GIÁO ÁN THEO MẪU MỚI 2018 GỒM 5 BƯỚC HOẠT ĐỘNG Bước 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của điện tích, điện tích điểm.Bước 2 (Giải quyết vấn đề hình thành kiến thức).Bước 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng. Bước 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng):
Trang 1Ngày soạn: 1/10/2018 Tuần: 06
Tiết chương trình: 11 BÀI 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được dòng điện không đổi là gì
2 Kĩ năng:
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I = t
q
; I = t
q
- Phân biệt được các nguồn điện không đổi, nguồn xoay chiều
3 Thái độ: Biết hợp tác để học tập và yêu thích môn học
4 Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán
- K1, K2, P2, P8: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên
lí vật lí cơ bản Biết được phương án TN và kết quả thí nhiệm và rút ra được kiến thức vật lý về điều kiện để có dòng điện chạy qua vật dẫn
- K1, X5, X6, X8: Trình bày được kiến thức về đại lượng, định luật vật lý à Phát biểu được bản chất dòng điện, cường độ dòng điện
- X5: Ghi nhận các kết quả trong quá trình học tập (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên :
- Máy chiếu, phiếu học tập
- 2 viên pin lơ – c - lăng - sê (1 cũ, 1 mới), bóng đèn, bảng mạch, bộ dây nối, khay đựng pin, khóa K, điện kế G (4 bộ)
2.Học sinh :
- Xem lại các kiến thức về dòng điện đã học ở THCS, hoàn thành nhiệm vụ về nhà giáo viên giao
- Tìm hiểu trước về bài ‘ Dòng điện không đổi” ở SGK
III PHƯƠNG PHÁP
Phát triển năng lực tự học tự giải quyết vấn đề , mô phỏng những ví dụ cụ thể trong thực tế để học sinh hình thanh kiến thức
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ không kiểm tra
3 Tổ chức các hoạt động
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu
- Hs ôn lại kiến thức đã học ở THCS
Trang 2- Tăng cường hoạt động tự lực của học sinh, phát huy khả năng sáng tạo chủ động của
học sinh thông qua thí nghiệm
2 Phương pháp
Phương pháp thực nghiệm, làm việc nhóm
3 Hình thức tổ chức
Giáo viên giao nhiệm vụ
4 Phương tiện
- Thí nghiệm 2 viên pin lơ – c - lăng - sê (1 cũ, 1 mới), bóng đèn, bảng mạch, bộ dây
nối, khay đựng pin, khóa K, điện kế G
- Kiến thức đã học, sách giáo khoa
5 Sản phẩm
- Bài báo cáo của mỗi nhóm
- Đánh giá cho điểm nhóm tùy theo các mức độ đạt yêu cầu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ các nhóm từ tiết trước
Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm
những vật dụng sau : 2 viên pin lơ – c - lăng
- sê (1 cũ, 1 mới), bóng đèn, bảng mạch, bộ
dây nối, khay đựng pin, khóa K, điện kế G
- Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành các công
việc sau :
+ đọc và cho biết ý nghĩa của các số liệu
ghi trên các viên pin đã phát;
+ lắp mạch điện với viên pin mới để thắp
sáng bóng đèn, đo dòng điện qua bóng đèn
+ thay pin mới bằng pin cũ Nhận xét độ
sáng của đèn so với lúc đầu, đồng thời đọc
số chỉ của điện kế
- Đưa bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn lên
bảng và Y/C từng nhóm HS ghi câu trả lời
ra giấy và gọi từng nhóm báo cáo kết quả
Các câu hỏi :
1 Các số liệu ghi trên pin cho biết điều gì ?
2 Vì sao khi đóng khóa K thì bóng đèn
sáng ? Vì sao đền sáng liên tục mà không bị
tắt ? Dòng điện là gì ?
3 Khi thay pin cũ thì đèn sáng như thế nào
so với lúc đầu ? Vì sao ? Cường độ dòng
điện cho biết điều gì ?
Đánh giá kết quả
- Khi lắp ráp thí nghiệm, HS có thể lắp
khóa K, điện kế G để đo cường độ dòng
điện hoặc không nhưng mạch điện đầy đủ
- Đại diện các nhóm nhận dụng cụ
- Các nhóm làm việc, cử người ghi lại các
số liệu
- lắp xong mạch điện, kiểm tra độ chính xác trước khi đóng khóa K
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm HS làm việc và đại diện từng nhóm HS trả lời
1 chỉ số 1.5 V, cho biết hiệu điện thế giữa 2 cực của pin
Trang 3
nhất phải có đầy đủ 2 dụng cụ trên.
