HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ + Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học; + Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu
Trang 1CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG Tiết 38 TỪ TRƯỜNG
+ Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường
+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông
thường
+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm
+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ.+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
+ Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.
Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xungphong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nộidung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quàtheo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B TÌM HIỂU BÀI MỜI
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nam châm.
Giới thiệu nam châm
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Cho học sinh nêu đặc điểm của
nam châm (nói về các cực của nó)
Giới thiệu lực từ, từ tính
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
(5phút)
từ và các nam châm có từ tính
Hoạt động 2 : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.
Trang 2Giới thiệu qua các thí nghiệm về
sự tương tác giữa dòng điện với
nam châm và dòng điện với dòng
điện
Kết luận về từ tính của dòng điện
(5phút)
II Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Giữa nam châm với nam châm, giữanam châm với dòng điện, giữa dòngđiện với dòng điện có sự tương tác từ Dòng điện và nam châm có từ tính
Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ trường.
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm điện trường Tương tự như
vậy nêu ra khái niệm từ trường
Giới thiệu nam châm nhỏ và sự
định hướng của từ trường đối với
nam châm thử
Giới thiệu qui ước hướng của từ
trường
(10phút)
III Từ trường
1 Định nghĩa
Từ trường là một dạng vật chất tồn tạitrong không gian mà biểu hiện cụ thể
là sự xuất hiện của của lực từ tác dụnglên một dòng điện hay một nam châmđặt trong nó
2 Hướng của từ trường
Từ trường định hướng cho cho cácnam châm nhỏ
Qui ước: Hướng của từ trường tại mộtđiểm là hướng Nam – Bắc của kimnam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểmđó
Hoạt động 4 : Tìm hiểu đường sức từ.
Cho học sinh nhắc lại khái niệm
đường sức điện trường
Giới thiệu khái niệm
Giới thiệu qui ước
Giới thiệu dạng đường sức từ của
dòng điện thẳng dài
Giới thiệu qui tắc xác định chiều
đưòng sức từ của dòng điện thẳng
Giới thiệu cách xác định chiều
của đường sức từ của dòng điện
chạy trong dây dẫn tròn
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Giới thiệu các tính chất của
đường sức từ
(10phút)
Đường sức từ
1 Định nghĩa
Đường sức từ là những đường vẽ ởtrong không gian có từ trường, sao chotiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùngvới hướng của từ trường tại điểm đó Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗiđiểm là chiều của từ trường tại điểm đó
2 Các ví dụ về đường sức từ
+ Dòng điện thẳng rất dài
- Có đường sức từ là những đường trònnằm trong những mặt phẵng vuông gócvới dòng điện và có tâm nằm trên dòngđiện
- Chiều đường sức từ được xác định theoqui tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải saocho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉtheo chiều dòng điện, khi đó các ngón taykia khum lại chỉ chiều của đường sức từ.+ Dòng điện tròn
- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn làmặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điệnchạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặtbắc thì ngược lại
- Các đường sức từ của dòng điện tròn cóchiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắccủa dòng điện tròn ấy
3 Các tính chất của đường sức từ
Trang 3+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽđược một đường sức.
+ Các đường sức từ là những đường congkhép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
+ Chiều của đường sức từ tuân theonhững qui tắc xác định
+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ởchổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từtrường yếu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Trang 4+ Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ.
+ Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ
+ Phát biểu đượng định nghĩa phần tử dòng điện
+ Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.
Học sinh: Ôn lại về tích véc tơ.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xungphong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nộidung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quàtheo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B TÌM HIỂU BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực từ
Cho học sinh nhắc lại khái niệm
điện tường đều từ đó nêu khái niệm
từ trường đều
Trình bày thí nghiệm hình 20.2a
Vẽ hình 20.2b
Cho học sinh thực hiện C1
Cho học sinh thực hiện C2
Nêu đặc điểm của lực từ
15phút
I Lực từ
1 Từ trường đều
Từ trường đều là từ trường mà đặctính của nó giống nhau tại mọi điểm;các đường sức từ là những đườngthẳng song song, cùng chiều và cáchđều nhau
2 Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫnmang dòng điện đặt trong từ trườngđều có phương vuông góc với cácđường sức từ và vuông góc với đoạndây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từtrường và cường độ dòng điện chay
Trang 5Giới thiệu đơn vị cảm ứng từ.
