Tình huống 2: Lan thấy em đánh rơi đồ chơi

vào bể nớc và cúi xuống lấy.Lan sẽ làm gì?

- Tình huống 3: Trên đờng đi học về, trời ma to,

nớc suối chảy xiết.My và các bạn nên làm gì?

Xem trớc bài sau

HS theodõi GV giới thiệu vàghi bảng tên bài đồng thời

HS thảo luận theo nhóm 4

đại diện nhóm trình bày

HS khác bổ sung

HS nghe GV gợi ý và nhận nhiệm vụ

HS tìm ra nhiều cách lựa chọn và phân tích kĩ để chọn giải pháp đúng nhất

Đại diện nhóm đóng vai thể hiện cách ứng xử của nhómNhóm khác đặt mình vào vị trí của nhân vật để thảo luậncách ứng xử đúng

2HS nhắc lại nội dung chínhcủa tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

Nguyễn Thị Hải Yến 27

Ngày đăng: 29/08/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ kể lại với bạn bên cạnh. - GA Khoa học lớp 4 HKI - NH 2009-2010
Hình v ẽ kể lại với bạn bên cạnh (Trang 35)
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc - GA Khoa học lớp 4 HKI - NH 2009-2010
Sơ đồ v òng tuần hoàn của nớc (Trang 36)
Hình 3: vứt rác có thể tái chế vào thùng riêng - GA Khoa học lớp 4 HKI - NH 2009-2010
Hình 3 vứt rác có thể tái chế vào thùng riêng (Trang 44)
Hình vẽ) - GA Khoa học lớp 4 HKI - NH 2009-2010
Hình v ẽ) (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w