Luận án này xem xét tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển nói chung và trường hợp tại Việt Nam nói riêng, giai đoạn 19962016 trên cơ sở phân tích định tính và phân tích định lượng để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của luận án. Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nguồn vốn ODA và tăng trưởng kinh tế, lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến đề tài một cách rõ ràng, chi tiết,
Trang 1LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
MÃ SỐ: 9.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS ĐẶNG VĂN DÂN
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 3TÓM TẮT
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA - Official Development Assitant) có tác động tích cực hay tiêu cực hay không có tác động đến tăng trưởng kinh tế? Nguồn vốn nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức có đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế không? Làm cách nào để thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức hiệu quả nhất? Đây là những câu hỏi đặt ra được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và tìm hiểu Qua nghiên cứu thực tế
ở nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không phải luôn có hiệu quả tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế mà đôi khi có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế cũng như tác động xấu làm suy giảm đến nền kinh tế quốc gia như: quy mô nợ công tăng nhanh, gánh nặng trả nợ của quốc gia tăng lên, có thể gặp rủi ro liên quan đến biến động lãi suất
và tỷ giá, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không đóng góp vào tăng trưởng kinh tế khi nguồn vốn này đưa vào đầu tư nhưng không hiệu quả, đầu tư tràn lan và lãng phí, nảy sinh vấn đề tham nhũng, lợi ích nhóm Như vậy, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức có thể tác động tích cực hoặc tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Vì vậy, luận án “Nghiên cứu tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển” là sự bổ sung cấp thiết cho các nghiên cứu mang tính thực nghiệm Luận án
cơ bản đã làm rõ được những vấn đề có tính lý luận về nguồn vốn ODA và tăng trưởng kinh tế, cũng như cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa nguồn vốn ODA và tăng trưởng kinh tế Kết quả nghiên cứu chứng minh được nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển, bên cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ ra nhân tố chất lượng quản trị công và nhân
tố khả năng hấp thụ của nước tiếp nhận có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hấp thụ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Qua đó, luận án đưa ra các kiến nghị về mặt chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển nói chung và
Việt Nam nói riêng
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS.Đặng Văn Dân
đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành tốt luận án tiến
sĩ này
Tôi vô cùng biết ơn các Thầy Cô trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin trân trọng cám ơn Khoa sau đại học – Trường Đại học Ngân hàng
TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án tiến sĩ này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã hỗ trợ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án tiến sĩ này
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận án tiến sĩ này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, minh chứng rõ ràng, trong
đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án tiến sĩ Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Người cam đoan
Tác giả
Vũ Đức Bình
Trang 6MỤC LỤC
Danh mục bảng và hình
Danh mục từ viết tắt
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận án 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 6
6 Cấu trúc của luận án 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 10
1.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 10
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 10
1.1.2 Phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 12
1.1.2.1 Theo tính chất cung cấp vốn của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 12
1.1.2.2 Theo nhà tài trợ cung cấp vốn của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 13
1.1.2.3 Theo điều khoản, điều kiện của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 13
Trang 71.1.2.4 Theo hình thức cung cấp vốn của nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức 13
1.1.3 Tính hai mặt của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 15
1.1.3.1 Những thuận lợi và lợi ích khi sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 15
1.1.3.2 Những hạn chế và rủi ro tiềm ẩn khi sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 17
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 19
1.1.4.1 Mức độ quản trị công của Chính phủ 19
1.1.4.2 Điều kiện và năng lực hấp thụ vốn của quốc gia 21
1.1.4.3 Mức độ quản trị tham nhũng của Chính phủ 22
1.2 Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế 25
1.2.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế 25
1.2.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế 26
1.2.3 Các nhân tố kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế 27
1.2.3.1 Các nhân tố kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế từ phía tổng cung 28
1.2.3.2 Các nhân tố kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế từ phía tổng cầu 29
1.3 Cơ sở lý thuyết về tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế 30
1.3.1 Mô hình Harrod-Domar 30
Trang 81.3.2 Mô hình hai khoảng cách (two gap model) 31 1.3.3 Mô hình tăng trưởng tân cổ điển (neoclassical models) 33 1.3.4 Mô hình tăng trưởng nội sinh (endogenous growth models) 33
1.4 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế 35
1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài 35
1.4.1.1 Các nghiên cứu thực nghiệm chứng minh nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế 35 1.4.1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm chứng minh nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tác động tiêu cực hoặc không tác động đến tăng trưởng kinh tế 38 1.4.1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 42 1.4.2 Nghiên cứu trong nước 48 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 57
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 58 2.1 Thực trạng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển 58
2.1.1 Thực trạng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại các quốc gia đang
phát triển 58
2.1.2 Thực trạng tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển 61
Trang 92.2 Thực trạng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và tăng trưởng kinh tế
tại Việt Nam 63
2.2.1 Thực trạng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam 63
2.2.2 Thực trạng tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 75
3.1 Quy trình nghiên cứu 76
3.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 77
3.2.1 Lý giải lựa chọn các biến đưa vào mô hình nghiên cứu 77
3.2.2 Mô hình nghiên cứu 78
3.3 Giả thuyết và kỳ vọng về dấu của các biến trong mô hình nghiên cứu 83
3.4 Dữ liệu nghiên cứu 85
3.5 Phương pháp nghiên cứu 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 95
4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và tương quan giữa các biến 95
4.2 Nghiên cứu thực nghiệm tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trưởng kinh tế 98
4.2.1 Kết quả hồi quy tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển 98
Trang 104.2.2 Kết quả hồi quy tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế trong trường hợp tại Việt Nam 103 4.2.3 Kết quả hồi quy tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế dạng phi tuyến 106
4.3 Nghiên cứu thực nghiệm tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lượng quản trị tham nhũng 108
4.3.1 Kết quả hồi quy tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị công của các quốc gia đang phát triển 109 4.3.2 Kết quả hồi quy tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị công và khả năng hấp thụ vốn của các quốc gia đang phát triển 110 4.3.3 Kết quả hồi quy tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị tham nhũng của các quốc gia đang phát triển 112 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 115
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 116 5.1 Các phát hiện chính của nghiên cứu 116 5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển 118
5.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị công trong hoạt động quản lý và
sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 118
Trang 115.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng hấp thụ vốn của nước tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 118 5.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tham nhũng trong hoạt động quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 119
5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trường hợp tại Việt Nam 120