Cho học sinh tìm mối liên hệ của
đơn vị cảm ứng từ với đơn vị của
các đại lượng liên quan
Cho học sinh tự rút ra kết luận về
véc tơ cảm ứng từ
Giới thiệu hình vẽ 20.4, phân tích
cho học sinh thấy được mối liên hệ
giữa và
Cho học sinh phát biểu qui tắc
bàn tay trái
(20phút)
II Cảm ứng từ
1 Cảm ứng từ
Cảm ứng từ tại một điểm trong từtrường là đại lượng đặc trưng cho độmạnh yếu của từ trường và được đobằng thương số giữa lực từ tác dụnglên một đoạn dây dẫn mang dòng diệnđặt vuông góc với đường cảm ứng từtại điểm đó và tích của cường độ dòngđiện và chiều dài đoạn dây dẫn đó
B =
2 Đơn vị cảm ứng từ
Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ làtesla (T)
1T =
3 Véc tơ cảm ứng từ
Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm:
+ Có hướng trùng với hướng của từtrường tại điểm đó
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
→
B F→
Il F
m A
N
1.11
→
B
Il F
→
F
→
l I
→
B
→
l B→
Trang 6Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Tiết 40 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ
+ Phát biểu được cách xác định phương chiều và viết được công thức tính cảm ứng
từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy trong dây dẫn tròn và
dòng điện chạy trong ống dây
+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định
hướng của cảm ứng từ
Học sinh: On lại các bài 19, 20.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung
phong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội
dung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà
theo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI (5 phút) : Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước
trong từ trường của một dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng nhất định
Cảm ứng từ tại một điểm M:
+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;
+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn;
+ Phụ thuộc vào vị trí của điểm M;
+ Phụ thuộc vào môi trường xubg quanh
Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
(8 I Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài
→
B
Trang 7Vẽ hình 21.1.
Giới thiệu dạng đường sức từ và
chiều đường sức từ của dòng điện
thẳng dài
Vẽ hình 21.2
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Giới thiệu độ lớn của
phút) + Đường sức từ là những đường tròn
nằm trong những mặt phẵng vuông gócvới dòng điện và có tâm nằm trên dâydẫn
+ Chiều đường sức từ được xác địnhtheo qui tắc nắm tay phải
+ Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dâydẫn một khoảng r: B = 2.10-7
Hoạt động 4 : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng
Yêu cầu học sinh xác định chiều
của đường cảm ứng từ trong một số
trường hợp
Giới thiệu độ lớn của tại tâm
vòng tròn
(8phút) II Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
+ Đường sức từ đi qua tâm O của vòngtròn là đường thẳng vô hạn ở hai đầucòn các đường khác là những đườngcong có chiều di vào mặt Nam và đi ramặt Bác của dòng điện tròn đó
+ Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O củavòng dây: B = 2π.10-7
Hoạt động 5: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.
+ Trong ống dây các đường sức từ lànhững đường thẳng song song cùngchiều và cách đều nhau
+ Cảm ứng từ trong lòng ống dây:
B = 4π.10-7 µI = 4π.10-7nµI
Hoạt động 6 : Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.
Yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí
chồng chất điện trường
Giới thiệu nguyên lí chồng chất từ
trường
(5phút)
Từ trường của nhiều dòng điện
Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm donhiều dòng điện gây ra bằng tổng cácvéc tơ cảm ứng từ do từng dòng điệngây ra tại điểm ấy
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ
năng cơ bản Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản. Ghi các bài tập về nhà
→
B
l N
B 1 2
Trang 8Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3
đến 7 trang 133 sgk và 21.6 ; 21.7 sbt
D TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Trang 9+ Nắm vững các khái niệm về từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ.
+ Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từcủa từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xungphong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nộidung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quàtheo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
(15phút)
Câu 5 trang 124 : BCâu 6 trang 124 : BCâu 4 trang 128 : BCâu 5 trang 128 : BCâu 3 trang 133 : ACâu 4 trang 133 : C
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : Giải các bài tập tự luận.
B do dòng I1 gây ratại O2 có phương vuông góc với mặtphẵng hình vẽ, có chiều hướng từngoài vào và có độ lớn
Trang 10Yêu cầu học sinh xác định phương
chiều và độ lớn của
→ 1
B và
→ 2
B tại O2 Yêu cầu học sinh xác định phương
chiều và độ lớn của véc tơ cảm ứng từ
2
= 10
-6(T) Cảm ứng từ
→ 2
B do dòng I2 gây ratại O2 có phương vuông góc với mặtphẵng hình vẽ, có chiều hướng từngoài vào và có độ lớn
2
= 6,28.10-6(T) Cảm ứng từ tổng hợp tại O2
→
B=
→ 1
B +
→ 2
B
Vì
→ 1
B và
→ 2
B cùng pương cùngchiều nên →B cùng phương, cùngchiều với
→ 1
B và
→ 2
B và có độ lớn:
B = B1+ B2 = 10-6+ 6,28.10-6 =7,28.10-6(T)
Bài 7 trang 133
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuônggóc với mặt phẵng hình vẽ, dòng I1 đivào tại A, dòng I2 đi vào tại B
Xét điểm M tại đó cảm ứng từ tổnghợp do hai dòng I1 và I2 gây ra là:
→
B=
→ 1
B +
→ 2
B = →0 =>
→ 1
B = -
→ 2
B
Để
→ 1
B và
→ 2
B cùng phương thì M phảinằm trên đường thẳng nối A và B, để
→ 1
B va
→ 2
B ngược chiều thì M phải nằmtrong đoạn thẳng nối A và B Để
→ 1
B
và
→ 2
B bằng nhau về độ lớn thì
2.10-7 AM
I1
.µ
= 2.10-7( )
2
AM AB
I
−µ
=> AM = 30cm; BM = 20cm
Quỹ tích những điểm M nằm trênđường thẳng song song với hai dòngđiện, cách dòng điện thứ nhất 30cm
và cách dòng thứ hai 20cm
D TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Trang 12+ Phát biểu được lực Lo-ren-xơ là gì và nêu được các đặc trưng về phương, chiều
và viết được công thức tính lực Lo-ren-xơ
+ Nêu được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt mang điện tích trong từ trường đều; viết được công thức tính bán kín vòng tròn quỹ đạo
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các đồ dùng dạy học về chuyển động của hạt tích điện trong từ
trường đều
Học sinh: Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và định lí động năng, cùng
với thuyết electron về dòng điện trong kim loại
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xungphong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nộidung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quàtheo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI : Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
về hướng của lực Lo-ren-xơ
Đưa ra kết luận đầy đủ về đặc điểm
của lực Lo-ren-xơ
(30phút)
I Lực Lo-ren-xơ
1 Định nghĩa lực Lo-ren-xơ
Mọi hạt mang điện tích chuyển độngtrong một từ trường, đều chịu tácdụng của lực từ Lực này được gọi làlực Lo-ren-xơ
2 Xác định lực Lo-ren-xơ
Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảmứng từ →B tác dụng lên một hạt điệntích q0 chuyển động với vận tốc →v:+ Có phương vuông góc với →vvà →B;+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái:
để bàn tay trái mở rộng sao cho từtrường hướng vào lòng bàn tay, chiều
Trang 13Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của
→
vkhi q0 > 0 và ngược chiều →vkhi q0 <
0 Lúc đó chiều của lực Lo-ren-xơ làchiều ngón cái choãi ra;
+ Có độ lớn: f = |q0|vBsin
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Trang 14+ Nắm được đặc trưng về phương chiều và biểu thức của lực Lo-ren-xơ.
+ Nắm được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt điện tích trong từtrường đều, biểu thức bán kín của vòng tròn quỹ đạo
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Ôn lại chuyển động đều, lực hướng tâm, định lí động năng, thuyếtelectron về dòng điện trong kim loại, lực Lo-ren-xơ
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xungphong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nộidung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quàtheo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
(15phút) Câu 3 trang 138 : CCâu 4 trang 138 : D
Câu 5 trang 138 : CCâu 22.1 : ACâu 22.2 : BCâu 22.3 : B
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính
bán kính quỹ đạo chuyển động của hạt
mv
|
|
Trang 15Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính
chu kì chuyển động của hạt và thay số
để tính T
Yêu cầu học sinh xác định hướng và
độ lớn của gây ra trên đường thẳng
hạt điện tích chuyển động
Yêu cầu học sinh xác định phương
chiều và độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác
dụng lên hạt điện tích
v =
= 4,784.106(m/s) b) Chu kì chuyển động củaprôtôn:
và đường thẳng điện tích chuyểnđộng, có độ lớn:
B = 2.10-7 = 2.10-7 = 4.10
-6(T) Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt
có phương vuông góc với và
và có độ lớn:
f = |q|.v.B = 10-6.500.4.10-6 =2.10-9(N)
D TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
→
B
31
2 19
10 1 , 9
5 10 10 6 , 1
6
10 784 , 4
5 14 , 3 2
1 , 0 2
→
v
→
B
Trang 17CHƯƠNG V CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ Tiết 44 TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
+ Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông
+ Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.
+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ
Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ
+ So sánh đường sức điện và đường sức từ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)(5 phút) :
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xungphong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nộidung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quàtheo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI
Hoạt động 1: : Tìm hiểu từ thông.
