GV lu ý: Cách mạng thành công là do quần chúng tham gia nhng quyền lợi của nhân dân lại không đợc đáp ứng sau cách mạng, điều này nói lên bản chất của giai cấp t sản.. GV: Nội dung chính
Trang 1Thời kỳ xác lập của chủ nghĩa t bản
(Từ thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1 – Tiết 1
Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa của cách mạng Hà Lan giữa thế kỷ XVI, cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII, chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập hợp chủng quốc Hoa Kỳ
- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “cách mạng t sản”
2 T tởng: Thông qua các sự kiện lịch sử tiêu biểu, bồi dỡng cho HS :
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, nhng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh,
- Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và bài tập
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
Trang 2GV mốc mở đầu LSTG cận đại bắt đầu từ cuộc cách mạng
t sản đầu tiên- cách mạng Hà Lan năm 1566 đến cuộc cách
mạng tháng Mời Nga 1917
Vào đầu thế kỷ XV, kinh tế Tây Âu có những biến đổi gì?
Gợi ý: Một nền sản xuất mới ra đời trong lòng xã hội phong
kiến đang suy yếu và bị phong kiến kìm hãm
Nêu những biều hiện mới về kinh tế và xã hội của Tây Âu?
Gợi ý: Xuất hiện các công trờng thủ công, trung tâm buôn
bán và ngân hàng Hình thành hai giai cấp mới là TS và VS
Thảo luận: Hệ quả của sự biến đổi xã hội? Vì sao có hệ
quả đó?
Gợi ý: >< giai cấp →đấu tranh Giai cấp t sản đại diện cho
phơng thức sản xuất mới, có thế lực về kinh tế nhng không
có thế lực về chính trị → TS >< PK →Phong trào VH phục
hng, pt cải cách tôn giáo, Mâu thuẫn đó ngày càng gay
gắt và là nguyên nhân của các cuộc cách mạng TS
GV chỉ trên bản đồ vùng Nêđéclan có nền kinh tế TBCN
phát triển mạnh nhng phong kiến Tây Ban Nha thống trị đã
ngăn chặn sự phát triển này
Diễn biến cách mạng Hà Lan (SGK)
Cách mạng Hà Lan diễn ra dới hình thức nào?
Gợi ý: Đấu tranh giải phóng dân tộc
Vì sao cách mạng Hà Lan thế kỷ XVI đợc xem là cuộc
cách mạng t sản đầu tiên trên thế giới?
Gợi ý: - đánh đổ chế độ PK (ngoại bang)
- thành lập nớc cộng hoà, xây dựng một xã hội mới
tiến bộ hơn => đây là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới
GV chỉ trên lợc đồ nớc Anh những vùng kinh tế TB phát
triển
Biều hiện sự phát triển của CNTB ở Anh?
Gợi ý: Xuất hiện công trờng thủ công, kinh tế hàng hoá
phát triển, nhiều trung tâm thơng mại, tài chính,
Kinh tế TBCN phát triển đem đến hệ quả gì?
Gợi ý: Làm thay đổi thành phần xã hội: Xuất hiện tầng lớp
quý tộc mới (bảng tra cứu SGK tr 156) và t sản, nông dân
bị bần cùng hoá
GV kể chuyện “rào đất cớp ruộng” ở Anh, đây là thời kỳ
cừu ăn thịt ngời
Vì sao nông dân phải bỏ quê hơng đi nơi khác sinh sống?
Nông dân bị mất ruộng, bị bần cùng hoá
Những mâu thuẫn trong chính trong lòng xã hội Anh?
Vua, địa chủ phong kiến >< quý tộc mới, t sản và nhân dân
- Xã hội: Hình thành 2 giaicấp mới: TS và VS
2 Cách mạng Hà Lan thế
kỷ XVI:
- Nguyên nhân: Phong kiếnTây Ban Nha kìm hãm sựphát triển của chủ nghĩa TB
ở Nêđéclan
- Diễn biến: (SGK)
- Kết quả: Hà Lan đợc giảiphóng tạo điều kiện cho chủnghĩa TB phát triển
=> Là cuộc CMTS đầu tiêntrên thế giới
II Cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII.
1 Sự phát triển CNTB ở Anh.
- Kinh tế: Kinh tế TBCNphát triển
- Xã hội: Xuất hiện tầng lớpquý tộc mới và TS
> Mâu thuẫn xã hội gay gắtlàm bùng nổ cuộc cáchmạng
2 Tiến trình cách mạng:
+ Giai đoạn 1 (1642- 1648)Nội chiến bắt đầu
+ Giai đoạn 2 (1649 - 1688)
- Vua Sáclơ I bị xử tử
- Anh trở thành nớc cộng
Trang 3GV sử dụng lợc đồ + H2 trình bày diễn biến của cách mạng
qua 2 giai đoạn So sánh lực lợng của nhà vua và quốc hội
thông qua vùng đất chiếm giữ
Việc xử tử vua Sáclơ I có ý nghĩa nh thế nào?
Gợi ý: Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh đồng
thời đánh dấu sự sụp đổ của chế độ pk, thắng lợi của
CNTB
Tại sao vua Sáclơ 1 bị xử tử, cách mạng Anh vẫn cha
chấm dứt?
Vua bị xử tử, Anh trở thành nớc cộng hoà, cm đạt đến đỉnh
cao Cm cha chấm dứt vì quyền lợi cha đợc gì, muốn đẩy
cm đi xa hơn nữa và đề ra yêu cầu của mình Nền cộng hoà
đàn áp họ dã man
Quý tộc mới có vai trò nh thế nào đối với cm Anh?
Vừa tham gia lãnh đạo cm vừa tìm cách hạn chế cm cho
phù hợp với lợi ích của mình Nó chi phối tiến trình, kết
quả và tính chất của cm, tầng lớp này tiến hành cm không
triệt để
Vì sao sau cuộc đảo chính 1688, Anh trở thành nớc quân
chủ lập hiến?
Thực chất quân chủ lập hiến vẫn là chế độ TB, nhng t sản
chống lại nhân dân, không muốn cách mạng đi xa hơn
nhằm bảo vệ quyền lợi của t sản và quý tộc mới
Thảo luận: Mục tiêu của cách mạng? Cách mạng đã đem
lại quyền lợi cho ai? Ai là ngời lãnh đạo cách mạng?Ai là
Lãnh đạo cách mạng là liên minh TS - quý tộc mới, nên
nhiều tàn d phong kiến không bị xoá bỏ Nông dân không
đợc chia ruộng đất mà còn tiếp tục bị chiếm, bị đẩy đến chỗ
phá sản hoàn toàn
GV lu ý: Cách mạng thành công là do quần chúng tham gia
nhng quyền lợi của nhân dân lại không đợc đáp ứng sau
cách mạng, điều này nói lên bản chất của giai cấp t sản
hoà
-Cách mạng t sản đạt đến
đỉnh cao
4 Củng cố:
- Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc Cm không triệt để?
- Lập niên biểu cách mạng t sản Anh thế kỷ XVII?
6 1642
1648
30.1.1649
1688
Trang 42 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc cách mạng không triệt để?
HS trả lời theo SGK GV nhấn mạnh đến giữa thế kỷ
XVIII, kinh tế 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát triển
theo chủ nghĩa t bản (Chỉ trên lợc đồ)
Vì sao mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc nảy
sinh?
Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển của
công thơng nghiệp Bắc Mĩ, nh cớp đoạt tài nguyên,
thuế má nặng nề, độc quyền buôn bán C dân thuộc
dịa mâu thuẫn sâu sắc với chính quốc dẫn đến chiến
tranh
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh?
GV chỉ trên lợc đồ nơi xẩy ra các sự kiện: Từ 5/9 >
26/10/ 1774, hội nghị phi-la-đen-phi-a gồm đại biểu
các thuộc địa đòi vua Anh xoá bỏ các đạo luật vô lý
nhng không đợc chấp nhận Tháng 4/1775, chiến
tranh bùng nổ, chỉ huy quân sự thuộc địa là Gioóc-
giơ oa-sinh-tơn
GV tạo biểu tợng về oa-sinh-tơn HS đọc tuyên ngôn
độc lập Sau đó GV ra câu hỏi thảo luận:
Những điểm chính trong tuyên ngôn độc lập của
Mĩ?
Gợi ý: - Mọi ngời có quyền bình đẳng
III Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
1 Tình hình của thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh.
- 13 thuộc địa pháttriển theo CNTB
- Mâu thuẫn giữa thuộc
- Tháng 9 →10/ 1774Hội nghị phi-la-đen-phi-a họp
- Ngày 4/7/1776,Tuyên ngôn độc lậpxác định quyền con ng-
ời và quyền độc lập của
Trang 5- Khẳng định quyền lực của ngời da trắng.
- Khẳng định quyền t hữu tài sản
- Duy trì chế độ nô lệ và bóc lột công nhân
ở Mĩ, nhân dân có đợc hởng những quyền nêu trong
tuyên ngôn không?
