Giáo án vật lý 11 chuẩn theo 5 hoạt động mới nhất hiện nay. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Theo chương trình giáo dục mới nhất. Nội dung dạy học phân chia theo các hoạt động: Khởi động, hình thành kiến thức, Củng cố luyện tập, tìm tòi mở rộng
Trang 1Ngày soạn: Tuần 1
Tiết 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU LÔNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhận biết được thế nào là một điện tích, điện tích điểm
- Nêu được các cách làm cho vật nhiễm điện, cách nhận biết vật nhiễm điện
- Nêu được sự tương tác giữa hai loại điện tích
- Vẽ được các véc tơ tương tác điện giữa hai điện tích
- Phát biểu định luật cu lông, viết được biểu thức của định luật
- Biết cách tổng hợp các véc tơ lực tác dụng lên một điện tích điểm theo quy tắc hình bìnhhành
2 Kỹ năng:
- Xác định được phương chiều của lực cu lông tương tác giữa các điện tích điểm
-Vận dụng được định luật cu lông để giải các bài tập về các điện tích điểm
- Thực hành làm cho vật nhiễm điện do cọ xát
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập
- Quan tâm đến các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liênquan điện tích, tương tác điện tích
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề trong thực tế
Chủ đề gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy học giải quyết vấn đề:
Từ thí nghiệm thực tế đến bài tập ví dụ, giáo viên tổ chức cho học sinh phát biểu vấn đề nghiêncứu về điện tích, sự tương tác điện Tiếp đến, thông qua các nhiệm vụ học tập để định hướng
Trang 2các hoạt động nghiên cứu của học sinh (các hoạt động theo phương pháp thực nghiệm: đề xuất
dự đoán, thiết kế phương án thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm và ghi nhận các kết quả để rút ranhận xét về đặc điểm của các điện tích điểm Sau đó tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thểchế hóa kiến thức
Bước 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của điện tích,điện tích điểm
Bước 2 (Giải quyết vấn đề - hình thành kiến thức)
Bước 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng
Bước 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Vai trò của điện tích đối với đời sống
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:
Hoạt động 4 Định luật cu lông, tổng hợp lực điện tác dụng lên một điện tích điểm
Luyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng 10 phútTìm tòi mở
rộng Hoạt động 6 Tìm hiểu vai trò của điện tích trong đời sống, kĩ thuật
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát
a Khi cọ xát thước nhựa vào len (hoặc dạ).
b Khi cọ xát thủy tinh vào lụa (hoặc dạ).
**Yêu cầu học sinh tìm hiểu về sự nhiễm điện của các vật trong việc lọc bụi ở các ống khóithải ra ở các nhà máy, nhằm lọc bớt bụi, giảm bụi thải vào môi trường Hiện tượng áo sơ mi vềmùa nắng heo vàng khi rũ áo có tiếng nổ lẹt đặt và phát sáng
Trang 3b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức về sự nhiễm điện đã học ở lớp 7
- Học sinh trao đổi nhóm để giải thích hiện tượng
c) Sản phẩm của hoạt động
* Dự đoán các phương án trả lời của học sinh:
Câu a Thước nhựa nhiễm điện âm
Câu b Thước nhựa nhiễm điện âm
Hoạt động 2: Sự nhiễm điện của các vật
a) Mục tiêu hoạt động
Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu để hiểu được các vật nhiễm điện nhưthế nào?
Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập để biết được thế nào là sự nhiễmđiện do cọ sát, tiếp xúc, hưởng ứng
- Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm là sáng tỏ vấn đề
- Giáo viên phát đồ dùng làm thí nghiệm và hướng dẫn HS làm thí nghiệm và thảo luậnnhóm về các đơn vị kiến thức sau:
+ Sự nhiễm điện do cọ sát.(làm ở các chất liệu khác nhau)
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện,
các báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Hoạt động 3: Sự tương tác điện giữa hai hay nhiều điện tích
a) Mục tiêu hoạt động
Học sinh nêu được các loại điện tích
HS viết được kí hiệu các loại điện tích
HS biết được sự tương tác giữa hai loại điện tích cùng dấu và khác dấu
Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập để đưa ra ví dụ về sự tương tácgiữa các loại điện tích
- Học sinh làm thí nghiệm minh chứng
Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập
Trang 4b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm, là sáng tỏ các vấn đềsau:
+ Hai điện tích hút nhau(trái dấu)
+ Hai điện tích đẩy nhau(cùng dấu)
+ Một điện tích chịu tác dụng của hai hay nhiều điện tích*
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm kháo sát thực nghiệm về sự tương tác giữa cácloại điện tích
Hoạt động 4: Định luật cu lông, tổng hợp lực điện tác dụng lên một điện tích điểm Hằng
số điện môi.
