Học xong bài, học sinh biết:- Nêu dẫn chứng để chứng minh ngời, động và thực vật dều cần không khí để thở.. - GV cho HS lấy ví dụ về vai trò của không khí đối với động vật.. - Thảo luận
Trang 1Học xong bài, học sinh biết:
- Nêu dẫn chứng để chứng minh ngời, động và thực vật dều cần không khí để thở
- Xác định vai trò của ô - xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức nàytrong đời sống
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 72, 73 SGK
- Su tầm các hình ảnh về ngời bệnh đợc thở bằng ô - xi
- Hình ảnh hoặc dụng cụ cần thật để bơm không khí vào bể cá
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi 1.2 SGK
Tìm hiểu vai trò của không khí đối
với con ngời
1.Mục tiêu:
- Nêu dẫn chứng để chứng minh con
ngời cần không khí để thở.
- Xác định vai trò của khí ô - xi trong
không khí đối với sự thở và việc ứng
dụng kiến thức này trong đời sống.
- HS dựa vào tranh ảnh, dụng cụ
để nêu vai trò của không khí đốivới đời sống con ngời và ứng dụngkiến thức này vào trong y học và
đời sống
- 1 HS nhắc lại
Trang 2- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 và
trả lời câu hỏi trang 72 SGK
- GV cho HS lấy ví dụ về vai trò của
không khí đối với động vật
- GV cho HS lấy ví dụ về vai trò của
không khí đối với thực vật
- HS quan sát hình 3, 4
- HS trả lời câu hỏi
- HS lấy ví dụ về vai trò củakhông khí đối với động vật
Xác định vai trò của ô-xi đối với sự
thở và việc ứng dụng kiến thức này
quan trọng nhất đối với sự thở?
(?) Trong trờng hợp nào ngời ta phải
thở bằng bình ô-xi?
- 2 HS trao đổi với nhau
- HS trình bày kết quả quan sát ợc
Trang 3Học xong bài, học sinh biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió?
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liềnthổi ra biển
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 74, 75 SGK
- Chong chóng (đủ dùng cho mỗi HS)
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
+ Hộp đối lu mô tả trong trang 74 SGK
+ Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hơng
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản
- GV kiểm tra dụng cụ của HS và giao
nhiệm vụ cho các em
- GV tổ chức và hớng dẫn HS chơi
ngoài sân theo nhóm
- (Làm việc trong lớp):
(?) Tại sao chong chóng quay?
(?) Tại sao chong chóng quay nhanh
(hay chậm)?
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu sang ý2
*HĐ2:
Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió
- HS đa phần chuẩn bị của mình
- HS chơi
- Đại diện các nhóm báo cáo vàgiải thích theo câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Trang 4Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí trong tự
nhiên
1.Mục tiêu:
Giải thích đợc tại sao ban ngày gió từ
biển thổi vào đất liền và ban đêm gió
từ đất liền thổi ra biển.
2.Cách tiến hành:
- GV đề nghị HS làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông
tin ở mục Bạn cần biết trang 75 SGK
để giải thích:
(?) Tại sao ban ngày gió gió từ biển
thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất
liền thổi ra biển?
- HS làm việc cá nhân trớc khilàm việc theo cặp
- HS thay nhau hỏi và chỉ vào hình
để làm rõ câu hỏi trên
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả làm việc
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 5I Mục tiêu:
Học xong bài, học sinh biết:
- Phân biệt gió nhẹ, gió mạnh, gió to, gió dữ
- Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng, chống bão
- Su tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS trả lời câu hỏi 1.2 SGK Nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu hoặc cho HS đọc trong
SGK về ngời đầu tiên nghĩ ra cách phân
chia sức gió thổi thành 13 cấp độ
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình
vẽ trang 76 SGK và hoàn thành bài tập
trong phiếu học tập
- GV chữa bài
- 1 HS đọc SGK
- HS các nhóm quan sát hình vẽ,thảo luận và trả lời câu hỏi
- Nhóm trởng điều khiển các bạnlàm việc theo yêu cầu của phiếuhọc tập
Trang 62.Cách tiến hành:
(Làm việc theo nhóm)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 và
nghiên cứu mục Bạn cần biết trang 77
SGk và trả lời câu hỏi:
(?) Nêu những dấu hiệu đặc trng cho
Củng cố hiểu biết của HS về các cấp
độ của gió: gió nhẹ, gió khá mạnh, gió
to, gió dữ.
