Mục tiêu ◼ Trang bị kiến thức căn bản về mối quan hệ trong tiến trình phát triển sản phẩm khoa học, kỹ thuật, quản lý nghiên cứu, quản lý thương mại, sản xuất, tiếp thị, mua bán, kinh t
Trang 1PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM
Trang 3Mục tiêu
◼ Trang bị kiến thức căn bản về mối quan
hệ trong tiến trình phát triển sản phẩm
(khoa học, kỹ thuật, quản lý nghiên cứu, quản lý thương mại, sản xuất, tiếp thị,
mua bán, kinh tế,…)
◼ Sinh viên độc lập trong tiến hành nghiên
cứu và phát triển sản phẩm thực phẩm mới
Trang 4Yêu cầu
◼ Sinh viên biết tổng hợp và vận dụng
kiến thức liên quan đến thực phẩm
để ứng dụng thực hiện sản phẩm cụthể như nguyên liệu, qui trình côngnghệ, trang thiết bị, thiết kế bao bì, thăm dò và đánh giá thị trường, tínhtoán hiệu quả kinh tế,…
Trang 5Tài liệu tham khảo
◼ Giáo trình môn học
◼ Trang web liên quan đến các công ty
thực phẩm
◼ Food product development, Mary
Earle, Richard Earle, Allan
Anderson, CRC Press, 2000
Trang 7Nội dung
6. Thiết kế sản phẩm và qui trình
7. Thương mại hóa sản phẩm
8. Tiến trình phát triển sản phẩm mới
9. Quản lý phát triển sản phẩm,
10. Phát triển sản phẩm mới theo
phương pháp 5D’s
Trang 101.1.1 Định nghĩa về sản phẩm
◼ Sản phẩm là kết quả của một quá
trình tập hợp các hoạt động có liênquan lẫn nhau hoặc tương tác vớinhau để biến đổi đầu vào và đầu ra(theo ISO 9000:2000)
Trang 111.1.1 Định nghĩa về sản phẩm
◼ Sản phẩm là kết quả của các hoạt
động hoặc quá trình (theo TCVN 5814:1994)
Trang 12◼ Vừa là cái “đang và tiếp tục phát
sinh” trong trạng thái biến đổi khôngngừng của nhu cầu
Trang 131.1.3 Quan điểm về sản phẩm thựcphẩm
◼ Theo quan điểm truyền thống
◼ Theo quan điểm marketing
Trang 141.1.3.1 Theo quan điểm truyền thống
◼ Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính
vật lý học, hoá học, sinh học thoảmãn những nhu cầu cụ thể (dinh
dưỡng và an toàn)
Trang 151.1.3.2 Theo quan điểm marketing
◼ Sản phẩm có khả năng thoả mãn
nhu cầu của khách hàng, có thể
đưa ra chào bán trên thị trường vớikhả năng thu hút sự chú ý mua sắm
và tiêu dùng
◼ Sản phẩm thực phẩm phải đảm bảo
vấn đề dinh dưỡng và an toàn đối
với sức khỏe người tiêu dùng
Trang 17phẩm tiêu dùng, nhà máy sản xuấtnguyên liệu thực phẩm)
Trang 18◼ Quyết định đến khả năng phát triển
sản phẩm mới
Trang 19◼ Sản phẩm mới tương đối
◼ sản phẩm mới tuyệt đối
1.2 Khái niệm sản phẩm mới
Trang 221.2.1 Sản phẩm mới tương đối
◼ Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp
sản xuất và đưa ra thị trường,
nhưng không mới đối với doanhnghiệp khác và đối với thị trường
Trang 231.2.1 Sản phẩm mới tương đối
◼ Cho phép doanh nghiệp mở rộng
dòng sản phẩm cho những cơ hộikinh doanh mới
Trang 241.2.1 Sản phẩm mới tương đối
◼ Chi phí để phát triển thường thấp,
nhưng khó định vị sản phẩm trên thịtrường
Trang 251.2.2 Sản phẩm mới tuyệt đối
◼ Sản phẩm mới đối với cả doanh
nghiệp và đối với cả thị trường
Trang 261.2.2 Sản phẩm mới tuyệt đối
◼ Quá trình tương đối phức tạp và khó
khăn (cả trong giai đoạn sản xuất vàbán hàng)
Trang 27◼ Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết
kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao
1.2.2 Sản phẩm mới tuyệt đối
Trang 281.3 Nhóm sản phẩm thủy sản
Trang 29Kiểm tra 1
Trang 312.1 Khái niệm vòng đời của sản phẩm
◼ Quá trình nghiên cứu, hình thành,
phát triển sản phẩm ra thị trường vàkết thúc
◼ Sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể
từ khi sản phẩm được tung ra thị
trường cho đến khi không còn trên
thị trường
Trang 352.2 Mở rộng vòng đời sản phẩm
Trang 36Các dạng phổ biến của vòng đời
◼ Phát triển – giảm đột ngột – bão hòa
◼ Chu kỳ lặp lại
◼ Hình sóng do phát triển những đặc
tính mới của sản phẩm
Trang 382.3 Yếu tố ảnh hưởng đến vòng đời
Trang 412.4 Nhóm sản phẩm thịt
Trang 42Thảo luận 1
Trang 43Kiểm tra 2
Trang 443 Chiến lược đổi mới đối với sản phẩm thực phẩm
◼ Sản phẩm thực phẩm hiện nay
◼ Khái quát phát triển sản phẩm mới
◼ Chiến lược đổi mới sản phẩm
thực phẩm
◼ Nhóm sản phẩm trứng
Trang 47◼ Mẫu mã thiết kế công phu nhưng nội
dung hướng dẫn dễ hiểu
◼ Đối với các sản phẩm đóng hộp, nắp
hộp phải thiết kế để có thể mở dễ
dàng được ngay
3.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 48◼ Kích thước nhỏ có thể dùng hết
trong một lần cho một suất ăn
◼ Đóng gói riêng rẻ trong từng túi
◼ Có giá trị gia tăng
3.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 493.2 Khái quát phát triển sản phẩm mới
◼ Lý do phát triển sản phẩm mới
◼ Cách thức phát triển sản phẩm mới
◼ Chiều hướng phát triển sản phẩm mới
◼ Con đường để phát triển sản phẩm mới
◼ Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của phát triển sản phẩm mới
◼ Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
◼ Nhóm sản phẩm rau củ
Trang 513.2.1 Lý do phát triển sản phẩm mới
◼ Phát triển nhanh của khoa học và
công nghệ làm nảy sinh nhu cầu mới
◼ Đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt
khe của khách hàng với sản phẩm
◼ Khả năng thay thế nhau của sản
phẩm
◼ Tình trạng cạnh tranh trên thị trường
ngày càng gay gắt hơn
Trang 543.2.1 Lý do phát triển sản phẩm mới
Doanh nghiệp phải không ngừng đổi
mới và tự hoàn thiện trên tất cả
phương diện:
◼ Nguồn lực sản xuất ,
◼ Quản lý sản xuất kinh doanh,
◼ Ứng xử nhanh nhạy với những biến
động của môi trường kinh doanh
Trang 563.2.2 Cách thức phát triển sản phẩmmới
◼ Nguyên tắc cơ bản
◼ Hoàn thiện sản phẩm hiện có
◼ Các hình thức của phát triển sản
phẩm mới
Trang 573.2.2.1 Nguyên tắc cơ bản
Trang 583.2.2.2 Hoàn thiện sản phẩm hiện có
◼ Về hình thức
◼ Về nội dung
◼ Về hình thức lẫn nội dung
Trang 603.2.2.2.1 Hoàn thiện sản phẩm hiện có
về hình thức
◼ Giá trị sử dụng của sản phẩm không
có gì thay đổi nhưng hình dáng bên ngoài của sản phẩm thay đổi như
thay đổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm
để tạo nên sự hấp dẫn hơn với
khách hàng
Trang 613.2.2.2.2 Hoàn thiện sản phẩm về nội
dung
◼ Có sự thay đổi về nguyên liệu sử
dụng để sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ
giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm không đổi
Trang 623.2.2.2.3 Hoàn thiện sản phẩm cả về
hình thức lẫn nội dung
◼ Có cả sự thay đổi về hình dáng bên
ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản
phẩm lẫn sự thay đổi về cấu trúc, vật liệu chế tạo sản phẩm
Trang 633.2.2.3 Các hình thức của phát triển
sản phẩm mới
◼ Sáng tạo, mở rộng các khái niệm/
phân khúc sản phẩm mới hoàn toàn
◼ Cải tiến công thức/ thành phần sản
phẩm
◼ Thay đổi bao bì
◼ Thay đổi cách quảng cáo
Trang 643.2.3 Chiều hướng phát triển sản phẩmmới
◼ Phát triển danh mục sản phẩm theo
chiều sâu
◼ Phát triển danh mục sản phẩm theo
chiều rộng
Trang 663.2.3.1 Phát triển sản phẩm theo chiềusâu
◼ Phát triển sản phẩm theo chiều sâu
thể hiện việc đa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản
phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa
dạng các nhóm khách hàng khác
nhau
Trang 673.2.3.2 Phát triển sản phẩm theo chiềurộng
◼ Phát triển sản phẩm theo chiều rộng
thể hiện việc có thêm một số loại
sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ
một loại nhu cầu của khách hàng
Trang 683.2.4 Con đường để phát triển sản
phẩm mới
◼ Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp khác,
từ viện nghiên cứu
◼ Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế
sản phẩm mới bằng nguồn lực của
mình.
◼ Liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp
khác, với viện nghiên cứu để thực hiện
Trang 693.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thànhcông của phát triển sản phẩm mới
◼ Bắt đúng nhu cầu của người tiêu
dùng
◼ Sự cam kết tham gia của lãnh đạo
◼ Hệ thống tổ chức và tiếp thị tốt
◼ Khả năng kỹ thuật của công ty và
chất lượng kỹ thuật tốt của sản
phẩm
◼ Thời điểm tung ra thị trường
Trang 703.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thànhcông của phát triển sản phẩm mới
Trang 713.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thànhcông của phát triển sản phẩm mới
Để phát triển một sản phẩm mới thành
công, doanh nghiệp phải:
◼ Hiểu khách hàng muốn gì,
◼ Hiểu thị trường,
◼ Hiểu đối thủ cạnh tranh
◼ Phát triển sản phẩm mang lại giá trị
ưu việt cho khách hàng
Trang 723.2.6 Thất bại khi phát triển sản phẩmmới
◼ Ý tưởng về sản phẩm tốt nhưng
đánh giá quá cao nhu cầu thực tế
của thị trường
◼ Sản phẩm thực tế không được thiết
kế tốt như mong muốn
◼ Sản phẩm mới không được định vị
thích hợp trên thị trường
Trang 733.2.6 Thất bại khi phát triển sản phẩm
mới
◼ Việc cho ra đời sản phẩm mới bị hối
thúc, trong khi các dữ liệu nghiên cứu thị trường chưa được thu thập đầy đủ
◼ Chi phí phát triển sản phẩm mới quá
cao, thị trường không thể chấp nhận
◼ Đối thủ cạnh tranh kịp thời tung ra sản
phẩm tương tự trước.