a) Mục tiêu hoạt động
- Học sinh phát biểu được định luật cu lông Viết biểu thức của định luật
- HS vẽ được véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích với nhau
- HS tổng hợp các véc tơ lực tác dụng lên một điện tích điểm( theo qui tắc hbh)
- HS biết được tác dụng của hằng số điện môi
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Yêu cầu học sinh hoàn thành một số nhiệm vụ sau:
+ Tìm hiểu ý nghĩa của định luật cu lông
+ Đưa ra công thức tính lực tương tác
+ Thành lập công thức tổng hợp lực tương tác điện để tính toán
+ So sánh lực tương tác trong các môi trường có hằng số điện môi khác nhau
- Cho học sinh làm bài tập ví dụ:
Hai điện tích điểm dương q1 và q2 có cùng độ lớn điện tích là 8.10-7 C được đặt trongkhông khí cách nhau 10 cm
a Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó.
b Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là =2 thì lực tương tác
giữa chúng sẽ thay đổi thế nào? Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương táckhi đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa chúng khi đặt trong môi trường có hằng số điệnmôi =2 là bao nhiêu?
Trang 5c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện, các
báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng.
A Hệ thống kiến thức
1 Sự nhiễm điện của các vật Tương tác điện
+ Nhiễm điện do cọ sát
+ Có hai loại điện tích
+ Sự tương tác điện (đẩy và hút) giữa các loại điện tích
2 Định luật cu lông Tổng hợp lực điện tác dụng lên một điện tích Hằng số điện môi Công thức định luật cu lông
F = k 1 2
2
q q r
Tổng hợp lực điện tác dụng lên một điện tích điểm
q q r
B Bài tập vận dụng
Trang 6Bài 1: Hai điện tích q1 = 8.10-8 C và q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí cách nhaumột khoảng AB = 6 cm Xác định lực điện tác dụng lên q3 = 8.10-8 Cđặt tại C nếu :
a) CA = 4 cm và CB = 2 cm
b) CA = 4 cm và CB = 10 cm
Bài 2 : Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chânkhông cách nhau 5 cm.Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 2.10 -8C đặt tạiđiểm C sao cho CA = 3 cm,CB=4cm
Bài 3 : Tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt 2 điện tích q1 = q2 = - 6.10-6 C Xác định lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C Biết AC = BC = 15 cm
Hoạt động 6: Tìm hiểu vai trò của điện tích trong đời sống, kĩ thuật (học sinh làm việc ở nhà và báo cáo thảo luận ở lớp).
IV Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề
1 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
2 Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực
Cu – lông
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D tăng 4 lần
3 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron
là các điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là
A lực hút với F = 9,216.10-12 (N) B lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N)
C lực hút với F = 9,216.10-8 (N) D lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N)
4 Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tácgiữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
C dầu hỏa D không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
5 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm) Lựcđẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là
A q1=q2 = 2,67.10-6 (C) B q1=q2 = 2,67.10-8 (C)
C q1=q2 = 2,67.10-9 (C) D.q1=q2 = 2,67.10-7 (C)
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7Ngày soạn: Tuần 1
Tiết 2:THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Giải thích được tính dẫn điện, cách điện của một chất
- Trình bày được ý nghĩa của các khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
2 Kỹ năng:
- Vận dụng thuyết electron giải thích các hiện tượng nhiễm điện
- Giải bài tốn ứng tương tác tĩnh điện
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập
- Quan tâm đến các dẫn và cách điện, các điện tích trong thực tế
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tinliên quan vật(chất) dẫn và cách điện
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề
- Thí nghiệm hiện tượng nhiễm điện
- Phiếu học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
Trang 8Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự
điện và cách điện Sự nhiễm điện
Hoạt động 4 Định luật bảo toàn điện tích
Luyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát
Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên rất phong phú, đa dạng và được các nhà bác học đặtvấn đề cần tìm ra cơ sở để giải thích Thuyết electron cổ điển công nhận thuyết cấu tạo nguyên
tử của Rutheford là cơ sở đầu tiên giải thích nhiều hiện tượng đơn giản ta sẽ tìm hiểu thuyếtnày và vận dụng nó giải thích các hiện tượng nhiễm điện như thế nào
a Vì sao có vật dẫn điện và có vật cách điện.
b Khi cho thanh kim loại tiếp xúc với vật nhiễm điện dương thì thanh kim loại nhiễm điện gì?
c Khi đưa thanh kim loại đến gần vật nhiễm điện dương thì thanh kim loại có bị nhiễm điện không?