2.Cách tiến hành:
- GV pho-tô hoặc cho vẽ lại 4 hình
minh hoạ các cấp độ gió trang 76 SGK
- Các nhóm HS thi nhau gắn chữvào hình cho phù hợp
Trang 7Häc xong bµi, häc sinh biÕt:
- Ph©n biÖt kh«ng khÝ s¹ch (trong lµnh) vµ kh«ng khÝ bÈn (kh«ng khÝ bÞ « nhiÔm)
- Nªu nh÷ng nguyªn nh©n g©y nhiÔm bÈn kh«ng khÝ
A KiÓm tra bµi cò:
-2 HS tr¶ lêi c©u hái 1.2 SGK
Trang 8nhiễm nói chung và nguyên nhân làm
không khí ở địa phơng bị ô nhiễm nói
Trang 9Học xong bài, học sinh biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu khong khí trong sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 80, 81 SGK
- Su tầm các t liệu, hình vẽ, tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trờng không khí
- Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi 1.2 SGK
pháp bảo vệ môi trờng và ghi bảng
- HS trả lời câu hỏi
- Hai HS quay lại với nhau, chỉvào từng hình cùng thảo luận
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS dựa vào phần các nguyênnhân gây ô nhiễm để tìm ra cácbiện pháp bảo vệ môi trờng
Trang 10Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không
khí trong sạch
1.Mục tiêu:
Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ
bầu không khí trong sạch và tuyên
truyền, cổ động ngời khác cùng bảo vệ
- Đại diện nhóm phát biểu Cácnhóm khác góp ý, bổ sung
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 11Học xong bài, học sinh biết:
- Nhận xét đợc những âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện đớc các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu đợc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung
- Chuẩn bị chung: đàn ghi ta
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi nội dung bài cũ
(?) Trong số các âm thanh nêu trên,
những âm thanh nào do con ngời gây
ra, những âm thanh nào thờng nghe
đ-ợc vào sáng sớm, ban ngày, buổi tối?
- HS nêu ví dụ
- HS thảo luận nhóm đôi theo gợiý
Trang 12- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm báo cáo kết quả làmviệc
- Thảo luận về các cách làm đểphát ra âm thanh
*HĐ3:
Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm
thanh
1.Mục tiêu:
HS nêu đợc ví dụ hoặc làm thí nghiệm
đơn giản chứng minh về sự liên hệ
giữa rung động và sự phát ra âm
thanh của một số vật.
2.Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề
- GV đa ra các câu hỏi, gợi ý giúp HS
liên hệ giữa việc phát ra âm thanh với
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 13Học xong bài, học sinh có thể:
- Nhận biết đợc tai ta nghe đợc âm thanh kh rung động từ vật phát ra âm thanh đợclan truyền trong môi trờng (khí, lỏng hoặc rắn) tới tai
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xanguồn
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ (lon), vài vụn giấy, 2 miếng ni lông, dây chun, một sợi dây mềm (bằng sợi gai, bằng đồng…), trống, đồng hồ, túi ni lông (để bọc đồng hồ), chậu nớc
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi khai thác bài cũ
- 1 HS đọc ghi nhớ
Nhận xét, bổ sung
Trang 14- GV nêu yêu cầu quan sát hình 1 trang
84 SGK và dự đoán điều gì xảy ra khi
gõ trống
- GV đa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo
luận
- Tơng tự GV cho HS lấy các ví dụ
trong thực tế về sự lan truyền âm thanh
- HS quan sát hình 1 trang 84SGK và dự đoán điều xảy ra khi
Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh
qua chất lỏng, chất rắn
1.Mục tiêu:
Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể
lan truyền qua chất lỏng, chất rắn.
