1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị

120 317 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 913,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANĐề tài luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức trên địa tỉnh Quảng Trị ” do học viên Ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VIỆT HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC

Huế, 2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức trên địa tỉnh Quảng Trị ” do học viên Nguyễn Việt Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học củathầy giáo PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sử dụng

để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, tháng 06 năm 2015 Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Hà

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở Trường Đại học kinh tếHuế, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắngcủa bản thân

Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, côgiáo trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS-TS: Nguyễn Tài Phúc là người trực tiếphướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị, SởTài chính tỉnh Quảng Trị, Kho bạc Nhà nước Quảng Trị; UBND thành phố Đông Hà,Ban QLDA Phát triển đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kong, Ban QLDAThoát nước, thu gom và xử lý nước thải và các cá nhân đã nhiệt tình cộng tác trả lờiphiếu phỏng vấn để giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và cung cấp thông tin sốliệu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân luôn đứngbên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp.Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp, của lãnh đạo cơ quan nơicông tác và đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS NguyễnTài Phúc, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo vànhững người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoànthiện hơn

Xin chân thành cám ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Hà

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: NGUYỄN VIỆT HÀ

Chuyên ngành: Quản Trị kinh doanh Mã số: 60 34 05

Niên khóa: 2013 – 2015

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, nhu cầuđầu tư xây dựng cơ bản là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý chất lượng và hiệuquả quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn,đặc biệt là công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn Hỗ trợphát triển chính thức Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả

sử dụng, quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chínhthức nên tác giả đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế.

2 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn kết hợp sử dụng một số phươngpháp như: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp, thống

kê, phân tích nhân tố và xử lý số liệu trên phần mềm Excel, SPSS

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ” tập

trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức, phân tích thực trạng và những nguyên nhân thực hiệncông tác đầu tư xây dựng cơ bản không hiệu quả Từ đó, đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất trong luận văn phần nào đã cónhững đóng góp tích cực về mặt lý luận và thực tiễn

Tác giả luận vănĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

6 ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

7 ĐTXD: Đầu tư xây dựng

8 ĐVHL: Đơn vị hưởng lợi

20 UBND: Ủy ban nhân dân

21 SX-KD: Sản xuất kinh doanh

22 WB: World Bank (Ngân hàng Thế Giới)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng 3

3.2 Phạm vi 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 3

4.1.1 Thông tin, số liệu thứ cấp 3

4.1.2 Thông tin, số liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 4

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC 4

1.1 Dự án đầu tư XDCB 5

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư XDCB 5

1.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư XDCB 6

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư XDCB 7

1.2 Quản lý dự án đầu tư XDCB 10

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư XDCB 10

1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư XDCB 10 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

1.2.3 Quy trình quản lý dự án đầu tư XDCB 15

1.2.4 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCB 17

1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư XDCB 19

1.2.6 Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan 22

1.3 Nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức 22

1.3.1 Tổng quan về nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) 22

1.3.2 Các nhà tài trợ nguồn vốn ODA 25

1.3.3 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng vốn ODA 26

1.3.4 Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA 27

1.3.5 Lập, đàm phán và ký kết các Hiệp định tài chính vốn ODA 28

1.3.6 Vai trò và tác dụng của ODA 30

1.4 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA của các nước 34

1.4.1 Kinh nghiệm của Malaysia 34

1.4.2 Kinh nghiệm của Indonesia 35

1.4.3 Những kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 38

2.1 Đặc điểm tự nhiên và khái quát tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Trị 38

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 38

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 40

2.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 40

2.2.1 Cơ chế phối hợp giữa tỉnh và các nhà tài trợ vốn ODA 40

2.2.2 Thu hút, vận động nguồn vốn ODA 41

2.2.3 Ký kết các Hiệp định tài chính về nguồn vốn ODA cho các dự án Đầu tư XDCB 44

2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện Dự án 48

2.2.5 Tình hình thực hiện và kết quả giải ngân các dự án ODA 49

2.2.6 Đóng góp của nguồn vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Quảng Trị 53

2.2.7 Một số tồn tại trong quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ODA 55 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

2.3 Đánh giá ý kiến các đối tượng điều tra về công tác quản lý các dự án đầu tư

XDCB sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 62

2.3.1 Thông tin về đối tượng điều tra 62

2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha64 2.3.3 Phân tích nhân tố 66

2.3.4 Đánh giá của các đối tượng điều tra về nội dung các biến điều tra 70

2.3.4.1 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư 70

2.3.4.2 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt 71

2.3.4.3 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng 72

2.3.4.4 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác rút vốn, giải ngân và thanh quyêt toán vốn đầu tư XDCB 73

2.3.4.5 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về các chế độ, chính sách 74

2.3.5 Kiểm định đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB 75

2.3.6 Phân tích hồi qui để xác định cụ thể các nhân tố ảnh hưởng 79

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 83

3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 83

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 83

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 83

3.2 Định hướng phát triển lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội 84

3.3 Định hướng huy động các nguồn vốn đầu tư 86

3.4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 86

3.4.1 Nhóm giải pháp thúc đẩy quan hệ hợp tác phát triển giữa tỉnh Quảng Trị và các nhà tài trợ nhằm vận động, thu hút nguồn vốn ODA 87

3.4.2 Nhóm giải pháp về quản lý quy hoạch đô thị 88

3.4.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy quản lý dự án và nâng cao năng lực cán bộ Ban QLDA 88 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

3.4.4 Nhóm giải pháp về công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư 89

3.4.5 Nhóm giải pháp về công tác công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt 89

3.4.6 Nhóm giải pháp về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 90

3.4.7 Nhóm giải pháp về công tác quản lý hợp đồng 91

3.4.8 Nhóm giải pháp về quản lý chất lượng công trình 92

3.4.9 Nhóm giải pháp về rút vốn, giải ngân và thanh quyết toán 94

3.4.10 Nhóm giải pháp quy trình, thủ tục chính sách của Chính Phủ Việt Nam và của Nhà tài trợ 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 102 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

bảng

Bảng 2.1 Tình hình thu hút, vận động ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 43

Bảng 2.2 Ký kết Hiệp định tài chính vốn ODA cho các dự án đầu tư XDCB tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2014 44

Bảng 2.3 So sánh vốn ODA ký kết theo Hiệp định giai đoạn 2011-2014 so với các giai đoạn 47