(Quyền đó chỉ áp dụng cho ngời da trắng)
GV: Và ngày 4/7 đợc lấy làm quốc khánh nớc Mĩ
GV chỉ trên lợc đồ chiến sự vẫn tiếp tục, nhất là trận
xa-ra-tô-ga Tiếp đó, nghĩa quân đã thắng nhiều trận
khác, buộc Anh ký hiệp ớc Véc-xai, công nhận nền
độc lập của 13 thuộc địa năm 1783
? Cuộc chiến tranh giành độc lập đạt đợc kết quả
nh thế nào?
giới ý: 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giành đợc độc lập,
một nớc cộng hoà t sản đã ra đời
GV: Nội dung chính của Hiến pháp 1787 có một sự
hạn chế rất lớn đó là chỉ ngời da trắng và ngời có tài
- Ngoài ra Chiến tranh còn tạo điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển của chủ nghĩa t bản ở Bắc
Mĩ → Thực chất đây là cuộc cách mạng t sản
các thuộc địa
- Quân khởi nghĩa đã
thắng nhiều trận lớn
- Hiệp ớc Véc-xai 1783công nhận độc lập của
đó là nớc Mĩ
- Mở đờng cho kinh tế
t bản phát triển mạnh
mẽ →Là cuộc cáchmạng t sản
Trang 6- Sử dụng bản đồ, lập bảng niên biểu, bảng thống kê.
- Phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống
Giới thiệu bài: Cách mạng t sản đã thành công ở một số nớc và đang tiếp tục nổ ra, trong
đó có nớc Pháp đạt đến đỉnh cao Vì sao cách mạng nổ ra và phát triển ở Pháp? Cáchmạng đã trải qua những giai đoạn nào? ý nghĩa lịch sử ra sao? Đó là nội dung bài họcngày hôm nay
hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
GV chia lớp thành 3 nhóm, dựa trên SGK thảo
Gợi ý: hai đẳng cấp trên có mọi đặc quyền,
không phải đóng thuế (chiếm khoảng 10% dân
số) Ngợc lại, đẳng cấp 3 (chiếm 90%) phải
đóng thuế, không có quyền lợi chính trị
HS xem H6,7, 7, 8 SGK + phần chữ nhỏ, rút ra
quan điểm của các nhà t tởng và tác dụng của
cuộc đấu tranh t tởng
I Nớc Pháp trớc cách mạng
1 Tình hình kinh tế nớc Pháp trớc cách mạng
- Nông nghiệp lạc hậu
- Công thơng nghiệp pháttriển nhng bị kìm hãm
2 Tình hình chính trị xã
hội
- Chính trị: Quân chủchuyên chế
- Xã hội: ba đẳng cấp
Trang 7Cuộc đấu tranh t tởng diễn ra nh thế nào trớc
cách mạng Pháp?
Gợi ý: Trớc khi CMTS Pháp bùng nổ, các nhà t
tởng đã tiến hành đấu tranh trên lĩnh vực t tởng
mở đờng cho CM Pháp ở Pháp, cuộc đấu tranh
diễn ra quyết liệt, sôi nổi Họ đã xây dựng đợc
trào lu t tởng và lý luận xã hội của giai cấp t
sản Với trào lu t tởng này ở Pháp thế kỷ XVIII
đợc gọi là thế kỷ ánh sáng
GV chốt mục I: Tình hình kinh tế, chính trị, xã
hội nớc Pháp thế kỷ XVIII đã làm cho mâu
thuẫn giữa phong kiến với t sản và nông dân
gay gắt Các nhà t tởng đã góp phần thúc đẩy
cách mạng nổ ra
Sự suy yếu của chế độ quân chủ chuyên chế
thể hiện ở những điểm nào?
HS đọc SGK trang 12 GV giảng: Tình hình nớc
Pháp và sự khủng hoảng của chế độ quân chủ
chuyên chế là hệ quả tất yếu làm cho cuộc cách
mạng chống phong kiến do t sản đứng đầu sẽ nổ
ra
Nguyên nhân bùng nổ cách mạng?
GV trình bày về Hội nghị 3 đẳng cấp, mâu
thuẫn giữa Vua và đẳng cấp 3 lên đến tột
đỉnh > nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách mạng
GV dùng H9 + SGV tr 24 để nói về cuộc đấu
tranh của quần chúng đã đa cách mạng tới
thắng lợi
Vì sao việc đánh chiếm nhà ngục- pháo đài
bax-ti đã mở đầu cho thắng lợi của cách mạng?
Chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng một đòn
quan trọng đầu tiên, cách mạng bớc đầu thắng
lợi, tiếp tục phát triển
3 đấu tranh t tởng
Thức tỉnh nhân dân đấutranh chống phong kiến và
có tác dụng chuẩn bị chocách mạng
2 Mở đầu thắng lợi của cách mạng.
- Hội nghị 3 đẳng cấp >
cách mạng bùng nổ
- 14- 7- 1789, cuộc tấn côngpháo đài phá ngục Ba- xti,
mở đầu cho thắng lợi củacách mạng t sản Pháp
4 Củng cố:
- Nguyên nhân bùng nổ của Cách mạng Pháp 1789?
- Viết vào chỗ trống:
+ Cuộc đấu tranh trên mặt trận t tởng đã
+ Hội nghị 3 đẳng cấp khai mạc ngày
+ Sự kiện mở đầu cho thắng lợi của cách mạng là
5 Hớng dẫn về nhà học bài
Học bài cũ, đọc và soạn bài mới
Bài 2 – Tiết 4
Trang 8Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Chế độ quân chủ lập hiến là gì?(Dựa vào bài cách mạng
Anh để trả lời.)
Gợi ý: Là chế độ chính trị của một nớc, trong đó quyền lực
của nhf vua bị hạn chế bằng hiến Pháp do quốc hội t sản
định ra
GV: Sau ngày 14/7/ 1789, cách mạng t sản nhanh chóng
lan rộng trong cả nớc, giai cấp t sản lợi dụng sức mạnh của
quần chúng để nắm chính quyền, hạn chế quyền lực của
nhà vua và xoa dịu quần chúng
HS đọc nội dung tuyên ngôn trong SGK
HS thảo luận: Qua nội dung bản tuyên ngôn, em có nhận
xét gì về những điểm tiến bộ và hạn chế?
+ Tiến bộ: Xác định những quyền tự nhiên của con ngời
+ Hạn chế: Bảo vệ quyền sở hữu TBCN
GV: 10- 1791, thông qua hiến pháp xác nhận chế độ quân
chủ lập hiến, mọi quyền lực thuộc về quốc hội, vua không
nắm thực quyền
Trớc sự việc đó nhà vua đã có hành động gì?
Vua liên kết với các phần tử phản động trong nớc và cầu
cứu phong kiến châu Âu chống lại cách mạng
GV: 4.1792, liên minh phong kiến áo – Phổ can thiệp
Tháng 8- 1792, quân Phổ tràn vào nớc Pháp
Trớc tình hình ngoại xâm, nội phản, nhân dân đã làm gì?
Nhân dân khởi nghĩa lật đổ phái Lập hiến, xoá bỏ chế độ
phong kiến
GV: Sau khi phái Lập hiến bị lật đổ, chính quyền chuyển
sang tay t sản công thơng nghiệp, gọi là phái
ghi-rông-đanh 21.9 1792, Quốc hội mới đợc bầu theo chế độ phổ
thông đầu phiếu, thành lập nền cộng hoà đầu tiên của nớc
Pháp
Kết quả này có cao hơn giai đoạn trớc không? Thể hiện ở
những điểm nào?
1 Chế độ quân chủ lập hiến(14.7.1792 – 10.8 1792)
- Từ 14- 7- 1789,phái lập hiến của
Đại t sản lên cầmquyền
- 8 – 1789, Quốchội thông qua Tuyênngôn nhân quyền vàdân quyền
- 10- 1791, thôngqua Hiến pháp xácnhận chế độ quânchủ lập hiến
-1792 Nớc Pháp
đứng trớc nạn ngoạixâm nội phản
-10.8.1792, khởinghĩa lật đổ phái lậphiến, xoá bỏ chế độphong kiến
2 Bớc đầu của nề
2.6.1773)
(21.9.1792 21(21.9.1792 9(21.9.1792 1792, thànhlập nền cộng hoà
Trang 9HS dựa vào SGK trang 14 và thấy rằng CM phát triển đi lên
là do quần chúng thúc đẩy
GV dùng lợc đồ chỉ sự tấn công nớc Pháp của Anh và liên
minh pk châu Âu, vùng nổi loạn chống cách mạng lan
rộng, tình hình trong nớc rối loạn, Tổ quốc lâm nguy
Trớc tình hình đó, thái độ của phái ghi-rông đanh ra sao?
Không lo chống ngoại xâm nội phản và ổn định đời sống
nhân dân, chỉ lo củng cố quyền lực
Quần chúng nhân dân phải làm gì? >
Sau khi lật đổ phái ghi-rông-đanh, phái gia-cô-banh đứng
đầu là Rôpespie lên nắm chính quyền GV tạo biểu tợng về
nhân vật Rôpespie- con ngời không thể mua chuộc
Chính quyền cách mạng đã làm gì trớc tình hình ngoại
xâm nội phản? Các biện pháp đó có tác dụng nh thế nào?
Gợi ý: Dựa SGK tr16 Tác dụng: Đem lại quyền lợi cơ bản
cho nhân dân Tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dạy và
phát huy tính cách mạng, sức mạnh của quần chúng trong
việc chống lại ngoại xâm và nội phản
Sau khi chiến thắng ngoại xâm và nội phản, tình hình
phái Gia-cô-banh ntn?
Phái gia-cô-banh bị chia rẽ và không đợc quần chúng nhân
dân ủng hộ nữa, ngày 27.7.1794, TS phản cách mạng làm
đảo chính, giết chết Rôpespie CM kết thúc
Vì sao phái TS phản cm làm đảo chính?
Nguyên nhân dẫn đến thất bại của phái gia-cô-banh?
Vì sao nói CMTSP là cuộc CMTS triệt để nhất? CMTSP
có những hạn chế gì?
Gợi ý: Lật đổ cđpk, đa gc TS lên cầm quyền, mở đờng cho
CNTB pt, Nhân dân là lực lợng chủ yếu đa cm đến đỉnh
cao Hạn chế là cha đáp ứng đầy đủ nguyện vọng cơ bản
của nhân dân, không xoá bỏ hoàn toàn chế độ pk
- 1793, Tổ quốcPháp lâm nguy
- 2.6.1793, khởinghĩa lật đổ pháiGhi- rông-đanh
Đứng lên bảo vệ Tổquốc
3 Chuyên chính dân chủ cách mạng gia-cô-banh
27.7.1794).
(2.6.1793 27.7.1794, TS phản
cm làm đảo chính,giết chết Rôpespie
CM kết thúc
- Đã lật đổ đợc chế
độ quân chủ chuyênchế trong nớc và có
ảnh hởng đến sựphát triển của LSTG
Trang 10- Sự áp bức bóc lột của CNTB đã gây nên bao đâu khổ cho nhân dân lđ trên TG.
- Nhân dân lđ thực sự là ngời sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kt, sản xuất
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Khai thác nội dung kênh hình SGK
- Phân tích, so sánh các sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế
B Chuẩn bị
- Nội dung các kênh hình trong SGK
- Su tầm các tài liệu cần thiết cho bài giảng
III Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng.
Anh là nớc tiến hành CMCN (giải thích khái niệm) đầu
tiên, đạt nhiều thành tựu và trở thành nớc công nghiệp
phát triển nhất thế giới
GV nhắc lại CMTS thành công đã đa nớc Anh phát triển
đi lên CNTB Giai cấp TS thấy cần cải tiến máy móc để
đẩy nhanh sx, làm ra sp nhiều hơn
Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh?
Giai cấp Ts nắm đợc quyền, tích luỹ đợc nguồn vốn
khổng lồ, có nguồn nhân công lớn, sớm cải tiến kỹ thuật
sx
Những phát minh nào có ảnh hởng lớn đến sx CN Anh?
Gợi ý: HS xem h13, 14 và SGK trang 18,19, trả lời câu
hỏi tr18 > Sự tiến bộ của sx đem đến tăng năng xuất lên
nhiều lần GV khai thác SGV tr 29
GV giới thiệu giêm- Oát và tầm quan trọng của việc phát
minh ra máy hơi nớc
Vì sao máy hơi nớc đợc sử dụng nhiều trong GTVT?
Nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, khách
hàng tăng HS quan sát H15, tờng thuật SGV tr 29
Vì sao giữa thế kỷ XIX, Anh đẩy mạnh sx than đá và
- Thành tựu: (SGK)
- Ngành dệt vải
- Các ngành kinh tếkhác
- Kết quả: Từ sản xuấtnhỏ thủ công sang sản
Trang 11Kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp Anh?
Khó khăn: Kinh tế Pháp lạc hậu, còn Đức cha thống nhất
Thuận lợi: Thừa hởng đợc kinh nghiệm và thành tựu của
Anh
Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức
thể hiện ở những mặt nào?
Dựa vào SGK tr 21
hớng dẫn HS xem H 17, 18, nhận xét những thay đổi của
nớc Anh sau khi hoàn thành CMCN Lập bảng thống kê
nh SGV tr 30
Xã hội t bản có những giai cấp cơ bản nào? Vì sao có
mâu thuẫn giữa t sản và vô sản?
Trả lời SGK tr 22
GV Nhân dân lao động là ngời sáng tạo, là chủ nhân của
các thành tựu kỹ thuật nhng giai cấp t sản lại nắm kinh
tế, thống trị xã hội, vô sản là ngời lao động làm thuê, bị
áp bức bóc lột > Vô sản >< T sản
xuất lớn bằng máymóc, Anh trở thành n-
ớc công nghiệp đứnghàng đầu thế giới
2 CMCN ở Pháp,
Đức.
- Pháp: bắt đầu từ
1830 đến giữa thế kỷXIX, kinh tế pt đứnghàng thứ 2 Châu Âu
- Đức từ 1840, pháttriển nhanh về tốc độ
và năng xuất
3 Hệ quả CMCN
- Làm thay đổi bộ mặtcác nớc TB
- Hình thành nên 2giai cấp cơ bản của xãhội t bản: giai cấp vôsản và giai cấp t sản
> Mâu thuẫn XH
4 Củng cố:
Ghi tên các phát minh và ngời phát minh vào các ô trống:
Thời gian Phát minh Tên phát minh
Trang 12Giới thiệu bài: Những bài trớc chúng ta đã học về một số cuộc cách mạng t sản ở châu Âu
và Bắc Mĩ Sang thế kỷ XIX, do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế TB chủ nghĩa, phong trào dân tộc, dân chủ ở các nớc châu Âu và châu Mĩ ngày càng dâng cao, tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến, xác lập chủ nghĩa t bản trên phạm vi toàn thế giới
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
GV: Do tác động của chiến tranh giành độc lập ở
Bắc Mĩ và CMTS Pháp, cuộc đấu tranh giành độc
lập của các dân tộc ở Mĩ Latinh dâng cao
HS quan sát lợc đồ Mĩ latinh đầu thế kỷ XIX GV
giới thiệu khu vực này trớc là thuộc địa của Tây
Ban Nha, nhân các nớc này suy yếu, nhân dân đã
nổi dạy đấu tranh giành độc lập
GV dùng lợc đồ trình bày về phong trào cách
mạng ở Châu Âu với cuộc cách mạng 1848 –
1849 củng cố chế độ TB Pháp Tập trung trình
bày về cuộc đấu tranh thống nhất Đức và Italia
Hình thức đấu tranh thống nhất Italia và Đức
khác nhau nh thế nào?
ở Italia, quần chúng nổi lên đấu tranh dới sự lãnh
đạo của anh hùng ga-ri-ban-đi
ở Đức thống nhất bằng các cuộc chiến tranh do
quý tộc quân phiệt Phổ đứng đầu
GV: ở Nga do phản ứng của nhân dân, Nga
Hoàng phải tiến hành cải cách, giải phóng nông
nô
Vì sao nói các cuộc đấu tranh thống nhất Đức
và Italia, cải cách nông nô ở Nga đều là các
cuộc cách mạng t sản?
Vì nó mở đờng cho CN TB bản phát triển
GV: Với sự thắng lợi của các cuộc CMTS thế kỷ
XIX, CNTB đã đợc xác lập trên phạm vi thế giới
Vì sao các nớc T bản phơng Tây lại đẩy mạnh đi
II Chủ nghĩa TB xác lập trên phạm vi thế giới.
1 Các cuộc CMTS tk XIX a) ở Mĩ Latinh, một loạt các
quốc gia t sản mới đợc thànhlập
b) ở châu Âu:
- 1848 – 1849, cách mạngbùng nổ ở Pháp
- 1859 – 1870 đấu tranhthống nhất Italia
- 1864 – 1871, đấu tranhthống nhất Đức
- 2 1861, cải cách nông nô ởNga
2 Sự xâm lợc của TB phơng Tây đối với các nớc á, Phi.
Trang 13châu Phi yêu cầu 1 HS dùng bản đồ thế giới
đánh dấu nớc bị XL, ghi tên thực dân XL Dựa
vào SGK
Qua lợc đồ đã đợc đánh dấu, em có nhận xét gì?
hầu hết các nớc châu á, châu Phi trở thành thuộc
địa hoặc phụ thuộc của thực dân phơng Tây
- Nguyên nhân: CNTB pháttriển, nhu cầu về nguyên liệu
và thị trờng tăng nhanh
- Kết quả: Hầu hết các nớcchâu á, châu Phi trở thànhthuộc địa hoặc phụ thuộc củathực dân phơng Tây
- Chiến tranh giành độc lập (Bắc Mĩ)
- Nổi dạy đấu tranh giành độc lập ( Hà Lan, các nớc Mĩ Latinh)
- Đấu tranh thống nhất (Italia, Đức)
- C Mác, ăng-gen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Lí luận cách mạng của giai cấp vô sản
- Bớc tiến mới của phong trào công nhân từ 1848 – 1870
- Phân tích, đánh giá về quá trình phát triển của phong trào công nhân
- Biết tiếp cận với văn kiện lịch sử – Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Trang 14B Chuẩn bị
- Nội dung các kênh hình trong SGK, ảnh C Mác và ăng-ghen phóng to
- Su tầm Văn kiện Tuyên ngôn của Đảng cộng sản và các tài liệu khác cần thiết chobài giảng
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các cuộc cách mạng t sản tiêu biểu ở thế kỷ XIX Tại sao nói đến thế kỷ XIX CNTB
đã đợc xác lập trên phạm vi thế giới?