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7
- Học sinh trao đổi nhóm để giải thích hiện tượng và giải bài tập
3) Sản phẩm của hoạt động
Trang 9* Dự đốn các phương án trả lời của học sinh:
a Chất dẫn điện thì có nhiều electron tự do Chất cách điện thì không có electron tựdo(hoặc có rất ít)
b Thanh kim loại nhiễm điện dương
c Thanh kim loại nhiễm điện do phân cực(đầu gần vật nhiễm dương thì thanh kim loạinhiễm điện âm và ngược lại)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm là sáng tỏ vấn đề
- Giáo viên treo hình vẽ 2.1 mô hình nguyên tử heli
3) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện, các
báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Hoạt động 3: Vận dụng giải thích các hiện tượng dẫn điện và cách điện Sự nhiễm điện
- Giáo viên treo hình vẽ 2.2; 2.3 nói về sự nhiễm điện
- Giáo viên phát đồ dùng làm thí nghiệm và hướng dẫn HS làm thí nghiệm và thảo luậnnhóm về các đơn vị kiến thức sau:
+ các vật dẫn và cách điện+ Sự nhiễm điện do tiếp xúc, hưởng ứng
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
3) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện, các
báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Hoạt động 4: Định luật bảo tồn điện tích
Trang 101) Mục tiêu hoạt động
- Học sinh đọc sách giáo khoa tìm hiểu về đinh luật, hiểu thế nào là hệ cô lập
- Hiểu được sự nhiễm điên do tiếp xúc và hưởng ứng về tổng số điện tích
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Cho hai điện tích q1 ; q2 tiếp xúc với nhau rồi tách ra: q’1 = q’2 = (q1 + q2)/2
3) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện tính
tốn, các báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu
Hệ thống kiến thức và giải bài tập vận dụng
1 Nội dung thuyết êlectron:
- Cấu tạo nguyên tử: Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electronmang điện tích âm chuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron khôngmang điện và prôtôn mang điện dương
- Điện tích nguyên tố: Là những hạt mang điện có độ lớn điện tích nhỏ nhât: (e), prôtôn
- Êlectron có thể dời khỏi nguyên tử để đi từ nơi này đến nơi khác Nguyên tử bị mất êlectron
sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương
- Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạt mangđiện âm gọi là ion âm
- Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số điện tích nguyên tố dương(prôtôn) Nếu số êlectron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương
2 Vận dụng
a vật dẫn điện và vật cách điện
Theo thuyết êlectron, vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa điện tích tự do (là điện tích có
thể dịch chuyển từ điểm này đến điểm khác bên trong vật dẫn, đó là kim loại, dung dịch axit,bazơ, muối Còn vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa điện tích tự do (như không khíkhô, thủy tinh, sứ, cao su…)
b Sự nhiễm điện do tiếp xúc: Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện thì
êlectron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điện khi trướccũng bị nhiễm điện theo
c Sự nhiễm điện do hưởng ứng: Khi một vật dẫn được đặt gần một vật đã nhiễm điện, các
điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy êlectron tự do trong vật dẫn làm cho một đầu vậtdẫn thừa êlectron, một đầu thiếu êlectron Do vậy, hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu
3 Định luật bảo tồn điện tích
* Hệ cô lập về điện: Là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngồi hệ.
* Định luật bảo tồn điện tích: Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không
đổi
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
Trang 11BT1 Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q1 và q2 đặt trong không khí cáchnhau 2 cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10-4 N Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vịtrí cũ, chúng đẩy nhau bằng một lực 3,6.10-4 N Tính q1, q2 ?
Đ s: 6.10 -9 C , 2 10 -9 C, -6 10 -9 C, -2 10 -9 C.
BT2 Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại Quả cầu A mang điện tích q1 4,50 Cµ , quảcầu B mang điện tíchq2 – 2, 40 Cµ Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56
cm Tính lực tương tác điện giữa chúng Đ s: 40,8 N.
- Hướng đẫn HS làm 2 bài tập trên
D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1 Mục tiêu hoạt động:
Tìm hiểu vai trò của các vật dẫn và cách điện trong đời sống, kĩ thuật
- Báo cáo kết quả trước lớp
2 Gợi ý tổ chức hoạt động:
Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả
Giáo viên: Hướng dẫn các thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việc chọn các từkhóa để tìm kiếm thông tin trên Website
3.Sản phầm hoạt động: Bài làm của học sinh.
IV Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề
1 Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi
là
2 Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
A sẽ là ion dương B vẫn là 1 ion âm
C trung hồ về điện D có điện tích không xác định được
3 Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau (q 1 q2 ), khi đưachúng lại gần nhau thì chúng hút nhau Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảngthì chúng
C có thể hút hoặc đẩy nhau D. không tương tác nhau
4 Hai của cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau Sau đó tách
chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với
Trang 12A q = 2q1 B q = 0 C q= q1 D q = 0,5q1
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2017
Kí duyệt của tổ trưởng
Nguyễn Văn Long
Trang 13
Ngày soạn: Tuần 2
Tiết 3: Bài tập
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm điện tích điểm, sự tương tác giữa các điện tích, định luật Cu-lông, ý
nghĩa của hằng số điện môi
Hiểu được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo tồn điện tích
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
2 Kỹ năng
- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng
hợp
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và suy luận logic
3 Thái độ
- Hứng thú học tập
- Chăm chỉ rèn luyện kĩ năng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Khả năng ghi nhận kiến thức, phân tích bài toán
- Biết vận dụng thành thạo các công tổng hợp lực điện trường
- Vận dụng công thức liên hệ thực tiễn
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
1 Giáo viên
- Nêu phương pháp giải một số dạng bài tập
- Chuẩn bị phiếu học tập
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để hướng dẫn học sinh phương pháp giải
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Làm các bài tập được giao
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Thời lượng dự kiến
Trang 14Khởi động Hoạt động 1 Hệ thống lại kiến thức 10 phút
Vận dụng Hoạt động 3 Bài tập vận dụng Bài tập về nhà 10 phút
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
Học sinh hệ thống lại kiến thức, làm các bài tập đã được giao
1 Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức định luật cu lông, thuyết electron
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và suy luận logic
2 Phương thức:
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Đánh giá công việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
- Giáo viên hệ thống các kiến thức trọng tâm
a Định luật Cu - lông:
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường
có hằng số điện môi ε là F F12; 21 có:
- Điểm đặt: trên 2 điện tích
- Phương: đường nối 2 điện tích
- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q1 ; q 2 cùng dấu)
+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q1 ; q 2 trái dấu)
- Độ lớn: 1 2
2
Tổng hợp lực :
+ Quy tắc tổng hợp: dùng quy tắc hình bình hành
+ Nếu có hai lực F F 1, 2cùng tác dụng vào m t v t thì lực tổng hợpột vật thì lực tổng hợp ật thì lực tổng hợp
FFF
* Cách tìm đ lớn của véc tơ lực tổng hợp ột vật thì lực tổng hợp F
Trang 15+ Tổng quát : dùng định lí hàm số cosin
+ Nh n xét : ật thì lực tổng hợp F1 F2 F F 1F2
+ Có thể tìm hợp lực bằng cách chiếu các lực thành phần xuống các trục Ox, Oy của h ệt :trục Đề – các
1 2
F F F ; Fy F1y F2ysuy ra F2 F x2F y2
b Định luật bảo điên tích
Hai điện tích có độ lớn bằng nhau thì: q 1 q 2
Hai điện tích có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu thì: q 1 q 2
Hai điện tích bằng nhau thì: q 1 q 2
Hai điện tích cùng dấu: q 1 q 2 0 q 1 q 2 q 1 q 2
Hai điện tích trái dấu: q 1 q 2 0 q 1 q 2 q 1 q 2
c Nguyên lý chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,….,qn tác dụng lên điện
tích điểm q những lực tương tác tĩnh điện F 1 , F n , , F n thì lực điện tổng hợp do các điệntích điểm trên tác dụng lên điện tích q tuân theo nguyên lý chồng chất lực điện
F F1 Fn Fn Fi
3 Sản phẩm của hoạt động
- Học sinh chuẩn bị kiến thức và bài tập được giao
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá
Trang 16Bài 1 : Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chânkhông cách nhau 5 cm Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-8 C đặt tạiđiểm C sao cho CA = 3 cm, CB = 4 cm.
Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau
20 cm trong chân không Tính lực tương tác giữa 2 điện tích
Lực tương tác giữa 2 điện tích:
2 2
4.10 ( 4.10 )
Câu 1: Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C
hút vật D Biết A nhiễm điện dương Hỏi B, C, D nhiễm điện gì:
A B âm, C âm, D dương B B âm, C dương, D dương
C
B âm, C d ươ ng, D âm D B dương, C âm, D dương
Câu 2: Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện:
A Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương
B Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm
C
Vật nhiễm đ iện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron
D Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít
Câu 3: Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô,
biết khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm, khối lượng hạt nhân bằng 1836 lần khối lượngelectron
Trang 175,76.10 N-7 B 6,6.10-7N C 8,76 10-7N D 0,85.10-7N
Câu 5: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC), đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một
khoảng r = 3 (cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A
lực hút với độ lớn F = 45 (N) B lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
C lực hút với độ lớn F = 90 (N) D lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Câu 6: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa
chúng bằng 10N Các điện tích đó bằng:
A ± 2μC C B ± 3μC C C ± 4μC C D ± 5μC C
Câu 7: Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng
10N Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N.Hằng số điện môi của dầu là:
Câu 8: Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn Tại điểm M cách q 40cm,
điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môitrường là 2,5 Xác định dấu và độ lớn của q:
A
- 40 μC C B + 40 μC C C - 36 μC C D +36 μC C.
Câu 9: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m Lực tác dụng lên
điện tích đó bằng 2.10-4N Độ lớn của điện tích đó là:
Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm A, B cách nhau
5 cm Xác định lực điện tác dụng lên q3 = -2.10-8 C đặt tại C nếu :
a) CA = 3 cm và CB = 2 cm
b) CA = 4 cm và CB = 3 cm
c) CA = CB = 5 cm
c) Sản phẩm hoạt động:
- Sản phẩm là các đáp án trả lời các câu hỏi và bài tập trên
- Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cánhân và nhóm học sinh
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 18Ngày soạn: Tuần 2
Tiết 4: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (tiết 1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nắm được điện trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường, viết biểu thức định nghĩa và nêuđược ý nghĩa các đại lượng có trong biểu thức
- Nắm được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ điệntrường của một điện tích điểm
2 Kỹ năng:
- Xác định phương chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tíchđiểm gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
- Giải các Bài tập về điện trường
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập
- Quan tâm đến các điện gây ra các véc tơ cường độ điện trường trong thực tế
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tinliên quan điện tích gây ra điện trường sự tác dụng lực lên điện tích thử
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề
Trang 19- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.
- Phiếu học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
2 Học sinh:
- Xem lại nội dung kiến thức tương đương ở chương trình lớp 7 Điện phổ, từ phổ
- Ôn tập kiến thức bài 1, bài 2
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hướng dẫn chung
Chuỗi hoạt động học
Các bước Hoạt động Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề về môi trường truyền sự tương tác 10 phút
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2 Điện trường
15 phútHoạt động 3 Cường độ điện trường Tổng hợp cường
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát
Theo thuyết tương tác gần, mọi vật tương tác với nhau phải thông qua môi trường trung gian
Ta biết hai điện tích ở cách xa nhau trong chân không lại tác dụng lực lên nhau, môi trườngtruyền tương tác đó là môi trường nào?
Trang 20Đặt hai điện tích cách xa nhau trong môi trường chân không thì chúng có tác dụng lên nhaukhông?
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở bài 1 và bài 2
- Học sinh trao đổi nhóm để giải thích hiện tượng và giải bài tập
3) Sản phẩm của hoạt động
* Dự đoán các phương án trả lời của học sinh:
Hai điện tích có tương tác hút hoặc đẩy nhau nhờ có một môi trường trương tác lực hút hoặcđẩy đó
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm là sáng tỏ vấn đề
- Giáo viên treo hình vẽ 3.1; 3.2 SGK
3) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện, các
báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Hoạt động 3: Cường độ điện trường Tổng hợp cường độ điện trường.
1) Mục tiêu hoạt động
- Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu để hiểu được khái niệm cường độ điệntrường
- Học sinh phát biểu định nghĩa rồi rút ra công thức tính
- Học sinh vẽ được các véc tơ cường độ điện trường tại một điểm do một điện tích hay nhiềuđiện tích gây ra
- Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm là sáng tỏ vấn đề
- Giáo viên treo hình vẽ 3.3; 3.4
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
3) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện, các
báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Trang 212 Điện trường: Là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích Điện
trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trườngtại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trườngcủa điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụnglên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
Véc tơ cường độ điện trường
E gây bởi một điện tích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tíchâm
4 Cường độ điện trường tại một điểm: Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện
trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên mộtđiện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
Trang 22q ; E = k Q2
rtrong đó E là cường độ điện trường tại điểm ta xét
5 Nguyên lí chồng chất điện trường
n
E E
Câu 3 Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
C phụ thuộc độ lớn của nó D phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Câu 4 Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện
Tìm hiểu vai trò của điện trường trong đời sống, kĩ thuật
- Báo cáo kết quả trước lớp
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả
Giáo viên: Hướng dẫn cách thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việc chọn các từkhóa để tìm kiếm thông tin trên Website
c) Sản phầm hoạt động: Bài làm của học sinh.