Bảng 2.4 Đánh giá tình hình thực hiện dự án 50

Bảng 2.5 Kết quả giải ngân các dự án ODA so với kế hoạch vốn được phê duyệt 51

Bảng 2.6 Kết quả giải ngân các dự án ODA so với kế hoạch vốn được Trung Ương và UBND tỉnh giao 51

Bảng 2.7: Cơ cấu sử dụng vốn ODA trong giai đoạn 1996-2014 54

Bảng 2.8 Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính 62

Bảng 2.9 Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi 63

Bảng 2.10 Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ học vấn 63

Bảng 2.11 Cơ cấu đối tượng điều tra theo số năm công tác trong lĩnh vực XDCB 64

Bảng 2.12 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 65

Bảng 2.13 KMO and Bartlett's Test 67

Bảng 2.14 Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra 67

Bảng 2.15 : Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư 70

Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt 71

Bảng 2.17 : Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng 73

Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác rút vốn, giải ngân và thanh quyết toán 74

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về chế độ, chính sách trong đầu tưXDCB và thu hút, vận động, sử dụng nguồn vốn ODA 75Bảng 2.20 Kiểm định tính thuần nhất của phương sai của các biến điều tra 75Bảng 2.21 Đánh giá của các đối tượng điều tra 77Bảng 2.22 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của các đốitượng điều tra đến công tác quản lý các dự án đầu tư Xây dựng cơ bản sử dụng nguồnvốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 80

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện quản lý dự án đầu tư XDCB 15

Sơ đồ 1.2 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 18

Sơ đồ 1.3 Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án 19

Sơ đồ 1.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư XDCB 20

Sơ đồ 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Trị 38

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện dự án 48

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong công cuộc Xây dựng và Phát triển đất nước, đưa đất nước từng bước đilên nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hòa nhịp với các nước phát triển trên thếgiới thì việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đóng một vai trò rất quantrọng, cấp bách và cần thiết Hàng năm Ngân sách Nhà nước phải đầu tư một khoảnchi rất lớn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các mạng lưới giao thông, thủylợi, các hệ thống điện, đường, trường , trạm từ Trung Ương đến các địa phương cấptỉnh, huyện, thành phố và cấp xã Bên cạnh sự cân đối các nguồn thu chi của Ngânsách Nhà nước các cấp - Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương bố trí chođầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nhằm phát triển Kinh tế

xã hội thì việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài, từ các cá nhân, tổ chức Quốc tế, cácHiệp hội đa phương, các nguồn vốn hỗ trợ chính thức… chiểm một tỷ trọng rất lớntrong tổng cơ cấu nguồn vốn phân bổ cho đầu tư xây dựng công trình và đã góp phầnkhông nhỏ làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của đất nước

Quảng Tri là tỉnh thuộc khu vực duyên hải Miền Trung của Việt Nam QuảngTrị nằm trên các trục giao thông quan trọng của quốc gia, có Quốc lộ 9 nằm trên tuyếnHành lang Kinh tế Đông – Tây (EWEC) qua cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo, thuận lợi chocác ngành giao thông, thương mại, du lịch và hợp tác đầu tư với các nước ASEAN Vịtrí chiến lược giúp Quảng Trị hứa hẹn trở thành một trung tâm đầu tư và thương mạihàng đầu của khu vực dọc Hành lang kinh tế Đông- Tây (EWEC) Vì thế, việc đầu tưxây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại Quảng Trị được đánh dấu là 1 trọng tâm, là tiền

đề để phát triển kinh tế xã hội Trong những năm gần đây, ngoài nguồn vốn của Ngânsách địa phương, Ngân sách tỉnh và Ngân sách Trung Ương bố trí cho đầu tư xây dựngcông trình hạ tầng thì nguồn vốn ODA của các nhà tài trợ thông qua việc ký kết cácHiệp định vay, Hiệp đinh vay ưu đãi, Hiệp định tài trợ không hoàn lại để thực hiện các

dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng cũng chiểm tỷ trọng lớn và góp phần tích cựcthay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của tỉnh Từ nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức,trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã khởi công xây dựng và hoàn thành rất nhiều các chươngtrình, dự án, các công trình trọng điểm, các hệ thống giao thông, thủy lợi, kênh mương,trường học, các cơ sở y tế… tạo công ăn, việc làm cho người dân, nâng cao chất lượngcuộc sống cho nhân dân Song, bên cạnh các kết quả đạt được từ các dự án đầu tư xâydựng công trình hạ tầng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thì vẫn còn tồntại rất nhiều các hạn chế cần phải được khắc phục, điều chỉnh nhằm nâng cao hơn nữahiệu quả của việc đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Bản thân tôi là một cán bộ quản lý tài chính, hiện đang công tác tại Ban Quản lý

dự án Phát triển đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông trực thuộc Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Quảng Trị Dự án sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triểnChâu Á để đầu tư phát triển đô thị thành phố Đông Hà và thị trấn Khe Sanh, Lao Bảohuyện Hướng Hóa Trước đó tôi cũng đã từng được tham gia thực hiện thành công và

có hiệu quả với các Dự án đầu tư xây dựng công trình tại Dự án Giảm nghèo các khuvực miền Trung tỉnh Quảng Trị (2002 – 2010), dự án sử dụng vốn vay của Ngân hàngPhát triển Châu Á và vốn viện trợ không hoàn lại của DFID, dự án sử dụng vốn vaycủa Ngân hàng Thế Giới tại Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phốĐông Hà (2011 – 2014)… trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Từ nhận thức về tầm quan trọng của các Dự án đầu tư xây dựng công trình hạtầng kỹ thuật được đề cập ở trên và qua trải nghiệm thực tế với công việc tại các dự ánmình đã và đang công tác kết hợp với các kiến thức đã được học, tôi phần nào nhậnthức được các ưu, nhược điểm cũng như các vấn đề còn tồn tại trong lĩnh vực đầu tưxây dựng công trình cần phải có giải pháp khắc phục, điều chỉnh nhằm chống thấtthoát, lãng phí vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư Với mong muốn được nghiêncứu và tìm hiểu sâu hơn, rộng hơn về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng côngtrình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức nên tôi đã lựa chọn đề tài:

‘‘Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị’’ làm luận văn

thạc sỹ Hy vọng việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận họcthuật lẫn thực tiễn, góp phần cung cấp thông tin có tính khoa học cho các nhà quản lý

và hoạch định chính sách cũng như các bên liên quan nhằm quản lý tốt hơn các dự ánđầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ Phát triển chính thức

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về côngtác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ODA và phân tích nhữngtồn tại trong quy trình quản lý, Quản trị dự án đầu tư, tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng

để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA nóichung và vốn ODA nói riêng cho đầu tư XDCB

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài nhằm đạt được 3 mục tiêu chính:

1/ Hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý các dự án đầu tư XDCB và nguồnvốn Hỗ trợ Phát triển chính thức

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

2/ Chỉ ra được thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụngnguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2014.

3/ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tưXDCB sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Là hoạt động đầu tư xây dựng và công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơbản, đi sâu nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốnODA tại các CĐT (BQLDA) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

3.2 Phạm vi

+ Không gian: Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản sử dụng vốn ODA tại các CĐT (BQLDA) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

+ Thời gian: Số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2014 Số liệu sơ cấp năm 2015: Làtổng hợp phân tích 160 phiếu điều tra, khảo sát các đối tượng nghiên cứu để hỗ trợthêm cho phần nghiên cứu thực trạng và đề ra các giải pháp hoàn thiện

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

4.1.1 Thông tin, số liệu thứ cấp

Để phục vụ công tác nghiên cứu, tác giả đã sử dụng nguồn thông tin và số liệuthứ cấp tại các báo cáo tình hình vận động, thực hiện các chương trình, dự án ODAcủa cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Trị như: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị, Uỷban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhànước Quảng Trị, các ban quản lý dự án sử dựng nguồn vốn ODA các cấp trên địa bàntỉnh và các cơ quan tổ chức liên quan nhằm tổng hợp, phân tách và kết hợp theo từngmục tiêu, nội dung cụ thể của đề tài Các tài liệu này đã cung cấp những thông tin sốliệu chính thức về thực trạng thực hiện và quản lý các dự án xây dựng công trình sửdụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2011 – 2014 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Đồng thờicác đánh giá, phân tính nhận định, định hướng chiến lược từ các tài liệu này cũng đượcthu thập, hệ thống hóa và phân tích trong đề tài

Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu liên quan, các giáo trình, sách tham khảo cũngđược thu thập phân tích làm cơ sở cho phát triển nội dung của đề tài

4.1.2 Thông tin, số liệu sơ cấp

Thông qua 160 phiếu điều tra, phỏng vấn các đối tượng công tác thuộc cácdoanh nghiệp xây dựng, các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụngnguồn vốn ODA và các đơn vị hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm tổng hợp,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

phân tích các nhân tố ảnh hưởng để tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp cho nội dungcủa đề tài nghiên cứu.

- Phương pháp sử dụng công cụ toán kinh tế

Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để tập hợp dữ liệu điều tra Thông qua các sốliệu đã được tổng hợp từ các phiếu điều tra tiến hành phân tích thống kê mô tả, phântích nhân tố ảnh hưởng và so sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tranhằm xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tưXDCB sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

- Phương pháp phân tích thống kê: số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bìnhquân, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả, hệ thống phương pháp luận chonghiên cứu cả lý luận thực tiễn để xác định mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel, SPSS

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, danhmục các bảng biểu và biểu đồ, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng côngtrình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư Xây dựng công trìnhtại các CĐT (BQLDA) sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức trên địa bàntỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2011 - 2014

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự

án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

CHÍNH THỨC 1.1 Dự án đầu tư XDCB

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư XDCB

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư xây dựng cơ bản xétdưới các góc độ khác nhau

- Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hồ sơ tàiliệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kếhoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trongtương lai

- Xét về góc độ quản lý, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một công cụ quản lýviệc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thờigian dài

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một công cụ

thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triểnKT-XH, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư xây dựng cơbản là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh

tế nói chung

- Xét về nội dung, dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm một tập hợp các hoạtđộng có liên quan với nhau, đó là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện đểtạo ra các kết quả cụ thể Những nhiệm vụ và các hoạt động cùng với một thời gianbiểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch thực hiện

dự án

- Theo quan niệm phổ biến hiện nay, dự án đầu tư XDCB là một tập hợp những

đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vậtchất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nângcao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư xây dựng cơ bảnđều bao gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động vàcác nguồn lực Trong 4 thành phần đó thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấutiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõicác đánh giá kết quả đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việctạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

1.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư XDCB

Thứ nhất, đầu tư XDCB được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự phát triển.

Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu tư Đặc điểmnày không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế

mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các hoạt động khác trong nền kinh tếphát triển

Thứ hai, đầu tư XDCB đòi hỏi một khối lượng vốn lớn Khối lượng vốn đầu tư

lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuật cần thiếtđảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển Vì vậy nếu không sử dụng vốn có hiệuquả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Thứ ba, quá trình đầu tư XDCB phải được trải qua một thời gian lao động rất

dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, cụ thể như sau:

- Sản phẩm của xây dựng thường cố định, đó là công trình gắn liền với đất.Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạtđộng ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnhhưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vìvậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốcphòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, đểkhai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự pháttriển cân đối của vùng lãnh thổ

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổng hợp vềkinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật Thời gian để hoàn thành một quá trình xâydựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản phẩm

- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên: Nắng,mưa, bão, gió Vì vậy, điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luôn luôn biếnđộng và thường bị gián đoạn Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình tổ chức thi côngxây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lý nhằm tận dụng triệt để máy mócthiết bị, vật tư lao động, hạn chế tối đa những thay đổi không hợp lý, có biện pháp tổchức lao động một cách khoa học

- Cơ cấu quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Trong quá trình thi công xâydựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, mặt bằng thi công chật hẹp, yêu cầuthi công đòi hỏi rất nghiêm ngặt về trình độ kỹ thuật Quá trình đầu tư thường bao gồm

3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án, và khai thác đưa vào sử dụng dự án.Giai đoạn xây dựng dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giai đoạn tất yếu của quátrình đầu tư, thời gian kéo dài mà không tạo ra sản phẩm Khi xét lợi ích, tác động củađầu tư XDCB cần quan tâm xem xét toàn bộ ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

tình trạng thiên lệch chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý vàothời gian khai thác sử dụng dự án.

Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro trong lĩnh

vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài.Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nênnhững thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không lườngđược hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá cáccông trình được đầu tư Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như thay đổichính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu sử dụngcũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư

Thứ năm, đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành Hoạt động đầu tư

xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; diễn ra khôngnhững ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiếnhành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trongquản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của cácchủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trongquá trình thực hiện đầu tư

Những đặc điểm của hoạt động đầu tư trên đây sẽ là cơ sở khoa học giúp choviệc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệu nhằm nâng caohiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư XDCB

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư XDCB

Phân loại dự án đầu tư là việc sắp xếp các dự án khác nhau vào các nhóm khácnhau để việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học

a) Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

Theo khoản 1, Điều 12 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP: đối với các dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theoNghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A,

B, C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết địnhđầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, Ctrong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hộiđồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷquyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấpdưới trực tiếp;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Ngoài ra, tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đượcquyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.

Đối với các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu

tư và chịu trách nhiệm

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã cókết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức chovay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vayhoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư

b) Theo nguồn vốn

Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ phân loại theonguồn vốn đầu tư gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; dự án sử dụng vốn tíndụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án sửdụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; dự án sử dụng vốn khác baogồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn Việc đầu tư xây dựngcông trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch ngành,quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợpvới các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan

Ngoài ra, tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theoquy định sau đây:

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thànhphần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trươngđầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi côngxây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng;

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệpnhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án

tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghịđịnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thànhphần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiệntheo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một

dự án độc lập Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết địnhđầu tư quyết định [11]

c) Theo quy mô dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản có vốn đầu tư trên 700 tỷ đồng.

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thểdục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có vốn đầu tư trên 500 tỷđồng[11]

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuấtnông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản có vốn đầu tư từ40- 700 tỷ đồng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thểdục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có vốn đầu tư từ 30-500 tỷđồng[11].

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (không thuộc dự ángiao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), cấp thoátnước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,viễn thông có vốn đầu tư dưới 50 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản có vốn đầu tư dưới 40 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thểdục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có vốn đầu tư dưới 30 tỷđồng[11]

1.2 Quản lý dự án đầu tư XDCB

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư XDCB

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là sự điều hành các công việc theo một

kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xảydựng, với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu.Các ràng buộc bao gồm: Quy phạm pháp luật (Luật, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn…); Ngânsách: (nguồn vốn, tài chính); Thời gian (tiến độ thực hiện – ngang – mạng – lịch – dâychuyền); Không gian (đất đai, tổng mặt bằng xây dựng…)

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng,quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý antoàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư XDCB

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối vớicác giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xâydựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trongquá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dungchính như sau:

a) Quản lý phạm vi dự án

Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồmviệc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án

b) Quản lý thời gian của dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự

án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tựhoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thờigian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi côngchi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưngphải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án CĐT , nhà thầu thicông xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sáttiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thicông xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổngtiến độ của dự án

c) Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán);quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xâydựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự

án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bốtrí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mớihoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trìnhđược lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình,các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu,hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng côngtrình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kháchquan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14/2/2009 của Chính phủ

Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trùvốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ chi phí

dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở đểCĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mứcđầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhphù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế-

kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thườnggiải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; hiphí khác và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:

*) Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư.

*) Phương pháp xác định dự toán

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽthi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB);chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác(GK) và chi phí dự phòng (GDP)

CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1)

d) Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng

*) Quản lý định mức dự toán

Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức tỷ lệ Quản

lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xâydựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNHTổng Mức Đầu Tư

Theo thiết

kế cơ sở

Theo diệntích hoặccông suất sửdụng côngtrình và giáxây dựngtổng hợp, suấtvốn đầu tư

Theo số liệucủa các côngtrình xâydựng có chỉtiêu Kinh tế -

kỹ thuậttương tự đãthực hiện

Phươngpháp kếthợp cácphươngpháp trên

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNHTổng Mức Đầu Tư

Theo thiết

kế cơ sở

Theo diệntích hoặccông suất sửdụng côngtrình và giáxây dựngtổng hợp, suấtvốn đầu tư

Theo số liệucủa các côngtrình xâydựng có chỉtiêu Kinh tế -

kỹ thuậttương tự đãthực hiện

Theo thiết

kế cơ sở

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNHTổng Mức Đầu Tư

Theo thiết

kế cơ sở

Theo diệntích hoặccông suất sửdụng côngtrình và giáxây dựngtổng hợp, suấtvốn đầu tư

Theo số liệucủa các côngtrình xâydựng có chỉtiêu Kinh tế -

kỹ thuậttương tự đãthực hiện

Phươngpháp kếthợp cácphươngpháp trên

Theo diệntích hoặccông suất sửdụng côngtrình và giáxây dựngtổng hợp, suấtvốn đầu tư

Theo số liệucủa các côngtrình xâydựng có chỉtiêu Kinh tế -

kỹ thuậttương tự đãthực hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức dựtoán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toánsửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phíquản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các định mức xây dựng khác.

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mứctheo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xâydựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa cótrong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố

Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng đượccông bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật củacông trình thì CĐT tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp

Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đãđược công bố thì CĐT căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương phápxây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mứcxây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng

Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bốhoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng công trình

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mức xâydựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý

*) Quản lý giá xây dựng

Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức

và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơngiá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn

có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việclập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT vàpháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình

do mình lập

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giáxây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quátrình xác định giá xây dựng công trình

*) Quản lý chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trìnhxây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máythi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toántheo hợp đồng xây dựng.

Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công

bố chỉ số giá xây dựng để CĐT tham khảo áp dụng CĐT, nhà thầu cũng có thể tham khảo

áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công bố

Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ

số giá xây dựng cho phù hợp

Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự ánnhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việcquy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lýchất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giaiđoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình

e) Quản lý nguồn nhân lực

Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo củamỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm việc quyhoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án

g) Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường

Đó là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn vềcon người cũng như máy móc thiết bị

Trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP ghi rõ Nhà thầu thi công xây dựng phải thựchiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệmôi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thudọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện cácbiện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà thầu thi công xây dựng,CĐT phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thờichịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhàthầu thi công xây dựng không tuân thủ các các quy định về bảo vệ môi trường thì CĐT,

cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làmtổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

h) Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lýcác tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáotiến độ dự án

i) Quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trướcđược, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểutối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phânbiệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

k) Quản lý việc thu mua của dự án

Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bên ngoài

tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua vàtrưng thu các nguồn vật liệu

1.2.3 Quy trình quản lý dự án đầu tư XDCB

Quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB được phân thành 3 giai đoạn lớn có thể

mô tả bằng sơ đồ sau:

Lập Báo cáo

đầu tư Lập Dự án đầu tư.

Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm

thu và bàngiao đưacông trìnhvào sửdụng

Đối với DA quan trọng quốc gia

Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật

đầu tư

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện quản lý dự án đầu tư XDCB

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Đối với các dự án quan trong quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 củaQuốc hội thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hộithông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm A không có trong quyhoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì CĐT phải báo cáo Bộ quản lý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chínhphủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vịtrí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ bannhân dân cấp tỉnh chấp thuận.

