Tranh dân gian đáp ứng đợc những nhu cầu gì của nhân dân 3/ Hoạt động 3 GV: Đặt một số câu hỏi để HS nhận xét chung về đặc điểm Mỹ thuật thời Nguyễn 4/ Hoạt động 4 Đánh giá kết qủa họ
Trang 1Giáo án Mỹ Thuật 8 Tuần 1
Ngày soạn:
Tiết 1: Thờng thức Mỹ thuật
Sơ lợc về mỹ thuật thời nguyễn (1802 - 1945)
I/ mục tiêu bài học
- HS hiểu và nắm đợc một số kiến thức sơ lợc về Mỹ thuật thời Nguyễn.
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý di tích lịch sử – văn hoá của quê hơng.
II/ Chuẩn bị
- Tranh, ảnh giới thiệu về Mỹ thuật thời Nguyễn
- Một số tranh ảnh chụp về cố đô Huế
- Lợc sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học.(Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai) HS: Su tầm tranh ảnh liên quan đến Mỹ thuật thời Nguyễn
III/ tiến trình dạy học
A/ ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
B/ Bài mới
1/ Hoạt động 1
(?) Em hãy nêu vài nét về bối cảnh xã
hội nhà Nguyễn
2/ Hoạt động 2
GV: Sử dụng phơng pháp thuyết trình,
giảng giải thông qua ĐDDH
(?) Kinh thành Huế đợc nằm bên bờ
sông nào.
GV: Treo tranh ảnh để chuẩn bị giới
thiệu
(?) Yếu tố nào đợc coi trọng của kiến
trúc Kinh thành Huế
(?) Điêu khắc thờng đợc gắn với loại
hình nghệ thuật nào; đợc làm bằng
những chất liệu gì
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử
- Nhà Nguyễn là chiều đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt Nam.
- Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lợng công trình và tác phẩm đáng kể.
II/ Sơ lợc về Mỹ thuật thời Nguyễn
1/ Kiến trúc Kinh thành Huế
- Kinh thành Huế nằm bên bờ sông Hơng, là một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nớc ta thời đó.
- Thành có 10 cửa chính để ra vào, bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phợng Nằm giữa Kinh thành Huế
là Hoàng thành, cửa chính vào Hoàng thành
là Ngọ môn, tiếp đến là hồ Thái Dịch đẫn đến
điện Thái Hoà, quanh điện Thái Hoà là hệ thống cung điện dành cho Vua và Hoàng tộc.
- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn đợc coi trọng đã tạo nên nét đặc trng riêng của kiến trúc Kinh thành Huế.
2/ Điêu khắc.
- Điêu khắc thờng đợc gắn liền với nghệ thuật kiến trúc và đợc làm bằng rất nhiều chất liệu (đá, đồng, gỗ, xi măng, thạch cao, )
VD: Những con nghê đúc bằng đồng, trạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định, Tợng ngời, t-ợng thú
- Điêu khắc phật giáo phát huy truyền thống
Trang 2(?) Điêu khắc phật giáo phát huy
truyền thống của khuynh hớng nào
(?) Chúng ta có những dòng tranh dân
gian nào
(?) Cho đến nay chúng ta có mấy dòng
tranh dân gian chính
GV: Nhắc lại những nét đắc sắc của
dòng tranh dân gian Đông Hồ và
Hàng Trống
(?) Tranh dân gian đáp ứng đợc những
nhu cầu gì của nhân dân
3/ Hoạt động 3
GV: Đặt một số câu hỏi để HS nhận
xét chung về đặc điểm Mỹ thuật thời
Nguyễn
4/ Hoạt động 4
Đánh giá kết qủa học tập
GV: Nêu một số câu hỏi để HS tổng
kết kiến thức toàn bài
của khuynh hớng dân gian làng xã (tợng
Thánh mẫu, tợng Tuyết sơn, tợng Tam thế )
3/ Hội hoạ, đồ hoạ - Thời Nguyễn có rất nhiều dòng tranh dân gian đợc phát triển (Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình) Đến nay chúng ta chỉ còn hai dòng tranh dân gian chính (Đông Hồ, Hàng Trống) - Tranh dân gian đáp ứng đợc nhu cầu về tinh thần, tâm linh, thẩm mỹ của nhân dân lao động Ngoài ra nó còn ẩn chứa những nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, nhân cách của con ngời. III/ Đặc điểm của Mỹ thuật thời Nguyễn - Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết hợp với nghệ thuật trang trí và có kết cấu tổng thể, chặt chẽ (tiêu biểu là kiến trúc Kinh đô Huế) - Điêu khắc và đồ hoạ, hội hoạ phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc và bớc đầu tiếp thu nghệ thuật Châu Âu (Pháp) C/ Hớng dẫn HS về nhà. - Tìm và su tập tranh ảnh liên quan đến Mĩ thuật thời Nguyễn - Học bài và chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm:
-Tuần 2
Ngày soạn:
Tiết 2: Vẽ theo mẫu
Lọ hoa và quả
I/ mục tiêu bài học
- HS biết quan sát, nhận xét tơng qua ở mẫu vẽ.
- HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ đợc hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu.
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
II/ Chuẩn bị
- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) lựa chọn lọ và hoa có tỷ lệ, màu sắc đơn giản và đẹp.
- Bài vẽ của HS khoá trớc
- Trực quan từng bớc vẽ.
HS: Giấy vẽ, chì, tẩy
III/ tiến trình dạy học
A/ ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
Trang 3B/ Bài mới
1/ Hoạt động 1
GV: Cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật (của
hoạ sỹ, của HS)
(?) Tranh tĩnh vật là gì
(?) Tranh tĩnh vật đợc vẽ bằng chất liệu gì
HS: Vẽ bằng chì, bằng than
GV: Bày mẫu cho HS quan sát và đặt các câu hỏi
gợi ý.
(?) Mẫu vẽ gồm những gì
HS: Lọ, hoa và quả
GV: Các mẫu đợc sắp xếp nh thế nào
HS: Quả đứng trớc lọ, hoa.
(?) Độ đậm nhạt của lọ so với hoa và quả (lọ
đậm nhất quả hoa.)
2/ Hoạt động 2
(?) Các bớc vẽ theo mẫu.
HS: 4 bớc
GV: Hớng dẫn HS xác định vị trí các điểm cao
nhất, thấp nhất Điểm ngoài cùng bên phải,
điểm ngoài cùng bên trái của toàn bộ mẫu:
Ước lợng tỷ lệ giữa chièu cao và chiều rộng
của toàn bộ mẫu để làm khung hình chung.
- Vẽ phác khung hình cho cân đối với khổ
giấy Ước lợng tỷ lệ của lọ, hoa và quả và
vẽ bằng các nét thẳng sau đó điều chỉnh lại
kích thớc của hoa, lá, lọ, quả và vẽ chi tiết.
Chú ý: Nét vẽ cần có đậm nhạt để hình vẽ sinh
động.
3/ Hoạt động 3
GV: Tìm ra những thiếu sót về hình vẽ (nét vẽ, tỷ
lệ) để chỉ ra cho HS sửa.
4/ Hoạt động 4
Đánh giá kết qủa học tập
GV: Treo một số bài vẽ của HS và đa ra một số
câu hỏi
(?) Bài vẽ có giống mẫu không
(?) Tỷ lệ của vật mẫu trong bài vẽ so với mẫu
thực nh thế nào
HS: Nhận xét, đánh giá theo cảm nhận riêng.
I/ Quan sát, nhận xét
- Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật ở trạng thái tĩnh, đợc ngời vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng.
- Tranh tĩnh vật đợc vẽ bằng các chất liệu nh: chì, than, màu nớc, bột, sáp, sơn dầu, sơn mài và th-ờng vẽ về các đồ vật nh hoa, quả,
ấm, chén, bát
II/ Cách vẽ 1/ Dựng khung hình chung và riêng của từng vật mẫu 2/ Tìm tỷ lệ, phác hình bằng nét thẳng 3/ Vẽ chi tiết 4/ Lên đậm nhạt trong nét vẽ. III/ Thực hành Vẽ theo mẫu: Lọ, hoa , quả C/ Hớng dẫn HS về nhà. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài vẽ tiếp sau. Rút kinh nghiệm:
-Tuần 3
Ngày soạn:
Trang 4Tiết 3: Vẽ theo mẫu
Lọ hoa và quả (vẽ màu)
I/ mục tiêu bài học
- HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, nớc, sáp)
- HS vẽ đợc bài tĩnh vật màu theo mẫu.