Vẽ hình 23.1
Giới thiệu khái niệm từ thông
Giới thiệu đơn vị từ thông
(15 phút)
I Từ thông
1 Định nghĩa
Từ thông qua một diện tích
S đặt trong từ trường đều:
Φ = BScosα Với α là góc giữa pháptuyến và
Trang 18Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung cơ bản
Vẽ hình 22.3
Giới thiệu các thí nghiệm
Cho học sinh nhận xét qua từng thí
nghiệm
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
chung
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
( 20phút) II Hiện tượng cảm ứng điện từ 1 Thí nghiệm
a) Thí nghiệm 1 Cho nam châm dịch chuyển lạigần vòng dây kín (C) ta thấy trongmạch kín (C) xuất hiện dòng điện
b) Thí nghiệm 2 Cho nam châm dịch chuyển ra xamạch kín (C) ta thấy trong mạchkín (C) xuất hiện dòng điện ngượcchiều với thí nghiệm 1
c) Thí nghiệm 3 Giữ cho nam châm đứng yên vàdịch chuyển mạch kín (C) ta cũngthu được kết quả tương tự
d) Thí nghiệm 4 Thay nam châm vĩnh cửu bằngnam châm điện Khi thay đổi cường
độ dòng điện trong nam châm điệnthì trong mạch kín (C) cũng xuấthiện dòng điện
2 Kết luận
a) Tất cả các thí nghiệm trên đều cómột đạc điểm chung là từ thông quamạch kín (C) biến thiên Dựa vàocông thức định nghĩa từ thông, tanhận thấy, khi một trong các đạilượng B, S hoặc α thay đổi thì từthông Φ biến thiên
b) Kết quả của thí nghiệm chứng tỏrằng:
+ Mỗi khi từ thông qua mạch kín(C) biến thiên thì trong mạch kín(C) xuất hiện một dòng điện gọi làhiện tượng cảm ứng điện từ
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉtồn tại trong khoảng thời gian từthông qua mạch kín biến thiên
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ
năng cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện các câu hỏi
và làm các bài tập trang 147, 148 sgk các bài tập
23.1, 23.6 sbt
Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản Ghi các bài tập về nhà
D TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
Trang 19+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Tiết 45 TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.
+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ
Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ
+ So sánh đường sức điện và đường sức từ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xungphong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nộidung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quàtheo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B TÌM HIỂU BÀI MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.
Trình bày phương pháp khảo sát qui
luật xác định chiều dòng điện cảm
ứng xuất hiện trong mạch kín
Giới thiệu định luật
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Giới thiệu trường hợp từ thông qua
(C) biến thiên do kết quả của chuyển
động
Giới thiệu định luật
5phút III Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trongmạch kín có chiều sao cho từ trườngcảm ứng có tác dụng chống lại sự biếnthiên của từ thông ban đầu qua mạchkín
Khi từ thông qua mạch kín (C) biếnthiên do kết quả của một chuyển độngnào đó thì từ trường cảm ứng có tácdụng chống lại chuyển động nói trên
Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng điện Fu-cô.
Giới thiệu hình vẽ 23.6 và thí nghiệm 5 Dòng điện Fu-cô
Trang 20Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng.
Giới thiệu tính chất của dòng Fu-cô
gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt
Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng
của tính chất này
Giới thiệu tác dụng có hại của dòng
điện Fu-cô
Yêu cầu học sinh nêu các cách làm
giảm điện trở của khối kim loại
phút 1 Thí nghiệm 1
Một bánh xe kim loại có dạng một đĩatròn quay xung quanh trục O của nótrước một nam châm điện Khi chưacho dòng điện chạy vào nam châm,bánh xe quay bình thường Khi chodòng điện chạy vào nam châm bánh xequay chậm và bị hãm dừng lại
2 Thí nghiệm 2
Một khối kim loại hình lập phươngđược đặt giữa hai cực của một namchâm điện Khối ấy được treo bằngmột sợi dây một đầu cố dịnh; trước khiđưa khối vào trong nam châm điện, sợidây treo được xoắn nhiều vòng Nếuchưa có dòng điện vào nam châm điện,khi thả ra khối kim loại quay nhanhxung quanh mình nó
Nếu có dòng điện đi vào nam châmđiện, khi thả ra khối kim loại quaychậm và bị hãm dừng lại
3 Giải thích
Ở các thí nghiệm trên, khi bánh xe vàkhối kim loại chuyển động trong từtrường thì trong thể tích của chúng cuấthiện dòng điện cảm ứng – những dòngđiện Fu-cô Theo định luật Len-xơ,những dòng điện cảm ứng này luôn cótác dụng chống lại sự chuyển dơi, vìvậy khi chuyển động trong từ trường,trên bánh xe và trên khối kim loại xuấthiện những lực từ có tác dụng cản trởchuyển động của chúng, những lực ấygọi là lực hãm điện từ
4 Tính chất và công dụng của dòng Fu-cô
+ Mọi khối kim loại chuyển động trong
từ trường đều chịu tác dụng của nhữnglực hãm điện từ Tính chất này đượcứng dụng trong các bộ phanh điện từcủa những ôtô hạng nặng
+ Dòng điện Fu-cô gây ra hiệu ứng tỏanhiệt Jun – Len-xơ trong khối kim loạiđặt trong từ trường biến thiên Tínhchất này được ứng dụng trong các lòcảm ứng để nung nóng kim loại
+ Trong nhiều trường hợp dòng điệnFu-cô gây nên những tổn hao nănglượng vô ích Để giảm tác dụng củadòng Fu-cô, người ta có thể tăng điệntrở của khối kim loại
Trang 21+ Dòng Fu-cô cũng được ứng dụngtrong một số lò tôi kim loại.
Hoạt động 3: Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Nêu khái niệm suất điện động cảm
1 Định nghĩa
Suất điện động cảm ứng là suất điệnđộng sinh ra dòng điện cảm ứng trongmạch kín
2 Định luật Fa-ra-đây
Suất điện động cảm ứng: eC = - ∆t
∆Φ Nếu chỉ xét về độ lớn của eC thì:
Hoạt động 4 : Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ.