2.Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm nh hình 2 trang 85 SGK
- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm
thêm các dẫn chứng cho sự truyền của
âm thanh qua chất rắn và chất lỏng
- HS tiến hành thí nghiệm
- Nhận xét, bổ sung
- HS liên hệ với kinh nghiệm, hiểubiết đã có để tìm thêm các dẫnchứng cho sự truyền của âm thanhqua chất rắn và chất lỏng
Trang 15Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay mạnh
lên khi khoảng cách đến nguồn âm
xa hơn
1.Mục tiêu:
Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng
tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa
- GV hớng dẫn HS chơi trò chơi, giúp
HS nhận ra âm thanh có thể truyền qua
sợi dây trong trò chơi này
- HS thực hành làm điện thoại ốngnối dây
Học xong bài, học sinh có thể:
- Nêu đợc vai trò của âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát,nghe; dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe)
- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau
Trang 16+ Tranh ảnh về vài trò của âm thanh trong cuộc sống.
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+ Mang đến một số đĩa, băng cát-xét
- Chuẩn bị chung: Đài cat-xét (có thể ghi) và băng để ghi (nếu có điều kiện)
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi SGK
- GV nêu vấn đề “Tởng tợng điều gì
xảy ra nếu không có âm thanh!”
- GV chuyển ý vào bài
*HĐ1:
Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong
đời sống
1.Mục tiêu:
Nêu đợc vai trò âm thanh trong đời
sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát,
nghe; dùng để làm tín hiệu (tiếng
trống, tiếng còi)
2.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- HS nêu suy nghĩ của mình vềvấn đề GV nêu
Trang 17Nói về những âm thanh a thích và
những âm thanh không thích
1.Mục tiêu:
Giúp HS diễn tả thái độ trớc thế giới
âm thanh xung quanh Phát triển kĩ
*HĐ3:
Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại đợc
âm thanh
1.Mục tiêu:
Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại âm
thanh Hiểu đợc ý nghĩa của các
nghiên cứu khoa học và có thái độ
trân trọng
2.Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: Các em thích nghe bài
hát nào? Do ai trình bày? Có thể bật
cho HS nghe bài hát đó
- Thảo luận chung cả lớp
- Thảo luận chung về cách ghi âm
Nhận biết đợc âm thanh có thể nghe
cao, thấp bổng, trầm) khác nhau.
Trang 18I Mục tiêu:
Học xong bài, học sinh có thể:
- Nhận biết đợc một số loại tiếng ồn
- Nêu đợc một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
- Có ý thức và thực hiện đợc một số hoạt động đơn giản góp phần chóng ô nhiễmtiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi SGK
- GV nêu vấn đề cần thảo luận cho HS
quan sát hình 88 SGK Yêu cầu HS
phát hiện các loại tiếng ồn có trong
hình
- GV chốt ý và giúp HS phân loại tiếng
ồn chính và để nhận thấy hầu hết các
tiếng ồn đều do con ngời gây ra
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầucủa GV
- Dựa vào kiến thức thực tế, Hstìm thêm các tiếng ồn không cótrong hình
HS trình bày phần thảo luận củanhóm mình
Trang 19nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những
ngời xung quanh
2.Cách tiến hành:
+B ớc1 : GV cho HS thảo luận những
việc nên và không nên làm để góp phần
chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân
và những ngời xung quanh
+ B ớc 2 : Các nhóm trình bày
- HS dựa vào hớng dẫn và tranhSGK, làm việc theo nhóm để tìmhiểu về tác hại của tiếng ồn vàcách phòng chống
- Các nhóm trình bày và thảo luậnchung cả lớp
HS thảo luận những việc nên và không nên làm để góp phần chống
ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh
- Các nhóm trình bày và thảo luậnchung cả lớp
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 20- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đờng thẳng.
