Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
- -
NGUYỄN NGỌC TUẤN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ðĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Ảnh
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
thông tin trích d ẫn trong luận văn này ñều ñã ñược trân trọng chỉ rõ nguồn
g ốc
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình h ọc tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân
nghiên c ứu ñề tài và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sau ñại học, quý thầy
cô thu ộc Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Tổ bộ môn Tài chính - Kế
toán ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân tr ọng cảm ơn Lãnh ñạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
cho tôi trong quá trình h ọc tập; xin cảm ơn các ñồng nghiệp tại hội sở và các
chi nhánh Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn các huyện ñã tạo ñiều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu ñề
tài
Xin cám ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành
Tác giả luận văn
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
đài Loan
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu ñồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tín dụng ngân hàng 4
2.1.1 Cơ sở ra ñời của tín dụng 4
2.1.2 Bản chất của tín dụng 4
2.1.3 Vai trò của tín dụng 7
2.1.4 Sự phát triển của quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường 9
2.1.5 Phương thức cho vay 11
2.1.5.1 Các ph ương pháp cho vay 12
2.1.5.2 Các hình th ức tín dụng 13
2.1.5.3 Ph ương thức cho vay - Sự kết hợp giữa phương pháp cho vay và hình th ức tín dụng 17
2.1.5 Quá trình phát triển phương thức cho vay 18
2.2 Phương thức cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 22
2.2.1 Phương thức cho vay từng lần (cho vay theo món) 23
Trang 62.2.2 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng 24
2.2.3 Phương thức cho vay theo dự án ñầu tư 25
2.2.4 Phương thức cho vay trả góp 28
2.2.5 Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng 29
2.2.6 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng 29
2.2.7 Phương thức cho vay hợp vốn (ñồng tài trợ) 30
2.2.8 Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi 30
2.2.9 Phương thức cho vay lưu vụ 30
2.3 Cơ sở của việc áp dụng phương thức cho vay ña dạng và phù hợp 31
2.3.1 Phân nhóm các phương thức cho vay 31
2.3.2 Sự phù hợp của các nhóm phương thức cho vay 33
2.4 Việc áp dụng các phương thức cho vay tại các ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam 36
2.4.1 Các ngân hàng thương mại nhà nước 36
2.4.2 Các ngân hàng thương mại cổ phần 37
2.4.3 Các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh 38
3 ðẶC DIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Khái quát ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41
3.1.1 Về ñiều kiện tự nhiên 41
3.1.2 Về kinh tế xã hội 41
3.1.3 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ðăk Nông 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 46
3.2.2 Thu thập tài liệu 47
3.2.3 Phương pháp phân tích 49
Trang 73.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
4.1 Thực trạng áp dụng các phương thức cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh đăk Nông 53
4.1.1 Tình hình chung về áp dụng các phương thức cho vay 53
4.1.1.1 Tình hình th ực hiện phương thức cho vay theo loại hình kinh tế 55
4.1.1.2 Tình hình th ực hiện phương thức cho vay theo ngành kinh tế 60
4.1.2 Nghiên cứu thực tế việc áp dụng các phương thức cho vay 66
4.1.2.1 Nghiên c ứu thực tế việc áp dụng ựối với doanh nghiệp 66
4.1.2.2 Nghiên c ứu thực tế việc áp dụng ựối với hộ sản xuất kinh doanh 73
4.1.2.3 Nghiên c ứu thực tế việc áp dụng ựối với lĩnh vực khác 77
4.2 đánh giá chung về thực trạng áp dụng các phương thức cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh đăk Nông 78
4.3 định hướng và giải pháp 80
4.3.1 định hướng 80
4.3.2 Giải pháp 81
5 KẾT LUẬN 84
Tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 90
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 - Sự kết hợp giữa phương pháp cho vay và hình thức tín dụng 18
Bảng 4.1 - Tổng hợp dư nợ các phương thức cho vay 53
Bảng 4.2 - Tổng hợp dư nợ theo loại hình kinh tế 55
Bảng 4.3 - Tổng hợp dư nợ theo ngành kinh tế 60
Bảng 4.4 - Tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Hòa Nam 68
Bảng 4.5 - Tính toán giá trị khoản vay theo phương thức cho vay từng lần của Công ty TNHH Hòa Nam 71
Bảng 4.6 - Tính toán giá trị khoản vay theo phương thức cho vay hạn mức của Công ty TNHH Hòa Nam 72
Bảng 4.7 - Tình hình lưu chuyển tiền tệ của hộ ông Nguyễn Văn Tân 76
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1 - Tổng sản phẩm trên ñịa bàn theo thành phần kinh tế 42 Biểu ñồ 3.2 - Tổng sản phẩm trên ñịa bàn theo ngành kinh tế 43 Biểu ñồ 4.1 - Tổng hợp cơ cấu các phương thức cho vay 54 Biểu ñồ 4.2 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay thuộc doanh
nghiệp nhà nước 56 Biểu ñồ 4.3 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay các doanh
nghiệp ngoài nhà nước 57 Biểu ñồ 4.4 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay thuộc kinh tế
tập thể 58 Biểu ñồ 4.5 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay thuộc hộ sản
xuất kinh doanh 58 Biểu ñồ 4.6 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay ngành nông
nghiệp 61 Biểu ñồ 4.7 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay ngành công
nghiệp 62 Biểu ñồ 4.8 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay ngành xây
dựng 63 Biểu ñồ 4.9 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay ngành thương
mại dịch vụ 63 Biểu ñồ 4.10 - Tình hình thực hiện các phương thức cho vay tiêu dùng 64 Biểu ñồ 4.11 - Diễn biến dòng tiền của hộ sản xuất nông nghiệp và hộ kinh
doanh 74
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Tín dụng là một trong những chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại (NHTM) Thông qua hoạt ñộng tín dụng, NHTM thực hiện ñiều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy ñộng trong xã hội ñể ñáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa Với ý nghĩa ñó, tín dụng ngân hàng có vai trò tích cực, ñóng góp rất lớn cho quá trình phát triển kinh tế – xã hội
ðối với các doanh nghiệp ñang cần vốn ñể phát triển thì ngoài nhu cầu vốn tín dụng ngày càng nhiều, nhu cầu ñược áp dụng ña dạng và phù hợp phương thức cho vay là một vấn ñề có ý nghĩa quan trọng Bởi áp dụng phương thức cho vay phù hợp là tạo ra sự thích ứng giữa tình hình luân chuyển vốn tín dụng ngân hàng với tình hình luân chuyển vốn hoạt ñộng sản xuất và lưu thông hàng hóa của ñơn vị vay vốn, ñảm bảo sử dụng vốn tín dụng hiệu quả Thông qua ñó, ngân hàng và khách hàng cùng tiết kiệm ñược chi phí và nguồn vốn
Do ñó, ngoài việc hạ thấp lãi suất cho vay (giá cả tín dụng), vấn ñề cải tiến ña dạng ñể áp dụng phù hợp các phương thức cho vay ñược các NHTM xem là ñổi mới “cách bán hàng”, là tạo ra “sản phẩm tín dụng” mới, một trong những “chiêu thức” cạnh tranh trên thị trường kinh doanh tiền tệ hiện nay [32]
ðối với ðăk Nông, một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, nền kinh tế ñang có những chuyển biến tích cực theo hướng thị trường, có cơ cấu thành phần hộ sản xuất kinh doanh chiếm ña số; bên cạnh ñó, yếu tố cạnh tranh trong hoạt ñộng tín dụng ngày càng gay gắt do xuất hiện nhiều ngân hàng thương mại trên ñịa bàn [22], do ñó, việc áp dụng ña dạng và phù hợp phương
Trang 11thức cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) có vai trò quan trọng việc phát triển kinh tế ñịa phương
Vậy vấn ñề ñặt ra cần nghiên cứu là:
- Các phương thức cho vay hiện nay của NHNo & PTNT ñáp ứng như thế nào ñối với tình hình luân chuyển vốn sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị trường?
- Thực trạng về việc áp dụng các phương thức cho vay của NHNo & PTNT tại ñịa bàn tỉnh ðăk Nông hiện nay như thế nào?
- Cần có những ñịnh hướng và giải pháp ra sao về ña dạng hóa các phương thức cho vay với mục tiêu là phù hợp với thực tiễn và có tính chiến lược trên ñịa bàn tỉnh ðăk Nông?
Với tất cả ý nghĩa trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: Nghiên
cứu phát triển các phương thức cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ðăk Nông
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 121.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài tập trung vào những phương thức cho vay theo quy ñịnh của NHNo & PTNT áp dụng ñối với tất cả các ñối tượng khách hàng, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề hiện có trên ñịa bàn nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung nghiên cứu là tình hình thực trạng áp dụng các phương thức cho vay của NHNo & PTNT Việt Nam, xem xét phù hợp với luân chuyển vốn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các ñối tượng khách hàng của NHNo & PTNT tỉnh ðăk Nông
Tất cả những nội dung thuộc ñề tài nghiên cứu tập trung trong thời gian
3 năm, từ năm 2004 ñến năm 2006
Trang 132 TỔNG QUAN
2.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng xuất phát từ chữ Credit trong tiếng Anh - có nghĩa là lòng tin,
sự tin tưởng, tín nhiệm Tín dụng ñược diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là
sự vay mượn [3]
Trong thực tế tín dụng hoạt ñộng rất phong phú và ña dạng, nhưng ở bất
cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản: 1) Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh và 2) ðến thời hạn do hai bên thoả thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn Phần trăm tăng thêm ñược gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất
2.1.1 Cơ sở ra ñời của tín dụng
Sự phân công lao ñộng xã hội và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là cơ sở ra ñời của tín dụng Xét về mặt xã hội, sự xuất hiện chế ñộ
sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sự phân hoá xã hội: của cải, tiền
tệ có xu hướng tập trung vào một nhóm người, trong lúc ñó một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập không ñáp ứng ñủ cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, ñặc biệt khi gặp những biến cố rủi ro bất thường xảy ra Trong ñiều kiện như vậy ñòi hỏi sự ra ñời của tín dụng ñể giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc ñiều hoà nhu cầu vốn tạm thời của cuộc sống
2.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, nhưng ở bất cứ phương thức nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng ñược giá trị của hàng hóa hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao ñổi
Trang 14ðể vạch rõ bản chất của tín dụng, cần thiết phải nghiên cứu liên hệ kinh
tế trong quá trình hoạt ñộng của tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình tái sản xuất
a Sự vận ñộng của tín dụng
Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người ñi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua vận ñộng giá trị vốn tín dụng ñược biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình vận ñộng ñó ñược thể hiện qua các giai ñoạn sau:
+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai ñoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa ñược chuyển từ người cho vay sang người ñi vay Như vậy khi cho vay, giá trị vốn tín dụng ñược chuyển sang người ñi vay, ñây là một ñặc ñiểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa thông thường Mác viết “… Trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận ñược giá trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng ñi giá trị mà thôi” [dẫn theo 3]
+ Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận ñược giá trị vốn tín dụng, người ñi vay ñược quyền sử dụng giá trị ñó ñể thỏa mãn một mục ñích nhất ñịnh Tuy nhiên người ñi vay không có quyền sở hữu về giá trị ñó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh + Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng ðây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về hình thái tiền tệ, thì người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay Như vậy sự hoàn trả của tín dụng là ñặc trưng thuộc về bản chất vận ñộng của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác
b Lý thuyết về cung và cầu của quỹ cho vay hay vốn tín dụng
Trang 15Kinh tế học Tân cổ ñiển coi thị trường vốn tín dụng như bất kỳ một thị trường nào khác trong nền kinh tế thị trường [5], nó bao gồm: cung, cầu, sự ñiều chỉnh cung cầu tới cân bằng thị trường
Cung của quỹ cho vay hình thành từ nhiều nguồn khác nhau [3], bao gồm: 1) Tiết kiệm cá nhân 2) Tiết kiệm của nhà doanh nghiệp 3) Mức thặng
dư của ngân sách nhà nước 4) Mức tăng của khối lượng tiền tệ cung ứng Cầu về quỹ cho vay khá phong phú, ña dạng, bao gồm: 1) Nhu cầu ñầu
tư của doanh nghiệp 2) Nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân 3) Thâm hụt ngân sách của Chính phủ 4) Ngoài ra mức giảm khối lượng tiền tệ cung ứng và mức tăng dự trữ tiền tệ cũng là hai thành phần về cầu của quỹ cho vay
Quỹ cho vay biểu hiện quan hệ giữa những người tham gia quá trình tái sản xuất, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất và lưu thông hàng hóa cũng như Nhà nước và dân cư Mục ñích sử dụng quỹ cho vay là nhằm thoả mãn nhu cầu vốn tiền tệ tạm thời cho sản xuất và tiêu dùng Quỹ cho vay có các ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Quỹ cho vay chủ yếu tập trung và phân phối thông qua các tổ chức tài chính tín dụng Trong nền sản xuất hàng hóa hiện ñại, phân phối quỹ cho vay thường ñược thực hiện bằng hai cách: 1) Phân phối trực tiếp như mua trái phiếu doanh nghiệp và 2) Qua các tổ chức trung gian như ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tiết kiệm, quỹ bảo hiểm xã hội, HTX tín dụng và các tổ chức tài chính khác Trong ñó việc phân phối qua các tổ chức trung gian chiếm ñại bộ phận
- Quỹ cho vay vận ñộng trên cơ sở hoàn trả và có lãi suất Sự hoàn trả là ñặc trưng riêng của quỹ cho vay, ñồng thời nó phản ánh bản chất vận ñộng
của quỹ cho vay Tuần hoàn và chu chuyển vốn trong nền kinh tế quyết ñịnh
cơ sở thoả thuận bằng hợp ñồng tín dụng giữa người cho vay và người ñi vay
Trang 16Tóm lại: Tín dụng là phương thức huy ñộng vốn quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường Vì vậy sử dụng có hiệu quả phương thức này sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn ñang là vấn ñề cấp thiết cho sản xuất và ñầu tư phát triển
2.1.3 Vai trò của tín dụng
a ðứng trên giác ñộ tổng thể nền kinh tế, tồn tại và phát triển luôn gắn
bó với nhau, vì vậy nhu cầu cho sản xuất không chỉ ñể duy trì mức sản xuất như cũ, mà còn có nhu cầu ñầu tư phát triển Trên quan ñiểm này, tín dụng có các vai trò sau [3]:
Việc phân phối vốn tín dụng ñã góp phần ñiều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất ñược liên tục Tín dụng còn
là cầu nối giữa tiết kiệm và ñầu tư Nó là ñộng lực kích thích tiết kiệm ñồng thời là phương tiện ñáp ứng nhu cầu về vốn cho ñầu tư phát triển
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu ñộng và vốn cố ñịnh của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng ñã góp phần ñộng viên vật tư hàng hóa ñi vào sản xuất, thúc ñẩy tiến
bộ khoa học kỹ thuật ñẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Hoạt ñộng của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở ñó cho vay các ñơn vị kinh tế Mặt khác quá trình ñầu tư tín dụng ñược thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả
- Th ứ ba, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
Trang 17Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu… Nhà nước ñã tập trung tín dụng ñể tài trợ phát triển các ngành ñó, từ
ñó tạo ñiều kiện phát triển các ngành khác
ðặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận ñộng trên cơ sở hoàn trả
và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt ñộng của tín dụng ñã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác ñộng như vậy, ñòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo ñiều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
- Th ứ năm, tạo ñiều kiện ñể phát triển các quan hệ kinh tế với nước
Trong hầu hết các cơ sở sản xuất kinh doanh, ñể tăng kết quả kinh doanh, người ta thường mở rộng quy mô kinh doanh và thực hiện giảm chi phí sản xuất Tín dụng có thể ñược coi là một yếu tố ñể tạo ra quy mô kinh doanh phù hợp Doanh nghiệp có thể tăng năng lực kinh doanh cũng như có thể duy trì mức doanh thu cao thông qua việc tăng các yếu tố “ñầu vào” cho
Trang 18sản xuất nhờ nguồn vốn tín dụng Chẳng hạn, mua máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu ñể mở rộng sản xuất kinh doanh từ khoản tiền ñi vay của các TCTD
Tín dụng có thể ñược coi là nguồn ñể thay thế các ñiều kiện sản xuất Chẳng hạn, dùng vốn tín dụng ñể mua máy móc thay cho lao ñộng thủ công nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian lao ñộng Tín dụng cũng có thể cải thiện ñiều kiện ñầu tư cho sản xuất như mua ñược giống tốt hơn, mua ñược phân bón, thức ăn gia súc có chất lượng hơn… nhờ ñó góp phần tăng hiệu quả của kinh doanh
Kỹ thuật mới thay ñổi và các ñiều kiện thị trường thay ñổi ñòi hỏi các
cơ sở kinh doanh luôn phải cónhững ñiều chỉnh trong kinh doanh Như ñối với các các cơ sở kinh doanh nông nghiệp chẳng hạn, giống mới, công nghệ mới, quy trình canh tác mới, nguồn năng lượng mới… luôn là các yếu tố ñể tăng hiệu quả, nhưng lại là yếu tố cần ñầu tư thêm nhiều vốn Tín dụng là nguồn quan trọng cho các chương trình ñiều chỉnh kinh doanh của doanh nghiệp
Nhu cầu chi tiêu và thu nhập tạo ra có nhiều thời ñiểm không khớp nhau về thời gian, sử dụng tín dụng có thể giảm bớt những căng thẳng về vốn
và chênh lệch về thu chi giữa các thời ñiểm trong năm
Tín dụng ñược coi là yếu tố góp phần ngăn ngừa những ñiều kiện bất lợi trong kinh doanh, chống lại những rủi ro có thể xảy ra: giảm sút thu nhập, thiếu khả năng thanh toán, thiếu dự trữ sản xuất…
2.1.4 Sự phát triển của quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường
Trang 19Sản xuất hàng hóa là nguyên nhân ra ñời của tín dụng Vì vậy ở bất cứ
xã hội nào có sản xuất hàng hóa thì tất yếu có sự hoạt ñộng của tín dụng
2.1.4.1 Nguyên nhân thúc ñẩy sự phát triển của tín dụng
Sản xuất hàng hóa là nguyên nhân ra ñời của tín dụng Vì vậy ở bất cứ
xã hội nào có sản xuất hàng hóa thì tất yếu có sự hoạt ñộng của tín dụng [3]
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải có một số vốn nhất ñịnh Do ñặc ñiểm vận ñộng của vốn là tuần hoàn theo công thức T – H – T và do tính chất thời vụ trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, mà mỗi doanh nghiệp có lúc thì thiếu vốn có lúc thì thừa vốn Tuy nhiên, ñối với doanh nghiệp có tính thời vụ thấp việc thừa thiếu vốn tiền tệ với thời gian ngắn hơn và quy mô nhỏ hơn so với xí nghiệp
có tính thời vụ cao ðứng trên giác ñộ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thì tại một thời ñiểm nhất ñịnh sẽ có hiện tượng một nhóm các xí nghiệp có vốn tạm thời chưa sử dụng trong khi một nhóm những xí nghiệp khác lại có nhu cầu vốn cần bổ sung
Sở dĩ có hiện tượng như vậy là do chu kỳ sản xuất và tính chất thời vụ
ở mỗi doanh nghiệp, ở mỗi ngành kinh tế không giống nhau
Trong cơ chế thị trường, tồn tại và phát triển luôn gắn bó với nhau, vì vậy nhu cầu cho sản xuất không chỉ ñể duy trì mức sản xuất như cũ, mà còn
có nhu cầu ñầu tư phát triển Nhu cầu vốn trong trường hợp này dùng ñể mua sắm tài sản cố ñịnh (TSCð), tăng dự trữ vật tư hàng hóa cho tái sản xuất mở rộng ðối với các doanh nghiệp, lợi nhuận tích lũy ñể ñầu tư có giới hạn, vì vậy muốn thực hiện ñược nhu cầu mở rộng sản xuất cần phải nhờ ñến nguồn vốn trong xã hội Nguồn vốn ñáp ứng cho nhu cầu này là vốn tiết kiệm xã hội, bao gồm vốn tiết kiệm của các nhà kinh doanh, vốn tiết kiệm cá nhân và ngân sách Nhà nước Mỗi khoản tiết kiệm có một mục ñích nhất ñịnh: nhà kinh doanh tiết kiệm ñể mở rộng sản xuất; cá nhân tiết kiệm ñể xây dựng nhà cửa,
Trang 20mua sắm xe cộ… Mục ñích của tiết kiệm có thể ñược thực hiện ngay hoặc chỉ ñược thực hiện trong tương lai Do ñó trong thời gian chưa thực hiện ñược mục ñích ñã ñịnh, những người chủ của vốn tiết kiệm có thể cho vay dưới hình thức trực tiếp mua trái phiếu hay gián tiếp gởi vào các tổ chức tiết kiệm Như vậy sự phát triển của tín dụng xuất phát từ nhu cầu tiết kiệm và nhu cầu ñầu tư
Tóm lại: Trong nền kinh tế thị trường, ñặc ñiểm tuần hoàn vốn và yêu
cầu của quá trình tiết kiệm và ñầu tư ñòi hỏi phải có tín dụng
2.1.4.2 Tín d ụng ngày càng mở rộng và phát triển một cách ña dạng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngày càng phát triển Chủ thể tham gia các quan hệ tín dụng rất phong phú Quan hệ tín dụng ñược mở rộng
về ñối tượng và quy mô, thể hiện trên các mặt sau:
- Các tổ chức ngân hàng và các tổ chức tín dụng phát triển mạnh và rộng rãi khắp nơi
- Phần lớn các doanh nghiệp ñều sử dụng vốn tín dụng với khối lượng ngày càng lớn
- Thu nhập cá nhân ngày càng tăng, nên ngày càng có nhiều người tham gia vào các quan hệ tín dụng
Ngoài việc mở rộng các quan hệ tín dụng, hình thức tín dụng ngày càng phát triển ña dạng như tín dụng thương mại, tín dụng Ngân hàng, tín dụng Nhà nước và các loại khác
2.1.5 Phương thức cho vay
Theo ðại từ ñiển tiếng Việt [34], thuật ngữ phương thức ñược giải thích như sau:
Phương thức: Có nghĩa là phương pháp và hình thức tiến hành (như:
Trang 21Phương pháp: Cách thức tiến hành ñể có hiệu quả cao (như: phương
pháp h ọc tập; thảo luận phương pháp làm việc)
Hình thức: Có hai nghĩa 1 Cái bên ngoài, cái chứa ñựng nội dung
(như: hình thức phù hợp với nội dung); 2 Cách thức tiến hành (như: các hình
Như vậy, kết hợp các nội dung giải nghĩa trên, theo chúng tôi nên thống
nhất nội dung thuật ngữ phương thức cho vay như sau:
Phương thức cho vay là sự kết hợp các phương pháp cho vay và các
hình th ức tín dụng ñể thực hiện nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại
Phương thức tín dụng là một cách gọi khác của thuật ngữ phương thức cho vay và cũng như thuật ngữ tín dụng và thuật ngữ cho vay, chúng ñược sử dụng song song trong ñề tài nghiên cứu này tùy theo ngữ cảnh trình bày
2.1.5.1 Các ph ương pháp cho vay
Nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nền kinh tế thị trường, căn cứ vào cách phát tiền vay (ghi nợ tài khoản cho vay), cách trả nợ (ghi có tài khoản cho vay), nghĩa là thông qua
cách ghi chép, theo dõi nợ vay, thì hoạt ñộng cho vay của NHTM ñược thực
hiện theo 2 phương pháp sau ñây [8]:
a Phương pháp cho vay từng lần
Phương pháp cho vay từng lần là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay, khách hàng và ngân hàng phải làm các thủ tục vay vốn theo từng món vay
Việc phát tiền vay có thể là một lần hoặc nhiều lần, tối ña theo số tiền vay ghi trên hợp ñồng vay vốn, việc trả nợ theo kế hoạch phân kỳ hoặc trả một lần vào cuối kỳ
Phương pháp này áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, hoặc chưa có uy tín với ngân hàng trong quan hệ tín
Trang 22dụng thanh toán, hoặc ngân hàng muốn giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn
b Phương pháp cho vay theo hạn mức
Phương pháp cho vay theo hạn mức là phương pháp cho vay trong ñó ñơn vị vay cùng ngân hàng xác ñịnh một mức trần dư nợ tối ña ñược duy trì trong một thời gian nhất ñịnh
Việc phát tiền vay và trả nợ ñược thực hiện nhiều lần và thường xuyên, miễn sao, số dư nợ trên tài khoản vay vốn ngân hàng luôn bằng hoặc thấp hơn hạn mức ñã thống nhất
Phương pháp cho vay này áp dụng cho ñơn vị vay có nhu cầu vay vốn trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng trong quan hệ tín dụng, thanh toán
2.1.5.2 Các hình th ức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt ñộng rất ña dạng và phong phú Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng ñược chia thành nhiều hình thức khác nhau Phân loại các hình thức tín dụng là việc sắp xếp các khoản tín dụng theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất ñịnh Việc phân loại các hình thức tín dụng thích hợp là tiền ñề ñể thiết lập các quy trình cho vay thích hợp (bao gồm cả việc áp dụng phương thức cho vay phù hợp), nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng Trên tinh thần ñó, tín dụng có những hình thức sau ñây [3]:
Trang 23- Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm, ñược cung cấp ñể mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này ñược
sử dụng ñể cung cấp vốn cho XDCB, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Nói chung, tín dụng ngắn hạn ñược dùng ñể cung cấp “ñầu vào” cho sản xuất kinh doanh hàng năm, tín dụng trung hạn dùng bổ sung tư liệu sản xuất nhỏ, còn tín dụng dài hạn dùng ñể mua sắm tài sản cố ñịnh, thuê hay mua bất ñộng sản
- Tín dụng vốn cố ñịnh: là loại tín dụng ñược sử dụng ñể hình thành TSCð Loại này ñược ñầu tư ñể mua sắm TSCð, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật
mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung hạn và dài hạn
c Mục ñích sử dụng vốn
Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn, tín dụng ñược chia làm hai loại: tín
Trang 24- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác ñể tiến hành sản xuất hàng hóa
và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và
cả những nhu cầu hàng ngày Tín dụng tiêu dùng có thể ñược cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa
d Bảo ñảm tiền vay
Căn cứ tính chất bảo ñảm an toàn của khoản vay, tín dụng ñược chia
thành hai loại: tín dụng có bảo ñảm bằng tài sản và tín dụng không có bảo ñảm bằng tài sản
- Tín dụng có bảo ñảm bằng tài sản: Tín dụng có bảo ñảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của các TCTD mà theo ñó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay ñược cam kết bảo ñảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Cho vay có ñảm bảo bằng tài sản áp dụng ñối với khách hàng uy tín không cao ñối với ngân hàng Sự bảo ñảm này là căn cứ pháp lý ñể ngân hàng
có thêm nguồn trả nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn trả nợ thứ nhất (nguồn thu
từ hiệu quả dự án, phương án ñầu tư sản xuất kinh doanh mang lại) thiếu chắc chắn
- Tín dụng không có ñảm bảo bằng tài sản: Tín dụng không có ñảm bảo bằng tài sản là việc TCTD cho khách hàng vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng ñể xem xét cho vay Loại cho vay này chỉ
áp dụng ñối với các khách hàng có uy tín Khách hàng co uy tín là khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có
Trang 25hiệu quả, có tín nhiệm với ngân hàng cho vay trong sử dụng vốn vay, hoàn trả
nợ (gốc và lãi)
e Chủ thể trong quan hệ tín dụng
Căn cứ vào tiêu chí này, thì tín dụng ñược chia thành các loại: tín dụng
- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
ñược biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Mua bán chịu hàng hóa là hình thức tín dụng, vì:
+ Người bán chuyển giao cho người mua ñể sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất ñịnh
+ ðến thời hạn ñược thoả thuận, người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất
Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng thừa thiếu vốn của các nhà doanh nghiệp thường xuyên xảy ra, vì vậy hoạt ñộng của tín dụng thương mại, một mặt ñáp ứng nhu cầu vốn của những nhà doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, ñồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ ñược hàng hóa của mình Mặt khác,sự tồn tại của hình thức tín dụng này sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ ñộng khai thác ñược nguồn vốn nhằm ñáp ứng kịp thời cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Tuy vậy tín dụng thương mại vẫn có những hạn chế về quy mô tín dụng, về thời hạn cho vay và về phương hướng (giới hạn ñối với những xí nghiệp cần hàng hóa ñể sử dụng cho sản xuất hoặc dự trữ), ngoài ra việc cung cấp tín dụng thương mại chỉ ñược thực hiện trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các TCTD khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Trong nền kinh tế, ngân hàng ñóng vai trò là một tổ chức trung gian, trong quan hệ tín dụng ngân hàng vừa là người cho vay ñồng thời là người ñi
Trang 26vay Với tư cách là người ñi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ñể huy ñộng vốn trong xã hội Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Khác với tín dụng thương mại, ñược cung cấp dưới hình thức hàng hóa, tín dụng ngân hàng ñược cung cấp dưới hình thức tiền tệ - bao gồm tiền mặt
- Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng trong ñó Nhà nước là người ñi
vay
Chủ thể trong quan hệ tín dụng nhà nước bao gồm: Người ñi vay là Nhà nước trung ương và Nhà nước ñịa phương, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài Mục ñích ñi vay của tín dụng nhà nước là bù ñắp khoản bội chi ngân sách
2.1.5.3 Ph ương thức cho vay - sự kết hợp giữa phương pháp cho vay và hình
Phương thức cho vay là kết quả của sự kết hợp giữa các phương pháp cho vay và các hình thức tín dụng, trong khi ñó, ngoại trừ hình thức tín dụng phân loại theo chủ thể có tác dụng về mặt quản lý, các hình thức tín dụng theo phân loại khác ñều phân loại dựa trên ñối tượng vay vốn tín dụng, thời gian vay vốn tín dụng gắn với ñối tượng là sản xuất kinh doanh hàng hóa Do ñó, theo chúng tôi, tùy từng ñối tượng, thời gian vay vốn mà sự kết hợp các
Trang 27phương pháp tín dụng với các hình thức tín dụng có tính khả thi khác nhau ðiều ñó thể hiện thông qua bảng 2.1 sau ñây:
Bảng 2.1 - Sự kết hợp giữa phương pháp cho vay và hình thức tín dụng
Phương pháp cho vay Hình thức tín dụng
Từng lần
Hạn mức
1 Phân loại theo thời hạn
3 Phân loại theo mục ñích
4 Phân loại theo bảo ñảm tiền vay
Ghi chú: : Khả thi; : Không khả thi
Do tính chất “phát tiền vay và trả nợ ñược thực hiện nhiều lần và
mức) nên các hình thức tín dụng trung hạn, dài hạn và tín dụng vốn cố ñịnh không thể áp dụng phương pháp cho vay hạn mức
Riêng phân loại hình thức tín dụng theo chủ thể, không ñặt vấn ñề kết hợp với phương pháp cho vay vì ở ñây chỉ nghiên cứu tín dụng ngân hàng, không nghiên cứu lĩnh vực tín dụng thương mại và tín dụng nhà nước
2.1.6 Quá trình phát triển phương thức cho vay
2.1.6.1 Giai ñoạn trước khi có Luật các tổ chức tín dụng
Trang 28Quyết ñịnh số 217/HðBT, ngày 14/11/1987 ban hành Quy ñịnh của Hội ñồng Bộ trưởng về ñổi mới kế hoạch hóa và hạch toán kinh doanh Xã hội chủ nghĩa (XHCN) ñối với xí nghiệp quốc doanh ra ñời có ý nghĩa ñánh ñấu
sự chuyển biến trong nền kinh tế, là văn bản quan trọng mở ñầu cho giai ñoạn ñổi mới quản lý ñiều hành nền kinh tế theo nghị quyết ðại hội VI của ðảng Qua ñó, xí nghiệp có quyền tự chủ xây dựng và thực hiện kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình, không thực hiện kế hoạch hóa theo cơ chế tập trung như trước ñây [6]
Tuy nhiên, trong giai ñoạn cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, nền kinh tế nước ta ñang trong giai ñoạn khủng hoảng, lạm phát trở thành mối ñe dọa thường trực vì tốc ñộ phi mã, nền kinh tế ñang trong giai ñoạn chuyển mình sắp xếp lại bộ máy, chưa thật sự thoát khỏi tư duy nền kinh tế chỉ huy bao cấp, kế hoạch hóa tập trung Vốn tín dụng ñược xác ñịnh vẫn là phần vốn không thể thiếu bổ sung vốn lưu ñộng ñịnh mức của các xí nghiệp, công ty thuộc thành phần kinh tế quốc doanh, luôn chiếm tỷ lệ cố ñịnh bắt buộc trong phần vốn lưu ñộng ñịnh mức của doanh nghiệp
Bên cạnh ñó, cùng với cơ chế kế hoạch hóa tập trung cứng nhắc, nền sản xuất hàng hóa không phát triển, cơ chế kinh doanh thiếu linh hoạt năng ñộng… do ñó, sản phẩm tín dụng ngân hàng cũng không ña dạng
Trong giai ñoạn này, phương thức cho vay theo quy ñịnh của Thể lệ tín dụng ban hành theo Quyết ñịnh số 19-NH/Qð, ngày 27/04/1988 của Tổng Giám ñốc (nay là Thống ñốc) Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam [15],
cũng giống như thời kỳ bao cấp trước khi chưa có quyết ñịnh 217, nghĩa là chỉ
bao gồm 2 phương thức, ñó là phương thức cho vay theo luân chuyển và cho vay thông thường [15, ñiều 31]:
- Phương thức cho vay theo luân chuyển: Theo phương thức này, hạn
mức tín dụng vay luân chuyển là giới hạn mức dư nợ xí nghiệp cùng Ngân
Trang 29hàng thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng Doanh nghiệp không phải xin vay từng lần Căn cứ vào hạn mức tín dụng ñã thoả thuận, ngân hàng phát tiền vay theo các chứng từ thanh toán hợp lệ của doanh nghiệp Bên cạnh ñó, Giám ñốc chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh (NHTM) ñược quyết ñịnh từng lần cho tạm thời vượt "hạn mức tín dụng" một mức tiền nhất ñịnh trong một số ngày nhất ñịnh, nhưng phải trong giới hạn nguồn vốn cho phép (nghĩa là có cho phép hạn mức tín dụng dự phòng) [15, ñiều 17]
- Phương thức cho vay thông thường: Theo phương thức này, mỗi lần
vay vốn phải lập thủ tục vay vốn trong phạm vi kế hoạch tín dụng, lập khế ước vay vốn kiêm kỳ hạn nợ Mặc dù, ñơn vị vay và ngân hàng ñã thống nhất
kế hoạch vay vốn, nhưng sau khi nhận ñược hồ sơ thủ tục vay vốn của doanh nghiệp, ngân hàng vẫn phải cân ñối lại khả năng có thể cho vay trong giới hạn nguồn vốn cho phép ñể giải quyết cho vay [15, ñiều 24]
Sau khi Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
có hiệu lực vào ngày 01/10/1990 [7], hoạt ñộng tín dụng ngân hàng dần ñi vào hành lang pháp lý, khuôn khổ luật pháp, hoạt ñộng theo quỹ ñạo phát triển chung Các văn bản quy chế về nghiệp vụ tín dụng ñối với các tổ chức kinh tế lần lượt ñược ban hành và sửa ñổi như Thể lệ tín dụng ban hành theo Quyết ñịnh số 01-NH/Qð ngày 08-01-1991 [17]; Thể lệ tín dụng ban hành theo Quyết ñịnh số 198/Qð-NH1 ngày 16/9/1994 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước [18] ra ñời nhằm mục ñích chấn chỉnh lại hoạt ñộng tín dụng trên rất nhiều lĩnh vực liên quan ñến nghiệp vụ tín dụng như nguyên tắc tín dụng, ñiều kiện vay vốn, tài sản thế chấp, thủ tục cho vay, chấn chỉnh nhận thức quyền hạn và trách nhiệm các bên trong quá trình cho vay, trả nợ… Tuy nhiên, nhìn chung các quy ñịnh về phương thức cho vay vẫn không thay ñổi so với Thể lệ tín dụng ban hành theo Quyết ñịnh số 19-NH/Qð, ngày 27/04/1988 ñã nói trên
Trang 302.1.6.2 Giai ñoạn sau khi có Luật các Tổ chức tín dụng
Nhằm bảo ñảm hoạt ñộng của các TCTD ñược lành mạnh, an toàn và
có hiệu quả; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân; góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa… Luật NHNN [31] và Luật các TCTD [32] ra ñời ñược Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khóa
X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12/12/1997, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/1998
Trên cơ sở luật ñịnh và tình hình thực tế chuyển biến của nền kinh tế thị trường, NHNN ñã liên tục ban hành và sửa ñổi quy chế cho vay của các TCTD ñối với khách hàng như: Quy chế cho vay của TCTD ñối với khách hàng ban hành kèm theo quyết ñịnh số 324/1998/Qð-NHNN1, ngày 30/9/1998 [19]; Quy chế cho vay của TCTD ñối với khách hàng ban hành kèm theo quyết ñịnh số 284/2000/Qð-NHNN1, ngày 25/8/2000 [20]; ñến nay, văn bản hiện hành là Quy chế cho vay của TCTD ñối với khách hàng kèm theo Quyết ñịnh số 1627/Qð-NHNN, ngày 31/12/2001 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước [21]
Bao gồm các phương thức cho vay sau:
1- Cho vay từng lần
2- Cho vay theo hạn mức tín dụng
3- Cho vay theo dự án ñầu tư
4- Cho vay hợp vốn
5- Cho vay trả góp
6- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
7- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng 8- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Trang 31Phương thức cho vay thứ 8 này mới ñược bổ sung thêm bắt ñầu từ khi
có Quy chế cho vay ban hành theo quyết ñịnh số 1627/Qð-NHNN, ngày 31/12/2001, các văn bản trước ñó là 324/1998/Qð-NHNN1, ngày 30/9/1998
và 284/2000/Qð-NHNN1, ngày 25/8/2000 chỉ quy ñịnh từ phương thức cho vay thứ nhất ñến phương thức cho vay thứ 7
Nhìn chung, giai ñoạn trước khi Luật các tổ chức tín dụng ra ñời, phương thức cho vay ñược quy ñịnh gần giống như là phương pháp cho vay, chưa gắn bó chặt chẽ với các hình thức tín dụng ngân hàng Các quy chế cho vay ban hành sau khi Luật các TCTD ra ñời một phần dựa vào nguyên tắc hình thành các phương thức cho vay, do ñó, ñã xuất hiện các phương thức cho vay ña dạng hơn, cho phép vận dụng linh hoạt vào nền kinh tế thị trường sôi ñộng, mở ra hướng mới trong việc xác ñịnh phương thức cho vay
Như vậy, có thể nói trong tương lai, về mặt lý thuyết theo nguyên tắc kết hợp phương pháp cho vay và hình thức tín dụng, các phương thức cho vay
sẽ phát sinh nhiều hơn nữa, nhất là khi các hình thức tín dụng ñược cụ thể hóa bằng các ñối tượng vay vốn, thì phương thức cho vay sẽ rất phong phú, ñáp ứng nhu cầu vay vốn ña dạng của nền kinh tế thị trường
Hiểu theo nghĩa rộng, mỗi phương thức cho vay chính là một sản phẩm tín dụng, như vậy, sẽ có nhiều sản phẩm tín dụng ra ñời nếu các NHTM bám sát thực tiễn sôi ñộng của nền kinh tế thị trường
2.2 Phương thức cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Dựa trên 8 phương thức cho vay theo Quy chế cho vay của TCTD ñối với khách hàng theo Quyết ñịnh số 1627/Qð-NHNN, ngày 31/12/2001 của NHNN, tại Quy ñịnh cho vay ñối với khách hàng, theo quyết ñịnh số 72/Qð-
HðQT-TD, ngày 31/03/2002, NHNo & PTNT Việt Nam [27] quy ñịnh 9
phương thức cho vay thống nhất trong toàn hệ thống
Trang 32Phương thức cho vay thứ 9 – là phương thức cho vay lưu vụ, ñược bổ
sung dựa trên ñặc thù chức năng hoạt ñộng chủ yếu của chính NHNo &PTNT Việt Nam là phục vụ trực tiếp cho nông thôn và nông dân
Việc NHNo & PTNT bổ sung phương thức cho vay lưu vụ là minh chứng cho khẳng ñịnh sẽ phát sinh thêm phương thức cho vay mới nếu áp dụng nguyên tắc kết hợp phương pháp cho vay và hình thức tín dụng và bám sát biến ñộng của nền kinh tế thị trường Phương thức cho vay lưu vụ chính là