Trang 753.3 Chiến lược đổi mới đối với sảnphẩm thực phẩm
Trang 763.3.1 Chiến lược sản phẩm
◼ Nghệ thuật kết hợp các nguồn lực
của doanh nghiệp nhằm tạo ra lợithế cạnh tranh và cách thức cạnhtranh dài hạn cho doanh nghiệp đốivới từng sản phẩm
Trang 793.2 Chiến lược đổi mới đối với sản
phẩm thực phẩm
◼ Những hành động mang tính tổng
hợp liên quan đến sản phẩm, quátrình sản xuất, tiếp thị, …
Trang 813.2 Chiến lược đổi mới đối với sản
phẩm thực phẩm
◼ Đổi mới sản phẩm phụ thuộc nhiều
vào thái độ của người tiêu dùng
(không chỉ chú ý đến khía cạnh vậtchất, mà còn quan tâm đến nhiềukhía cạnh phi vật chất của sản
phẩm)
Trang 833.2 Chiến lược đổi mới đối với sản
phẩm thực phẩm
◼ Sản phẩm thân thiện với môi trường
◼ Người tiêu dùng quan tâm nhiều
hơn đến sức khoẻ, thành phần và
nhãn hiệu với những "hàm lượng
chất béo thấp" hoặc "hàm lượng
cholesterol thấp"
◼ Sản phẩm thực phẩm chức năng
Trang 84
3.2 Chiến lược đổi mới đối với sảnphẩm thực phẩm
◼ Sống vui khỏe
◼ Tiện dụng
◼ Đa dạng hoá hương vị
◼ Sản phẩm dành riêng cho trẻ em
Trang 86Sống vui khỏe
◼ Giảm/ loại bỏ các chất/ yếu tố gây ảnh
hưởng xấu lên sức khoẻ (cholesterol, đường, chất phụ gia chất bảo quản,
muối, năng lượng cao, chất béo…)
◼ Tăng cường các chất/ yếu tố có ảnh
hưởng tốt với sức khoẻ (vitamin,
khoáng chất, calcium, chất xơ, sạch, hữu cơ…).
Trang 88Đa dạng hoá hương vị
Trang 89Sản Phẩm Dành Riêng Cho Trẻ Em
◼ Các loại dưỡng chất đặc biệt thiết
yếu/ có ích cho trẻ em
◼ Hương vị ưa thích dành riêng cho
trẻ em
◼ Loại bao bì vui nhộn, thu hút
Trang 903.3.3 Chiến lược phát triển sản phẩm
◼ Mô tả chi tiết về sản phẩm
◼ Xác định việc phải thực hiện tại công
ty
◼ Nguồn lực cần có
◼ Khó khăn, rào cản hiện tại
Trang 913.3.3 Chiến lược phát triển sản phẩm
◼ Xác định qui trình phát triển sản
phẩm
◼ Dự báo thành công của sản phẩm
◼ Các loại chiến lược phát triển sản
phẩm (đẩy mạnh công nghệ, bảotoàn vốn ít, chiến lược khác biệt, )
Trang 923.4 Nhóm sản phẩm trứng
Trang 93Kiểm tra 3
Trang 944 Những ý tưởng cho phát triển sản phẩm mới
◼ Nguồn ý tưởng phát triển sản phẩm
mới
◼ Phương pháp hình thành ý tưởng
◼ Nhóm sản phẩm quả
Trang 954.1 Nguồn ý tưởng phát triển sản phẩmmới
◼ Ý tưởng bên ngoài
◼ Ý tưởng nội tại
Trang 964.1.1 Ý tưởng bên ngoài
◼ Phản hồi trực tiếp từ khách hàng
◼ Tạo sản phẩm dựa vào sự yêu thích
và nhu cầu của khách hàng
◼ Đáp ứng nhu cầu của khách hàng
◼ Phải biết được xu hướng nhu cầu
của khách hàng trước khi họ thực
sự cần
Trang 984.1.2 Ý tưởng nội tại
◼ Sản xuất
◼ Nguồn nguyên liệu
◼ Mẫu thiết kế
Trang 1004.1.2 Ý tưởng nội tại
◼ Xác định rõ những điều trông đợi từ
sản phẩm
◼ Từ kế hoạch phát triển kinh doanh
chiến lược của công ty
Trang 1014.1.2 Ý tưởng nội tại
◼ Tham khảo đồng nghiệp về kế
hoạch phát triển, đóng góp ý kiến về nhiều khía cạnh
◼ Tìm kiếm quan điểm của nhà cung
cấp và công ty liên quan
Trang 1024.1.2 Ý tưởng nội tại
◼ Hỏi ý kiến những khách hàng tốt
nhất về kế hoạch chuẩn bị triển khai
◼ Lưu tâm tới các cấu trúc trong đó
sản phẩm mới sẽ vận hành
Trang 1044.2.1 Liệt kê thuộc tính
◼ Liệt kê những thuộc tính chủ yếu
của sản phẩm
◼ Cải tiến từng thuộc tính
Trang 1054.2.2 Những quan hệ bắt buộc
◼ Một số sự vật được xem xét trong
mối quan hệ gắn bó với nhau
◼ Tương quan giữa đặc tính của
nguyên liệu với kỹ thuật chế biến
Trang 1064.2.3 Phân tích hình thái học
◼ Phát hiện cấu trúc, hình thái của sản
phẩm đề từ đó khảo sát mối quan hệgiữa các yếu tố ảnh hưởng
Trang 1074.2.4 Phát hiện nhu cầu / vấn đề
◼ Khảo sát nhu cầu của người tiêu
dùng
◼ Tìm hiểu vấn đề vướng mắc hiện tại
liên quan quá trình hình hành sản
phẩm hiện có
Trang 1094.3 Nhóm sản phẩm quả
Trang 110Thảo luận 2:
Trang 111Kiểm tra 4
Trang 1125 Phát triển khái niệm và đặc tính kỹ thuật sản phẩm
◼ Phát triển khái niệm ý tưởng sản
phẩm
◼ Phát triển đặc tính kỹ thuật sản
phẩm
◼ Nhóm sản phẩm rau củ
Trang 1135.1 Phát triển khái niệm ý tưởng sản
phẩm
◼ Trên cơ sở những thông tin thu thập
từ người tiêu dùng, từ thị trường,
đề từ đó đề xuất các mô tả chi tiết về
ý tưởng sản phẩm
Trang 114Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm
mới
◼ Xuất phát từ hoạt động của bộ phận
nghiên cứu, phát triển
◼ Sáng kiến từ nhà nghiên cứu, cán
bộ khoa học, nhân viên xưởng sản xuất, nhân viên kinh doanh
◼ Dựa trên những thành tựu, ưu thế
về công nghệ, khoa học kỹ thuật
Trang 115Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm
mới
◼ Nghiên cứu sự thay đổi về nhu cầu của
khách hàng, thị trường để đáp ứng tốt
hơn nhu cầu (mới) của khách hàng
◼ Doanh nghiệp có càng nhiều ý tưởng thì
khả năng chọn được ý tưởng tốt càng
cao
◼ Các nguồn của ý tưởng có thể nằm
trong nội bộ doanh nghiệp, từ các nhân viên, nhà quản lý.
Trang 116Tìm kiếm phát kiến về sản phẩmmới
nguồn quan trọng khác từ bên ngoài:
◼ Nhượng quyền kinh doanh,
◼ Mua lại tổ chức tạo ra sản phẩm
Trang 117Sàng lọc những phát kiến
◼ Sàn lọc lấy phát kiến hay
◼ Ý tưởng được chọn nên tương hợp
với nguồn lực doanh nghiệp
◼ Ý tưởng táo bạo cần nhiều thời gian
và công sức để nghiên cứu và triển khai
Trang 118Sàng lọc những phát kiến
◼ Sau khi sàng lọc được những ý
tưởng, tổ chức một ban phản biện các ý tưởng,
◼ Ban phản biện nên có nhiều thành
phần để có được nhiều cách đánh giá và phản biện cho ý tưởng
Trang 1195.1 Phát triển khái niệm ý tưởng sản
phẩm
◼ Xem xét những lợi ích mà người tiêu
dùng mong muốn từ sản phẩm
◼ Lợi ích cơ bản của sản phẩm (đặc
tính cảm quan, dinh dưỡng, an toàn)
◼ Lợi ích bao gói (bảo quản)
◼ Lợi ích tiêu dùng (di chuyển, phân
phối)
◼ Lợi ích tâm lý (thân thiện, thẩm mỹ,.)
Trang 121Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thửnghiệm
◼ Một phát kiến hay cần được phát
thảo thành một ý đồ cụ thể về sản
phẩm
◼ Phát thảo sản phẩm cần được thăm
dò với khách hàng để thu lại những
ý kiến phản hồi nhằm cải tiến cho
phù hợp với ý muốn của khách
hàng
Trang 122Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thửnghiệm
◼ Tư duy và phân tích ý tưởng dưới
nhiều góc cạnh (khía cạnh tiếp thị,
nhân lực, nguồn vốn, thời gian, phản ứng của đối tượng liên quan, …)
Trang 123Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thửnghiệm
◼ Ý tưởng được mổ xẻ nhiều góc cạnh
Trang 124Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thửnghiệm
◼ Ý tưởng về sản phẩm mới đầy đủ về
các yếu tố như tính năng chính,
cách thức thiết kế, giá trị gia tăng
◼ Xác định được vai trò, ý nghĩa và
mục đích muốn nhắm tới khi phát
triển sản phẩm
Trang 125Phát triển sản phẩm mới
◼ Bộ phận (R&D) nghiên cứu những ý đồ
phát thảo để thiết kế sản phẩm cụ thể đạt được những yêu cầu về tính năng, nhu cầu của người tiêu dùng, liên quan đến phát triển mặt vật lý, kỹ thuật, hoặc thành phẩm cụ thể
◼ Doanh nghiệp cần làm mẫu, đầu tư chế
tạo thử nghiệm
Trang 1265.3 Nhóm sản phẩm rau củ
Trang 127◼ Phát triển quá trình chế biến
◼ Xây dựng kế hoạch tiếp thị sản
phẩm
Trang 1286.1 Quá trình thiết kế
◼ Xác định yếu tố đầu vào (nguyên vật
liệu, phương pháp chế biến)
◼ Xác định yếu tố đầu ra (chất lượng
và số lượng sản phẩm)
◼ Nguyên mẫu sản phẩm cuối và báo
cáo khả thi
Trang 1296.2 Các bước thiết kế sản phẩm và
phát triển qui trình chế biến
◼ Thông số kỹ thuật thiết kế (phát kiến,
xác định các yếu tố,)
◼ Mô hình sản phẩm (sàng lọc, tương
quan giữa các yếu tố)
◼ Nguyên mẫu sản phẩm cơ bản
◼ Sản phẩm nguyên mẫu chấp nhận
◼ Tối ưu sản phẩm mẫu
◼ Sản phẩm mẫu cuối cùng
Trang 1326.5 Phát triển bao bì sản phẩm
◼ Vật liệu bao bì phù hợp
◼ Thiết kế mẫu mã bao bì
◼ Thiết kế nhãn sản phẩm trên bao bì
◼ Thiết kế logo sả phẩm
Trang 133Hành động tiếp thị khi đưa ra một sản phẩm mới
Trang 136khác nhằm phản ánh mạnh mẽ sản phẩm
Trang 137Xây dựng hệ thống hình ảnh sắc
nét
◼ Sử dụng biểu tượng ngôn từ trên
logo trong quảng cáo, tiếp thị in ấn, trực tuyến hay tương tác; trên bao bì sản phẩm và trong triển lãm, hội chợ thương mại
◼ Đảm bảo dữ liệu giới thiệu, quảng
bá thích hợp với hệ thống hình ảnh hiện tại của công ty
Trang 138◼ Một ý tưởng lớn, một khái niệm, một
chủ đề hay một hình ảnh bất ngờ
Trang 1396.6 Phát triển quá trình chế biến
◼ Quá trình cơ bản
◼ Biến đổi cơ bản
◼ Giới hạn xử lý