3 Bài mới: Bài đợc học trong 2 tiết
Tiết 1: Mục I Phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX.
Nêu vấn đề: Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa TB càng khoét sâu thêm mâu thuẫngiữa 2 giai cấp TS và VS Để giải quyết mâu thuẫn đó giai cấp vô sản đã tiến hành cuộc
đấu tranh nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
GV: Sự phát triển của LS xã hội loài ngời đã chứng minh
quy luật có áp bức thì có đấu tranh
Vì sao ngay khi mới ra đời giai cấp công nhân đã đấu
tranh chống CNTB?
HS dựa vào SGK để trả lời GV sử dụng H24, miêu tả
cuộc sống của ngời CN Anh (Dựa vào tài liệu tham khảo
SGV)
1 HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK:“Năm 1833-nữa”
Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?
Vì tiền lơng phải trả thấp, lao động nhiều giờ, cha có ý
họ đấu tranh bằng hình thức nào? Vì sao họ lại sử dụng
những hình thức đấu tranh đó? Hình thức đấu tranh đó
chứng tỏ nhận thức của công nhân nh thế nào?
+ Đập phá máy móc, đốt công xởng, bãi công
+ Nhận thúc còn hạn chế, nhầm tởng máy móc, công
x-ởng là kẻ thù làm cho họ phải khổ
Việc đập phá máy móc có đa đến thành công trong cuộc
đấu tranh chống TB? Tiến hành cuộc bãi công khi nhà
máy có nhiều việc làm dễ thành công hay trong thời
1 Pt phá máy và bãi công.
- Bị áp bức bóc lột nặng
nề, phải lao động nặngnhọc trong nhiều giờ,tiền lơng thấp, phụthuộc vào máy móc,
điều kiện lao động thấpkém
- Cuối Tk XVIII đầu thế
kỷ XIX giai cấp CN đã
đấu tranh quyết liệtchống lại TS
- Hình thức đấu tranh là
đập phá máy móc và bãicông
- Để đoàn kết chống lại
Trang 15GV bổ sung và khẳng định: >
GV: Sự phát triển của CNTB đã đa đến nhiều thành phố,
trung tâm kinh tế ra đời, xã hội có những mâu thuẫn giai
cấp giữa VS và TS ngày càng gay gắt > đấu tranh của
công nhân ngày càng quyết liệt
Nêu những phong trào đấu tranh tiêu biểu của công
nhân Pháp, Đức, Anh?
HS trả lời, GV bổ sung nhấn mạnh về các phong trào đắc
biệt là phong trào Hiến chơng ở Anh qua H25 (T liệu)
Phong trào công nhân Châu  u (1830-1840) có điểm
chung gì khác so với phong trào công nhân trớc đó?
Phong trào CN có sự đoàn kết đấu tranh, trở thành lực
l-ợng chính trị độc lập, đấu tranh chính trị trực tiếp chống
lại chống lại giai cấp TS
Tại sao những cuộc đ/tr của CN châu Âu (1830-1840)
diễn ra mạnh mẽ nhng đều không giành dợc thắng lợi?
TS thắng lợi, giai cấp
CN đã thành lập tổ chứccông đoàn
2 Phong trào CN trong những năm 1830 – 1840.
- Phong trào CN 1840) phát triển mạnh,quyết liệt thể hiện sự
(1830-đoàn kết, tính chính trị
độc lập của công nhân
- Ptr CN bị đàn áp vìcha có lí luận cáchmạng đúng đắn > đánhdấu bớc trởng thành >tạo đk cho lý luận cáchmạng ra đời
Trang 162 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các sự kiện chủ yếu của phong trào công nhân châu Âu (1830-1840) Vì sao cácphong trào đều thất bại?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Sự thất bại của phong trào công nhân châu Âu nửa đầu thế kỷ XIX đặt ra yêucầu phải có lý luận cách mạng soi đờng Vậy sự ra đời của chủ nghĩa Mác có đáp ứng đợcyêu cầu đó của phong trào công nhân? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng Qua phần soạn bài và chuẩn bị ở nhà hãy trình
bày những hiểu biết của mình về cuộc đời và sự
nghiệp của C Mác và ăng-ghen?
HS trình bày t liệu su tầm đợc cho cả lớp nghe
GV giới thiệu chân dung Mác và ăng-ghen
Qua cuộc đời và sự nghiệp của Mác và
ăng-ghen em có suy nghĩ gì về tình bạn giữa 2 ông?
Tình bạn đẹp, cao cả vĩ đại đợc xây dựng trên cơ
- Nhận thức rõ bản chất của chế độ TB là bóc lột
và nỗi thống khổ của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động
- Cùng đứng về phía giai cấp công nhân và có t
t-ởng đấu tranh chống lại XH TB bất công, xây
dựng một XH tiến bộ bình đẳng
Đồng minh những ngời cộng sản đợc thành lập
nh thế nào?
GV hớng dẫn HS tìm hiểu tổ chức đồng minh
những ngời cộng sản Nhấn mạnh ý nghĩa sự ra
đời của tổ chức này: Đợc kế thừa Đồng minh
1 Mác và ăng-ghen.
- Mác sinh năm 1818 ở tơ-ri-ơ(Đức) Là ngời thông minh, đỗ
đạt cao, Mác sớm tham gia hoạt
động cách mạng
- ăng-ghen sinh năm 1820 ở TPBác-men (Đức) trong một gia
đình chủ xởng giầu có Hiểu rõbản chất bóc lột của giai cấp TS,
ăng-ghen khinh ghét chúng vàsớm tham gia tìm hiểu phongtrào công nhân
> Mác, ăng-ghen cùng có t ởng đấu tranh chống chế độ TB,xây dựng một xã hội tiến bộ
t-2 Đồng minh những ngời cộng sản và tuyên ngôn của
Đảng cộng sản.
Trang 17những ngời chính nghĩa, cải tổ thành đồng minh
những ngời cộng sản- chính đảng độc lập đầu tiên
của gc vô sản quốc tế
Tuyên ngôn Đảng cộng sản ra đời trong hoàn
cành nào?
HS trả lời: >
Hãy đọc đoạn in nghiêng trong mục 2 SGK, rút
ra nội dung chính của tuyên ngôn?
HS dựa vào SGK trả lời
Câu kết của tuyên ngôn Vô sản tất cả các n“ ớc
đoàn kết lại có ý nghĩa gì?”
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản
GV giới thiệu H28, khẳng định nội dung chủ yếu
của Tuyên ngôn
Vậy sự ra đời của Tuyên ngôn Đảng cộng sản có
ý nghĩa gì?
HS trả lời >
GV gợi cho HS nhớ lại phong trào CN nửa đầu
thế kỷ XIX (diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhng thất
bại do nhận thức còn hạn chế và thiếu lý luận
cách mạng soi đờng)
Tại sao những năm1848- 1849 phong trào CN
phát triển mạnh? Tờng thuật cuộc khởi nghĩa
ngày 23 6 1848 ở Pháp?
HS tờng thuật GV bổ sung
Bị đàn áp đẫm máu, giai cấp công nhân đã nhận
thức rõ vấn đề gì?
Tầm quan trọng của sự đoàn kết quốc tế để tạo
điều kiện sức mạnh chống kẻ thù chung
Nét nổi bật của phong trào công nhân gđ 1848
+ Vai trò to lớn của Mác, ghen
ăng Tháng 2.1848 Tuyên ngôn của
Đảng cộng sản đợc thông qua ởLuân Đôn với nội dung:
+ Khẳng định sự thay đổi củachế độ xã hội trong LS XH loàingời là do sự phát triển của sảnxuất và trong xã hội có giai cấpthì sự đấu tranh giai cấp là độnglực để phát triển xã hội
+ Giai cấp CN có sứ mệnh LS
“là ngời đào mồ chôn CNTB.”
- Tuyên ngôn ĐCS là học thuyết
về CNXHKH đầu tiên, đặt ra cơ
sở cho sự ra đời của gc CN và là
vũ khí đấu tranh, chống TS đaphong trào CN phát triển
3 Phong trào công nhân từ năm1848 đến năm 1870 Quốc
tế thứ nhất.
a) Phong trào CN (1848- 1870)
- Giai cấp CN đã trởng thànhtrong đấu tranh, nhận thức đúngvai trò của giai cấp mình và tầmquan trọng của vấn đề đoàn kếtquốc tế
- Phong trào CN 1848-1849 đếnnăm 1870 tiếp tục phát triển,nhận thức rõ vai trò của giai cấpmình và vấn đề đoàn kết quốc tế > đòi hỏi phải thành lập một tổchức cách mạng quốc tế của gaicấp vô sản
b) Quốc tế thứ nhất
Trang 18Quốc tế thứ nhất đợc thành lập nh thế nào?
HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi GV sử dụng
H29 tờng thuật buổi thành lập Quốc tế thứ nhất
Hoạt động chủ yếu và vai trò của Quốc tế thứ
nhất là gì?
HS trả lời: >
GV yêu cầu HS bày tài liệu su tầm về cuộc đấu
tranh trong nội bộ quốc tế thứ nhất
HS trình bày, GV bổ sung về cuộc đấu tranh
trong nội bộ Quốc tế thứ nhất: sự xuất hiện của
nhiều phái trong nội bộ quốc tế:
+ Phái chủ nghĩa công đoàn Anh
+ Phái Lát- xan
+ Phái ba-cu-nin
> chống lại chủ nghĩa Mác, rất nguy hại cho sự
phát triển của phong trào công nhân
Sự ra đời và hoạt động của quốc tế thứ nhất có ý
nghĩa gì?
Trả lời: >
- Ngày 28 9 1864, quốc tế thứnhất đợc thành lập
- Hoạt động:
+ Đấu tranh kiên quyết chốngnhững t tởng sai lệch, đa chủnghĩa Mác vào phong trào CN
+ Thúc đẩy phong trào CN pháttriển
> Thúc đẩy phong trào CNquốc tế tiếp tục phát triển mạnh
4 Củng cố bài học:
cuộc đấu tranh quyết liệt từ hình thức thấp phát triển dần lên cao giữa giai cấp VS và TS làkết quả tất yếu của việc giải quyết mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa VS và TS trong thời
đại phát triển của CNTB
- Từ thực tiễn phong trào CN, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời với tuyên ngôn của Đảng cộng sản – lý luận cách mạng đầu tiên của giai cấp VS nêu lên sứ mệnh lịch sử của giai cấp CN và sự đoàn kết quốc tế đánh đổ CNTB, xây dựng nên CNXH
5 Hớng dẫn về nhà:
Học bài cũ, đọc và soạn bài mới
Trang 23ơng II:
Các nớc Âu - Mĩcuối thê kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
+ Nguyên nhân đa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập Công xã Pa-ri
+ Thành tựu nổi bật của công xã Pa-ri
+ Công xã Pa-ri – nhà nớc kiểu mới của giai cấp vô sản
- Kiểm tra sỹ số: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những nội dung chính của Tuyên ngôn của Đảng cộng sản Vai trò của quốc tế thứ nhất đối với phong trào của CN quốc tế?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song giai cấp vô sản Pháp đã trởng thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống
Trang 24lại giai cấp t sản đa đến sự ra đời của Công xã Pa-ri 1871- nhà nớc kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản Vậy công xã Pa-ri đợc thành lập nh thế nào? Vì sao Công xã pa-ri
là nhà nớc kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản? Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này qua nội dung bài ngày hôm nay.
4.9.1870 đã bị rơi vào tay giai cấp TS Trớc tình
hình Tổ quốc lâm nguy Chính phủ vệ quốc đã
làm gì?
→ Bất lực, hèn nhát xin đình chiến với Đức
⇒ GV giải thích tình thế và bản chất của giai cấp
TS Pháp bằng nhận xét của Chủ Tịch Hồ Chí
Minh: “T bản Pháp khi ấy nh lửa cháy hai bên thì
Đức bắt chịu đầu hàng, bên thì cách mạng nổi
tr-ớc mắt TB Pháp thà chịu nhục với Đức chứ
không chịu hoà với cách mạng’’ → Chứng tỏ TS
Pháp sợ nhân dân hơn sợ quân XL nên đã đầu
hàng Đức để rảnh tay đối phó với nhân dân
? Công xã pa-ri ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Quân Đức xâm lợc nớc Pháp
- Ngày 4.9.1870 nhân dân pa-ri đãkhởi nghĩa lật đổ nền thống trị của đếchế II → Kết quả “Chính phủ vệquốc” của giai cấp TS đợc thành lập
- Sự tồn tại của đế chế II và việc TBPháp đầu hàng → nhân dân cămphẫn
- Giai cấp vô sản pa-ri đã giác ngộ,trởng thành đã tiếp tục đấu tranh
2 Cuộc khởi nghĩa ngày 18-3-1871,
Sự thành lập công xã.
- Ngày 18-3-1871 quần chúng pa-ri
đã tiến hành khởi nghĩa
Trang 25- HS dựa vào SGK để tơng thuật.
GV sử dụng bản đồ vùng ngoại ô pa-ri bổ sung
bài tờng thuật (TKBG LS8 tr84)
? Vì sao khởi nghĩa 18.3 1871 đa tới sự thành
lập Công xã? Tính chất cuộc khởi nghĩa
18.3.1871 là gì?
- HS trả lời: →
GV tạo biểu tợng về sự hân hoan của quần chúng
trong buổi ra mắt hội đồng công xã, (TKBG LS
- Về chính trị: Tách nhà thờ ra khỏi nhà nớc, giải
tán quân đội và bộ máy cảnh sát cũ thành lập lực
lợng vũ trang và an ninh nhân dân,
- Về kinh tế: Giao quyền làm chủ xí nghiệp cho
công nhân, quy định lơng tối thiểu, chế độ lao
động, xoá nợ hoặc hoãn nợ cho nhân dân
- Giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục bắt
buộc → Đây là nhà nớc kiểu mới của giai cấp vô
sản
? Nêu những sự kiện tiêu biểu về cuộc chiến đấu
giữa các chiến sĩ công xã và quân Véc-xai?
HS dựa vào SGK trả lời GV sử dụng H31, tờng
thuật cuộc chiến đấu anh hùng của các chiến sĩ
? Vì sao Công xã thất bại?
? Bài học mà Công xã pa-ri để lại cho chúng ta
- Khởi nghĩa 18.3.1871 là cuộc cáchmạng vô sản đầu tiên trên thế giới lật
đổ chính quyền của giai cấp TS -→
đa giai cấp VS lên nắm quyền
- Ngày 26.3.1871, tiến hành bầu cửhội đồng Công xã
- Ngày 28.3.1871 Hội đồng công xã
đợc thành lập
II Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã pa-ri.
- Tổ chức bộ máy Công xã (với nhiều
uỷ ban) đảm bảo quyền làm chủ chonhân dân, vì nhân dân (nhân dân nắmmọi quyền trong công xã, chịu tráchnhiệm trớc nhân dân, có thể bị bãimiễn.)
- Chính quyền TS chỉ phục vụ quyềnlợi cho giai cấp TS, không phục vụquyền lợi của nhân dân:
- Bảo về lợi ích của giai cấp, TSkhông ngần ngại bán rẻ Tổ quốc, kýhoà ớc với những điều khoản có lợicho quân Đức đàn áp dã man cáchmạng
- Tháng 5.1871 quân Véc-xai tổngtấn công Pari Các chiến sỹ chiến đấuvô cùng quyết liệt “Tuần lễ đẫmmáu” đã đa đến sự thất bại của Công
Trang 264 Củng cố:
- Lập niên biểu các sự kiện chính của công xã Pari
- Tại sao nói công xã Pari là nhà nớc kiểu mới của gc VS?
- ý nghĩa, bài học của công xã Pari?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho nội dung bài sau:
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi trong SGK,
- Đọc và soạn bài mới: “Các n ớc Anh, Pháp, Đức, Mỹ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ”
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB chủ yếu ở Âu, Mĩ chuyển sang giai đoạn ĐQCN (đế quốc chủ nghĩa) Vì vậy HS cần nắm đợc:
+ Các nớc TB lớn Anh, Pháp, Đức, Mĩ chuyển lên giai đoạn ĐQCN.
+ Tình hình và đặc điểm cụ thể của từng đế quốc
Trang 27+ Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc.
2 T tởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ
- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến,bảo vệ hoà bình
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí Lịch sử của CNĐQ
- Su tầm các tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nớc đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu
TK XX
B chuẩn bị:
- Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nớc đế quốc
- Lợc đồ về các nớc đế quốc và thuộc địa của chúng cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷXX
c phơng pháp:
- Vấn đáp, phân tích sự kiện lịch sử, thảo luận nhóm
D Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao nói “Công xã Pari là nhà n ớc t sản kiểu mới”?
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Cuối TK XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB Anh, Pháp, Đức, Mĩ phát triển chuyển mình mạnh mẽ sang giai đoạn ĐQCN Trong quá trình đó sự phát triển của các nớc đế quốc có điểm gì giống và khác nhau Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài
b Các hoạt động dạy – học:
- Học sinh theo dõi SGK
? So với đầu thế kỷ XIX, cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX Tình hình kinh tế Anh có gì nồi
bật? ? Vì sao?
- HS theo dõi SGK trả lời: →
? Trong những năm tiếp theo tình hình KT
Đức ntn?
? Nguyên nhân?
I Tình hình các nớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ.