5.3.1 Nhóm giải pháp về kinh tế vĩ mô 120
5.3.1.1 Xây dựng chiến lược nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức phù hợp nhằm duy trì vai trò động lực cho tăng trưởng kinh tế 120 5.3.1.2 Thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong điều kiện chạm ngưỡng nợ công và nợ nước ngoài 122 5.3.1.3 Đổi mới phương thức bổ sung vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA nhằm cân đối ngân sách nhà nước 124 5.3.1.4 Cải thiện chất lượng các yếu tố nguồn lực của tăng trưởng kinh tế 125 5.3.2 Nhóm giải pháp về tổ chức và thực hiện chương trình, dự án ODA 127
5.3.2.1 Hoàn thiện khuôn khổ thể chế, chính sách liên quan đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 127 5.3.2.2 Đẩy nhanh tiến độ giải ngân đối với các chương trình, dự án
sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 128 5.3.2.3 Phát triển cơ chế phối hợp hài hòa liên quan đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức giữa Chính phủ và nhà tài trợ 129 5.3.2.4 Cải tiến cơ chế đấu thầu, thẩm định và phê duyệt các chương trình, dự án ODA 130
Trang 125.3.2.5 Tăng cường hoạt động giám sát và đánh giá các chương trình,
dự án ODA 132
5.3.2.6 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức ban quản lý dự án 134
5.4 Một số kiến nghị với Chính phủ và các nhà tài trợ 135
5.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 135
5.4.2 Kiến nghị với các Nhà tài trợ 137
5.5 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 138
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 139
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến đề tài 55
Bảng 2.1 Lượng vốn ODA cam kết, ký kết và giải ngân trong giai đoạn trong giai đoạn 1993-2016 64
Bảng 2.2 Các văn bản pháp lý về quản lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam 65
Bảng 3.1 Tóm tắt nguồn thu thập dữ liệu các biến trong mô hình nghiên cứu 77
Bảng 3.2 Tóm tắt kỳ vọng về dấu của các biến trong mô hình nghiên cứu 84
Bảng 4.1 Thống kê mô tả 96
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan 97
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 98
Bảng 4.4 Tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển cho mẫu tổng thể 99
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định Hausman và các kiểm định khác 99
Bảng 4.6 Tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển cho từng nhóm mẫu 102
Bảng 4.7 Tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trường hợp tại Việt Nam 104
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định Hausman và các kiểm định khác 105
Bảng 4.9 Tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển dạng phi tuyến 107
Trang 14Bảng 4.10 Tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện
chất lượng quản trị công của các quốc gia đang phát triển 109
Bảng 4.11 Tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong
điều kiện chất lượng quản trị công và khả năng hấp thụ vốn của các
quốc gia đang phát triển 111
Bảng 4.12 Tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị tham nhũng của các quốc gia đang phát triển 113
Bảng 5.1 Chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015 122
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Cam kết và giải ngân vốn ODA tại các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1996-2016 59
Hình 2.2 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực tại các quốc gia đang phát triển giai đoạn 1996-2016 60
Hình 2.3 Tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1996-2016 61
Hình 2.4 Biến động tăng trưởng kinh tế và nguồn vốn ODA tại các quốc gia đang phát triển giai đoạn 1996-2016 62
Hình 2.5 Cơ cấu vốn ODA đã ký kết theo nhà tài trợ giai đoạn 2011-2016 65
Hình 2.6 Ký kết và giải ngân vốn ODA giai đoạn 1993-2016 67
Hình 2.7 Biến động GDP và ODA của Việt Nam giai đoạn 1993-2016 71
Hình 2.8 Biến động GDP, vốn đầu tư toàn xã hội và vốn ODA 72
Trang 15DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 16ICOR Tỷ lệ gia tăng giữa vốn – sản lƣợng đầu ra
Trang 17WDI Bộ chỉ số phát triển thế giới
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức có tác động tích cực hay tác động tiêu cực hay không có tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển? Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đóng vai trò quan trọng như thế nào trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế? Làm cách nào để thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đạt hiệu quả nhất? Đây là những câu hỏi lớn đặt ra thu hút được rất nhiều nhà nghiên cứu khoa học quan tâm và tìm hiểu Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức là một nguồn lực tài chính luôn được Chính phủ ở các quốc gia trên thế giới đặc biệt chú trọng quan tâm Đối với các quốc gia đang phát triển nói chung và quốc gia Việt Nam nói riêng thì nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức được xem là một trong những nguồn tài chính góp phần rất lớn trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước Thông qua việc cung cấp vốn để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, cải thiện các điều kiện xã hội, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) giữ vai trò đặc biệt trong hỗ trợ cải thiện hệ thống
hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo ra nguồn lực cần thiết để tài trợ cho các chương trình trọng điểm quốc gia như: giao thông, y tế sức khỏe, môi trường, giáo dục, phát triển nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo…
Tuy nhiên, qua nghiên cứu thực tế ở nhiều quốc gia tiếp nhận nguồn vốn ODA trên thế giới cho thấy nguồn vốn ODA không phải luôn đạt hiệu quả và có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế mà đôi khi có thể mang lại những tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế cũng như tác động xấu làm suy giảm đến nền kinh
tế quốc gia như: quy mô nợ công tăng nhanh, gánh nặng trả nợ của quốc gia tăng lên, quốc gia tiếp nhận vốn ODA có thể gặp rủi ro liên quan đến biến động lãi suất
và tỷ giá, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không đóng góp vào tăng trưởng kinh tế khi nguồn vốn này đưa vào đầu tư nhưng không mang lại hiệu quả, đầu tư tràn lan và lãng phí, nảy sinh vấn đề tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm Năm 1999, tổ chức Ngân hàng Thế giới cũng từng đưa ra nhận định trong một báo
Trang 19cáo đánh giá về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính đó là: “Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đôi khi rất thành công, nhưng đôi khi lại thất bại hoàn toàn” Như vậy, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức có thể tác động tích cực hoặc tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế tại quốc gia tiếp nhận nguồn vốn này Điều này càng cho thấy ý nghĩa tầm quan trọng của sự cần thiết cần có một công trình nghiên cứu khoa học thấu đáo rõ ràng về tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế
Việc nghiên cứu đề tài này là một yêu cầu cấp bách, là vấn đề kinh tế - xã hội mang tính thực tiễn cao, mang tính cấp thiết của việc nghiên cứu Vì vậy, luận án
“Nghiên cứu tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển” là sự bổ sung cấp thiết cho các
nghiên cứu mang tính thực nghiệm hiện nay
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là nhằm đánh giá tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển, bên cạnh đó xem xét nguồn vốn ODA có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh
tế trong điều kiện chất lượng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lượng quản trị tham nhũng của các quốc gia đang phát triển Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tìm được, luận án đưa ra các giải pháp phù hợp đối với nguồn vốn này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam
Căn cứ vào mục tiêu tổng quát đã được xác định, mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án bao gồm:
(i) Đo lường chiều hướng tác động và mức độ tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển
Trang 20(ii) Khảo sát khả năng tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa nguồn vốn ODA và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia này
(iii) So sánh sự thay đổi của tác động nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh
tế giữa Việt Nam và tại các quốc gia đang phát triển khác
(iv) Nghiên cứu tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị công của các quốc gia đang phát triển
(v) Nghiên cứu tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện khả năng hấp thụ vốn của các quốc gia đang phát triển
(vi) Nghiên cứu tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị tham nhũng của các quốc gia đang phát triển
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể trên, nội dung của luận án phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không? Nếu có thì nguồn vốn này tác động đến tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào? Mức độ tác động như thế nào?