sự kết hợp giữa phương pháp cho vay từng lần và hình thức tín dụng ngắn hạn, bổ sung vốn lưu ñộng, phục vụ cho sản xuất của các hộ nông dân vùng chuyên canh cây lúa
Nội dung các phương thức cho vay chủ yếu dựa và Sổ tay tín dụng của NHNo & PTNT [29] như sau:
2.2.1 Phương thức cho vay từng lần (cho vay theo món):
Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, ñơn vị vay và NHNo & PTNT ñều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp ñồng tín dụng
12 tháng)
b Xác ñịnh số tiền cho vay
Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án – vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có – vốn khác (nếu có)
c Thủ tục nhận nợ
Trang 33Mỗi hợp ñồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến ñộ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của ñơn vị vay Mỗi lần nhận tiền vay ñơn vị vay phải lập Giấy nhận nợ Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể, ñảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp ñồng tín dụng Tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không ñược vượt quá số tiền ñã ký trong hợp ñồng tín dụng
2.2.2 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay
mà NHNo & PTNT và ñơn vị vay xác ñịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
a ðối tượng áp dụng
- Áp dụng cho ñơn vị vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên
- ðơn vị vay có ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần
b Xác ñịnh thời hạn cho vay
- Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của ñơn vị vay
ñể xác ñịnh thời hạn cho vay và ghi vào hợp ñồng tín dụng và từng giấy nhận
nợ
- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, ñơn vị vay ñược rút vốn phù hợp với tiến ñộ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải ñảm bảo không ñược vượt quá hạn mức tín dụng ñã ký kết Mỗi lần rút vốn vay, ñơn vị vay phải lập giấy nhận nợ với ngân hàng, kèm theo bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ liên quan ñến sử dụng tiền vay NHNo & PTNT kiểm tra các tài liệu trên ñảm bảo phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay theo các ñiều khoản ñã ghi trong hợp ñồng tín dụng và ký vào giấy nhận nợ của ñơn vị vay
c Tăng hạn mức tín dụng
Trang 34Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, ñơn vị vay có nhu cầu ñiều chỉnh tăng hạn mức tín dụng ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ, phải có văn bản ñề nghị và NHNo & PTNT xem xét, nếu thấy hợp lý thì chấp thuận ñiều chỉnh hạn mức tín dụng và cùng ñơn vị vay ký phụ lục bổ sung hợp ñồng tín dụng
d Ký kết hợp ñồng tín dụng mới
- Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực, ñơn vị vay gửi ñến NHNo & PTNT các giấy tờ sau:
+ Giấy ñề nghị vay vốn
+ Báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh, khả năng tài chính
+ Phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo
- Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của ñơn vị vay, NHNo & PTNT thẩm ñịnh
ñể quyết ñịnh cho vay tiếp và ký kết hợp ñồng tín dụng theo hạn mức tín dụng mới khi kết thúc thời hạn duy trì hạn mức tín dụng cũ
- Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của hợp ñồng tín dụng
cũ chuyển sang (nếu có) Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn số
dư nợ thực tế của hợp ñồng tín dụng cũ chuyển sang thì ñơn vị vay và ngân hàng phải xác ñịnh thời hạn giảm thấp dư nợ cũ theo hạn mức tín dụng mới và ghi vào hợp ñồng tín dụng Thời hạn giảm thấp dư nợ cũ không ñược vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của ñối tượng vay vốn Khi ñơn vị vay giảm dư nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới ñược vay tiếp theo hợp ñồng tín dụng mới
2.2.3 Phương thức cho vay theo dự án ñầu tư
a ðối tượng áp dụng
Phương thức này ñược áp dụng cho vay vốn ñể ñơn vị vay thực hiện các dự án ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ ñời sống
Trang 35NHNo & PTNT cùng ñơn vị vay ký hợp ñồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn ñầu tư duy trì cho cả thời gian ñầu tư của dự án, phân ñịnh các kỳ hạn trả nợ Nguồn vốn cho vay ñược giải ngân theo tiến ñộ thực hiện dự án
b Xác ñịnh số tiền cho vay
Số tiền cho vay = Tổng mức ñầu tư của dự án – Vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự
có tham gia – Nguồn vốn huy ñộng khác
c Căn cứ ñể phát tiền vay, bao gồm các thủ tục giấy tờ sau:
- Hợp ñồng tín dụng
- Hợp ñồng và chứng từ cung ứng vật tư, thiết bị, công nghệ, dịch vụ…
- Biên bản xác nhận giá trị khối lượng công trình hoàn thành (ñã ñược nghiệm thu từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình) hoặc các văn bản xác nhận tiến ñộ thực hiện dự án
d Mỗi lần nhận tiền vay ñơn vị vay phải ký giấy nhận nợ Cần lưu ý các trường hợp sau:
- Trong trường hợp thời gian chưa vay ñược vốn ngân hàng, ñơn vị vay
ñã dùng nguồn vốn huy ñộng tạm thời khác ñể chi phí theo dự án ñược duyệt thì NHNo & PTNT có thể xem xét cho vay bù ñắp nguồn vốn ñó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn ñã sử dụng trước
- Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch ñã thỏa thuận ban ñầu mà ñơn vị vay chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp ñồng tín dụng, nếu ñơn vị vay ñề nghị thì NHNo & PTNT xem xét có thể thỏa thuận và ký kết bổ sung hợp ñồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến ñộ thi công cụ thể
- NHNo & PTNT và ñơn vị vay thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng mức phí cam kết sử dụng tiền vay trong trường hợp ñơn vị vay không sử dụng hết mức vốn vay ñã thỏa thuận
e Thời gian ân hạn
Trang 36NHNo & PTNT có thể thỏa thuận với ñơn vị vay về thời gian ân hạn của dự án ñầu tư Trường hợp trong quá trình thực hiện XDCB của dự án vì nguyên nhân khách quan ñơn vị vay không thể thực hiện ñúng thời gian ân hạn ñã thỏa thuận, NHNo & PTNT có thể xem xét và ñiều chỉnh thời gian ân hạn phù hợp với tình hình thực tế
f ðịnh kỳ hạn trả nợ