1 Anh.
- Kinh tế phát triển chậm, mất dần vị trí
độc quyền công nghiệp, tụt xuống đứnghàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ, Đức)
- Cuối TK XIX đầu thế kỷ XX CN Anhphát triển đứng hàng thứ 3 trên thế giới
- Sự phát triển sang chủ nghĩa đế quốc đợcbiểu hiện bằng vai trò nổi bật của cáccông ti độc quyền
- Nớc Anh tồn tại chế độ quân chủ lậphiến, với 2 đảng Tự Do và Bảo Thủ thaynhau cầm quyền
Trang 28? Sự phát triển CN Anh đợc biểu hiện nh thế
nào? Vì sao giai cấp TS Anh chỉ chú trọng
đầu t sang thuộc địa?
HS dựa vào SGK trả lời, GV khẳng định: →
? Thực chất chế độ 2 Đảng ở Anh là gì?
HS trả lời, Gv ghi bảng →
→ Dẫn dắt: Với chế độ 2 đảng thay nhau
cầm quyền nớc Anh thi hành chính sách đối
nội, đối ngoại hết sức bảo thủ: Trong thì đàn
áp nhân dân ngoài thì tăng cờng xâm lợc
thuộc địa (GV sử dụng bản đồ thế giới chỉ
thuộc địa Anh).
? Vì sao CNĐQ Anh đợc mệnh danh là
Kinh tế Pháp đã phục hồi, các công ti độc
quyền ra đời tạo điều kiện để Pháp chuyển
sang giai đoạn ĐQCN.
? Chính sách xuất cảng TB của Pháp có gì
khác Anh?
- HS trả lời
? Tại sao CNĐQ Pháp đợc mệnh danh là
CNĐQ cho vay lãi?
? Tình hình chính trị Pháp có gì nổi bật?
Dựa vào SGK trả lời
? Chính sách đối nội và đối ngoại là gì?
? Hãy thống kê những con số chứng tỏ sự
phát triển nhanh chóng của CN Đức?
- HS dựa vào SGK trả lời GV phân tích thêm
? Vì sao CN Đức phát triển nhảy vọt nh
điện khí, hoá chất, chế tạo ôtô
- Tăng cờng xuất khẩu ra nớc ngoài dớihình thức cho vay lãi
- CNĐQ Pháp phát triển với sự ra đời củacông ti độc quyền và vai trò chi phối củaNgân hàng
+ CNĐQ Pháp tồn tại trên cơ sở lợi nhuậnthu đợc từ chính sách đầu t TB ra nớcngoài bằng cho vay lãi
+ Thống trị bóc lột thuộc địa
→ Mệnh danh là CNĐQ cho vay lãi
- Nớc Pháp tồn tại nền cộng hoà III vớichính sách đối nội, đối ngoại phục vụquyền lợi của giai cấp TS
3 Đức.
- Kinh tế Đức, đặc biệt là CN phát triểnnhanh chóng vào cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX → hình thành các tổ chức độcquyền, tạo điều kiện cho nớc Đức chuyểnsang giai đoạn ĐQCN
- Chính trị: Nhà nớc liên bang do quý tộc
liên minh với TB độc quyền lãnh đạo thihành chính sách đối nội, đối ngoại phản
động, hiếu chiến → CNĐQ Đức đợcmệnh danh là CNĐQ quân phiệt, hiếuchiến
Trang 294 Củng cố:
- Theo hệ thống câu hỏi trong bài
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi trong SGK
- Đọc và tìm hiểu nội dung phần II, giờ sau học tiếp tiết 2
+ Các nớc TB lớn Anh, Pháp, Đức, Mĩ chuyển lên giai đoạn ĐQCN.
+ Tình hình và đặc điểm cụ thể của từng đế quốc
+ Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc.
2 T tởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ
- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến,bảo vệ hoà bình
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí Lịch sử của CNĐQ
- Su tầm các tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nớc đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu
TK XX
B chuẩn bị:
- Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nớc đế quốc
- Lợc đồ về các nớc đế quốc và thuộc địa của chúng cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷXX
c phơng pháp:
- Vấn đáp, phân tích sự kiện lịch sử, thảo luận nhóm
Trang 30D Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị các nớc Anh, Pháp, Đức, cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Cuối TK XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB Anh, Pháp, Đức, Mĩ phát triển chuyển mình mạnh mẽ sang giai đoạn ĐQCN Trong quá trình đó sự phát triển của các nớc đế quốc có điểm gì giống và khác nhau Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài
b Các hoạt động dạy – học:
? Hãy cho biết tình hình phát triển KT Mĩ
cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?Sự phát
triển kinh tế của các nớc có giống nhau
hay không?
Thảo luận: Qua các ông vua công“ ”
nghiệp: Rốc-pheolơ, Moóc-gân, Pho, em
thấy các tổ chức độc quyền của Mĩ
+ Xanhđica là tổ chức độc quyền dựa trên
sơ sở cạnh tranh, tập trung thu hút, liên
khác Anh? Liên hệ với tình hình chính trị
Mĩ với bây giờ?
- HS dựa vào SGK trả lời:
- Sản xuất CN phát triển vợt bậc → Sự hình thành các tổ chức độc quyền lớn: các Tơ-rớt
Mĩ chuyển sang giai đoạn ĐQCN
- Chính trị Mĩ tồn tại thể chế Cộng hoà,quyền lực tập trung trong tay Tổng Thống, dohai đảng Cộng Hoà và Dân chủ thay nhaucầm quyền thi hành chính sách đối nội, đốingoại phục vụ quyền lợi của giai cấp TS
Trang 31ơng, Trung, Nam Mĩ và kết luận: giống
các nớc thực dân Tây Âu, đế quốc Mĩ thể
hiện tính chất thực dân tham lam tiến hành
các cuộc CT XL thuộc địa để làm giầu
trong gd chuyển sang CNĐQ
Dẫn dắt : Qua việc học LS các nớc đế
quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ, em hãy nhận
xét xem chuyển biến quan trọng trong đời
chức độc quyền Đây là những chuyển
biến lớn nhất trong đời sống kinh tế các
n-ớc đế quốc cuối TK XIX đầu thế kỷ XX,
hiện tợng này trong giai đoạn trớc 1870
(CNTB) tự do cạnh tranh không có
? Hãy quan sát H 32, nhận xét về quyền
lực của các công ti độc quyền?
GV giới thiệu : Hình con mãng xà khổng
lồ đuôi dài quấn chặt lấy nhà trắng – cơ
quan quyền lực cao nhất của Mĩ, đang há
mồm phùng mang trực nuốt ngời phụ nữ
Bức tranh mô tả quyền lực to lớn của các
cồn ti độc quyền cấu kết với nhà nớc TB
để thống trị nhân dân, chi phối đời sống xã
hội nớc Mĩ
? Dựa vào nội dung đã học, em hãy nêu
nét nổi bật về quyền lực của các công ti
độc quyền ?
Khẳng định →
GV sử dụng bản đồ TG treo tờng, yêu cầu
hs quan sát và điền tên các thuộc địa của
- Sản xuất CN phát triển nhanh chóng, mạnh
mẽ, hiện tợng cạnh tranh tập trung sản xuất trở thành phổ biến → các tổ chức độc quyền hình thành
- Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền là đặc
điểm quan trọng đầu tiên của CNĐQ → gọi làCNTB độc quyền
- CNĐQ là giai đoạn phát triển cao nhất và cuối cùng của CNTB
2 Tăng cờng xâm lợc thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.
- Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX các nớc đếquốc tăng cờng xâm lợc thuộc địa và đã cơbản phân chia xong lại thị trờng TG
+ Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế TBtrong giai đoạn ĐQCN đã đặt ra đòi hỏi buộccác nớc đế quốc phải tăng cờng xâm lợcthuộc địa để mở rộng thị trờng
+ Sự phát triển không đều của các nớc đếquốc càng thúc đẩy quá trình xâm lợc thuộc
địa và thị trờng diễn ra ráo riết, mạnh mẽ hơn
4 Củng cố:
- HS làm bài tập TKBG LS 8 Tr.109
Trang 325 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho nội dung bài sau:
- Học bài cũ theo câu hỏi trong SGK, đọc và soạn bài mới: “Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ”
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB chuyển biến mạnh mẽ sang giai
đoạn ĐQCN (đế quốc chủ nghĩa) Mâu thuẫn gay gắt giữa TS và VS đã dẫn đếncác phong trào CN phát triển → Quốc tế thứ hai đợc thành lập
- P Ăngghen và V Lê-nin đóng góp công lao và vai trò to lớn đối với sự phát triểncủa phong trào
- Cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907, ý nghĩa và ảnh hởng của nó
- Bản đồ đế quốc Nga cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
- Tranh ảnh t liệu về cuộc đấu tranh của CN Sicagô, Lê-nin, thuỷ thủ tầu Pôtemkin
c phơng pháp:
- Vấn đáp, phân tích sự kiện lịch sử, thảo luận nhóm
Trang 33D Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nớc đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Đức có những
sự chuyển biến quan trọng nh thế nào về các mặt?