Nhận xét và tìm mối quan hệ giữa
suất điện động cảm ứng và định luật
Len-xơ
Hướng dẫn cho học sinh định hướng
cho (C) và chọn chiều pháp tuyến
dương để tính từ thông
Yêu cầu học sinh xác định chiều của
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong
(C) khi Φ tăng và khi Φ giảm
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
(10phút)
II Quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ
Sự xuất hiện dấu (-) trong biểu thứccủa eC là phù hợp với định luật Len-xơ
Trước hết mạch kín (C) phải đượcđịnh hướng Dựa vào chiều đã chọntrên (C), ta chọn chiều pháp tuyếndương để tính từ thông qua mạch kín
Nếu Φ tăng thì eC < 0: chiều của suấtđiện động cảm ứng (chiều của dòngđiện cảm ứng) ngược chiều với chiềucủa mạch
Nếu Φ giảm thì eC > 0: chiều của suấtđiện động cảm ứng (chiều của dòngđiện cảm ứng) cùng chiều với chiềucủa mạch
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ
năng cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện các câu hỏi
và làm các bài tập trang 147, 148 sgk các bài tập
23.1, 23.6 sbt
Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản Ghi các bài tập về nhà
D TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
Trang 23b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Thuyết trình chủ đề "Tri thức quý báu"
Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:
+ Trong một từ trường đều , từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng
dây kín phẵng được xác định bởi biểu thức: Φ = BScosα
+ Khi giải bài tập cần xác định được góc α hợp bởi véc tơ cảm ứng từ và pháp
tuyến của mặt phẵng vòng dây Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng
nhiều thì từ thông φ càng lớn Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thìcông của các lực điện từ tác dụng lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòngđiện với độ biến thiên từ thông qua mạch: ∆A = IBS = I.∆Φ
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI(10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của thầy và trò T
G
Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
15 Câu 3 trang 147 : DCâu 4 trang 148 : ACâu 23.1 : D
Trang 24c) Trong (C) không có dòng điện.
d) Trong (C) có dòng điện xoay chiều
Bài 23.6
a) Φ = BScos1800 = - 0,02.0,12 = - 2.10-4(Wb)
b) Φ = BScos00 = 0,02.0,12 = 2.10-4(Wb) c) Φ = 0
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
→
22
2
22
2
Trang 25b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên - Tài liệu giảng dạy : SGK, SBT, giáo án, phiếu bài tập.
- Dụng cụ thí nghiệm: Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong các ví dụ khác
2.Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Thuyết trình chủ đề "Tri thức quý báu"
Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:
+ Trong một từ trường đều B→, từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòngdây kín phẵng được xác định bởi biểu thức: Φ = BScosα
+ Khi giải bài tập cần xác định được góc α hợp bởi véc tơ cảm ứng từ →B và pháptuyến →ncủa mặt phẵng vòng dây Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càngnhiều thì từ thông φ càng lớn Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thìcông của các lực điện từ tác dụng lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòngđiện với độ biến thiên từ thông qua mạch: ∆A = IBS = I.∆Φ
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI(10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của Thầy và Trò Thời
lượng Kiến thức, kỹ năng cần đạt
Hoạt động 1: Nêu các lưu ý khi
giải bài tập về hiện tượng cảm
ứng điện từ
a PPGD: Thuyết trình, công não
b Kĩ thuật dạy học: Cá nhân, nhóm
c Tổ chức dạy học:
GV nêu các lưu ý khi giải bài tập về
10 phút * Những lưu ý khi giải bài toán cảm ứng điện từ
+ Trong một từ trường đều →B, từ thôngqua một diện tích S giới hạn bởi mộtvòng dây kín phẵng được xác định bởibiểu thức: Φ = BScosα
+ Khi giải bài tập cần xác định được
Trang 26hiện tượng cảm ứng điện từ
góc α hợp bởi véc tơ cảm ứng từ B→ vàpháp tuyến →ncủa mặt phẵng vòng dây.Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diệntích S càng nhiều thì từ thông φ cànglớn Khi một mạch điện chuyển độngtrong từ trường thì công của các lựcđiện từ tác dụng lên mạch điện được đobằng tích của cường độ dòng điện với
độ biến thiên từ thông qua mạch: ∆A =IBS = I.∆Φ
Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc
nghiệm
a PPGD: Thuyết trình, công não
b Kĩ thuật dạy học: Cá nhân, nhóm
Câu 4 - 148 : ACâu 23.1 : D
Hoạt động 3: Giải các bài tập tự
luận
a PPGD: Thuyết trình, công não
b Kĩ thuật dạy học: Cá nhân, nhóm
Câu hỏi 3: Y/C HS xác định góc
giữa →B và →n trong từng trường hợp
HS : Xác định góc giữa →B và →n
trong từng trường hợp và thay số để
tính Φ trong từng trường hợp đó
Câu hỏi 4: Nhận xét và gọi một HS
đại diện lên bảng thay số tính Φ
25 phút Bài 5 trang 148a) Dòng điện trong (C) ngược chiều
Trang 27Y/c HS về nhà: Xem lại các bài tập đã chữa.