Liệu có tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và tăng trưởng kinh tế hay không?
Có sự khác biệt nào về tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế giữa Việt Nam và tại các quốc gia đang phát triển khác?
Trong điều kiện chất lượng quản trị công của các quốc gia đang phát triển, nguồn vốn ODA có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế?
Trang 21 Trong điều kiện khả năng hấp thụ vốn của các quốc gia đang phát triển, nguồn vốn ODA có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế?
Trong điều kiện chất lượng quản trị tham nhũng của các quốc gia đang phát triển, nguồn vốn ODA có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu tác động của nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển Như vậy, đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế
Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu cho các quốc gia đang phát triển
trên thế giới dựa theo tiêu chí phân loại thu nhập bình quân đầu người của Ngân hàng thế giới (WB) Cụ thể gồm 68 quốc gia đang phát triển với thời gian nghiên cứu là 21 năm từ năm 1996 đến năm 2016 Sau đó luận án thực hiện phân tách thành 3 nhóm mẫu để phân tích cụ thể và so sánh kết quả nghiên cứu giữa các nhóm quốc gia có đặc điểm tương đồng về thu nhập bình quân đầu người Ba nhóm mẫu nghiên cứu gồm: quốc gia có thu nhập thấp (15 quốc gia), quốc gia có thu nhập trung bình thấp (27 quốc gia), quốc gia có thu nhập trung bình khá (26 quốc gia)
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng bao gồm:
Phương pháp tổng hợp: sử dụng phương pháp này nhằm kế thừa những
nghiên cứu trước đây về mặt lý thuyết và thực tiễn về tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trưởng kinh tế, từ đó hình thành nên cơ sở
lý thuyết của luận án
Trang 22Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: sử dụng phương pháp thống kê
mô tả để mô tả thực trạng biến động của tăng trưởng kinh tế trong mối quan hệ với
sự thay đổi của nguồn vốn ODA, qua đó phân tích định tính về tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó, phương pháp thông kê so sánh được sử dụng để so sánh số tuyệt đối và số tương đối, đánh giá xu hướng biến động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo thời gian và không gian, qua đó có thể phân tích thực trạng hoạt động
về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam, phát hiện ra những mặt tích cực cũng như hạn chế còn tồn tại trong các công tác liên quan đến nguồn vốn ODA, từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp trong chương 5 của luận án
Phương pháp phân tích kinh tế lượng:
Tác giả sử dụng các phương pháp ước lượng tuyến tính cổ điển của mô hình
dữ liệu bảng như: Pooled OLS, Fixed effect (FEM) và Random effect (REM) Đồng thời, luận án sử dụng phương pháp ước lượng Moment tổng quát hệ thống 2 bước (SGMM two-step) bởi phương pháp này xử lý được đồng thời một số khuyết tật của
mô hình bao gồm: hiện tượng tự tương quan, hiện tượng phương sai sai số thay đổi
và đặc biệt là hiện tượng nội sinh trong mô hình mà các phương pháp ước lượng khác cho mô hình Pooled OLS, FEM, REM không xử lý được
Ước lượng theo phương pháp System GMM thích hợp với dữ liệu bảng có T nhỏ và N lớn, tức dữ liệu bảng có đơn vị thời gian là tương đối ngắn và số đơn vị chéo là tương đối lớn Tính hợp lý của các biến công cụ được sử dụng trong phương pháp System GMM và tính phù hợp của phương pháp ước lượng System GMM được đánh giá thông qua các kiểm định Sargan và kiểm định Arellano – Bond (AR) Kiểm định Sargan/Hansen xác định tính chất phù hợp của các biến công cụ trong
mô hình ước lượng bằng phương pháp System GMM Đây là kiểm định giới hạn về nội sinh của mô hình Kiểm định Sargan/Hansen với giả thuyết H0: biến công cụ là biến ngoại sinh, nghĩa là biến công cụ không tương quan với sai số của mô hình Vì thế, giá trị p-value trong kiểm định Sargan càng lớn càng tốt để chấp nhận giả
Trang 23thuyết H0 Theo Roodman (2009), để kiểm định Sargan/Hansen không bị yếu thì số biến công cụ phải nhỏ hơn hoặc bằng số nhóm Trong khi đó, kiểm định Arellano – Bond (AR) về tự tương quan có giả thuyết H0: không có tự tương quan, áp dụng cho sai số của mô hình Giá trị p-value trong kiểm định Arellano – Bond (AR) càng lớn càng tốt để chấp nhận H0 Đối với kiểm định tự tương quan, kiểm định AR(1) và AR(2) sẽ được luận án xem xét, phương pháp ước lượng System GMM được xem là phù hợp khi kết quả kiểm định cho thấy mô hình có bị tự tương quan bậc 1 và không bị tự tương quan bậc 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học: hiện nay, đánh giá tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế vẫn đang là vấn đề gây tranh cãi, đặc biệt ở Việt Nam các nghiên cứu trước đây liên quan đến chủ đề nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức chỉ dừng lại ở các nghiên cứu phân tích định tính, chưa có một nghiên cứu định lượng làm rõ một cách chuẩn xác vai trò tác động của nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức đối với tăng trưởng kinh tế
Do vậy, hướng nghiên cứu này đóng góp về mặt ý nghĩa khoa học cho lĩnh vực nghiên cứu về chủ đề này Với việc nghiên cứu tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển, kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực nghiệm của luận án sẽ đóng góp vào việc nghiên cứu mang tính học thuật cho một quốc gia đang phát triển cụ thể như Việt Nam và các quốc gia đang phát triển khác trên thế giới
Ý nghĩa thực tiễn: thông qua kỹ thuật phân tích định lượng phù hợp, có độ
tin cậy cao dựa trên bộ dữ liệu nghiên cứu của 68 quốc gia đang phát triển trên thế giới được thu thập từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), kết quả phân tích và đánh giá thực nghiệm của luận án được sử dụng để đưa ra các kiến nghị có cơ sở hơn, cung cấp luận cứ quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý Nhà nước ở các quốc gia đang phát triển có định hướng điều hành chính sách vĩ mô phù hợp đối với nguồn vốn này để đảm bảo mục tiêu hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng
Trang 24kinh tế, tạo thêm việc làm, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
Ngoài ra, việc luận án hoàn thành chủ đề nghiên cứu này cũng góp phần hình thành nền tảng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo cho riêng Việt Nam, tạo ra cái nhìn khoa học hơn trong việc đưa ra các quyết sách mang tính chiến lược đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
6 Cấu trúc của luận án
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của luận án, cấu trúc của luận án gồm
có phần mở đầu và 5 chương, nội dung chính của các chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và tăng trưởng kinh tế
Chương này trình bày khung lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế, trình bày các khái niệm quan trọng được sử dụng trong luận án bao gồm: nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tăng trưởng kinh tế, chất lượng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lượng quản trị tham nhũng Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây có liên quan đến đề tài của luận án, làm cơ sở nền tảng cho việc thiết kế xây dựng mô hình nghiên cứu của luận án
Chương 2: Thực trạng về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và tăng trưởng kinh tế
Chương 2 trình bày những nét chính về thực trạng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và tăng trưởng kinh tế bao gồm tại các quốc gia đang phát triển và tại Việt Nam Đối với trường hợp tại Việt Nam có những đặc thù riêng so với một số quốc gia đang phát triển khác nên luận án phân tích kỹ lưỡng thực trạng những thành công và hạn chế đối với nguồn vốn ODA tại Việt Nam Từ đó làm cơ
Trang 25sở để đưa ra các khuyến nghị ở chương 5 về mặt chính sách phù hợp hơn với điều kiện hoàn cảnh kinh tế tại Việt Nam.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày về mô hình nghiên cứu, phương pháp và dữ liệu sẽ được sử dụng nhằm nghiên cứu tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trưởng kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển Cụ thể, tìm hiểu vai trò của nguồn vốn ODA trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lượng quản trị tham nhũng tại các quốc gia đang phát triển
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày kết quả thống kê mô tả dữ liệu của các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu và kết quả hồi quy của từng mô hình trong luận án Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển
và tại Việt Nam, kết quả hồi quy tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lượng quản trị tham nhũng tại các quốc gia đang phát triển Kết quả hồi quy lần lượt được trình bày với các phương pháp ước lượng Pooled OLS, FEM, REM, GLS và GMM Luận án cũng kiểm tra tính vững của mô hình bằng cách thực hiện hồi quy với từng nhóm mẫu nghiên cứu khác nhau gồm: nhóm quốc gia thu nhập thấp, nhóm quốc gia thu nhập trung bình thấp và nhóm quốc gia thu nhập trung bình khá
Trang 26Chương 5: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chương này bên cạnh kết luận về các phát hiện chính của luận án, sẽ tập trung vào các khuyến nghị đối với các nhà hoạch định chính sách liên quan đến các hoạt động của nguồn vốn ODA Luận án đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển và tại Việt Nam
Trang 27CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là phân tích tác động của nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển Cùng với mục tiêu nghiên cứu này, luận án chú trọng đến phân tích tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lượng quản trị tham nhũng của quốc gia đang phát triển Như vậy, chương này sẽ trình bày khung lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế, trình bày các khái niệm quan trọng được sử dụng trong luận án bao gồm: nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tăng trưởng kinh tế, chất lượng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lượng quản trị tham nhũng Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây có liên quan đến đề tài cũng sẽ được lược khảo, trình bày chi tiết trong chương này để làm cơ sở nền tảng cho việc thiết kế xây dựng mô hình nghiên cứu ở chương tiếp theo
1.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Xuất phát từ những đặc điểm của nguồn vốn và các quan điểm khác nhau về nguồn vốn này nên nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có các khái niệm khác nhau như sau:
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm về nguồn vốn ODA như sau: “Nguồn vốn ODA là sự chuyển giao hỗ trợ mang tính chính thức được thiết lập với mục đích chính đó là thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của sự chuyển giao hỗ trợ này là
có tính chất ưu đãi và yếu tố không hoàn lại phải ít nhất là 25%” (OECD, 1991)
Trang 28Theo Ngân hàng thế giới (World Bank) đưa ra định nghĩa về nguồn vốn ODA như sau: “Nguồn vốn ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức ODF, trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA Tài chính phát triển chính thức (Official Development Finance, viết tắt là ODF) là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển” (World Bank, 1999)
Theo Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài được ban hành theo Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Việt Nam đã định nghĩa: “Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm: vốn ODA viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi Vốn ODA viện trợ không hoàn lại là loại vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài Vốn vay ODA là loại vốn ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài với mức ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn
và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc Trong đó, vốn ODA, vốn vay ưu đãi có ràng buộc là khoản vốn ODA, vốn vay ưu đãi có kèm theo điều khoản ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia tài trợ hoặc một nhóm quốc gia nhất định quy định của nhà tài trợ nước ngoài Vốn vay ưu đãi là loại vốn vay có mức ưu đãi cao hơn so với vốn vay thương mại, nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của vốn vay ODA”