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu.
II/ Chuẩn bị
- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) Bài vẽ của HS khoá trớc
- Bài vẽ màu của hoạ sỹ, của HS.
- Trực qua từng bớc vẽ
HS: Giấy vẽ, màu, chì, tẩy
III/ tiến trình dạy học
A/ ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
B/ Bài mới
1/ Hoạt động 1
GV: Treo tranh mẫu và đặt một số câu hỏi để HS
tiếp cận và tìm hiểu tranh.
(?) Bức tranh vẽ những gì
(?) Các hình vẽ trong tranh đợc sắp xếp nh thế
nào
(?) Có những màu sắc nào đợc vẽ trong tranh.
(?) Các màu vẽ trong tranh có ảnh hởng qua lại
lẫn nhau không
(?) Em có cảm nhận gì về màu sắc của bức tranh
2/ Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị màu và gợi ý cho HS
GV: Nêu các bớc vẽ một bài tĩnh vật màu.
GV: Có thể làm mẫu một số thao tác vẽ màu để
HS quan sát hoặc giới thiệu ở hình gợi ý cách
vẽ kết hợp với chỉ dẫn trên các tranh ở
ĐDDH hoặc trên mẫu vẽ.
Vẽ mạnh dạn, phóng khoáng theo các hình
mảng (không vẽ theo kiểu vờn màu, thiếu so
sánh toàn bộ)
3/ Hoạt động 3
GV: Yêu cầu HS xem lại bài vẽ hình ở tiết học
trớc, có thể chỉnh sửa lại đôi chút rồi phác
các mảng màu.
GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ mẫu trớc khi vẽ và
nhắc HS vẽ màu phải có đậm nhạt
4/ Hoạt động 4
Đánh giá kết qủa học tập
GV: Chọn một số bài vẽ của HS để cho các em
đánh giá.
(?) Hình vẽ đã sát mẫu cha.
(?) Tơng quan đậm, nhạt trong bài
HS: Nhận xét, đánh giá theo cảm nhận riêng.
GV: Nhận xét, bổ xung cho những chỗ còn
khiếm khuyết trong bài.
I/ Quan sát, nhận xét
- Để vẽ đợc một bài tĩnh vật đẹp khi
vẽ cần quan sát kỹ mẫu để thấy độ
đậm nhạt của các mảng màu lớn
và sự ảnh hởnh qua lại của các màu với nhau
- Vẽ màu cần có đậm nhạt, không sao, chép, lệ thuộc hoàn toàn vào màu của mẫu Có thể vã màu theo cảm xúc của mình trên cơ sở màu của mẫu thật,
II/ Cách vẽ
1/ Vẽ phác hình bằng chì hoặc bằng màu
2/ Vẽ các mảng màu lớn, nhỏ.
3/ Vẽ tơng quan đậm nhạt của các vật mẫu.
4/ Hoàn chỉnh bài.
III/ Thực hành
Vẽ theo mẫu: Lọ, hoa , quả (vẽ màu).
Trang 5C/ Hớng dẫn HS về nhà.
- Su tầm ảnh về các loại túi xách.
Rút kinh nghiệm:
-Tuần 4 Ngày soạn: Tiết 4: Vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí túi xách I/ mục tiêu bài học - HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật - HS biết cách tạo dáng và trang trí đợc túi xách - HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hàng ngày II/ Chuẩn bị - Một sỗ túi xách khác nhau về kiểu dáng, chất liệu và cách trang trí - Hình ảnh các loại túi xách - Hình gợi ý các bớc vẽ túi xách HS: Su tầm các loại ảnh chụp túi xách Giấy vẽ, màu, chì, hoặc giấy thủ công, bìa, hồ dán III/ tiến trình dạy học A/ ổn định tổ chức lớp - Kiểm tra sĩ số B/ Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung 1/ Hoạt động 1 GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh về túi xách và đặt câu hỏi: (?) Hình dạng của túi (?) Chất liệu để làm túi (?) Cách thức trang trí túi xách (?) Tác dụng của túi xách 2/ Hoạt động 2 GV: Giới thiệu một số túi xách kết hợp với hình hớng dẫn để HS biết cách tìm và tạo dáng VD: Túi da thờng dùng 1 hoặc 2 màu, túi vải thờng dùng nhiều màu trong đó có các hoạ tiết (thổ cẩm) I/ Quan sát, nhận xét - Hình dáng: Phong phú, đa dạng (tập trung vào túi xách có dạng hình vuông, hình chữ nhật, túi có các đờng cong) - Chất liệu: da, vải, mây tre đan
- Cách thức trang trí phong phú (bằng hình mảng, bằng hoạ tiết ) với nhiều cách phối hợp màu sắc khác nhau (rực rỡ, mạnh mẽ, nhẹ nhàng )
- Túi xách là vật dụng cần thiết và làm đẹp cho cuộc sống con ngời nên đợc tạo dáng
đẹp và tiện dụng.