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
“Sau thất bại của công xã Pa-ri 1871 phong trào công nhân thế giới tiếp”
tục phát triển hay tạm lắng sự phát triển của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai? Chúng ta giải quyết vấn đề này qua tiết học hôm nay
b Các hoạt động dạy – học:
HS đọc mục 1 SGK, thống kê các phong trào CN
tiêu biểu cuối TK XIX Tiêu biểu là ở á, Phi,
Đông
? Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh của giai
cấp công nhân cuối thế kỷ XIX ?
- HS trả lời,
- GV kết luận: So với thời kỳ trớc Công xã Pari
1871, cuối thế kỷ XIX phong trào CN quốc tế đã
phát triển rộng rãi hơn, hoạt động ở nhiều nớc
Anh, Pháp, Mĩ Tính chất quyết liệt đòi quyền lợi
kinh tế và chính trị
? Vì sao phong trào CN sau thất bại của Công
xã Pa-ri vẫn phát triển mạnh ?
Gợi ý: - Số lợng, chất lợng, ý thức giác ngộ giai
cấp CN tăng nhanh cùng sự phát triển của nền
CNTB chủ nghĩa
- Mác, Ăngghen với uy tín lớn tiếp tục
lãnh đạo phong trào
- Học thuyết Mác đã giành thắng lợi trong
phong trào CN
? Kết quả to lớn nhất mà phong trào CN cuối
thế kỷ XIX đạt đợc là gì ? Hãy cho VD cụ thể ?
- HS trả lời
? Vì sao ngày 1.5 trở thành ngày quốc tế lao
động ?
- Ngày 1.5.1886 CN Mĩ ở Sicagô đấu tranh thắng
lợi buộc chủ TB thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ
→ Chứng tỏ sự đoàn kết của CN đã tạo nên sức
mạnh giành thắng lợi ⇒ ngày mùng 01 tháng 5
I Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX Quốc tế hai.
1 Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX.
- Số lợng các phong trào nhiều hơn
- Quy mô cuộc đấu tranh lan rộng ởnhiều nớc
- Hình thức đấu tranh phong phú
- Tính chất : chống t sản quyết liệt
- Kết quả: Các tổ chức chính trị độclập của giai cấp CN đợc thành lập ởcác nớc
Trang 34hằng năm trở thành ngày Quốc tế lao động là dể
thể hiện sự đoàn kết, biểu dơng lực lợng, sức
mạnh của giai cấp vô sản quốc tế
- HS thảo luận và trả lời
→ Yêu cầu HS theo dõi SGK
? Những yêu cầu nào đòi hỏi phải thành lập tổ
chức quốc tế mới ?
- HS dựa vào SGK trả lời →
? Quốc tế thứ hai đã đợc thành lập và có những
hoạt động nh thế nào ?
HS trào luận và trả lời
? Ăngghen đóng góp công lao và vai trò gì cho
sự thành lập của Quốc tế hai?
- HS trào luận và trả lời
→ GV khẳng định công lao và vai trò to lớn :
- Chuẩn bị chu đáo cho đại hội thành lập quốc tế
II
- Đấu tranh kiên quyết với các t tởng cơ hội, thoả
hiệp ủng hộ giai cấp TS trong nội bộ quốc tế II
- Thúc đẩy phong trào CN quốc tế phát triển, tiêu
biểu là phong trào CN Đức 1890 buộc bọn phản
động phải xoá bỏ “Luật đặc biệt” và phong trào
biểu dơng lực lợng của phát triển CN Châu Âu
- Khuynh hớng cơ hội thắng thế trong quốc tế II
- Nội bộ bị chia rẽ, phân hoá, các nghị quyết của
- Quốc tế I đã hoàn thành nhiệm vụ và
đã giải tán → yêu cầu cần thiết phảithành lập một tổ chức quốc tế mới đểthống nhất lực lợng và lãnh đạo phong
trào vô sản quốc tế
- 14.7.1889 quốc tế II thành lập ởPari
- ý nghĩa:
+ Khôi phục tổ chức quốc tế củaphong trào CN, tiếp tục sự nghiệp đấutranh cho thắng lợi của CN Mác
+ Thúc đầy phong trào CN quốc tế đấutranh hợp pháp đòi cải thiện đời sống,tiền lơng ngày lao động
- 1914 Quốc tế thứ hai tan rã
4 Củng cố:
- Theo hệ thống câu hỏi trong bài
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho nội dung bài sau:
- Học bài cũ theo nội dung câu hỏi trong SGK
- Su tầm các t liệu về Lê-nin
- Đọc và tìm hiểu tiếp nội dung bài này, phần II “Phong trào công nhân Nga và cuộc cách mạng 1905 1907 – ”
E RúT KINH NGHIệM:
Trang 35- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB chuyển biến mạnh mẽ sang giai
đoạn ĐQCN (đế quốc chủ nghĩa) Mâu thuẫn gay gắt giữa TS và VS đã dẫn đếncác phong trào CN phát triển → Quốc tế thứ hai đợc thành lập
- P Ăngghen và V Lê-nin đóng góp công lao và vai trò to lớn đối với sự phát triểncủa phong trào
- Cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907, ý nghĩa và ảnh hởng của nó
- Tìm hiểu những nét cơ bản về các khái niệm: “Chủ nghĩa cơ hội , Cách” “
mạng dân chủ TS kiểu mới , Đảng kiểu mới ” “ ”
- Biết phân tích các sự kiện cơ bản của bài bằng các thao tác t duy LS đúng đắn
B Chuẩn bị:
- Bản đồ đế quốc Nga cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
- Tranh ảnh t liệu về cuộc đấu tranh của CN Sicagô, Lê-nin, thuỷ thủ tầu Pôtemkin
Trang 362 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày các phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX và sự ra đời của Quốc tế thứ hai?
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy – học:
II Phong trào công nhân Nga và cuộc cách mạng 1905 –
1907.
? Em có hiểu biết gì về Lênin ?
- HS trình bày 1 trong những tài liệu su tầm đợc
đợc:
?Lê-nin có vai trò nh thế nào đối với sự ra đời
của Đảng xã hội dân chủ Nga?
- HS dựa vào SGK trả lời
? Tại sao nói Đảng CN xã hội dân chủ Nga
(CNXHDC) là Đảng kiểu mới ?
- HS dựa vào đoạn chữ nhỏ trong SGK để trả lời
GV bổ xung: Là Đảng kiểu mới bởi mang những
đặc trng:
1: Khác với các đảng khác trong QT II, đấu tranh
triệt để vì quyền lợi của giai cấp CN, mang tính
giai cấp, tính chiến đấu triệt để
2: Chống CN cơ hội, tuân theo nguyên lý của CN
GV dùng bản đồ TG giới thiệu đế quốc Nga cuối
XIX đầu XX (nhấn mạnh CNTB đã phát triển ở
Nga sau cuộc cải cách 1861, song nớc Nga cơ
bản vẫn là một nớc đế quốc pk quân phiệt tồn tại
nhiều mâu thuẫn : nông dân >< pk, VS >< TS,
các dân tộc Nga >< đế quốc Nga.)
1 Lênin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga
- Sinh 4.1870 trong một gia đình nhàgiáo tiến bộ
- Thông minh, sớm tham gia phongtrào cách mạng
- Lê nin có vai trò quyết định:
+ Hợp nhất các tổ chức Mác-xít thànhHội liên hiệp đấu tranh giải phóng CN,mầm mống của chính Đảng vô sảnNga
+ Tháng 7/1903 tại đại hội lần 2 của
Đảng công nhân xã hội dân chủ Ngahọp tại Luân Đôn, đã kiên quyết chốnglại phái Men sê vích → Đảng côngnhân xã hội dân chủ Nga thành lập
2 Cách mạng Nga 1905 – 1907.
- Nớc Nga đầu thế kỷ XX lâm vàokhủng hoảng trầm trọng: KT, CT, Xã
Trang 37? Nét nổi bật của tình hình nớc Nga đầu thế kỷ
XX là gì ?
- HS dựa vào SGK trả lời GV nhấn mạnh: Tình
hình kinh tế chính trị, xã hội khủng hoảng trầm
trọng → đẩy những >< trong xã hội Nga – Nhật
(1904 - 1905) → phong trào phản chiến đấu tranh
đòi lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng là tất
yếu
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK và nhận xét về
diễn biến CM GV khẳng định:
- Cuộc đấu tranh vũ trang quyết liệt của giai cấp
vô sản Nga (CN, ND, binh lính) → tấn công nền
thống trị của địa chủ TS, làm suy yếu chế độ Nga
hoàng
- Cách mạng thất bại do nhiều nguyên nhân: Sự
đàn áp của kẻ thù, đặc biệt giai cấp VS Nga còn
thiếu kinh nghiệm đấu tranh vũ trang, thiếu vũ
khí, không đợc chuẩn bị kỹ càng, thiếu sự phối
hợp trong toàn quốc
GV dẫn lời nhận xét của NAQ trong Đờng CM.