Như vậy, qua các khái niệm và định nghĩa khác nhau về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được nêu ở trên thì đều có điểm chung thống nhất đó là: ODA phản ánh mối quan hệ chính thức giữa 2 bên đó là bên tài trợ bao gồm các
tổ chức quốc tế, chính phủ các nước phát triển, các tổ chức liên chính phủ và bên nhận tài trợ là chính phủ của nước đang phát triển hoặc chính phủ của nước kém
Trang 29phát triển Mục đích chủ yếu của nguồn vốn ODA đó là hợp tác hỗ trợ nhằm phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia được tiếp nhận vốn ODA Nguồn vốn ODA là vốn vay ưu đãi mà quốc gia tiếp nhận nguồn vốn này phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong tương lai, trong đó không phải hoàn lại ít nhất 25% so với tổng giá trị được tiếp nhận
1.1.2 Phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Có nhiều cách phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khác nhau, tùy theo từng tiêu thức thì nguồn vốn ODA có các loại như sau:
1.1.2.1 Theo tính chất cung cấp vốn của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Nguồn vốn ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA bằng tiền hoặc hiện vật mà bên tiếp nhận vốn ODA không phải hoàn trả lại cho bên tài trợ, bên tiếp nhận vốn ODA không chịu khoản nợ nào về mặt pháp lý Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn này thường cấp dưới dạng hình thức: hỗ trợ kỹ thuật, các chương trình xã hội, các khoản xóa nợ…
Nguồn vốn ODA vay ưu đãi: là hình thức cung cấp vốn ODA bằng tiền hoặc hiện vật mà bên tiếp nhận vốn ODA phải hoàn trả lại cho bên tài trợ, bên tiếp nhận vốn ODA phải chịu khoản nợ về mặt pháp lý với mức ưu đãi về lãi suất, thời gian
ân hạn và thời gian trả nợ Nguồn vốn ODA vay ưu đãi thường được cung cấp thông qua các khoản vay gồm: vay theo dự án, xây dựng cơ sở hạ tầng, các chương trình trọng điểm quốc gia…
Nguồn vốn ODA vay hỗn hợp: là hình thức cung cấp vốn ODA bằng tiền hoặc hiện vật kết hợp giữa ODA không hoàn lại và ODA vay ưu đãi theo các điều kiện của bên tài trợ vốn ODA Đây là loại hình cung cấp vốn ODA được áp dụng phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của nguồn vốn này
Trang 301.1.2.2 Theo nhà tài trợ cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
ODA song phương: là khoản tài trợ vốn ODA do một Chính phủ nước này hoặc một cơ quan Chính phủ chuyển giao đến một Chính phủ nước khác thông qua hiệp định ký kết giữa Chính phủ của hai nước Một số cơ quan cung cấp ODA song phương lớn trên thế giới bao gồm: Cơ quan phát triển quốc tế của Hoa Kỳ (United States Agency for International Development – USAID), cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản ( The Japan International Cooperation Agency – JICA)…
ODA đa phương: là khoản tài trợ vốn ODA được chuyển giao đến Chính phủ của một nước từ các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức liên chính phủ như: Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), tổ chức Y tế Thế giới (WHO)…
1.1.2.3 Theo điều khoản, điều kiện của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Nguồn vốn ODA không ràng buộc: là khoản vốn ODA không kèm theo các điều khoản, điều kiện ràng buộc nào của bên tài trợ vốn ODA liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ bên tài trợ hoặc một nhóm quốc gia theo quy định của bên tài trợ vốn ODA
Nguồn vốn ODA có ràng buộc: là khoản vốn ODA có kèm theo các điều khoản, điều kiện ràng buộc của bên tài trợ vốn ODA liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ bên tài trợ hoặc một nhóm quốc gia theo quy định của bên tài trợ vốn ODA
1.1.2.4 Theo hình thức cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Cứu trợ và viện trợ khẩn cấp: cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho nước tiếp nhận vốn ODA trong những trường hợp khẩn cấp như: chiến tranh, động đất, thiên tai, sóng thần, các thảm họa do thiên nhiên gây ra…
Trang 31Hình thức hỗ trợ này chủ yếu tập trung vào mục đích nhân đạo nhằm giảm bớt những thiệt hại, hậu quả mà nước tiếp nhận vốn ODA phải gánh chịu
Hỗ trợ lương thực: cung cấp lương thực, thực phẩm cho nước tiếp nhận vốn ODA theo các chương trình của quốc gia và quốc tế với mục tiêu phát triển, xóa đói giảm nghèo…
Hỗ trợ hợp tác kỹ thuật độc lập: cung cấp các nguồn nhân lực, chuyên gia, hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ, hỗ trợ trang thiết bị cho nước tiếp nhận vốn ODA nhằm mục tiêu hỗ trợ công tác nghiên cứu chính sách, thể chế, chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực con người hoặc để thực hiện các chương trình, dự án
Hỗ trợ ngân sách: là phương thức cung cấp vốn ODA theo đó khoản hỗ trợ được chuyển trực tiếp vào ngân sách nhà nước nhằm đạt được những mục tiêu đề ra trên cơ sở thỏa thuận giữa bên tài trợ và bên tiếp nhận vốn ODA
Hỗ trợ cán cân thanh toán: là phương thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hoặc cung cấp hàng hóa, ngoại tệ, hỗ trợ xuất nhập khẩu nhằm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của nước tiếp nhận vốn ODA
Hỗ trợ dự án: là phương thức cung cấp vốn ODA để thực hiện các dự án cụ thể, được cung cấp bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia Nước tiếp nhận vốn ODA dưới hình thức này bao gồm những chương trình, dự án có quy mô lớn như các dự án cơ sở hạ tầng, dự án hỗ trợ kỹ thuật…Các chương trình, dự án này bao gồm dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án sử dụng vốn vay ODA ưu đãi
Hỗ trợ phi dự án: là phương thức cung cấp vốn ODA dưới dạng hình thức khoản tài trợ riêng lẻ, không cấu thành nên dự án cụ thể, được cung cấp bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia hoặc nghiên cứu
Trang 321.1.3 Tính hai mặt của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
1.1.3.1 Những thuận lợi khi sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một bộ phận của dòng vốn nước ngoài vào các nước đang phát triển, đây là nguồn vốn có những ưu điểm như:
ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, có yếu tố không hoàn lại Nhờ những đặc điểm ưu đãi này mà nguồn vốn ODA mang lại nhiều thuận lợi cho nước tiếp nhận vốn ODA bao gồm:
Thứ nhất, bổ sung nguồn vốn ưu đãi cho đầu tư và phát triển kinh tế Hầu
hết các nước đang phát triển thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng,
vì vậy nguồn vốn ODA là nguồn lực và xúc tác quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các nước đang phát triển Nước tiếp nhận vốn ODA sẽ được cung cấp tài chính từ nguồn vốn ODA với quy mô vốn lớn đầu tư vào các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng như: cơ sở hạ tầng về giao thông, năng lượng và công nghiệp, hạ tầng mạng lưới bưu chính viễn thông… Thông qua phát triển cơ sở hạ tầng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội rất lớn, nguồn vốn ODA góp phần hết sức quan trọng trong việc đạt được mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của nước tiếp nhận vốn ODA
Thứ hai, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ Nguồn
vốn ODA góp phần phát triển và tăng cường năng lực con người thông qua các hoạt động hợp tác kỹ thuật, đào tạo trong và ngoài nước, chia sẻ kinh nghiệm về quản lý kinh tế xã hội Nước tiếp nhận vốn ODA sẽ được tiếp nhận được nền khoa học, kỹ thuật công nghệ hiện đại tiên tiến từ các nước đã phát triển trên thế giới thông qua các chương trình, dự án ODA dưới hình thức hỗ trợ hợp tác kỹ thuật độc lập, hỗ trợ
dự án đầu tư Đây là các hình thức cung cấp vốn ODA với mục tiêu chuyển giao công nghệ tiên tiến và kỹ thuật sản xuất hiện đại, chia sẻ kinh nghiệm, bí quyết công nghệ tân tiến trên thế giới Qua đó, nước tài trợ sẽ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
và kỹ thuật công nghệ cho nước tiếp nhận vốn ODA
Trang 33Thứ ba, nâng cao an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo Nguồn vốn ODA tác
động tích cực đến an sinh xã hội ở các quốc gia tiếp nhận vốn ODA thông qua hỗ trợ cải thiện điều kiện về giáo dục và đào tạo, y tế, môi trường, nông nghệp - nông thôn Đồng thời, nguồn vốn ODA cũng sẽ góp phần tích cực trong việc hỗ trợ xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống ở các nước tiếp nhận vốn ODA bằng thực hiện các chương trình cụ thể như: phát triển nông thôn, tín dụng hỗ trợ giảm nghèo, xóa đói giảm nghèo, xây dựng mới trường học, trạm y tế, cải tạo bệnh viện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, xây dựng hệ thống cấp thoát nước, cung cấp nước sạch…
Thứ tư, bổ sung nguồn ngoại tệ góp phần cải thiện cán cân thanh toán Hầu
hết các quốc gia đang phát triển đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đều có nhu cầu cao về ngoại tệ và nhập khẩu hàng hóa rất lớn, do đó các quốc gia này thường xuyên phải đối mặt với sự thiếu hụt nghiêm trọng ngoại tệ và thâm hụt nặng nề cán cân thanh toán Vì vậy, nguồn vốn ODA là nguồn ngoại tệ bổ sung rất cần thiết cho nước tiếp nhận vốn ODA, qua đó giúp bù đắp sự thiếu hụt ngoại tệ và cải thiện cán cân thanh toán
Thứ năm, thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế trong nước, thu hút đầu
tư nước ngoài Những công trình hạ tầng kinh tế - xã hội được tài trợ bằng nguồn vốn ODA có tác động lan tỏa, kéo theo thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh tế trong nước Ngoài ra, thông qua nguồn vốn ODA, nước tiếp nhận vốn ODA
sẽ thiết lập và mở rộng được mối quan hệ hợp tác phát triển song phương và đa phương với các nước tài trợ vốn ODA Từ đó, nước tiếp nhận vốn ODA sẽ tăng thêm sự ủng hộ, hậu thuận và thu hút thêm đầu tư từ các nước phát triển trên thế giới Vì vậy, nguồn vốn ODA góp phần thúc đẩy phát triển thương mại và đầu tư, tăng cường năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài của nước tiếp nhận vốn ODA
Thứ sáu, góp phần quan trọng trong xây dựng chính sách phát triển kinh tế -
xã hội và tăng cường thể chế quản lý nhà nước Nhằm tạo khả năng cho việc chuyển
Trang 34giao nguồn vốn ODA và công nghệ từ nước tài trợ đến nước tiếp nhận vốn ODA đạt kết quả tốt, thông qua các chương trình, dự án ODA, nước tài trợ sẽ hỗ trợ nước tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức về hệ thống chính sách kinh tế - xã hội, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước, phát triển chính sách tài chính vĩ mô, hỗ trợ hoàn thiện khung khổ thể chế, pháp lý, nâng cao khả năng hoạch định chiến lược, chính sách chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế để phân bổ, sử dụng nguồn vốn ODA tốt hơn, hiệu quả hơn
1.1.3.2 Những bất lợi khi sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Bên cạnh những thuận lợi từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) mang lại thì nguồn vốn này cũng chứa đựng những bất lợi như là:
Thứ nhất, nước tài trợ đưa ra các điều khoản ràng buộc đến nước tiếp nhận
nguồn vốn ODA Bên tài trợ có thể sẽ kèm theo những điều khoản ràng buộc về chính trị hoặc kinh tế khi thực hiện tài trợ cho nước tiếp nhận vốn ODA Những ràng buộc về chính trị như: nước tài trợ muốn nước tiếp nhận ODA đưa ra các đường lối ngoại giao theo mục tiêu chính trị của nước tài trợ, đảm bảo về mục tiêu
an ninh – quốc phòng của nước tài trợ, tạo vị thế về chính trị của nước tài trợ trong khu vực và thế giới Ngoài ra, bên tài trợ còn kèm theo những điều khoản ràng buộc đối với nước tiếp nhận ODA về kinh tế như: điều khoản ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ nước tài trợ, cam kết tự do hóa thị trường, công khai các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, dỡ bỏ hàng rào thuế quan bảo hộ, ưu đãi cho các nhà đầu tư từ nước tài trợ…
Thứ hai, gánh nặng trả nợ quốc gia đối với nước tiếp nhận vốn ODA tăng
lên Các khoản vay ODA thuộc nợ nước ngoài nằm trong cơ cấu nợ công, vay vốn ODA tăng lên khiến tổng nợ nước ngoài tăng lên và kéo theo quy mô nợ công gia tăng Nếu tốc độ nợ công tăng nhanh và các khoản nợ sắp đến hạn thì khi đó sẽ chứa đựng rất nhiều tiềm ẩn rủi ro cho nền kinh tế và gánh nặng trả nợ cho nước tiếp nhận vốn ODA Gánh nặng trả nợ có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng
Trang 35cho các thế hệ mai sau trong tương lai, nền kinh tế quốc gia có thể bị suy thoái và kéo theo một loạt vấn đề về an sinh xã hội, văn hóa, môi trường…
Thứ ba, nước tiếp nhận ODA có thể gặp rủi ro về tỷ giá và lãi suất Các
khoản vay ODA được thực hiện bằng đồng tiền của nước tài trợ, do đó nếu tỷ giá dao động theo hướng bất lợi, đồng tiền nước tài trợ lên giá sẽ khiến giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên từ đó gánh nặng trả nợ của nước tiếp nhận vốn ODA cũng tăng lên Nước tiếp nhận vốn ODA cũng sẽ gặp rủi ro về lãi suất khi một số khoản vay ODA áp dụng lãi suất cao hơn lãi suất ưu đãi hoặc lãi suất thả nổi mà lãi suất biến động theo chiều hướng bất lợi cho nước tiếp nhận vốn ODA
Thứ tư, các dự án sử dụng nguồn vốn ODA có thể không đạt hiệu quả
Nguồn vốn ODA không phải luôn luôn đạt hiệu quả đối với bất kỳ quốc gia nào và bất kỳ dự án ODA nào Các dự án ODA có thể gặp rủi ro thất bại hoặc không có hiệu quả do cả những yếu tố chủ quan từ con người lẫn những yếu tố khách quan như là: yếu kém trong tổ chức thực hiện và quản lý dự án ODA, sản phẩm không cạnh tranh được trên thị trường, sự khác nhau về thủ tục, quy trình thực hiện dự án ODA giữa nước tài trợ và nước tiếp nhận ODA, ngoài ra rủi ro liên quan đến những yếu tố khách quan như thiên tai, động đất, sóng thần, chiến tranh
Thứ năm, nguồn vốn ODA không ổn định và gặp khó khăn trong công tác dự
báo Nước tiếp nhận ODA sẽ rất khó khăn và tốn chi phí cho công tác dự báo vốn ODA cam kết, ký kết và giải ngân Việc dự báo gặp khó khăn vì nguồn vốn ODA phụ thuộc vào bên tài trợ, tình hình kinh tế quốc tế ngày càng diễn biến phức tạp nên các nước tài trợ cũng không chắc chắn số vốn ODA sẽ tài trợ cho các nước nghèo và các nước đang phát triển Nguồn vốn ODA biến động khó lường có thể dẫn đến sự không bền vững trong kinh tế vĩ mô, gây bất ổn nền kinh tế
Thứ sáu, vấn đề tham nhũng, lợi ích nhóm, lãng phí khi sử dụng nguồn vốn
ODA Nước tiếp nhận nguồn vốn ODA phần lớn là những nước nghèo và nước đang phát triển, vì vậy trình độ năng lực tổ chức, quản lý ở những nước này chưa
Trang 36cao, quản lý lỏng lẻo không chặt chẽ sẽ tạo điều kiện phát sinh những vấn đề tiêu cực như tham nhũng, lợi ích nhóm và đặc biệt là tình trạng lãng phí nguồn vốn Nguồn vốn ODA bị sử dụng một cách lãng phí do các nguyên nhân như là: lãng phí
do chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí do dự án đã hoàn thành nhưng không phát huy được hiệu quả, đầu tư dàn trải không mang lại lợi ích kinh tế, tỷ suất lợi nhuận đầu tư trong các dự án ODA thấp hơn so với các dự án tương tự làm từ các nguồn vốn khác
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, có thể yếu tố xuất phát từ nước tiếp nhận vốn ODA hoặc đến từ bên tài trợ, có thể là yếu tố vĩ mô hoặc vi mô Trong luận án này, tác giả tập trung vào phân tích những yếu tố vĩ mô xuất phát từ nước tiếp nhận nguồn vốn ODA bao gồm: mức
độ quản trị công của Chính phủ, mức độ quản trị tham nhũng của Chính phủ, điều kiện và năng lực hấp thụ vốn của quốc gia
1.1.4.1 Mức độ quản trị công của Chính phủ
Hệ thống điều hành quản trị công của Chính phủ liên quan đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bao gồm: các luật, các văn bản quy phạm hướng dẫn luật, các quy định quy chế về thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật, chính sách điều hành về nguồn vốn ODA lại có liên quan đến các luật định khác như: ngân sách nhà nước, luật đầu tư, luật quản lý nợ công và luật ký kết Ngoài hệ thống pháp luật, chính sách về nguồn vốn ODA còn phải xem xét đến thủ tục hành chính trong công tác thực hiện và quản lý các chương trình, dự án ODA Hệ thống pháp luật, chính sách và thủ tục hành chính là hai nội dung quan trọng trong điều hành quản trị công của Chính phủ liên quan đến nguồn vốn ODA Hệ thống pháp luật, chính sách của Chính phủ tạo nên khuôn khổ tổng thể cho quá trình tiếp nhận, sử dụng và quản lý nguồn vốn ODA, định hướng chiến lược lĩnh vực, chương trình dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA, vì vậy, chính sách điều
Trang 37hảnh có ảnh hưởng trước hết đến hiệu quả nguồn vốn ODA Cùng với hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến nguồn vốn ODA thì các quy định, thủ tục hành chính công ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giải ngân và quá trình thực hiện các chương trình dự án ODA Nguồn vốn ODA thường được phân cấp tách biệt giữa các cơ quan tiếp nhận nguồn vốn, cơ quan quản lý và cơ quan thực hiện chương trình dự án ODA, do đó để rút được vốn ODA và đúng tiến độ giải ngân thì phải hoàn tất đầy đủ các hồ sơ, thủ tục theo quy định quản lý rút vốn, công tác đấu thầu, phê duyệt chương trình, dự án ODA Như vậy, thủ tục hành chính công ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức Chính phủ điều hành quản trị công tốt được thể hiện cụ thể bằng hệ
thống chính sách, pháp luật rõ ràng, công khai minh bạch, thủ tục hành chính và bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ, từ đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình
dự án sử dụng vốn ODA góp phần nâng cao hiệu quả nguồn vốn ODA
Chất lượng quản trị công
Một số nghiên cứu trước đây đã sử dụng các chỉ số khác nhau để đo lường chất lượng quản trị công, những chỉ số dùng để đo lường chất lượng quản trị công phổ biến như là: Chỉ số quản trị toàn cầu - hiệu quả Chính phủ (WGI-GE), chỉ số chất lượng bộ máy Chính phủ (ICRG), chỉ số trách nhiệm giải trình tài chính và chi tiêu công (PEFA)
Chỉ số quản trị toàn cầu - hiệu quả Chính phủ (WGI-GE, World Governance Indicators-Government effective) của các nhà nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB) xây dựng vào cuối những năm 1990 Chỉ số hiệu quả Chính phủ đo lường cảm nhận chất lượng của dịch vụ công, chất lượng của các dịch vụ công ích, mức
độ chính xác và thực thi của chính sách Nhà nước, mức độ tin cậy của những cam kết Chính phủ Chỉ số hiệu quả Chính phủ WGI-GE có thang đo từ -2,5 đến 2,5 tương ứng với mức độ chất lượng hiệu quả Chính phủ từ yếu kém đến rất tốt
Trang 38Chỉ số chất lượng bộ máy Chính phủ của Tổ chức Hướng dẫn Quốc tế về Rủi