Câu 1 Chỉ số 1.5V là hiệu điện thế giữa 2
cực của pin khi nó không hoạt động Nó
cho biết một đại lượng đặc trưng cho nguồn
điện là suất điện động, bài học này sẽ tìm
hiểu về đại lượng trên
Câu 2 Dòng điện duy trì được là do dụng
cụ nào, vì sao nó có khả năng đó ?
GV kết luận vấn đề và vào bài mới
2 Bóng đèn sáng vì có dòng điện chạy qua Bóng đèn sang liên tục vì dòng điện được duy trì Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích
3 Bóng đèn sáng yếu hơn vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ hơn so với lúc đầu Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 tìm hiểu dòng điện
1 Mục tiêu
- Nêu được dòng điện là gì, dòng điện trong kim loại, qui ước chiều dòng điện
- Nêu được các tác dụng của dòng điện
2 Phương pháp Thảo luận nhóm
3 Hình thức tổ chức
Các nhóm trao đổi thảo luận với nhau kết hợp với hoạt động khởi động trả lời câu hỏi phần I sgk
4 Phương tiện Sách giáo khoa, kiên thức cũ ở THCS
5 Sản phẩm Phần trình bày của các nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- Nhiệm vụ : yêu cầu HS các
nhóm cùng thảo luận các câu
hỏi phần I ở SGK
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
Đề nghị hs nêu phần trả lời đã
chuẩn bị và các nhóm khác có
ý kiến bổ sung
sửa chữa các câu trả lời và
chốt lại các vấn đề liên quan
đến bài học
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
-Học sinh nhận và thực hiện nhiệm vụ
2 Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
I Dòng điện:
Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích
+ Dòng điện trong KL là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các diện tích dương (ngược với chiều chuyển động của các điện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tác dụng cơ học, sinh lí, … + Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của
Trang 4dòng điện Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)
Hoạt động 2.Tìm hiểu cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Mục tiêu
- Nêu được định nghĩa cường độ dòng điện, dòng điện không đổi
- Phân biệt được dòng điện không đổi, dòng điện 1 chiều
2 Phương pháp : Động não, thảo luận nhóm
3 Hình thức tổ chức :Liên hệ tới hoạt động khởi động, đồng thời chiếu video trực quan về dòng
nước và dòng điện để học sinh dựa trên đó phân tích, so sánh rút ra kết luận
4 Phương tiện sgk, máy chiếu, phiếu học tập
PHI U H C T P ẾU HỌC TẬP ỌC TẬP ẬP 1
1 Cường độ dòng điện là gì? Viết biểu thức cường độ dòng điện?Đơn vị cường độ dòng điện
2 Dòng điện không đổi là gì? Ví dụ về mạch điện có dòng điện không đổi chạy qua?Phân biệt dòng điện 1 chiều và dòng điện không đổi
3 Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ nào? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dụng cụ cần đo và với mạch?
5 Sản phẩm phiếu học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nhiệm vụ 1
GV có thể dùng mô hình tương tự giữa
dòng nước và dòng điện: có hai vòi
nước cho lượng nước chảy ra nhiều ít
khác nhau trong cùng một khoảng thời
gian thì dòng nước chảy qua vòi nào
mạnh hơn? GV định hướng nước chảy
qua vòi tương tự như điện tích dịch
chuyển qua tiết diện của dây dẫn
Vậy có thể đo độ mạnh yếu của dòng
điện thông qua lượng điện tích dịch
chuyển qua tiết diện của dây dẫn, từ đó
GV dẫn dắt HS tới mối quan hệ I =
t
q
Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
hoàn thành phiếu học tập câu số 1
Nhiệm vụ 2
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận và thực
hiện nhiệm vụ
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có sự hợp tác chặt chẽ của các thành viên trong nhóm
2 Báo cáo kết quả hoạt
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó
I = t
q
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện của
Trang 5GV chiếu đồ thị biểu diễn dòng điện
xoay chiều và dòng điện một chiều yêu
cầu HS nhận xét sự khác nhau? Thông
qua đó hình thành khái niệm dòng điện
không đổi
Yêu cầu hoàn thành phiếu học tập câu
2
Nhiệm vụ 3
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đề xuất
cách đo cường độ dòng điện (Phần này
HS đã học trong chương trình vật lý 7
và 9)? Nghiên cứu SGK để đưa ra mối
liên hệ giữa đơn vị của cường độ dòng
điện và của điện lượng
Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập
câu 3
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- sửa chữa các câu trả lời và chốt lại
các vấn đề liên quan đến nội dung
thảo luận của HS
-Hướng dẫn hs tìm ra mối liên hệ I=
động và thảo luận
* Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận:
- Đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện là cường độ dòng điện
- Có chiều, cường độ không đổi theo thời gian
Biểu thức: I=
- Dòng điện một chiều có cường độ thay đổi theo thời gian
dòng điện không đổi: I =
t
q
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A)
1A = s
C
1 1
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C = 1A.1s
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu
- Nắm được các khái niệm dòng điện cường độ dòng điện, dòng điện không đổi,
-Tính được cường độ dòng điện, điện lượng dịch chuyển qua vật dẫn trong thời gian t
- Mối liên hệ giữa I,q,t
2 Phương pháp Hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức
GV phát phiếu học tập cho hs, các nhóm trình bày trên bảng nhóm
4 Phương tiện Phiếu học tập, bảng nhóm
5 Sản phẩm bảng nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1 Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào sau đây?