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánhsáng từ vật đó đi tới mắt
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo, cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín - chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi cha bạt sáng đèn trong ống thì đáy ống tối), tấm kính, nhựa trong, tấm kính
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi 1.2 SGK
Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để
chứng tỏ ánh sáng truyền theo đờng
thẳng
Trang 21- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp:
(?) Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Tiến hành thí nghiệm nh trang 91
SGK
- GV cho HS củng cố bài
- HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm trình bày kết quả vàthảo luận chung, đa ra kết luận
Trang 22Học xong bài, học sinh có thể:
- Nêu đợc bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi đợc chiếu sáng
- Dự đoán đợc vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trờng hợp đơn giản
- Biết bóng của một vật thay đổi về hình dạng, kích thớc khi vị trí của vật chiếusáng đối với vật đó thay đổi
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: đèn bàn
- Chuẩn bị theo nhóm: đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, bìa, một số thanh tre (gỗ) nhỏ (để gắn các miếng bìa đã cắt làm “phim hoạt hình”), một số vật chẳng hạn ô tô đồ chơi, hộp, …(để dùng tạo bóng trên màn)
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi 1.2 SGK
trong một số trờng hợp đơn giản Biết
bóng của một vật thay đổi về hình
dạng, kích thớc khi vị trí của vật chiếu
sáng đối với vật đó thay đổi.
2.Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS cách bố trí, thực
- HS dựa vào kinh nghiệm để trả
lời câu hỏi ở trang 92 SGK
- HS ra sân làm việc theo nhóm
Sau đó HS về lớp, các nhóm trìnhbày kết quả
- HS thảo luận nhóm (dựa vàohình 1, 2 trang 90 SGK)
- Các nhóm báo cáo trớc lớp
- HS dự đoán (làm việc cá nhân)
Trang 23hiện thí nghiệm trang 93 SGK Yêu
cầu HS giải thích:
(?) Tại sao em đa ra dự đoán nh vậy?
- GV ghi lại kết quả lên bảng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang
(?) Bóng của vật thay đổi khi nào?
sau đó trình bày dự đoán của mình
- HS dựa vào hớng dẫn và các câuhỏi trang 93 SGK, làm việc theonhóm để tìm hiểu về bóng tối
- Các nhóm trình bày và thảo luậnchung cả lớp
- HS làm thí nghiệm theo hớngdẫn và trả lời câu hỏi của GV
Trang 24Học xong bài, học sinh có thể:
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật co nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụngcủa kiến thức đó trong trồng trọt
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi 1.2 SGK
trởng điều khiển các bạn quan sát hình
và trả lời câu hỏi trang 94, 95 SGK
- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp
Trang 25chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu
ánh sáng khác nhau và ứng dụng kiến
(?) Nêu một số ứng dụng về nhu cầu
ánh sáng của cây trong kỹ thuật trồng
trọt.
- Phơng án 2: GV giảng trớc sau đó
mới đặt câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
Trang 26Sau bài học, học sinh có thể:
- Nêu ví dụ chứng tỏ vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con ngời, động vật
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi 1.2 SGK
Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối
với đời sống của con ngời
1.Mục tiêu:
Nêu ví dụ về vai trò của ánh sáng đối
với sự sống của con ngời
2.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS cả lớp mỗi ngời tìm
ra một ví dụ về vai trò của ánh sáng đối
với sự sống con ngời
- Thảo luận phân loại các ý kiến
- HS động não tìm ví dụ và viết ýkiến của mình vào một tấm bìasau đó dán lên bảng
Trang 27*HĐ2:
Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối
với đời sống của động vật
1.Mục tiêu:
- Kể ra vai trò cảu ánh sáng đối với
đời sống của động vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài động vật
có nhu cầu ánh sáng khác nhau và
ứng dụng của kiến thức đó trong chăn
vào ban đêm, một số động vật kiếm ăn
vào ban ngày.