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư

Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giai đoạn tiếptheo - giai đoạn thực hiện đầu tư

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyêngia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có nănglực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lýgiám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị

tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án

đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòihỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xétlựa chọn rồi tiến tới đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình đượcthực hiện theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhàthầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô,tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bướchay ba bước

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lậpBáo cáo kinh tế kỹ thuật

Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụngđối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư

Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thicông áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt,cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơTKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩmquyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm địnhthì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết

kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DTngười có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khi đã

có quyết định phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phùhợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án.

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợpđồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựngcông trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượngxây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng

Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặtbằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng;trình duyệt hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lýchất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn

bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án

c) Giai đoạn kết thúc đầu tư

Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt,đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàngiao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trìnhvới hiệu quả cao nhất

Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình có mối liên hệhữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánhgiá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đềcủa giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng công trình CĐT luôn đóngvai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

1.2.4 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCB

Trước đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của CĐT mà dự án

sẽ được người quyết định đầu tư quyết định được thực hiện theo một trong số các hìnhthức sau: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hìnhthức chìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện dự án

Hiện nay, trong Nghị định số 12/NĐ-CP và quy định chỉ có hai hình thức quản

lý dự án đó là: CĐT trực tiếp quản lý dự án và CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điềuhành dự án

a) Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Sơ đồ 1.2 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Về hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (Conventional): đây là hìnhthức lâu đời nhất ở các nước phát triển khi mà phân công lao động xã hội chưa đạttrình độ cao nên còn gọi là hình thức truyền thống (Traditional) Trong trường hợp nàycác chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu (Owner) thường tự mình trực tiếp tổ chức quản lý dự

án Chủ đầu tư trực tiếp ký kết hợp đồng với các nhà chuyên môn về thiết kế và kỹthuật và trực tiếp ký kết hợp đồng với các nhà thầu xây dựng lắp đặt và cung ứng thiết

bị để thực hiện dự án cho chủ đầu tư

Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập banquản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải

có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư.Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà ban quản

lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý củachủ đầu tư [11]

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thìChủ đầu tư có thể không lập ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn củamình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm đểgiúp quản lý thực hiện dự án

Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thựchiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảmtính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban quản

lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu

tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: dự án không bị gián đoạn, được quản lý vàquyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho ban quản lý dự ánphải được thể hiện trong quyết định thành lập ban quản lý dự án Chủ đầu tư có trách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa ban quản lý dự án.

Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủđầu tư uỷ quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luậttheo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền

b) Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Về hình thức, chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án (Project Management) quaquá trình phân công lao động xã hội đạt trình độ cao, quản lý dự án trở thành nghềchuyên môn hoạt động dưới hình thức dịch vụ tư vấn Vì vậy trong trường hợp này,chủ đầu tư thông qua hợp đồng thuê một tổ chức tư vấn giúp chủ đầu tư thực hiện toàn

bộ quá trình triển khai thực hiện dự án thậm chí cả quá trình vận hành khai thác dự án

Tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp vớiquy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án đượcthực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được phép thuê

tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận vàphù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụngcác đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra,theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án [11]

Sơ đồ 1.3 Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án

1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư XDCB

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiềuchủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư nhưsau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Sơ đồ 1.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư XDCB

Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơquan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luậtxây dựng Việt nam

a) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

*) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghịquyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B,

C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu

tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, Ctrong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồngnhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặcphân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

- Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết địnhđầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên

*) Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư vàchịu trách nhiệm

*) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã cókết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vayvốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặckhông cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư (được quy định trongNghị định 12/2009/NĐ-CP)

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Người có thẩm quyềnQuyết định đầu tư

CHỦĐẦU TƯ

Nhà thầu tư vấn

Nhà thầu xây lắp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

b) Chủ đầu tư.

Tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình, nguồn vốn mà CĐT được quy định cụ thểnhư sau: (Trích điều 3 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP)

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì CĐT xây dựng công trình

do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phùhợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước cụ thể như sau:

*) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì CĐT là một trongcác cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác

ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và doanh nghiệp nhà nước

*) Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhândân các cấp quyết định đầu tư thì CĐT là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vịquản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT thì người quyết định đầu tư lựachọn đơn vị có đủ điều kiện làm CĐT Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng côngtrình không đủ điều kiện làm CĐT, người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ cho đơn vị sẽquản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với CĐT để quản lý đầu tưxây dựng công trình và tiếp nhận, quản lý, sử dụng khi công trình hoàn thành

c) Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng.

Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấnđầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra thườngxuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước

d) Nhà thầu xây lắp.

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinhdoanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khácnhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên

về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhànước theo phân cấp quản lý

đ) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Bộ Kế hoạch Đầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam;các Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; uỷban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);

1.2.6 Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan

CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản lý

dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các nhà tài trợ vốn ODA, các cơ quan

tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan

mà trực tiếp là người quyết định đầu tư và các nhà tài trợ vốn ODA

Đối với các dự án đầu tư xây dựng có thể làm rõ một số mối quan hệ của CĐT đốivới các chủ thể liên quan như sau:

- Đối với người có thẩm quyền quyết định đầu tư: Cơ quan chủ quản quyết địnhCĐT và quy định nhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo CĐT trong quá trình quản lý CĐT cótrách nhiệm báo cáo với cơ quan chủ quản về hoạt động của mình;

- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định, quychuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện, tư vấn còn cótrách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà CĐT giao thông qua hợp đồng;

- Đối với doanh nghiệp xây dựng: Đây là mối quan hệ CĐT điều hành quản lý,doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết;

- Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: CĐT chịu sự quản lý giám sát về việccấp phát theo kế hoạch;

1.3 Nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức

1.3.1 Tổng quan về nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA)

1.3.1.1 Khái niệm về ODA

ODA là tên gọi tắt của ba từ tiếng Anh Official Development Assistance có nghĩa

là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức

Cho đến nay chưa có định nghĩa hoàn chỉnh về ODA, nhưng sự khác biệt giữa cácđịnh nghĩa không nhiều, có thể thấy điều này qua một số ý kiến sau:

Theo PGS TS Nguyễn Quang Thái ( viện chiến lược phát triển): Hỗ trợ phát triểnchính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi(về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan chính thức thuộc các nước và các

tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO)

Theo chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc: ODA là viện trợ không hoàn lạihoặc là cho vay ưu đãi của các tổ chức nước ngoài, với phần viện trợ không hoàn lạichiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn vay

Như vậy, hỗ trợ phát triển chính thức - ODA đúng như tên gọi của nó là nguồn vốn

từ các cơ quan chính thức bên ngoài cung cầp (hỗ trợ) cho các nước đang và kém phát

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

triển, hoặc các nước đang gặp khó khăn về tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi chocông cuộc phát triển kinh tế - xã hội của các nước này.