ro Quốc gia (ICRG - International Country Risk Guide) Chỉ số ICRG được cấu thành gồm 22 biến số chia thành 3 nhóm rủi ro: chính trị, tài chính và kinh tế Mỗi nhóm sẽ có một chỉ số riêng: rủi ro chính trị thang điểm là 100, rủi ro tài chính và rủi ro kinh tế thì thang điểm là 50 Chỉ số tổng hợp ICRG có thang điểm từ 0 đến
100, quốc gia xếp vào loại rủi ro thấp có điểm từ 80 đến 100, quốc gia xếp vào loại rủi ro cao có điểm từ 0 đến 49,9 (Llewellyn D Howell, 2001)
Chỉ số trách nhiệm giải trình tài chính và chi tiêu công (PEFA - Public Expenditure and Financial Accountability), đây là chỉ số do tổ chức phi chính phủ quốc tế bắt đầu xây dựng từ năm 2001 nhằm thúc đẩy Chính phủ các quốc gia hướng tới trách nhiệm giải trình và tính minh bạch lớn hơn trong quản trị công Chỉ
số PEFA xác định 7 trụ cột hiệu quả trong hệ thống quản trị công, theo đó các trụ cột này xác định những yếu tố chính của hệ thống quản lý tài chính công bao gồm: (i) độ tin cậy ngân sách, (ii) tính minh bạch tài chính công, (iii) quản lý tài sản và nợ phải trả, (iv) chính sách dựa trên chiến lược tài chính và kế hoạch ngân sách, (v) khả năng dự báo và kiểm soát thực hiện ngân sách, (vi) hạch toán và báo cáo, (vii) giám sát bên ngoài và kiểm toán Kết quả chỉ số PEFA là một phương pháp hữu ích đánh giá mức độ quản trị công của một quốc gia
1.1.4.2 Điều kiện và năng lực hấp thụ vốn của quốc gia
Điều kiện và năng lực hấp thụ vốn là một khái niệm rất phổ biến trong nghiên cứu về nguồn vốn ODA Khái niệm này lần đầu tiên được sử dụng để giải thích về hiệu quả nguồn vốn ODA trong các nghiên cứu của Millikan and Rostow (1957), Rosenstein–Rodan (1961) Chenery and Strout (1966) đã chứng minh tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa nguồn vốn ODA và tăng trưởng kinh tế, nghĩa là ban đầu nguồn vốn ODA hỗ trợ tăng trưởng kinh tế nhưng đến một mức độ cực đại thì nguồn vốn ODA làm giảm tăng trưởng kinh tế, nguyên nhân là bởi vấn đề khả năng hấp thụ vốn Rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm sau này của Hansen and Tarp (2000), Lensink and White (2001), Dalgaard and Hansen (2001), Hudson and
Trang 39Mosley (2001), Dalgaard et al (2004), Roodman (2004), Clemens et al (2004) và Feeny and McGillivray (2010) cũng khẳng định tồn tại về mối quan hệ phi tuyến giữa nguồn vốn ODA và tăng trưởng kinh tế Theo các nghiên cứu trước đây thì hai nhân tố chính cấu thành nên điều kiện và năng lực hấp thụ vốn đó là mức độ vốn con người và chất lượng cơ sở hạ tầng Một quốc gia có mức độ vốn con người thấp
và chất lượng cơ sở hạ tầng kém thì khi nguồn vốn ODA đổ vào các quốc gia này quá nhiều dẫn đến vượt khả năng hấp thụ vốn và sẽ không mang hiệu quả Ngược lại, quốc gia có nguồn lao động chất lượng cao và cơ sở hạ tầng tốt sẽ góp phần tích cực trong việc sử dụng nguồn vốn ODA được tiếp nhận có hiệu quả
Khả năng hấp thụ vốn
Khả năng hấp thụ vốn được đo lường như thế nào? Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về khả năng hấp thụ vốn nhưng thật khó để đo lường chính xác mức độ khả năng hấp thụ vốn của một quốc gia Theo nghiên cứu của Canning (1996) chỉ số khả năng hấp thụ vốn bằng tổng công suất phát điện Còn theo nghiên cứu của Barro and Lee (2000) chỉ số khả năng hấp thụ vốn bằng tỷ lệ số người hoàn thành trình độ học vấn cấp hai trên tổng dân số từ 15 tuổi trở lên Hầu hết các nghiên cứu
về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) sử dụng chỉ số phát triển con người (HDI) của tổ chức Liên hiệp quốc (UN) đại diện cho khả năng hấp thụ vốn
Chỉ số HDI được Liên Hợp Quốc tính theo 2 bước Bước thứ nhất, chỉ số thành phần sẽ được tính bằng công thức It = (Xmax –Xt)/ (XMax - XMin) trong đó
It là chỉ số thành phần tại năm t, Xt là giá trị tại năm t, XMax , XMin lần lượt là giá trị biến X lớn nhất và nhỏ nhất trong giai đoạn nghiên cứu Bước thứ hai, chỉ số tổng hợp HDI là trung bình cộng của 2 chỉ số thành phần và có giá trị từ 0 đến 1 Giá trị càng tiến về 1 cho thấy quốc gia đó có trình độ dân trí càng cao
1.1.4.3 Mức độ quản trị tham nhũng của Chính phủ
Khu vực công nói chung và các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nói riêng được cho là diễn ra mức độ tham nhũng
Trang 40cao Mức độ tham nhũng cao ở khu vực công là vấn đề nghiêm trọng ở các quốc gia đang phát triển (Beekman & ctg, 2013; Jain, 2001; Stiglitz, 2002) Tham nhũng ở khu vực công có thể tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau như: thói tham nhũng quan liêu nhà nước, nhận hối lộ, lạm dụng chức quyền, quyền hạn nhà nước để trục lợi cá nhân (Scott, 1972) Ảnh hưởng của tham nhũng lên hiệu quả các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA là một trong những đề tài được rất nhiều nhà nghiên cứu chú trọng quan tâm Các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu liên quan đến đề tài này gồm có Mauro (1995), Dreher & Herzfeld (2005), hầu hết các nghiên cứu đã chứng minh tham nhũng có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến quá trình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA qua đó làm giảm hiệu quả nguồn vốn này Một quốc gia có mức độ tham nhũng cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA đồng thời tác động tiêu cực đến công tác thu hút nguồn vốn này Bởi vì, khi mức độ tham nhũng cao sẽ làm thất thoát vốn, một phần vốn phải sử dụng vào chi phí không cần thiết dùng để đút lót hối lộ dẫn đến làm tăng tổng chi phí đầu tư, hậu quả là giảm lợi nhuận, lợi ích của các chương trình dự án ODA, qua đó tham nhũng ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Ngoài ra, quốc gia có mức độ tham nhũng cao sẽ gây ra méo mó môi trường tài chính kinh tế, tạo ấn tượng không tốt đối với nhà tài trợ, gây ra ảnh hưởng bất lợi đến công tác thu hút nguồn vốn ODA, hậu quả các nhà tài trợ vốn ODA sẽ chuyển hướng sang tài trợ cho các quốc gia có mức độ tham nhũng thấp hay quản trị tham nhũng tốt Qua đó, Chính phủ các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các quốc gia đang phát triển với sự cần thiết của nguồn vốn ODA sẽ cần phải chú trọng đến cải thiện chất lượng quản trị tham nhũng