? Rút ra ý nghĩa và bài học của Cách mạng
1905 1907 ?–
- HS trả lời,
- GV bổ sung ý nghĩa và bài học, ghi bảng:
HẫI → các >< trong XH gay gắt →
CM Nga bùng nổ quyết liệt
- ý nghĩa:
+ Cách mạng đã giáng một đòn chí tửvào nền thống trị của địa chủ TS, làmsuy yếu chế độ Nga hoàng, chuẩn bịcho cách mạng 1917
- Bài học:
+ Tổ chức đoàn kết, tập dợt quầnchúng đấu tranh
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho nội dung bài sau:
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi trong SGK.
- Đọc và soạn bài mới: “Sự phát triển của kỹ thuật, khoa học và nghệ thuật thế kỷ XVIII XIX – ”
Trang 38+ CMTS thành công, giai cấp TS tiến hành cuộc CM công nghiệp làm thay đổi nền
kt XH, để khẳng định sự thắng thế của CNTB với chế độ phong kiến cần tiếp tục đẩymạnh sự phát triển của sản xuất, làm tăng năng xuất lao động, đặc biệt là những ứng dụngnhững thành tựu của KH- KT
+ Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và sự xâm nhập của kỹ thuật tiên tiến, sự
ra đời của các học thuyết khoa học tự nhiên (thuyết tiến hoá của Đác-uyn), học thuyết xãhội (triết học duy vật của Mác và Ăngghen) → tạo điều kiện cho sự ra đời của các thànhtựu kỹ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỷ XVIII – XIX
- Những thành tựu nổi bật trên lĩnh vực kỹ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuậtthế kỷ XVIII – XIX và ý nghĩa xã hội của nó
2 T tởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức đợc CNTB với cuộc CM khoa học kỹ thuật đã chứng tỏ bớc tiến lớn
so với chế độ phong kiến, có những đóng góp tích cực đối với sự phát triển của
LS xã hội, đa nhân loại sang kỷ nguyên mới của nền văn minh CN
- Nhận thức rõ yếu tố năng động, tích cực của KT- KH đối với sự tiến bộ của XH
Từ đó thấy đợc CNXH muốn thắng CNTB chỉ khi nó ứng dụng các thành tựu KH – KT,ứng dụng nền sx lớn, hiện đại → có niềm tin vào sự nghiệp CN hoá, hiện đại hóa đất nớc
ta hiện nay
3 Kỹ năng : Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Phân biệt các khái niệm: “Cách mạng công nghiệp”, ”Cách mạng TS ””
- Hiểu và phân tích đợc các khái niệm, thuật ngữ “Cơ khí hoá , Chủ nghĩa” “
lãng mạn , Chủ nghĩa hiện thực phê phán ” “ ”
- Biết phân tích ý nghĩa, vai trò của kỹ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật
đối với sự phát triển của LS
B Chuẩn bị
- Tranh ảnh t liệu về thành tựu KH - KT thế kỷ XVIII – XIX
- Chân dung các nhà bác học, nhà văn, nhạc sĩ lớn: Niu-tơn, Đác-uyn, xốp,
Lô-mô-nô Các tài liệu tham khảo khác
C phơng pháp:
Vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, phân tích
Trang 39D Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những sự kiện chính cách mạng Nga 1905 1907 Vì sao cách mạng thất–
bại?
3.Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Vì sao Mác, Ăng-ghen lại nhận định Giai cấp TS không thể tồn tại nếu không“
luôn luôn cách mạng công cụ lao động? Nhờ nó mà thế kỷ XVIII XIX trở thành thế” –
kỷ của những phát minh khoa học vĩ đại về tự nhiên và xã hội, là thế kỷ phát hiện rực rỡ của những trào lu văn học, nghệ thuật với những tên tuổi còn sống mãi với thời gian Chúng ta cùng tìm hiểu để nắm đợc nội dung cơ bản của bài.
b Các hoạt động dạy học:
GV: Để hoàn toàn chiến thắng chế độ pk về
kinh tế giai cấp TS cần tiếp tục cuộc cách mạng
thứ 2 sau CMTS, đó là cuộc CM CN, thế kỷ
XVIII – XIX, tiếp theo là CMKHKT Vậy yêu
cầu của cuộc CM đó là gì? Vì sao gc TS phải
đẩy mạnh tiến hành cuộc CM này?
? Nêu những thành tựu chủ yếu về kỹ thuật ở
thế kỷ XVII?
- HS trả lời, GV cho ghi Giảng và phân tích sâu
thêm (TKBG LS8 Tr.128, 129)
- Trớc đã có tàu chạy buồm lợi dụng sức gió
trên các đại dơng nhng đi lại chậm, mất nhiều
thời gian,
- 1807 Phơ-tơn – một kỹ s ngời Mĩ đã đóng
tầu thuỷ chạy bằng máy hơi nớc đầu tiên, có
nhiều u điểm: đi lại nhanh chóng, không phụ
thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết → húc đẩy
thơng mại đờng biển trở nên nhộn nhịp nớc
Anh dẫn đầu về hoạt động đờng biển với số
l-ợng tầu lớn chạy khắp các đại dơng
- Đầu máy xe lửa chạy bằng động cơ hơi nớc ra
đời ở Anh → Xe lửa Xti-phen-xơn 1814 với rất
nhiều u điểm: Chạy nhanh, trở nhiều, nối nhiều
trung tâm kinh tế
→ Tạo biểu tợng cho HS về tác dụng của xe lửa
đối với sản xuất và đời sống
? Trong lĩnh vực nông nghiệp, quân sự đã đạt
đợc những thành tựu nh thế nào?
Trả lời.
1 Những thành tựu về kỹ thuật:
- Hoàn cảnh lịch sử thế kỷ XVIII – XIX:
+ Các nớc TB lớn dã hoàn thành CMTS,CMCN
+Giai cấp TS muốn tồn tại, cần đẩymạnh sự phát triển của nền SX nhỏ >sản xuất lớn
- Thành tựu cơ bản:
+ Kỹ thuật luyện kim đợc cải tiến →
thúc đẩy các ngành sản xuất CN: thép,chế tạo máy công cụ, sản xuất than, dầuhoả, sắt,…
+ Động cơ hơi nớc đợc ứng dụng rộngrãi trong các lĩnh vực sản xuất
- Thành tựu về kỹ thuật đạt đợc đã gópphần làm chuyển biến nền sản xuất từcông trờng thủ công lên công nghiệp cơkhí
Trang 40? Hãy trình bày hệ quả của CMKHKT ?
HS trả lời,
→ GV kết luận: Máy móc ra đời chính là cơ sở
kỹ thuật vật chất cho sự chuyển biến mạnh mẽ
của nền sản xuất từ công trờng thủ công lên Cn
cơ khí → chuyển văn minh nhân loại từ văn
minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
HS đọc mục 1 SGK
? Kể tên các nhà bác học và các phát minh vĩ
đại thế kỷ XVIII XIX ?–
? Hãy trình bày định luật vạn vật hấp dẫn,
Thuyết tiến hoá của Đác- uyn?
HS đọc phần chuẩn bị ở nhà
? Qua thành tựu của các phát minh khoa học
nêu ý nghĩa, tác dụng của nó đối với xã hội?
+ Giải thích rõ quy luật vận động của thế giới tự
nhiên và xã hội Thuyết tiến hoá của Đác- uyn,
giải thích quy luật tiến hoá của các loài, định
luật vạn vật hấp dẫn chống lại giáo lý thần
học cho rằng thợng đế sinh ra muôn loài
+ Các phát minh KH đợc ứng dụng rộng rãi
trong sản xuất và đời sống → chuyển biến to
lớn về đời sống kt và xã hội
- HS đọc mục 2 SGK, nêu những học thuyết
khoa học xã hội tiêu biểu
GV: KHXH đạt đợc nhiều thành tựu lớn với nội
dung chủ yếu là luận bàn về các lĩnh vực xã hội
khác nhau VD:
- CNDV và phép biện chứng bàn về quy luật
vận động và phát triển biện chứng của XH
- Học thuyết chính trị kinh tế học bàn về quy
luật sx hàng hoá
- Học thuyết xã hội không tởng → bàn về quy
luật vận động của xã hội,
- Dựa vào đoạn chữ in nhỏ tóm tắt
GV giới thiệu kỹ về Vích-to Huy- gô và
Léptônxtôi,
? Nội dung t tởng chủ yếu của các trào lu văn
II Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
1 Khoa học tự nhiên.
- Thế kỷ XVIII – XIX khoa học tựnhiên đã đạt đợc những thành tựu tiến bộvợt bậc:
+ Toán học: Niu-tơn, Lép-ních, sep-xki
Lô-ba-+ Hoá học: Men-đê-lê-ép
+ Vật lý: Niu-tơn,
+ Sinh vật: Đác- uyn,
- ý nghĩa: Các phát minh khoa học có
tác dụng to lớn thúc đẩy xã hội pháttriển
- Học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoahọc của Mác và Ăng-ghen
→ Nhiều học thuyết khoa học xã hội ra
đời Có tác dụng thúc đẩy xã hội pháttriển, đấu tranh chống chế độ phongkiến, xây dựng xã hội tiến bộ
3 Sự phát triển của văn học và nghệ thuật