Trang 28Học xong bài, học sinh có thể:
- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua mộtphần, vật cản sáng,….để bảo vệ mắt
- Nhận biết và biết phòng tránh những trờng hợp ánh sáng quá mạnh có hại chomắt
- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: Tranh ảnh về các trờng hợp ánh sáng quá mạnh không đợc để chiếu thẳng vào mắt, về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn(hoặc nến)
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-2 HS trả lời câu hỏi 1.2 SGK
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về những
tr-ờng hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho
Trang 29Vận dụng kiến thức về sự tạo thành
bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền
qua một phần, vật cản sáng để bảo vệ
cho mắt Biết tránh không đọc, viết ở
nơi ánh sáng quá mạnh hay quá yếu.
2.Cách tiến hành:
- GV đa thêm các câu hỏi nh:
(?) Tại sao khi viết bằng tay phải,
không nên đặt đèn chiếu sáng ở phía
tay phải?
- GV chép trên bảng cho HS ghi lại:
1 Em có đọc, viết dới ánh sáng quá
yếu bao giờ không?
a) Thỉnh thoảng
b) Thờng xuyên
c) Không bao giờ
2 (Nếu chọn trờng hợp a hoặc b ở
câu 1) Em đọc, viết dới ánh sáng quá
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 30Học xong bài, học sinh có thể:
- Nêu đợc ví dụ về vật có nhiệt độ cao, thấp
- Nêu đợc nhiệt độ bình thờng của cơ thể ngời, nhiệt đô của hơi nớc đang sôi, nhiệt
độ của nớc đá đang lạnh
- Biết sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn tả nóng, lạnh
- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: Một số loại nhiệt kế, phích nớc sôi, một ít nớc đá
- Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nhắc lại kiến thức cũ, trả lời câu
Nêu đợc ví dụ về các vật có nhiệt độ
cao, thấp Biết sử dụng từ nhiệt độ
trong diễn tả sự nóng, lạnh.
2.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể tên một số vật
nóng và vật lạnh thờng gặp
- GV cho HS quan sát hình 1 và trả lời
câu hỏi trang 100 SGK
- GV gọi một vài HS trình bày
- Nêu các ví dụ về các vật có nhiệt độ
bằng nhau, vật này có nhiệt độ cao hơn
vật kia, vật có nhiệt độ thấp nhất trong
các vật…
- HS làm việc cá nhân rồi trìnhbày trớc lớp
- HS quan sát hình 1 và trả lời câuhỏi trang 100 SGK
- 3 HS trình bày
- HS tìm và nêu các ví dụ
Trang 31- GV nêu cho HS biết ngời ta dùng khái
niệm nhiệt độ để diễn tả mức độ nóng,
lạnh của vật
*HĐ2:
Thực hành sử dụng nhiệt kế.
1.Mục tiêu:
HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt
độ trong những trờng hợp đơn giản.
Trang 32Học xong bài, học sinh có thể:
- Nêu đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đI, về sự truyền nhiệt
- HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnhcủa chất lỏng
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: phích nớc sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (nh hình 2a trang 103 SGK)
III Các hoạt động dạy học:
Thời
chú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nhắc lại kiến thức cũ, trả lời câu
HS biết và nêu đợc ví dụ về vật cs
nhiệt độ cao truyền cho vật có nhiệt
độ thấp, các vật thu nhiệt sẽ nóng lên,
các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi.
2.Cách tiến hành:
- GV cho HS làm thí nghiệm trang 102
SGK theo nhóm Yêu cầu dự đoán trớc
khi làm thí nghiệm
- GV hớng dẫn HS giải thích nh SGK
- GV nhắc HS lu ý: sau một thời gian
đủ lâu, nhiệt độ của cốc và của chậu sẽ
bằng nhau
- GV yêu cầu HS trình bày, sau đó HS
khác có thể hỏi thêm bạn
- HS làm thí nghiệm trang 102SGK theo nhóm, dự đoán trớc khilàm thí nghiệm Sau khi làm thínghiệm hãy so sánh kết quả với dự
đoán
- Các nhóm trình bày kết quả thínghiệm
- HS làm việc cá nhân, mỗi em đa
ra 4 ví dụ về các vật nóng lên hoặclạnh đi, và cho biết sự nóng lên,lạnh đi có ít hay không