Căn cứ vào số tiền ñơn vị vay ñã nhận nợ, ngày bắt ñầu nhận nợ và các ñiều khoản ñã thỏa thuận trong Hợp ñồng tín dụng, NHNo & PTNT ký phụ lục hợp ñồng tín dụng xác ñịnh lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay ñã rút, cụ thể: thời gian của 1 kỳ hạn trả nợ, số kỳ hạn trả nợ, số tiền phải trả của từng
kỳ hạn nợ
Ngay sau khi hết thời gian ân hạn, căn cứ vào số tiền ñơn vị vay ñã nhận nợ, ngày bắt ñầu nhận nợ, tiến ñộ thực hiện dự án và các ñiều khoản ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng, NHNo & PTNT cùng ñơn vị vay thỏa thuận ký phụ lục Hợp ñồng tín dụng xác ñịnh lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay ñã rút, cụ thể: thời gian của 1 kỳ hạn trả nợ, số kỳ hạn trả nợ, số tiền phải trả của từng kỳ hạn nợ
Khi ñơn vị vay tiếp tục rút hết vốn, căn cứ vào số tiền nhận nợ tiếp theo, NHNo & PTNT phân bổ cho các kỳ hạn trả nợ còn lại và ký phụ lục hợp ñồng tín dụng sửa ñổi lịch trả nợ chi tiết cho phần dư nợ hiện có và các kỳ hạn còn phải trả nợ
2.2.4 Phương thức cho vay trả góp
Phương thức cho vay trả góp là phương thức cho vay mà NHNo & PTNT và ñơn vị vay xác ñịnh và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với
số nợ gốc ñược chia ra ñể trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Trang 37Hợp ñồng tín dụng phải ghi rõ: các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm cả gốc và lãi
+ Cách tính s ố tiền phải trả nợ của một kỳ hạn:
Với số tiền vay là K, lãi suất i, số kỳ hạn trả nợ là n, a là mức phải trả từng kỳ hạn, ta có:
+ Cách tính lãi ph ải trả của một kỳ hạn nợ:
Lãi phải trả của một kỳ hạn nợ (b) = Dư nợ ñầu kỳ x LSCV theo ñúng
+ Cách tính lãi ph ải trả của từng thời kỳ hạn nợ:
Số lãi phải trả kỳ = Dư nợ ñầu kỳ (Kn) * Lãi suất tháng * Số ngày từng kỳ/30 Trong ñó: Số dư ñầu kỳ của kỳ tính lãi Kn – a(n-1)
Trang 382.2.5 Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng
NHNo & PTNT chấp nhận cho ñơn vị vay ñược sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng ñể thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự ñộng hoặc ñiểm ứng tiền mặt ñại lý của NHNo
& PTNT Việt Nam
Trong thời gian tới, NHNo & PTNT sẽ quy ñịnh và hướng dẫn cụ thể việc phát hành thẻ tín dụng, quy ñịnh sử dụng thẻ tín dụng, thanh toán nợ và lãi khi thẻ tín dụng ñến hạn, xử lý vi phạm về sử dụng thẻ tín dụng về thanh toán nợ và lãi không ñúng hạn ñối với ñơn vị vay
2.2.6 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Với phương thức này, NHNo & PTNT cam kết ñảm bảo sẵn sàng cho ñơn vị vay vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất ñịnh ñể ñầu tư cho
dự án
- Ngoài việc thực hiện các quy ñịnh như phương thức cho vay theo dự án ñầu tư, NHNo & PTNT và ñơn vị vay thỏa thuận những nội dung sau:
+ Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng
+ Phí cam kết rút vốn vay cho hạn mức tín dụng dự phòng: trong thời gian hiệu lực của hợp ñồng, nếu ñơn vị vay không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng, ñơn vị vay vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng ñó Mức phí cam kết nằm trong biểu phí
do Tổng Giám ñốc NHNo & PTNT quy ñịnh từng thời kỳ
- Hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng và mức phí cho hạn mức tín dụng dự phòng ñược ghi trong hợp ñồng tín dụng Căn cứ vào ñó, NHNo & PTNT thông báo với ñơn vị vay hạn mức tín dụng
dự phòng ñược mở Mỗi lần rút tiền vay trong hạn mức tín dụng dự phòng,
Trang 39ñơn vị vay lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ cần thiết gửi NHNo & PTNT Việt Nam
- Về thẩm quyền, chi nhánh NHNo & PTNT nào có nhu cầu mở hạn mức tín dụng dự phòng cho ñơn vị vay phải trình Tổng Giám ñốc NHNo & PTNT Việt Nam xem xét quyết ñịnh
2.2.7 Phương thức cho vay hợp vốn (ñồng tài trợ)
Phương thức cho vay ñồng tài trợ là phương thức cho vay mà NHNo & PTNT cùng cho vay trong một nhóm các TCTD ñối với một dự án hoặc phương án vay vốn của ñơn vị vay, trong ñó NHNo & PTNT hoặc một TCTD ñứng ra làm ñầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác
2.2.8 Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi
Theo phương thức cho vay này, NHNo & PTNT thỏa thuận bằng văn bản cho phép ñơn vị vay chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của ñơn
vị vay phù hợp với các quy ñịnh của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
2.2.9 Phương thức cho vay lưu vụ
ðây là phương thức cho vay riêng có của NHNo & PTNT Việt Nam, nội dung phương thức này như sau:
a ðối tượng áp dụng phương thức này
Hộ gia ñình, cá nhân ở vùng chuyên canh trồng lúa và ở các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn hạn khác
b ðiều kiện cho vay lưu vụ
Hộ gia ñình và cá nhân ñược xét cho vay lưu vụ khi ñảm bảo các ñiều kiện sau:
- Phải có 2 vụ liền kề
- Dự án, phương án ñang vay có hiệu quả
- Trả ñủ số lãi còn nợ của hợp ñồng tín dụng trước
Trang 40Trong các trường hợp: Lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, mức cho vay lưu vụ có thay ñổi so với hợp ñồng tín dụng, NHNo & PTNT nơi cho vay cùng với ñơn vị vay thực hiện việc bổ sung hoặc ñiều chỉnh hợp ñồng tín dụng
2.3 Cơ sở của việc áp dụng phương thức cho vay ña dạng và phù hợp
2.3.1 Phân nhóm các phương thức cho vay
Như ñã khẳng ñịnh, sự kết hợp các phương pháp cho vay với các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường tạo ra nhiều phương thức cho vay
ña dạng, phong phú ðể tổng quát hóa các phương thức cho vay, làm cơ sở ñể
so sánh, lựa chọn một trong số rất nhiều các phương thức khi áp dụng vào thực tiễn, theo chúng tôi, cần phải phân nhóm các phương thức cho vay, vấn
ñề ñặt ra là việc phân nhóm cần phải theo tiêu chí chung và phải ñảm bảo ñứng trên cả 2 phương diện: người cho vay và người ñi vay
Theo chúng tôi, do ý nghĩa xác ñịnh tính phù hợp giữa phương thức
cho vay với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chính là việc xác ñịnh tính phù
hợp của dòng tiền tín dụng trong phương thức cho vay của ngân hàng với
dòng ti ền cần có trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ñơn vị vay Chính
vì thế, tiêu chí phân nhóm xác ñịnh trong trường hợp này chính là dòng tiền