Trang 6A I = q.t B I =
q
t C I =
t
q D I =
q
e.
Câu 2 Cường độ dòng điện được đo bằng
A nhiệt kế B vôn kế C ampe kế D lực kế
Câu 3 Đơn vị của cường độ dòng điện là
A vôn(V) B ampe(A) C niutơn(N) D fara(F)
Câu 4 Trong thời gian 4s có một điện tích 1,5C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn Cường độ dòng điện qua đèn là
A 0,375A B 2,66A C 6A D 3,75A
Câu 5 Dòng điện có cường độ 0,25A chạy qua một dây dẫn có điện trở 12 Số êlectron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 10 giây là
A 1,56.1020e/s B 0,156.1020e/s C 6,4.10-29e/s D 0,64.10-29e/s
Câu 6 Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2
C Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là A 5 C B.10
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Giáo viên yêu cầu làm việc
nhóm,
- Làm bài tập trong phiếu học
tập
- GV theo dõi, hướng dẫn
- GV chọn nhóm hoàn thành
chính xác và nhanh nhất lên
treo bảng
- GV nhận xét, cho điểm,
đánh giá các nhóm còn lại
Thực hiện nhiệm vụ học tập Trao đổi thảo luận
Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
+ Hoàn thành phiếu học tập + Thảo luận, thống nhất phiếu học tập
+ HS trình bày trong bảng nhóm
Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1.Mục tiêu
- Biết được các nguồn tạo ra dòng điện không đổi, các nguồn tạo ra dòng điện 1 chiều
- Đơn vị Ampe có nguồn gốc từ đâu
2 Phương pháp Cá nhân tự lực tìm hiểu
3 Hình thức GV giao nhiệm vụ về nhà, đánh giá trong phần kiểm tra bài cũ
4 Phương tiện Sgk, mạng internet, thực tế
5 Sản phẩm Bài báo cáo của HS
Tiết chương trình: 12
BÀI 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 7- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
2 Kĩ năng:
- Giải được các bài toán có liên quan đến hệ thức :
A q
3 Thái độ:
- Quan tâm đến các tác dụng của dòng điện
- Có hứng thú học tập, trao đổi thảo luận
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực thực hành thí nghiệm àchế tạo các nguồn điện đơn giản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên :
- Máy chiếu, phiếu học tập
- 4 bộ gồm nguốn, khóa K, đèn led
2.Học sinh :
- Ôn lại các kiến thức về nguồn điện đẫ học ở lớp 7
III PHƯƠNG PHÁP
Thực nghiệm, thảo luận nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Câu 1 Phát biểu và viết biểu thức định nghĩa cường độ dòng điện Thế nào là dòng điện
không đổi
Câu 2 Phần về nhà của tiết trước nêu các nguồn tạo ra dòng điện không đổi, các nguồn
tạo ra dòng 1 chiều, nguồn gốc đơn vị Ampe
3 Tổ chức các hoạt động
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Mục tiêu
Tìm hiểu mô hình máy bơm nước từ đó dẫn đến hoạt động của nguồn điện
2 Phương pháp : thảo luận nhóm
3.Hình thức tổ chức
GV cho học sinh quan sát mô hình máy bơm nước để đưa nước lên cao trong 1 mạch nước
4 Phương tiện Máy chiếu, hình ảnh trực quan
5 Sản phẩm
Ý kiến các nhóm
Đánh giá: GV theo dõi cá nhân và các nhóm
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chiếu hình ảnh mô phỏng máy bơm nước
1 chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu
hỏi
+Làm thế nào máy bơm đưa được nước lên
cao
+ Máy bơm có tạo ra thêm nước ko
2 Đánh giá ý kiến các nhóm, kết luận
1 Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm quan sát hình ảnh , thảo luận đưa đến kết luận Máy bơm tác dụng lực cơ học để thắng công của trọng lực và thực hiện công lên dòng nước đẩy nó lên cao Máy bơm không tạo ra thêm nước
2 Báo cáo kết quả
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Điều kiện để có dòng điện, tìm hiểu nguồn điện
1 Mục tiêu
-Nêu được điều kiện có dòng điện
-Hoạt động của nguồn điện trong mạch
-Nguồn điện không tạo ra thêm điện tích mà chỉ có tác dụng như 1 máy bơm điện tích -Nguồn điện duy trì hiệu điện thế như thế nào
2 Phương pháp : hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức Qua hoạt động của máy bơm nước, yêu cầu học sinh tự lực đối
chiếu phân tích để chỉ ra điểm tương tự giữa mô hình và nguồn điện
4 Phương tiện Máy chiếu, kiến thức đã học
5 Sản phẩm Ý kiến các nhóm và vở ghi của học sinh
1.Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1
GV yêu cầu học sinh thảo
luận trả lời các câu hỏi
Câu 1: các vật cho dòng
điện chạy qua được gọi là
gì? Các hạt mang điện trong
các vật loại này có đặc điểm
gì?