IV Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề
Câu 1 Điện trường là
A môi trường không khí quanh điện tích
B môi trường chứa các điện tích
Trang 23C môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tíchkhác đặt trong nó.
D môi trường dẫn điện
Câu 2 Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
C tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Câu 3 Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần
thì độ lớn cường độ điện trường
A tăng 2 lần B giảm 2 lần
C không đổi D giảm 4 lần
Câu 4 Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
B cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
C phụ thuộc độ lớn điện tích thử
D phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Câu 5 Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A V/m2 B V.m C V/m D V.m2
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2017
Kí duyệt của tổ trưởng
Nguyễn Văn Long
Tiết 5: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (tiết 2)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nắm được điện trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì
Trang 24- Trình bày được khái niệm điện trường.
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường, viết biểu thức định nghĩa và nêuđược ý nghĩa các đại lượng có trong biểu thức
- Nắm được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ điệntrường của một điện tích điểm
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nắm được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
- Trình bày được khái niệm về điện trường đều
2 Kỹ năng:
- Xác định phương chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tíchđiểm gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
- Giải các Bài tập về điện trường
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập
- Quan tâm đến các điện gây ra các véc tơ cường độ điện trường trong thực tế
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tinliên quan điện tích gây ra điện trường sự tác dụng lực lên điện tích thử
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề
- Xem lại nội dung kiến thức tương đương ở chương trình lớp 7 Điện phổ, từ phổ
- Ôn tập kiến thức bài 1, bài 2
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hướng dẫn chung
Chuỗi hoạt động học
Trang 25lượng dự kiến
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2 Tổng hợp cường độ điện trường
20 phút
Hoạt động 3 Đường sức điện Điện trường đều
Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ
1 Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, điện trường, cường độ điện trường,
2 Phương thức:
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Đánh giá công việc chuẩn bị bài ơ nhà của học sinh
- Giáo viên hệ thống các kiến thức trọng tâm
Véctơ cường độ điện trường E do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một
đoạn r có:
- Điểm đặt: Tại M
- Phương: đường nối M và Q
- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0
Hướng vào Q nếu Q <0
N m C
Trang 26- Học sinh phát biểu nội dung rồi rút ra công thức tính
- Học sinh vẽ được các véc tơ cường độ điện trường tại một điểm nhiều điện tích gây ra
- Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm là sáng tỏ vấn đề
- Giáo viên treo hình vẽ 3.3; 3.4
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
3) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện, các
báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Hoạt động 3: Đường sức điện Điện trường đều
1) Mục tiêu hoạt động
- Học sinh đọc sách giáo khoa tìm hiểu về đường sức điện
- Hiểu được điện trường đều
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Cho hai điện tích q1 ; q2 và các mạt cưa nằm lơ lửng trong dầu hỏa ta sẽ nhìn được đường nốihai điện tích
3) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào các báo cáo kết quả trao
đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu
Hệ thống kiến thức và giải bài tập vận dụng
5 Nguyên lí chồng chất điện trường
q >0
0
q < 0
M M
Trang 27E E
E
E 1 2
6 Đường sức điện: Là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ
điện trường tại điểm đó Nói cách khác, đường sức điện là đường mà các lực điện tác dụng dọctheo đó
Đường sức của một số điện trường đơn giản:
- Điện trường của một điện tích điểm
- Điện trường của hệ gồm hai điện tích điểm
Đặc điểm:
- Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi
- Đường sức điện là có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơcường độ điện trường tại điểm đó
- Đường sức điện là những đường không khép kín (đi ra từ điện tích dương, và kết thúc tại điệntích âm)
- Số đường sức qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức tại một điểm mà taxét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó (quy ước)
* Điện trường đều: Là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng
phương, chiều và độ lớn; đường sức điện là những đường thẳng song song cách đều
|
|
AC AB
Trang 28 = 9.105V/m (hướng theo phương CB).