+ Hoàn thành các bài tập trong tờ bài tập
+ Đọc và tìm hiểu các bài giảng trên mạng bài 24 theo sự phân công sau:Tổ1 : tìm hiểu suất điện động cảm ừng là gì và công thức định luật Fa ra đây
Tổ 2: Tìm và giải một số bài tập ứng dụng định luật Fa ra đây
Tổ 3: Quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ
Tổ 4: Chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ
HS: Nhận nhiệm vụ học tập.
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Trang 28+ Viết được công thức tính suất điện động tự cảm.
+ Nêu được bản chất và viết được công thức tính năng lượng của ống dây tự cảm
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm.
Học sinh: Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động tự cảm.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)(5 phút) : Trò chơi: Phần thưởng như ý.
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xungphong và được gọi chơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nộidung câu hỏi Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quàtheo giá trị của câu hỏi Sai không có quà (10 câu hỏi)
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI: Tìm hiểu từ thông riêng qua một mạch kín.
Lập luận để đưa ra biểu thức tính
từ thông riêng
Lập luận để đưa ra biểu thức tính
độ tự cảm của ống dây
Giới thiệu đơn vị độ tự cảm
Yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ
giữa đơn vị của độ tự cảm cà các
đơn vị khác
(8phút)
I Từ thông riêng qua một mạch kín
Từ thông riêng của một mạch kín códòng điện chạy qua: Φ = Li
Độ tự cảm của một ống dây:
L = 4π.10-7.µ .S
Đơn vị của độ tự cảm là henri (H)
1H =
Hoạt động 3 : Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.
Giới thiệu hiện tượng tự
cảm
(15phút
II Hiện tượng tự cảm
Trang 29Trình bày thí nghiệm 1.
Yêu cầu học sinh giải thích
Trình bày thí nghiệm 2
Yêu cầu học sinh giải thích
Yêu cầu học sinh thực hiện
C2
) Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng
điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện
mà sự biến thiên của từ thông qua mạch đượcgây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòngđiện trong mạch
2 Một số ví dụ về hiện tượng tự cảm
a) Ví dụ 1 Khi đóng khóa K, đèn 1 sáng lên ngay cònđèn 2 sáng lên từ từ
Giải thích: Khi đóng khóa K, dòng điện quaống dây và đèn 2 tăng lên đột ngột, khi đótrong ống dây xuất hiện suất điện động tự cảm
có tác dụng cản trở sự tăng của dòng điện qua
L Do đó dòng điện qua L và đèn 2 tăng lên từtừ
b) Ví dụ 2 Khi đột ngột ngắt khóa K, ta thấy đèn sángbừng lên trước khi tắt
Giải thích: Khi ngắt K, dòng điện iL giảm độtngột xuống 0 Trong ống dây xuất hiện dòngđiện cảm ứng cùng chiều với iL ban đầu, dòngđiện này chạy qua đèn và vì K ngắt đột ngộtnên cường độ dòng cảm ứng khá lớn, làm chođén sáng bừng lên trước khi tắt
Hoạt động 4 : Tìm hiểu suất điện động tự cảm.
Giới thiệu suất điện động tự
cảm
Giới thiệu biểu thức tính suất
điện động tự cảm
Yêu cầu học sinh giải thích
dấu (-) trong biểu thức)
Giới thiệu năng lượng từ
trường
Yêu cầu học sinh thực hiện
C3
(8phút)
III Suất điện động tự cảm
1 Suất điện động tự cảm
Suất điện động cảm ứng trong mạch xuáthiện do hiện tượng tự cảm gọi là suất điệnđộng tự cảm
Biểu thức suất điện động tự cảm:
etc = - L
Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tốc
độ biến thiên của cường độ dòng điện trongmạch
2 Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm
W = Li2
Hoạt động 5 : Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tự cảm.