II/ Cách tạo dáng và trang trí túi xách
1/ Tạo dáng
- Tìm hình dáng của túi xách.
- Vẽ trục đối xứng và tìm tỷ lệ các bộ phận của túi.
- Xác định vị trí nắp túi, quai túi.
- Hoàn thiện hình dáng túi.
2/ Trang trí.
- Tìm các hình mảng trang trí
- Tìm và vẽ hoạ tiết vào các mảng (hình kỷ hà
Trang 63/ Hoạt động 3
GV: Có thể yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- Sử dụng bìa cứng để cắt dán.
- Vẽ vào vở hoặc vẽ vào giấy.
GV gợi ý cho HS về cách tạo dáng, sắp xếp
hoạ tiết và vẽ màu.
4/ Hoạt động 4
Đánh giá kết qủa học tập
HS: Tự trình bày sản phẩm của mình và tự
nhận xét, đánh giá, xếp loại.
GV: Nhận xét, bổ xung
hoặc hoạ tiết hoa lá)
- Vẽ màu theo ý thích sao cho phù hợp với kiểu dáng và chất liệu túi.
III/ Luyện tập
Tạo dáng và trang trí túi xách
C/ Hớng dẫn HS về nhà.
- Su tầm ảnh tranh phong cảnh
- Chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:
-Tuần 5
Ngày soạn:
Tiết 5: Vẽ tranh
đề tài phong cảnh quê hơng
I/ mục tiêu bài học
- HS hiểu thêm về thể loại trnh phong cảnh
- HS biết cánh tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ đợc tranh đề tài phong cảnh quê hơng
- HS thêm yêu quê hơng và tự hào về nơi mình đang sinh sống
II/ Chuẩn bị
- Mộ số đề tài vẽ về cảnh sinh hoạt, chân dung để so sánh
- Một số hình ảnh về phong cảnh quê hơng
- Mộ số tranh phong cảnh (của hoạ sỹ và HS) về các vùng miền khác nhau
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III/ tiến trình dạy học
A/ ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
B/ Bài mới
1/ Hoạt động 1
GV: Dùng ảnh về phong cảnh quê hơng
giới thiệu một cách ngắn gọn về đặc
điểm của một số vùng miền trên đất nớc
Việt nam (Có thể dùng một số đợn thơ,
văn ngắn để diễn tả về quê hơng nh:
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Một dãy phố
- Một góc chợ
- Một con sông
- Phong cảnh làng mạc
Trang 7Nhớ con sông quê hơng (Tế Hanh); Quê
hơng (Đỗ Trung Quân); Bên kia sông
Đuống (Hoàng Cầm).
GV: Cho HS xem một số tranh phong cảnh
và đặt câu hỏi để HS thấy ở mỗi bức
tranh thể hiện phong cảnh của mỗi vùng
miền khác nhau
(?) Sự khác nhau giữa tranh phong cảnh với
tranh sinh hoạt, chân dung
HS: Tranh phong cảnh chủ yếu là vẽ về
cảnh, Tranh sinh hoạt chủ yếu vẽ về con
ngời
HS: Thảo luận về tranh phong cảnh quê
h-ơng để các em thấy đợc đặc điểm của đề
tài này
2/ Hoạt động 2
(?) Có thể vẽ trnh phong cảnh theo mấy
b-ớc, đó là những bớc nào
(?) Có thể vẽ tranh phong cảnh bằng những
cách nào
- Vẽ trực tiếp ngoài thiên nhiên
- Vẽ theo ký hoạ
- Ve theo trí nhớ, trí tởng tợng
GV: Gợi ý cho HS cách vẽ màu có tơng
quan đậm nhạt
3/ Hoạt động 3
GV: Có thể cho HS vẽ ngoài trời (phong
cảnh làng quê, miền núi, phố xá )
Khi tố chức vẽ ngoài trời cho HS vẽ theo
nhóm để dễ kiểm tra, theo dõi
VD: Một nhóm vẽ ở phía Nam, một nhóm
vẽ ở phía Bắc
GV: Gợi ý cho HS cách vẽ tranh nh đã hớng
dẫn, chú ý đến tìm hình ảnh sao cho rõ
đặc điểm, bố cục có trọng tâm, màu
sắc trong sáng
4/ Hoạt động 4
Đánh giá kết qủa học tập
GV: Tổ chức cho HS treo tranh, bày tranh
theo nhóm
HS: Tự nhận xét về cách chọn cảnh, cắt
cảnh, bố cục, màu
GV: Tổng hợp, bổ xung ý kiến chung cho
các nhóm và đánh giá, xếp loại
GV: Khen ngợi một số bài vẽ tốt đề động
viên HS
II/ Cách vẽ tranh
- Chọn hình ảnh tiêu biểu phù hợp với nội dung
- Tìm bố cục, sắp xếp các mảng hình chính, phụ
- Vẽ màu theo cảm nhận riêng Chú ý tới đậm nhạt của màu sắc
và không gian chung của cảnh vật
III/ Luyện tập
Vẽ tranh về đề tài phong cảnh quê hơng
C/ Hớng dẫn HS về nhà.
- Hoàn thành bài vẽ nếu HS cha làm xong
Trang 8- Tìm đọc một số bài về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam.
Rút kinh nghiệm:
-Tuần 6
Ngày soạn:
Tiết 6: Thờng thức Mỹ thuật
Chạm khắc gỗ đình làng việt nam
I/ mục tiêu bài học
- HS hiểu sơ lợc về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng
- HS có thái độ yêu quý, giữ gìn, trân trọng các công trình văn hoá lịch sử của quê hơng, Đất nớc
II/ Chuẩn bị
- Su tầm tranh, ảnh về đình làng
HS: Đọc trớc SGK
III/ tiến trình dạy học
A/ ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
B/ Bài mới
1/ Hoạt động 1
GV: Trình bày ngắn gọn Bắc,
Trung, Nam mỗi làng, xã có một
ngôi đình riêng
(?) Kiến trúc đình làng có đặc điểm
gì
(?) Nêu tên một số đình làng tiêu
biểu
2/ Hoạt động 2
GV: Sử dụng phơng pháp thuyết
trình, giảng giải thông qua
ĐDDH
(?) Cách chạm khắc nh thế nào
(?) Nội dung của các bức chạm
I/ Vài nét khái quát về đình làng Việt nam.
- Đình là nơi thờ thành hoàng làng, là ngôi nhà chung, nơi hội họp giải quyết các công việc của làng, xã và lễ hội hàng năm
- Kiến trúc mộc mạc, khoẻ khoắn, sinh
động kết hợp chạm khắc trang trí
- Đình làng là niềm tự hào của ngời dân
đối với quê hơng (đi vào tiềm thức con ngời: cây đa, bến nớc, sân đình)
VD: Đình Bảng (Bắc Ninh), Thổ Tang (Vĩnh Phúc); Thổ Hà (Bắc Giang);
Chu Quyến, Tây Đằng (Hà Tây)
II/ Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng.
- Đình làng là một dòng nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng Mỹ thuật cổ Việt nam đợc những ngời nghệ nhân nông dân sáng tạo nên
- Cách chạm khắc dứt khoát, khoẻ khoắn, phóng khoáng tạo nên độ nông sâu (có độ sáng tối, lung linh huyền ảo)
- Nội dung của các bức chạm khắc diễn tả cuộc sống hàng ngày của con ngời (vui chơi, đi cày, uống rợu, chọi gà, hình các
Trang 9khắc gỗ đình làng
(?) Chạm khắc gỗ đình làng có vẻ
đẹp nh thề nào
GV: Phân tích một số tác phẩm
trong SGK
- Cảnh sinh hoạt của ngời dân
(đình Thổ Tang)
- Uống rợu
3/ Hoạt động 3
GV: Đặt câu hỏi về nội dung và đặc
điểm của nghệ thuật chạm
khắc đình làng
4/ Hoạt động 4
Đánh giá kết qủa học tập
GV: Nhận xét chung tiết học, khen
ngợi những HS có nhiều ý kiến
phát biểu xây dựng bài
cô tiên, )
- Mộc mạc, giản dị; cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc, tự do thoát khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu của nghệ thuật cung đình, mang đậm đà bản tính dân gian và bản sắc dân tộc III/ Một vài đặc điểm chạm khắc gỗ đình làng. - Các bức chạm khắc chủ yếu là phản ánh những sinh hoạt của nhân dân trong cuộc sống thờng nhật - Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc, khoẻ khoắn, phóng khoáng, bộc lộ tâm hồn sáng tạo của ngời nông dân C/ Hớng dẫn HS về nhà. - HS tìm hiểu một số tác phẩm chạm khắc đình làng ở quê hơng - Học bài và chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm:
-Tuần 7
Ngày soạn:
Tiết 7: Vẽ theo mẫu
Tợng chân dung
I/ mục tiêu bài học
- HS hiểu biết thêm về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
- HS làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình với tỷ lệ các phần gần
đúng với mẫu
- HS thích vẽ tợng chân dung
II/ Chuẩn bị
- Tợng chân dung thạch cao nam hoặc nữ ( tợng đầu ngời có phần đầu, cổ, đế)
- Hình hớng dẫn cách vẽ
- Một số bài vẽ tợng chân dung ở các hớng khác nhau của hoạ sỹ và HS
HS: Giấy vẽ, chì, tẩy
III/ tiến trình dạy học
A/ ổn định tổ chức lớp
Trang 10- Kiểm tra sĩ số
B/ Bài mới
1/ Hoạt động 1
GV: Cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật
(của hoạ sỹ, của HS)
(?) Tranh tĩnh vật là gì
(?) Tranh tĩnh vật đợc vẽ bằng chất liệu gì
HS: Vẽ bằng chì, bằng than
GV: Bày mẫu cho HS quan sát và đặt các câu
hỏi gợi ý
(?) Mẫu vẽ gồm những gì
HS: Lọ, hoa và quả
GV: Các mẫu đợc sắp xếp nh thế nào
HS: Quả đứng trớc lọ, hoa
(?) Độ đậm nhạt của lọ so với hoa và quả (lọ
đậm nhất quả hoa.)
2/ Hoạt động 2
(?) Các bớc vẽ theo mẫu
HS: 4 bớc
GV: Hớng dẫn HS xác định vị trí các điểm
cao nhất, thấp nhất Điểm ngoài cùng bên
phải, điểm ngoài cùng bên trái của toàn
bộ mẫu: Ước lợng tỷ lệ giữa chièu cao và
chiều rộng của toàn bộ mẫu để làm khung
hình chung
- Vẽ phác khung hình cho cân đối với khổ
giấy Ước lợng tỷ lệ của lọ, hoa và quả
và vẽ bằng các nét thẳng sau đó điều
chỉnh lại kích thớc của hoa, lá, lọ, quả và
vẽ chi tiết
Chú ý: Nét vẽ cần có đậm nhạt để hình vẽ
sinh động
3/ Hoạt động 3
GV: Tìm ra những thiếu sót về hình vẽ (nét
vẽ, tỷ lệ) để chỉ ra cho HS sửa
4/ Hoạt động 4
Đánh giá kết qủa học tập
GV: Treo một số bài vẽ của HS và đa ra một
số câu hỏi
(?) Bài vẽ có giống mẫu không
(?) Tỷ lệ của vật mẫu trong bài vẽ so với mẫu
thực nh thế nào
HS: Nhận xét, đánh giá theo cảm nhận riêng
I/ Quan sát, nhận xét
- Tợng chân dung gồm có:
+ Tợng đầu
+ Bán thân
+ Toàn thân
- Chất liệu: Đất nung, gỗ, đá,
đồng, thạch cao
II/ Cách vẽ
1/ Dựng khung hình chung và riêng của từng vật mẫu
2/ Tìm tỷ lệ, phác hình bằng nét thẳng
3/ Vẽ chi tiết 4/ Lên đậm nhạt trong nét vẽ
III/ Thực hành
Vẽ theo mẫu: Lọ, hoa , quả
C/ Hớng dẫn HS về nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài vẽ tiếp sau
Rút kinh nghiệm: