1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 11 mẫu mới 4 bước DONG DIEN KHONG DOI TIET 11 -12

13 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 59,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN THEO MẪU MỚI 2018 GỒM 5 BƯỚC HOẠT ĐỘNG Bước 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của điện tích, điện tích điểm.Bước 2 (Giải quyết vấn đề hình thành kiến thức).Bước 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng. Bước 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng):

Trang 1

Ngày soạn: 1/10/2018 Tuần: 06

Tiết chương trình: 11 BÀI 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ( TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được dòng điện không đổi là gì

2 Kĩ năng:

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I = t

q

; I = t

q

- Phân biệt được các nguồn điện không đổi, nguồn xoay chiều

3 Thái độ: Biết hợp tác để học tập và yêu thích môn học

4 Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán

- K1, K2, P2, P8: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên

lí vật lí cơ bản Biết được phương án TN và kết quả thí nhiệm và rút ra được kiến thức vật lý về điều kiện để có dòng điện chạy qua vật dẫn

- K1, X5, X6, X8: Trình bày được kiến thức về đại lượng, định luật vật lý à Phát biểu được bản chất dòng điện, cường độ dòng điện

- X5: Ghi nhận các kết quả trong quá trình học tập (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên :

- Máy chiếu, phiếu học tập

- 2 viên pin lơ – c - lăng - sê (1 cũ, 1 mới), bóng đèn, bảng mạch, bộ dây nối, khay đựng pin, khóa K, điện kế G (4 bộ)

2.Học sinh :

- Xem lại các kiến thức về dòng điện đã học ở THCS, hoàn thành nhiệm vụ về nhà giáo viên giao

- Tìm hiểu trước về bài ‘ Dòng điện không đổi” ở SGK

III PHƯƠNG PHÁP

Phát triển năng lực tự học tự giải quyết vấn đề , mô phỏng những ví dụ cụ thể trong thực tế để học sinh hình thanh kiến thức

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ không kiểm tra

3 Tổ chức các hoạt động

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu

- Hs ôn lại kiến thức đã học ở THCS

Trang 2

- Tăng cường hoạt động tự lực của học sinh, phát huy khả năng sáng tạo chủ động của

học sinh thông qua thí nghiệm

2 Phương pháp

Phương pháp thực nghiệm, làm việc nhóm

3 Hình thức tổ chức

Giáo viên giao nhiệm vụ

4 Phương tiện

- Thí nghiệm 2 viên pin lơ – c - lăng - sê (1 cũ, 1 mới), bóng đèn, bảng mạch, bộ dây

nối, khay đựng pin, khóa K, điện kế G

- Kiến thức đã học, sách giáo khoa

5 Sản phẩm

- Bài báo cáo của mỗi nhóm

- Đánh giá cho điểm nhóm tùy theo các mức độ đạt yêu cầu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ các nhóm từ tiết trước

Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm

những vật dụng sau : 2 viên pin lơ – c - lăng

- sê (1 cũ, 1 mới), bóng đèn, bảng mạch, bộ

dây nối, khay đựng pin, khóa K, điện kế G

- Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành các công

việc sau :

+ đọc và cho biết ý nghĩa của các số liệu

ghi trên các viên pin đã phát;

+ lắp mạch điện với viên pin mới để thắp

sáng bóng đèn, đo dòng điện qua bóng đèn

+ thay pin mới bằng pin cũ Nhận xét độ

sáng của đèn so với lúc đầu, đồng thời đọc

số chỉ của điện kế

- Đưa bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn lên

bảng và Y/C từng nhóm HS ghi câu trả lời

ra giấy và gọi từng nhóm báo cáo kết quả

Các câu hỏi :

1 Các số liệu ghi trên pin cho biết điều gì ?

2 Vì sao khi đóng khóa K thì bóng đèn

sáng ? Vì sao đền sáng liên tục mà không bị

tắt ? Dòng điện là gì ?

3 Khi thay pin cũ thì đèn sáng như thế nào

so với lúc đầu ? Vì sao ? Cường độ dòng

điện cho biết điều gì ?

Đánh giá kết quả

- Khi lắp ráp thí nghiệm, HS có thể lắp

khóa K, điện kế G để đo cường độ dòng

điện hoặc không nhưng mạch điện đầy đủ

- Đại diện các nhóm nhận dụng cụ

- Các nhóm làm việc, cử người ghi lại các

số liệu

- lắp xong mạch điện, kiểm tra độ chính xác trước khi đóng khóa K

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm HS làm việc và đại diện từng nhóm HS trả lời

1 chỉ số 1.5 V, cho biết hiệu điện thế giữa 2 cực của pin

Trang 3

nhất phải có đầy đủ 2 dụng cụ trên.

Câu 1 Chỉ số 1.5V là hiệu điện thế giữa 2

cực của pin khi nó không hoạt động Nó

cho biết một đại lượng đặc trưng cho nguồn

điện là suất điện động, bài học này sẽ tìm

hiểu về đại lượng trên

Câu 2 Dòng điện duy trì được là do dụng

cụ nào, vì sao nó có khả năng đó ?

GV kết luận vấn đề và vào bài mới

2 Bóng đèn sáng vì có dòng điện chạy qua Bóng đèn sang liên tục vì dòng điện được duy trì Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích

3 Bóng đèn sáng yếu hơn vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ hơn so với lúc đầu Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 tìm hiểu dòng điện

1 Mục tiêu

- Nêu được dòng điện là gì, dòng điện trong kim loại, qui ước chiều dòng điện

- Nêu được các tác dụng của dòng điện

2 Phương pháp Thảo luận nhóm

3 Hình thức tổ chức

Các nhóm trao đổi thảo luận với nhau kết hợp với hoạt động khởi động trả lời câu hỏi phần I sgk

4 Phương tiện Sách giáo khoa, kiên thức cũ ở THCS

5 Sản phẩm Phần trình bày của các nhóm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- Nhiệm vụ : yêu cầu HS các

nhóm cùng thảo luận các câu

hỏi phần I ở SGK

2 Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập:

Đề nghị hs nêu phần trả lời đã

chuẩn bị và các nhóm khác có

ý kiến bổ sung

sửa chữa các câu trả lời và

chốt lại các vấn đề liên quan

đến bài học

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

-Học sinh nhận và thực hiện nhiệm vụ

2 Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận

I Dòng điện:

Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích

+ Dòng điện trong KL là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do

+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các diện tích dương (ngược với chiều chuyển động của các điện tích âm)

+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tác dụng cơ học, sinh lí, … + Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của

Trang 4

dòng điện Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)

Hoạt động 2.Tìm hiểu cường độ dòng điện Dòng điện không đổi

1 Mục tiêu

- Nêu được định nghĩa cường độ dòng điện, dòng điện không đổi

- Phân biệt được dòng điện không đổi, dòng điện 1 chiều

2 Phương pháp : Động não, thảo luận nhóm

3 Hình thức tổ chức :Liên hệ tới hoạt động khởi động, đồng thời chiếu video trực quan về dòng

nước và dòng điện để học sinh dựa trên đó phân tích, so sánh rút ra kết luận

4 Phương tiện sgk, máy chiếu, phiếu học tập

PHI U H C T P ẾU HỌC TẬP ỌC TẬP ẬP 1

1 Cường độ dòng điện là gì? Viết biểu thức cường độ dòng điện?Đơn vị cường độ dòng điện

2 Dòng điện không đổi là gì? Ví dụ về mạch điện có dòng điện không đổi chạy qua?Phân biệt dòng điện 1 chiều và dòng điện không đổi

3 Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ nào? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dụng cụ cần đo và với mạch?

5 Sản phẩm phiếu học tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Nhiệm vụ 1

GV có thể dùng mô hình tương tự giữa

dòng nước và dòng điện: có hai vòi

nước cho lượng nước chảy ra nhiều ít

khác nhau trong cùng một khoảng thời

gian thì dòng nước chảy qua vòi nào

mạnh hơn? GV định hướng nước chảy

qua vòi tương tự như điện tích dịch

chuyển qua tiết diện của dây dẫn

Vậy có thể đo độ mạnh yếu của dòng

điện thông qua lượng điện tích dịch

chuyển qua tiết diện của dây dẫn, từ đó

GV dẫn dắt HS tới mối quan hệ I =

t

q

Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận

hoàn thành phiếu học tập câu số 1

Nhiệm vụ 2

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận và thực

hiện nhiệm vụ

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có sự hợp tác chặt chẽ của các thành viên trong nhóm

2 Báo cáo kết quả hoạt

II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi

1 Cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó

I = t

q

2 Dòng điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian

Cường độ dòng điện của

Trang 5

GV chiếu đồ thị biểu diễn dòng điện

xoay chiều và dòng điện một chiều yêu

cầu HS nhận xét sự khác nhau? Thông

qua đó hình thành khái niệm dòng điện

không đổi

Yêu cầu hoàn thành phiếu học tập câu

2

Nhiệm vụ 3

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đề xuất

cách đo cường độ dòng điện (Phần này

HS đã học trong chương trình vật lý 7

và 9)? Nghiên cứu SGK để đưa ra mối

liên hệ giữa đơn vị của cường độ dòng

điện và của điện lượng

Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập

câu 3

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- sửa chữa các câu trả lời và chốt lại

các vấn đề liên quan đến nội dung

thảo luận của HS

-Hướng dẫn hs tìm ra mối liên hệ I=

động và thảo luận

* Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận:

- Đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện là cường độ dòng điện

- Có chiều, cường độ không đổi theo thời gian

Biểu thức: I=

- Dòng điện một chiều có cường độ thay đổi theo thời gian

dòng điện không đổi: I =

t

q

3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng

Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A)

1A = s

C

1 1

Đơn vị của điện lượng là culông (C)

1C = 1A.1s

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu

- Nắm được các khái niệm dòng điện cường độ dòng điện, dòng điện không đổi,

-Tính được cường độ dòng điện, điện lượng dịch chuyển qua vật dẫn trong thời gian t

- Mối liên hệ giữa I,q,t

2 Phương pháp Hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức

GV phát phiếu học tập cho hs, các nhóm trình bày trên bảng nhóm

4 Phương tiện Phiếu học tập, bảng nhóm

5 Sản phẩm bảng nhóm

PHIẾU HỌC TẬP 2

Câu 1 Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào sau đây?

Trang 6

A I = q.t B I =

q

t C I =

t

q D I =

q

e.

Câu 2 Cường độ dòng điện được đo bằng

A nhiệt kế B vôn kế C ampe kế D lực kế

Câu 3 Đơn vị của cường độ dòng điện là

A vôn(V) B ampe(A) C niutơn(N) D fara(F)

Câu 4 Trong thời gian 4s có một điện tích 1,5C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn Cường độ dòng điện qua đèn là

A 0,375A B 2,66A C 6A D 3,75A

Câu 5 Dòng điện có cường độ 0,25A chạy qua một dây dẫn có điện trở 12  Số êlectron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 10 giây là

A 1,56.1020e/s B 0,156.1020e/s C 6,4.10-29e/s D 0,64.10-29e/s

Câu 6 Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2

C Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là A 5 C B.10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Giáo viên yêu cầu làm việc

nhóm,

- Làm bài tập trong phiếu học

tập

- GV theo dõi, hướng dẫn

- GV chọn nhóm hoàn thành

chính xác và nhanh nhất lên

treo bảng

- GV nhận xét, cho điểm,

đánh giá các nhóm còn lại

Thực hiện nhiệm vụ học tập Trao đổi thảo luận

Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

+ Hoàn thành phiếu học tập + Thảo luận, thống nhất phiếu học tập

+ HS trình bày trong bảng nhóm

Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

1.Mục tiêu

- Biết được các nguồn tạo ra dòng điện không đổi, các nguồn tạo ra dòng điện 1 chiều

- Đơn vị Ampe có nguồn gốc từ đâu

2 Phương pháp Cá nhân tự lực tìm hiểu

3 Hình thức GV giao nhiệm vụ về nhà, đánh giá trong phần kiểm tra bài cũ

4 Phương tiện Sgk, mạng internet, thực tế

5 Sản phẩm Bài báo cáo của HS

Tiết chương trình: 12

BÀI 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ( TIẾT 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Trang 7

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

2 Kĩ năng:

- Giải được các bài toán có liên quan đến hệ thức :

A q

 

3 Thái độ:

- Quan tâm đến các tác dụng của dòng điện

- Có hứng thú học tập, trao đổi thảo luận

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho HS

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực thực hành thí nghiệm àchế tạo các nguồn điện đơn giản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên :

- Máy chiếu, phiếu học tập

- 4 bộ gồm nguốn, khóa K, đèn led

2.Học sinh :

- Ôn lại các kiến thức về nguồn điện đẫ học ở lớp 7

III PHƯƠNG PHÁP

Thực nghiệm, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Câu 1 Phát biểu và viết biểu thức định nghĩa cường độ dòng điện Thế nào là dòng điện

không đổi

Câu 2 Phần về nhà của tiết trước nêu các nguồn tạo ra dòng điện không đổi, các nguồn

tạo ra dòng 1 chiều, nguồn gốc đơn vị Ampe

3 Tổ chức các hoạt động

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1.Mục tiêu

Tìm hiểu mô hình máy bơm nước từ đó dẫn đến hoạt động của nguồn điện

2 Phương pháp : thảo luận nhóm

3.Hình thức tổ chức

GV cho học sinh quan sát mô hình máy bơm nước để đưa nước lên cao trong 1 mạch nước

4 Phương tiện Máy chiếu, hình ảnh trực quan

5 Sản phẩm

Ý kiến các nhóm

Đánh giá: GV theo dõi cá nhân và các nhóm

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Chiếu hình ảnh mô phỏng máy bơm nước