Yêu cầu học sinh nêu một số
ứng dụng của hiện tượng tự
cảm
Giới thiệu các ứng dụng của
hiện tượng tự cảm
(4phút) Ứng dụng Hiện tượng tự cảm có nhiều ứng dụng
trong các mạch điện xoay chiều Cuộn cảm
là một phần tử quan trọng trong các mạchđiện xoay chiều có mạch dao động và các
Trang 30máy biến áp.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Trang 31b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)(15 phút)
Thuyết trình tri thức quý báu
Suất điện động cảm ứng: eC = - Độ tự cảm của ống dây: L = 4π.10-7.µ .S
Từ thông riêng của một mạch kín: Φ = Li Suất điện động tự cảm: etc = - L Năng
lượng từ trường của ống dây tự cảm: W = Li2
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI
Hoạt động : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
(15phút) Câu 3 trang 152 : CCâu 4 trang 157 : B
Câu 5 trang 157 : CCâu 25.1 : BCâu 25.2 : BCâu 25.3 : BCâu 25.4 : B
Trang 32Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính suất điện động
cảm ứng và thay các giá trị
để tính
Yêu cầu học sinh giải thích
dấu (-) trong kết quả
Hướng dẫn để học sinh tính
độ tự cảm của ống dây
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật Ôm cho toàn
mạch
Hướng dẫn học sinh tính
∆t
27phút
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
∆
− 1
2
05 , 0
1 , 0 5 , 0
l
N2
5 , 0
) 10 ( 3 2
6
5.3
Trang 33+ Ôn tập , hệ thống hóa Kiến thức, kỹ năng chương 5,6 chuẩn bị kiểm tra 45 phút
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III Tổ chức hoạt động dạy và học
Giải bài tập tự luận
Bài tập 1: Một ống dây tiết diện 10
cm2, chiều dài 20 cm và có 1000vòng dây Hệ số tự cảm của ống dây
là bao nhiệu ?
Giải
S = 10cm2 = 10-3 m2, l = 20cm =20.10-2m, N=1000vòng
L = 4π.10-7 l
N2
.S =
Trang 34Yêu cầu HS lên bảng làm.
Các HS còn lại tự làm vào vở
Yêu cầu HS đọc kỹ đề và tóm tắt
Hướng dẫn HS tự làm bằng các câu hỏi:
- Suất điện động tự cảm tính bằng công
thức nào?
- Muốn suất điện động tự cảm ta cần
tính đại lượng nào?
Yêu cầu HS đọc kỹ đề và tóm tắt
Hướng dẫn HS làm bằng các câu hỏi:
- Suất điện động tự cảm tính bằng công
thức nào?
- Muốn suất điện động tự cảm ta cần
tính đại lượng nào? Công thức ra sao ?
Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm Số còn
lại tự làm vào vở
10phút
7 phút
7 phút
4 2
2
10.20
100010
Bài tập 2: Một ống dây dài 50cm,
diện tích tiết diện ngang của ống là10cm2 gồm 1000 vòng dây Hệ số tựcảm của ống dây là bao nhiêu ?
2
10.50
100010
Trang 35.10
2 7
−
π
=
V l
N
.10
.4
05.10.12,25
Câu 1: Một nam châm thẳng N-S đặt gần khung dây tròn , Trục cuả nam châm vuông
góc với mặt phẳng của khung dây Giữ khung dây đứng yên.Lần lượt làm nam châmchuyển động như sau :
I Tịnh tiến dọc theo trục của nó
II Quay nam châm quanh trục thẳng đứng của nó
III Quay nam châm quanh một trục nằm ngang và vuông góc với trục của nam châm
Ở trường hợp nào có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây ?
A I và II B II và III C I và III D Cả ba trường hợp trên
Câu 2: Trong một vùng không gian rộng có một từ trường đều Tịnh tiến một khung
dây phẳng ,kín ,theo những cách sau đây
I Mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng
II Mặt phẳng khung song song với các đường cảm ứng
III Mặt phẳng khung hợp với đường cảm ứng một góc α
Trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung ?
A I B II C III D Không có trường hợp nào
Câu 3: Định luật Len-xơ được dùng để :
A Xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín
B Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín
C Xác định cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín
D Xác định sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín , phẳng
Câu 4: Chọn câu đúng Thời gian dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện
kín sẽ :
A Tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
B Tỉ lệ thuận với điện trở của mạch điện
C Bằng với thời gian có sự biến thiên của từ thông qua mạch kín
D Càng lâu nếu khối lượng của mạch điện kín càng nhỏ
Câu 5: Một khung dây ABCD được đặt đồng phẳng với một dòng điện thẳng dài vô
hạn như hình vẽ
Trang 36D C
A B
Tịnh tiến khung dây theo các cách sau
I.Đi lên , khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng diện thẳng không đổi
II Đi xuống , khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng diện thẳng không đổi
III Đi ra xa dòng điện IV Đi về gần dòng điện
Trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung ABCD
A I và II B II và III C III và IV D IV và I
Trang 37Tiết 51 KIỂM TRA 45 PHÚT
Ôn lại toàn bộ Kiến thức, kỹ năng của phần từ trường và cảm ứng điện từ
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II Chuẩn bị.
GV: Làm đề, đáp án
HS: Ôn lại toàn bộ các bài từ bài 19 – 25
III Nội dung.
ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Vật lí Lớp 11Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ BÀI:
I Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
<#> Tính chất cơ bản của từ trường là:
<$> gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
<$> gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
<$> gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
<$> gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
<#> Từ trường đều là từ trường có các đường sức:
<$> có dạng đường thẳng, song song và cách đều
<#> Tìm phát biểu sai về cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây dài có dòng
điện chạy qua
<$> độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
<$> phụ thuộc vị trí điểm xét
Trang 38<$> có chiều từ cực nam đến cực bắc của ống dây.