Cường độ điện trường tổng hợp tại C
E có phương chiều như hình vẽ
Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai véc tơ 1
Tìm hiểu vai trò của điện trường trong đời sống, kĩ thuật
- Báo cáo kết quả trước lớp
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả
Giáo viên: Hướng dẫn cách thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việc chọn các từkhóa để tìm kiếm thông tin trên Website
c) Sản phầm hoạt động: Bài làm của học sinh.
IV Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề
1 Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong
chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
9
10 9
3 Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân khôngcách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A E = 0,450 (V/m) B E = 0,225 (V/m) C E = 4500 (V/m) D E =
2250 (V/m)
4 Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a.
Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là:
Trang 29A 2
9
10 9
a
Q
E D E = 0
5 Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân
không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách
đều hai điện tích là:
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ
cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng
hợp
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và suy luận logic
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập
- Chăm chỉ rèn luyện kĩ năng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Khả năng ghi nhận kiến thức, phân tích bài toán
- Biết vận dụng thành thạo các công tổng hợp điện trường
Trang 30- Vận dụng công thức liên hệ thực tiễn
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
1 Giáo viên:
- Nêu phương pháp giải một số dạng bài tập
- Chuẩn bị phiếu học tập
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để hướng dẫn học sinh phương pháp giải
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Làm các bài tập được giao
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
kiến
Khởi động Hoạt động 1 Hệ thống lại kiến thức 10 phút
Vận dụng Hoạt động 3 Bài tập vận dụng Bài tập về nhà 10 phút
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
Học sinh hệ thống lại kiến thức, làm các bài tập đã được giao
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Đánh giá công việc chuẩn bị bài ơ nhà của học sinh
- Giáo viên hệ thống các kiến thức trọng tâm
a Véctơ cường độ điện trường E do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q
một đoạn r có:
- Điểm đặt: Tại M
- Phương: đường nối M và Q
- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0
Trang 31N m C
- Biểu diễn:
b Nguyên lí chồng chất điện trường
Cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm: Áp dụng nguyên lý chồng chất điện
trường:
+ Vẽ từng vectơ cường độ điện trường do từng điện tích gây ra
+ Áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm vectơ cường độ điện trường tổng hợp
3 Sản phẩm của hoạt động
- Học sinh chuẩn bị kiến thức và bài tập được giao
- Tổ chức cho các nhĩm thảo luận và báo cáo kết quả
- Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá
Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau
20 cm trong chân khơng Tính cường độ điện trường tại:
a điểm M là trung điểm của AB
b điểm N cách A 10cm, cách B 30 cm
c điểm I cách A 16cm, cách B 12 cm
HD giải Cường độ điện trường tại M:
a.Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: E E1M E2M
Vì 2 véc tơ song song cùng chiều nên ta cĩ E = E1M + E2M = 72.10 ( / )3 V m
Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: E E1M E2M
q >0
0
q < 0
M M
Trang 32Vì 2 véc tơ song song ngươc chiều nên ta có E = E - E1N 2N = 32000 (V/m)
Bài 2: Hai điện tích điểm q1, q2 đặt ở 2 điểm A và B trong chất điện môi có hằng số điện môi
Xác định vectơ cường độ điện trường tai điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách AB
cm, = 4HD:
Trang 33A q = 8.10-6 (C) B q = 12,5.10-6 (C) C q = 1,25.10-3 (C) D q = 12,5(C)
Câu 3: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chânkhông cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A E = 0,450 (V/m) B E = 0,225 (V/m) C E = 4500 (V/m) D E =
2250 (V/m)
Câu 4:Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh
a Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là:
9
10 9
A E = 18000 (V/m) B E = 36000 (V/m) C E = 1,800 (V/m) D E
= 0 (V/m)Câu 6: Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABCcạnh bằng 8 (cm) trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độlớn là:
A E = 0 (V/m) B E = 1080 (V/m) C E = 1800 (V/m) D E = 2160 (V/m)
c) Sản phẩm hoạt động:
Trang 34- Sản phẩm là các đáp án trả lời các câu hỏi và bài tập trên
- Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cánhân và nhóm học sinh
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày tháng năm 2017
Kí duyệt của tổ trưởng
Nguyễn Văn Long
Trang 35Tiết 7: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điệntrường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điệntrường
2 Kĩ năng:
- Phân tích và tính được công của lực điện trong điện trường
- Giải Bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập
- Quan tâm đến điện trường và công của lực điện
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Có khả năng phân tích và tính công của lực điện
- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi
- Tóm tắt những thông tin liên quan công của lực điện,
- Rèn năng lực học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề trong thực tế
- Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực
- Đọc trước bài Công của lực điện
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HOC TẬP
Trang 36Các bước Hoạt động Tên hoạt động lượng dự Thời
Thế năng của một điện tích trong điệntrường
Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng 10 phútTìm tòi mở
rộng Hoạt động 5 Khảo sát năng lượng của tụ điện 5 phút
Hoạt động 1: Làm xuất hiện biểu thức tính công
a) Mục tiêu hoạt động
- Tạo tình huống để học sinh quan tâm tới biểu thức tính công
- Từ hình vẽ hãy xác định công của trọng lực P khi vật chuyển động trên mặt phẳngnghiêng BC và khi rơi tự do từ B
* Dự đoán các phương án trả lời của học sinh:
- Công của trọng lực khi vật rơi tự do
A = P.h
Trang 37- Công của trọng lực khi vật trượt trên ặt phẳng nghiêng BC
A = p.s.cos trong đó h = s.cos
A = P.h
Ta đã biết công của trọng lưc trong trọng trường không phụ thuộc đường đi
Vậy khi lực điện sinh công có tương tự trọng lực không?
Hoạt động 2: Công của lực điện
a) Mục tiêu hoạt động
- Tìm hiểu về đặc điểm của lực điện trong điện trường đều
- Học sinh nhớ lại kiến thức về công của trọng lực lớp10
- Học sinh trao đổi nhóm để nêu đặc điểm và so sánh
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
-.Giáo viên đưa hình vẽ 4.1 đã chuẩn bị lên bảng
- Yêu Cầu họ sinh xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q > 0 đặt trong điệntrường đều có cường độ điện trường
E
- Đưa hình vẽ hình 4.2 đã chuẩn bị lên bảng và
- Yêu Cầu học sinh tính công khi điện tích q di chuyển theo đường thẳng từ M đến N
- Tính công khi điện tích di chuyển theo đường gấp khúc MPN
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận
- Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả traođổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh Đưa ra đặc điểm của lực
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện,
các báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Trang 38Hoạt động 3: Thế năng của một điện tích trong điện trường
a) Mục tiêu hoạt động
- Hiểu được thế năng của một điện tích trong điện trường đều
- sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q
- Viết được biểu thức liên hệ giữa công lực điện và độ giảm thế năng
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- GV đặt vấn đề : Ta đã biết điện trường có khả năng thực hiện công , như vậy điện
trường phải có năng lượng năng lượng đó thuộc dạng nào ?
Biểu thức tính như thế nào ?
- GV thông báo đó chính là thế năng và nêu khái niệm về thế năng của 1 điện tích trong điện trường
- Từ công thức thế năng hãy cho biết thế năng tương tác tĩnh điện của điện tích q phu thuộc vào giá trị điện tích q ntn?
- Hướng dẫn HS biến đổi rút ra biểu thức liên hệ giữa công của lực điện với độ giảm thế năng
- Y/C HS hoàn thành C3
c) Sản phẩm hoạt động:
Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả trao
đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng.
A Hệ thống kiến thức
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Với d là hình chiếu đường đi trên một đường sức điện: d = s.cos
+Nếu <900 thì cos >0 ,do đó d >0 (M H cùng chiều đường sức ) , AMN >0
+Nếu >900 thì cos <0 ,do đó d <0 (M H ngược chiều đường sức ) , AMN <0
Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M đến N
là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí củađiểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Cũng không phụ thuộc hình dạng của đường đi =>Trường tĩnh điện là1 trường thế
Trang 39II Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
* Khái niệm : Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích tại điểm đó
2 Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM Thế năng này tỉ lệ thuận với q
VM là hệ số tỉ lệ không phụ thuộc q mà chỉ phụ thuộc vị trí M trong điện trường
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công màlực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trongđiện trường
B Bài tập vận dụng
Bài 6 /25 SGK:
Gọi M và N là 2 điểm bất kì trong điện trường Khi dich chuyển điện tích q từ M đến N thì lựcđiện sinh công AMN Khi di chuyển điện tích q từ N trở lại M thì lực điện sinh công ANM Côngtổng cộng mà lực điện sinh ra là :
Trang 40Công của lực điện bằng độ tăng động năng của electron :
Wđ – Wđ0 = Eqd
Wđ – 0 = -1,6.10-19.1000.-1.10-2
Wđ = 1,6 10-18 J
V.RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 8: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường của ột điện trường đều
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế
- Giải được một số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế
2 Kĩ năng:
- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập
- Quan tâm đến điện thế và hiệu điện thế
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Tìm hiểu khái niệm về điện thế và hiệu điện thế
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề trong thực tế