1.3.1.2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA

- ODA là một giao dịch quốc tế, thể hiện ở chỗ hai bên tham gia giao dịch nàykhông có cùng quốc tịch Bên cung cấp thường là các nước phát triển hay các tổ chức phichính phủ Bên tiếp nhận thường là các nước đang phát triển hay các nước gặp khó khăn

về nguồn lực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, kinh tế hay môi trường

- ODA thường được thực hiện qua hai kênh giao dịch là kênh song phương vàkênh đa phương Kênh song phương, quốc gia tài trợ cung cấp ODA trực tiếp cho chínhphủ quốc gia được tài trợ Kênh đa phương , các tổ chức quốc tế hoạt động nhờ các khoảnđóng góp của nhiều nước thành viên cung cấp ODA cho quốc gia được viện trợ Đối vớicác nước thành viên thì đây là cách cung cấp ODA gián tiếp

- ODA là một giao dịch chính thức Tính chính thức của nó được thể hiện ở chỗgiá trị của nguồn ODA là bao nhiêu, mục đích sử dụng là gì phải được sự chấp thuận vàphê chuẩn của chính phủ quốc gia tiếp nhận Sự đồng ý tiếp nhận đó được thể hiện bằngvăn bản, hiệp định, điều ước quốc tế ký kết với nhà tài trợ

- ODA được cung cấp với mục đích rõ ràng Mục đích của việc cung cấp ODA lànhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các nước nghèo Đôi lúc ODA cũng được

sử dụng để hỗ trợ các nước gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như khủng hoảng kinh tế,thiên tai, dịch bệnh Do đó, có lúc các nước phát triển cũng được nhận ODA Nhưngkhông phải lúc nào mục đích này cũng được đặt lên hàng đầu, nhiều khi các nhà tài trợthường áp đặt điều kiện của mình nhằm thực hiện những toan tính khác

- ODA có thể được các nhà tài trợ cung cấp dưới dạng tài chính, cũng có khi làhiện vật Hiện nay, ODA có ba hình thức cơ bản là viện trợ không hoàn lại (Ggant Aid),vốn vay ưu đãi ( Loans Aid ) và hình thức hỗn hợp

1.3.1.3 Phân loại ODA

a) Phân loại theo tính chất

- ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lạicho nhà tài trợ

Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn này thường được cấp dưới dạng các

dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chương trình xã hội hoặc hỗ trợ cho công tác chuẩn bị dự án.ODA không hoàn lại thường là các khoản tiền nhưng cũng có khi là hàng hoá, ví dụ nhưlương thực, thuốc men hay một số đồ dùng thiết yếu

ODA không hoàn lại thường ưu tiên và cung cấp thường xuyên cho lĩnh vực giáodục, y tế Các nước Châu Âu hiện nay dành một phần khá lớn ODA không hoàn lại chovấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ rừng và các loài thú quý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

- ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ với cácđiều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố khônghoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoảnvay không ràng buộc Phương pháp tính yếu tố không hoàn lại nêu tại Phụ lục I của Nghịđịnh số 38/2013/NĐ-CP Tính ưu đãi của nó được thể hiện ở mức lãi suất thấp hơn lãi suấtthương mại vào thời điểm cho vay, thời gian vay kéo dài, có thể có thời gian ân hạn.Trong thời gian ân hạn, nhà tài trợ không tính lãi hoặc nước đi vay được tính một mức lãisuất đặc biệt Loại ODA này thường được nước tiếp nhận đầu tư vào các dự án cơ sở hạtầng xã hội như xây dựng đường xá, cầu cảng, nhà máy và chiếm phần lớn khối lượngODA trên thế giới hiện nay.

- Hình thức hỗn hợp : ODA theo hình thức này bao gồm một phần là ODA khônghoàn lại và một phần là ODA vốn vay ưu đãi Đây là loại ODA được áp dụng phổ biếntrong thời gian gần đây Loại ODA này được áp dụng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả

sử dụng nguồn vốn này

b) Phân loại theo mục đích:

- Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi

- Hỗ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư phát triển thểchế và nguồn nhân lực Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại

c) Phân loại theo điều kiện :

- ODA không ràng buộc : Là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởinguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

- ODA có ràng buộc :

+ Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là nguồn ODA được cung cấp dành đểmua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tàitrợ sở hữu hoặc kiểm soát ( đối với viện trợ song phương ), hoặc công ty của các nướcthành viên (đối với viện trợ đa phương)

+ Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: Nghĩa là nước nhận viện trợ chỉ được cungcấp nguồn vốn ODA với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này cho những lĩnh vựcnhất định hay những dự án cụ thể

- ODA ràng buộc một phần: Nước nhận viện trợ phải dành một phần ODA chi ởnước viện trợ (như mua sắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụ của nước cung cấp ODA),phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

d) Phân loại theo hình thức:

- Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể

Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay ưu đãi

- Hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA được nhà tài trợ cung cấp trên cơ sở tự nguyện

đ) Phân loại theo nguồn cung cấp:

- ODA song phương: là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia (nước phát triển viện trợ cho nước đang và kém phát triển) thông qua hiệp định được kýkết giữa hai chính phủ

- ODA đa phương: là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc tế, hay tổchức khu vực hoặc của chính một nước dành cho Chính phủ một nước nào đó, nhưng cóthể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP ( Chương trình phát triểnLiên Hợp Quốc)…có thể các khoản viện trợ của các tổ chức tài chính quốc tế đượcchuyển trực tiếp cho bên nhận viện trợ

1.3.2 Các nhà tài trợ nguồn vốn ODA

1.3.2.1 Các nhà tài trợ song phương

Chính phủ các nước Ai-len, Anh, Ấn-độ, Áo, Ba Lan, Bỉ, Ca-na-đa, Cô- oét, ĐanMạch, Đức, Hà Lan, Hàn Quốc, Hung-ga-ri, I-ta-li-a, Lúc-xăm-bua, Ma-lai-xi-a, Mỹ, Na-

uy, Nhật Bản, Niu-di-lân, Ôx-trây-li-a, Phần Lan, Pháp, Séc, Tây Ban Nha, Thái Lan,Thụy Điển, Thụy Sĩ, Trung Quốc, Xinh-ga-po, Ấn Độ

1.3.2.2 Các nhà tài trợ đa phương

a) Các định chế và các quỹ tài chính quốc tế

Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Pháttriển châu Á (ADB), Quỹ Phát triển quốc tế của các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC(OFID), Quỹ Cô-oét, Quỹ Đầu tư Ả rập, Quỹ Phát triển Bắc Âu (NDF), Ngân hàng Đầu

tư Bắc Âu (NIB)

b) Các tổ chức quốc tế và liên Chính phủ

Liên minh châu Âu (EU), Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR),Chương trình chung của Liên hợp quốc về Phòng chống HIV/AIDS (UNAIDS), Chươngtrình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc(UNEP), Chương trình Định cư con người của Liên hợp quốc (UN-HABITAT), Chươngtrình Tình nguyện của Liên hợp quốc (UNV), Cơ quan của Liên hợp quốc về bình đẳnggiới và nâng cao quyền năng cho phụ nữ (UN Women), Hội nghị Liên hợp quốc vềthương mại và phát triển (UNCTAD), Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liênhợp quốc (UNESCO), Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên hợp quốc (FAO),

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Di cư quốc tế(IOM), Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO), Quỹ Nhi đồng của

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Liên hợp quốc (UNICEF), Quỹ Dân số của Liên hợp quốc (UNFPA), Quỹ Phát triển nôngnghiệp quốc tế (IFAD), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), Quỹ Đầu tư phát triển của Liênhợp quốc (UNCDF), Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, lao và sốt rét, Trung tâm Thươngmại quốc tế (ITC), Cơ quan Phòng chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc(UNODC).

1.3.3 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng vốn ODA

1.3.3.1 Nguyên tắc của Chính Phủ Việt Nam về sử dụng vốn ODA

Tại điều 6 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP quy định các nguyên tắc cơ bản trongquản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi:

Thứ nhất, ODA và vốn vay ưu đãi là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước được

sử dụng để thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đượcphản ánh trong ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thứ hai, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi trên

cơ sở phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý và tính chủ động của cácngành, các cấp; bảo đảm sự phối hợp quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ của các cơquan liên quan

Thứ ba, việc thu hút, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi phải được xem

xét, cân đối và lựa chọn trong tổng thể các nguồn vốn đầu tư phát triển nhằm đạt hiệu quảkinh tế - xã hội cao nhất, bền vững, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, công bằng, khả nănghấp thụ vốn, khả năng trả nợ và an toàn nợ công, trong đó ưu tiên sử dụng nguồn vốn vay

ưu đãi cho các chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

Thứ tư, bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc

cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi và trong việc sử dụng nguồn vốn này

Thứ năm, tạo điều kiện thuận lợi để khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA và vốn vay

ưu đãi trên cơ sở chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa nhà nước và tư nhân

Thứ sáu, bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật

của Việt Nam và hài hòa quy trình, thủ tục với các nhà tài trợ về ODA và vốn vay ưu đãi

Thứ bảy, tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các điều ước

quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà Chính phủ hoặc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp có sự khác biệt giữa điều ước quốc tế vềODA và vốn vay ưu đãi với quy định của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề thì ápdụng quy định của điều ước quốc tế

1.3.3.2 Các nguyên tắc của đối tác phát triển về sử dụng vốn ODA

Các nguyên tắc về sử dụng vốn ODA được quy định cụ thể tại các Hiệp định tàichính giữa Đối tác Phát triển và Chính phủ Việt Nam:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Thứ nhất, chi tiêu hợp lệ của dự án (hầu hết các Đối tác phát triển không cho phép

sử dụng vốn ODA để nộp thuế hoặc đền bù đất đai và tài sản của người dân bị ảnh hưởngbất lợi từ dự án, chỉ trừ 1 số nhà tài trợ như ADB, WB có thể tài trợ thuế và chi phí giảiphóng mặt bằng nếu có quy định cụ thể trong hiệp định tài trợ)

Thứ hai, chi tiêu hợp lệ của dự án để hoàn thành các mục tiêu của dự án.

Thứ ba, chi tiêu hợp lệ của dự án phải tuân thủ các quy định về mua sắm đã được

thỏa thuận (hầu hết các Đối tác Phát triển có quy định riêng về thủ tục mua sắm, đấu thầu,

và hiệp định tài chính thường quy định hướng dẫn mua sắm phải tuân theo, và cách xử lýtrong trường hợp không thống nhất giữa hướng dẫn về mua sắm nêu trong hiệp định vàquy định đấu thầu của Việt Nam

Thứ tư, đối với vốn vay ODA, các Đối tác Phát triển có thể yêu cầu một tỷ lệ phần

trăm trên tổng chi phí dự án được xác định trước phải sử dụng nguồn vốn trong nước (còngọi là vốn đối ứng)

1.3.4 Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA

Tại điều 7 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP quy định các lĩnh vực ưu tiên sử dụngnguồn vốn ODA:

Thư nhất, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ, quy mô lớn và hiện

đại, bao gồm hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt, sân bay, cảng biển và đường thủynội bộ); hạ tầng, đô thị (giao thông đô thị, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị, hạtầng cấp điện đô thị); hạ tầng công nghệ - thông tin và truyền thông; hạ tầng năng lượng(ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo và năng lượng mới); hạ tầng thủy lợi và đê điều

Thứ hai, phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm văn hóa, y tế, giáo dục và đào

tạo, dạy nghề, an sinh xã hội, giảm nghèo, dân số và phát triển

Thứ ba, phát triển khoa học công nghệ cao, công nghệ nguồn và phát triển khoa

học công nghệ trong một số lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm, kinh tế tri thức và nguồn nhânlực chất lượng cao

Thứ tư, phát triển nông nghiệp và nông thôn, bao gồm chuyển dịch cơ cấu và phát

triển kinh tế nông nghiệp, hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, xây dựng nông thôn mới

Thứ năm, tăng cường năng lực thể chế và cải cách hành chính.

Thứ sáu, bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống và

giảm nhẹ rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và tăng trưởngxanh

Thứ bảy, hỗ trợ thúc đẩy thương mại, đầu tư, tài chính, ngân hàng, du lịch và một

số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Thứ tám, hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Thứ chín, một số lĩnh vực ưu tiên khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

1.3.5 Lập, đàm phán và ký kết các Hiệp định tài chính vốn ODA

Trước khi vốn ODA được dành đồng tài trợ cho 1 dự án, Chính phủ Việt Namtrước hết phải ký kết một Hiệp định tài chính với Đối tác Phát triển Quy trình xây dựnghiệp định tài chính bao gồm 5 bước như sau:

(i) Lập và phê duyệt danh mục tài trợ dự án sử dụng vốn ODA

(ii) Lập văn kiện dự án trên danh mục tài trợ

(iii) Thẩm định và phê duyệt văn kiện dự án trên danh mục được phê duyệt(iv) Đàm phán hiệp đinh tài trợ vốn ODA đối với dự án được phê duyệt

(v) Ký kết hiệp định tài chính ODA cho dự án đã đàm phán

1.3.5.1 Lập và phê duyệt danh mục tài trợ dự án sử dụng vốn ODA

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ Tướng Chính phủ, cầntuân thủ theo thủ tục sau:

(i) Bộ Chủ quản hoặc UBND tỉnh trình lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất dự án

sử dụng nguồn vốn ODA cùng đề cương dự án Đề cương dự án phải mô tả sự cần thiết

dự án, sự phù hợp với quy hoạch, mục tiêu, đầu ra dự kiến, các hoạt động chính, kế hoạchtriển khai, dự toán kinh phí bao gồm cả kinh phí từ vốn ODA và vốn đối ứng, đề xuất cơchế tài chính về sử dụng vốn ODA (cấp phát hay cho vay lại; trường hợp cho vay lại đềcương phải bao gồm đánh giá khả năng trả nợ và dự kiến lịch trả nợ của dự án), lợi íchkinh tế, các tác động của môi trường và xã hội

(ii) Bộ KH&ĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài Chính và các bộ, ngành liên quankhác, gửi ý kiến góp ý cho dự án do cơ cơ quan chủ quản đề xuất bao gồm cả ý kiến về cơchế tài chính áp dungjcho dự án Bộ Tài Chính sẽ cho ý kiến về cơ chế tài chính do cơquan chủ quản đề xuất Cơ quan chủ quản chỉnh sửa lại dự án (và hợp phần dự án đượcchấp thuận) trên cơ sở góp ý của các bộ ngành liên quan

(iii) Bộ KH&ĐT trình danh mục dự án được tài trợ bằng vốn ODA lên Thủ TướngChính phủ phê duyệt

Thủ tục đối với các dự án không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ TướngChính phủ cũng tương tự Đối với các dự án đó, cơ quan chủ quản phê duyệt danh mục tàitrợ và đề cương dự án, đồng thời lấy ý kiến góp ý của Bộ KH&ĐT và các bộ ngành liênquan để xem xét Sau khi phê duyệt, cơ quan chủ quản gửi danh mục tài trợ lên BộKH&ĐT và Bộ Tài Chính để báo cáo

1.3.5.2 Lập văn kiện dự án đã được phê duyệt trong danh mục tài trợ

Sau khi Bộ KH&ĐT thông báo chính thức danh mục dự án và chương trình vốnODA đã được phê duyệt và được sử dụng vốn của các Đối tác Phát triển, cơ quan chủquản cần lập ra Ban Chuẩn bị Dự án Ban Chuẩn bị Dự án dự thảo kế hoạch chuẩn bịchương trình và dự án vốn ODA để trình cơ quan chủ quản phê duyệt Ban Chuẩn bị dự

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Chính Phủ (2008), Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 Sửa đổi một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 Sửa đổi một sốđiều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2008
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị (2011), báo cáo tình hình vận động, thực hiện các chương trình dự án ODA năm 2011 Khác
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị (2012), báo cáo tình hình vận động, thực hiện các chương trình dự án ODA năm 2012 Khác
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị (2013), báo cáo tình hình vận động, thực hiện các chương trình dự án ODA năm 2013 Khác
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị (2014), báo cáo tình hình vận động, thực hiện các chương trình dự án ODA năm 2014 Khác
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị (2013), báo cáo hợp tác phát triển giữa tỉnh Quảng Trị với các nhà tài trợ thời kỳ 1996 - 2013 Khác
6. Chính Phủ (2011), Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị đến 2020 Khác
7. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (2009), Nghị Quyết quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 Khác
8. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước Khác
9. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Khác
10. Bộ xây dựng (2009), quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009, về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Khác
16. Quốc Hội (2005), Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí số 48/2005/QH11 Khác
17. Chính Phủ (2013), Nghị định số 15/2013/CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình Khác
18. Chính Phủ (2004), Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 quy định về Quản lý chất lượng xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện quản lý dự án đầu tư XDCB - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện quản lý dự án đầu tư XDCB (Trang 27)
Sơ đồ 1.2. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Sơ đồ 1.2. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (Trang 30)
Sơ đồ 1.3. Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Sơ đồ 1.3. Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án (Trang 31)
Sơ đồ 1.4. Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư XDCB - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Sơ đồ 1.4. Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư XDCB (Trang 32)
Sơ đồ 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Trị - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Sơ đồ 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Trị (Trang 50)
Bảng 2.1 Tình hình thu hút, vận động ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.1 Tình hình thu hút, vận động ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Trang 55)
Bảng 2.2 Ký kết Hiệp định tài chính vốn ODA cho các dự án đầu tư XDCB tỉnh - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.2 Ký kết Hiệp định tài chính vốn ODA cho các dự án đầu tư XDCB tỉnh (Trang 56)
Bảng 2.3 So sánh vốn ODA ký kết theo Hiệp định giai đoạn 2011-2014 so với các - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.3 So sánh vốn ODA ký kết theo Hiệp định giai đoạn 2011-2014 so với các (Trang 59)
Bảng 2.7: Cơ cấu sử dụng vốn ODA trong giai đoạn 1996-2014 - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.7 Cơ cấu sử dụng vốn ODA trong giai đoạn 1996-2014 (Trang 66)
Bảng 2.9 Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.9 Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi (Trang 75)
Bảng 2.12 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.12 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra (Trang 77)
Bảng 2.13 KMO and Bartlett's Test - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.13 KMO and Bartlett's Test (Trang 79)
Bảng 2.15 : Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác quy hoạch và - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác quy hoạch và (Trang 82)
Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về chế độ, chính sách trong đầu - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về chế độ, chính sách trong đầu (Trang 87)
Bảng 2.21 Đánh giá của các đối tượng điều tra Các biến phân tích Mean - Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa tỉnh quảng trị
Bảng 2.21 Đánh giá của các đối tượng điều tra Các biến phân tích Mean (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w