<$> độ lớn phụ thuộc số vòng dây của ống dây
<#> Lực Lorenxơ là lực từ:
<$> tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
<$> tác dụng lên dòng điện
<$> tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
<$> do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia
<#> Độ lớn của lực Lorexơ được tính theo công thức
Δt
e = − ∆
<$> c
B nS.
<#> Đơn vị của hệ số tự cảm là Henri (H) tương đương với:
<$> J.A2 <$> J/A2 <$> V.A2 <$> V/A2
<#> Hai ống dây giống hệt nhau có độ tự cảm L Nếu nối 2 ống với nhau để tạo thành
1 ống dây mới có chiều dài gấp đôi thì độ tự cảm của ống dây mới là:
<$> L <$> 2L <$> L/2 <$> 2L/3
<#> Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào:
<$> cường độ dòng điện qua mạch <$> điện trở của mạch
<$> chiều dài dây dẫn <$> tiết diện dây dẫn
<#> Điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của ống dây?
<$> phụ thuộc vào số vòng dây của ống; <$> phụ thuộc tiết diện ống;
<$> không phụ thuộc vào môi trường xung quanh; <$> có đơn vị là H (henry)
<#> Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào là hiện tượng tự cảm
<$> Trong máy biến thế, khi ở cuộn sơ cấp suất hiện từ trường biến thiên thì ở cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện cảm ứng
<$> Khi bị ngắt khỏi nguồn điện, đèn bàn lóe sáng trước khi tắt hẳn
<$> Khi bật quạt điện thì phải một thời gian sau thì quạt mới quay ổn định
<$> Khi bật đèn huỳnh quang phải nhấp nháy nhiều lần trước khi sáng ổn định
<#> Một khung dây kín có điện trở R Khi có sự biến thiên của từ thông qua khung dây, cường độ dòng điên qua khung có giá trị:
Δt <$>
ΔΦ 1 I=
Δt R <$>ΔΦ
I=R.
Δt
Trang 39<#> Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I chạy qua Hai điểm M và N nằm trong cùngmột mặt phẳng chứa dây dẫn, đối xứng với nhau qua dây Kết luận nào sau đây là không đúng?
<$> Vectơ cảm ứng từ tại M và N bằng nhau
<$> M và N đều nằm trên một đường sức từ
<$> Cảm ứng từ tại M và N có chiều ngược nhau
<$> Cảm ứng từ tại M và N có độ lớn bằng nhau
II Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1: Một khung dây dẫn có 150 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các
đường sức từ vuông góc với mặt phẵng của khung dây Diện tích của mỗi vòng dây là
20 dm2, cảm ứng từ giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s Suất điện độngcảm ứng trong khung dây là
Bài 2: Một electron bay vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B=1,2T với vận tốc
v0= 2.107m/s,hợp với B
→
một góc α
a Cho α = 900 Tìm bán kính quãy đạo chuyển động
b Cho α = 600 Tìm thời gian e đi hết 1 vòng tròn
c Cho 1 dòng điện có cường độ giảm đều từ giá trị I0 đến
0
I 2 trong thời gian
Trang 40PHẦN II QUANG HÌNH HỌC CHƯƠNG VI KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Tiết 52 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
+ Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
+ Trình bày được các khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối Viết được
hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
+ Viết và vạn dụng các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng
b kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện một thí nghiệm đơn giản về khúc xạ ánh
sáng
Học sinh: Ôn lại nội dung liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng đã học ở lớp 9
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)(5 phút) : Giới thiệu chương: Ánh sáng là đối tượng
nghiên cứu của quang học Quang hình học nghiên cứu sự truyền snhs sáng qua cácmôi trường trong suốt và nghiên cứu sự tạo ảnh bằng phương pháp hình học Nhờ cácnghiên cứu về quang hình học, người ta đã chế tạo ra nhiều dụng cụ quang cần thiếtcho khoa học và đời sống
B.TÌM HIỂU BÀI MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng.
Tiến hành thí nghiệm hình 26.2
Giới thiệu các k/n: Tia tới, điểm tới,
pháp tuyến tại điểm tới, tia khúc xạ,
góc tới, góc khúc xạ
Yêu cầu học sinh định nghĩa hiện
tượng khúc xạ
Tiến hành thí nghiệm hình 26.3
Cho học sinh nhận xét về sự thay
đổi của góc khúc xạ r khi tăng góc tới
I Sự khúc xạ ánh sáng
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệchphương (gãy) của các tia sáng khitruyền xiên góc qua mặt phân cáchgiữa hai môi trường trong suốt khácnhau
2 Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẵng tới(tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ởphía bên kia pháp tuyến so với tia tới.+ Với hai môi trường trong suốt nhấtđịnh, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và singóc khúc xạ (sinr) luôn luôn không