1 chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu

hỏi

+Làm thế nào máy bơm đưa được nước lên

cao

+ Máy bơm có tạo ra thêm nước ko

2 Đánh giá ý kiến các nhóm, kết luận

1 Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm quan sát hình ảnh , thảo luận đưa đến kết luận Máy bơm tác dụng lực cơ học để thắng công của trọng lực và thực hiện công lên dòng nước đẩy nó lên cao Máy bơm không tạo ra thêm nước

2 Báo cáo kết quả

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Điều kiện để có dòng điện, tìm hiểu nguồn điện

1 Mục tiêu

-Nêu được điều kiện có dòng điện

-Hoạt động của nguồn điện trong mạch

-Nguồn điện không tạo ra thêm điện tích mà chỉ có tác dụng như 1 máy bơm điện tích -Nguồn điện duy trì hiệu điện thế như thế nào

2 Phương pháp : hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức Qua hoạt động của máy bơm nước, yêu cầu học sinh tự lực đối

chiếu phân tích để chỉ ra điểm tương tự giữa mô hình và nguồn điện

4 Phương tiện Máy chiếu, kiến thức đã học

5 Sản phẩm Ý kiến các nhóm và vở ghi của học sinh

1.Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1

GV yêu cầu học sinh thảo

luận trả lời các câu hỏi

Câu 1: các vật cho dòng

điện chạy qua được gọi là

gì? Các hạt mang điện trong

các vật loại này có đặc điểm

gì?

Câu 2: Giữa hai đầu một

đoạn mạch hoặc hai đầu

bóng đèn phải có điều kiện

gì để có dòng điện chạy qua

chúng?

Câu 3: Theo em bộ phận

1 Thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1 Thảo luận

nhóm, trình bày ý kiến của nhóm

Nhiệm vụ 2

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện

Điều kiện để có dòng điện

là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện

Trang 9

nào của mạch điện tạo ra

dòng điện chạy trong mạch

khi đóng k?

Nhiệm vụ 2

So sánh với mô hình máy

bơm nước trả lời các câu

hỏi

Câu 4 Do đâu có sự chênh

lệch điện thế giữa hai cực

của nguồn

Câu 5 có phải lực điện

trường tác dụng lên các điện

tích bên trong nguồn?

2 Đánh giá

- GV theo dõi cá nhân

và các nhóm học sinh, quan

sát vở ghi để phát hiện khó

khăn của HS trong quá trình

học tập, ghi vào sổ theo dõi

những trường hợp cần lưu ý

(nếu cần)

- Căn cứ vào sản phẩm

học tập và thái độ học tập,

GV đánh giá được sự tiến

bộ của HS, đánh giá được

khả năng vận dụng giải

quyết tình huống vào thực

tiễn

- GV kết luận chốt lại

vấn đề

Dựa trên kiến thức đã học , thảo luận đưa đến kết luận

- Có lực dịch chuyển các e bên trong nguồn đi về phía các cực, cụ thể e dịch chuyển về phía cực (-)

- Vì chiều e dịch chuyển cùng chiều điện trường nên không phải lực điện trường tác dụng lên các điện tích bên trong nguồn

2 Nguồn điện

+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lực điện Tác dụng của lực lạ là tách

và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít electron)

do đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó

Hoạt động 2 Tìm hiểu suất điện động của nguồn

1 Mục tiêu

- Hiểu được công của nguồn điện là công của lực lạ

- Định nghĩa được suất điện động của nguồn

- Vì sao nguồn điện có điện trở

2 Phương pháp thảo luận nhóm

3 Hình thức tổ chức GV phát phiếu học tập cho các nhóm, các nhóm thảo luận hoàn

thành phiếu học tập

4 Phương tiện phiếu học tập 1

Trang 10

Câu 1: Nguồn điện có mang năng lượng không?

Câu 2 :Công của nguồn điện là công của lực nào?

Câu 3: Đại lượng nào đặc trưng cho công của nguồn điện? Viết biểu thức và nêu đơn vị của

đại lượng đó?

5 Sản phẩm Phiếu học tập và vở ghi của học sinh

1.Chuyển giao nhiệm vụ

học tập:

- GV chia lớp thành 4

nhóm, phát phiếu học tập

cho mỗi nhóm hoàn thành

trong 5 phút:

2 Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập:

- GV mời các nhóm báo cáo

kết quả, các nhóm khác góp

ý, bổ sung, phản biện

- GV chốt lại kiến thức

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận và đưa ra câu trả lời cho là chính xác nhất

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận

- Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung

IV.Suất điện động của nguồn điện:

1 Công của nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện

2 Suất điện động của nguồn điện

a) Định nghĩa

Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích đó

b) Công thức

A q

 

c) Đơn vị

Đơn vị của suất điện động trong hệ SI là vôn (V)

Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó

Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở

Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trở trong của nguồn điện

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 20/10/2018, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w