Câu 2: Giữa hai đầu một
đoạn mạch hoặc hai đầu
bóng đèn phải có điều kiện
gì để có dòng điện chạy qua
chúng?
Câu 3: Theo em bộ phận
1 Thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1 Thảo luận
nhóm, trình bày ý kiến của nhóm
Nhiệm vụ 2
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện
là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
Trang 9nào của mạch điện tạo ra
dòng điện chạy trong mạch
khi đóng k?
Nhiệm vụ 2
So sánh với mô hình máy
bơm nước trả lời các câu
hỏi
Câu 4 Do đâu có sự chênh
lệch điện thế giữa hai cực
của nguồn
Câu 5 có phải lực điện
trường tác dụng lên các điện
tích bên trong nguồn?
2 Đánh giá
- GV theo dõi cá nhân
và các nhóm học sinh, quan
sát vở ghi để phát hiện khó
khăn của HS trong quá trình
học tập, ghi vào sổ theo dõi
những trường hợp cần lưu ý
(nếu cần)
- Căn cứ vào sản phẩm
học tập và thái độ học tập,
GV đánh giá được sự tiến
bộ của HS, đánh giá được
khả năng vận dụng giải
quyết tình huống vào thực
tiễn
- GV kết luận chốt lại
vấn đề
Dựa trên kiến thức đã học , thảo luận đưa đến kết luận
- Có lực dịch chuyển các e bên trong nguồn đi về phía các cực, cụ thể e dịch chuyển về phía cực (-)
- Vì chiều e dịch chuyển cùng chiều điện trường nên không phải lực điện trường tác dụng lên các điện tích bên trong nguồn
2 Nguồn điện
+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lực điện Tác dụng của lực lạ là tách
và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít electron)
do đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Hoạt động 2 Tìm hiểu suất điện động của nguồn
1 Mục tiêu
- Hiểu được công của nguồn điện là công của lực lạ
- Định nghĩa được suất điện động của nguồn
- Vì sao nguồn điện có điện trở
2 Phương pháp thảo luận nhóm
3 Hình thức tổ chức GV phát phiếu học tập cho các nhóm, các nhóm thảo luận hoàn
thành phiếu học tập
4 Phương tiện phiếu học tập 1
Trang 10Câu 1: Nguồn điện có mang năng lượng không?
Câu 2 :Công của nguồn điện là công của lực nào?
Câu 3: Đại lượng nào đặc trưng cho công của nguồn điện? Viết biểu thức và nêu đơn vị của
đại lượng đó?
5 Sản phẩm Phiếu học tập và vở ghi của học sinh
1.Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV chia lớp thành 4
nhóm, phát phiếu học tập
cho mỗi nhóm hoàn thành
trong 5 phút:
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- GV mời các nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác góp
ý, bổ sung, phản biện
- GV chốt lại kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận và đưa ra câu trả lời cho là chính xác nhất
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
IV.Suất điện động của nguồn điện:
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện
2 Suất điện động của nguồn điện
a) Định nghĩa
Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích đó
b) Công thức
A q
c) Đơn vị
Đơn vị của suất điện động trong hệ SI là vôn (V)
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó
Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở
Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trở trong của nguồn điện
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP