NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Trong một đường tròn : a Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm b Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau AB = CD ⇔ OH = OK * Hoạt động 1 : Xây dựng được
Trang 1Ngày soạn : 13 / 11 / 2007
Ngày dạy : 15 / 11 / 2007
CHƯƠNG II ĐƯỜNG TRÒN
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nắm được định nghĩa , cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam
giác Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng Biết dựng đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng, biết cách chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn
2 Kĩ năng : Vẽ được đường tròn với các yếu tố đã cho hợp lí
3 Thái độ: Biết vận dụng vào thực tế
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, compa, bìa cứng hình tròn
2 HS chuẩn bị tập nháp, compa
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Giới thiệu nội dung chính của chương II
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Nhắc lại về đường tròn :
Đường tròn tâm O, bán kính
R Kí hiệu (O; R)
* Điểm M nằm bên ngoài
đường tròn ⇔OM>R
* Điểm M nằm bên trong đường tròn ⇔OM<R
* Điểm M nằm trên đường tròn ⇔OM = R
(Tính chất về góc và cạnh đối diện trong ∆OHK)
2 Cách xác định về đường tròn :
* Đường tròn được xác
định khi biết
Tâm và bán kính
Đường kính
* Qua ba điểm không
thẳng hàng, ta vẽ được một
và chỉ một đường tròn
* Hoạt động 1 : Một số khái niệm về đường tròn
(10p)
GV cho HS vẽ đường tròn tâm O, bán kính R nêu kí hiệu (O; R) hoặc (O)
GV : Em hãy nêu định nghĩa đường tròn ?
Hs phát biểu định nghĩa đường tròn trang 97 SGK
GV đưa bảng phụ về 3 vị trí của điểm M đối với đường tròn cho HS nhận xét , so sánh độ dài của OM với R trong mỗi trường hợp
HS xung phong trả lời :
- Điểm M nằm bên ngoài đường tròn ⇔OM>R
- Điểm M nằm bên trong đường tròn ⇔OM<R
- Điểm M nằm trên đường tròn ⇔OM=R
GV củng cố kiến thức bằng cách giải bài ?1 trang 98 SGK
Hs thực hiện : OH > OK ⇒OKH OHK· > ·
* Hoạt động 2 : Các cách xác định một đường tròn
(15p)GV: Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào?
HS xung phong : Một đường tròn được xác định khi biết tâm và bán kính của nó hoặc biết đoạn thẳng là đường kính của nó
GV cho 2 điểm A,B Em vẽ đường tròn qua 2 điểm ấy Có bao nhiêu đường tròn đi qua 2 điểm đó ?
HS : Có vô số đường tròn qua 2 điểm A,B có tâm của
Trang 2d =
= / /
O
C B
chúng nằm trên đường trung trực của AB
GV qua 1 hoặc 2 điểm ta xác định được một đường tròn chưa ? Em nào biết ?
HS : Ta vẫn chưa xác định được 1 đường tròn duy nhất
GV : Vậy điều kiện nào để xác định một đường tròn?
Em nào biết ?
HS khi biết : Tâm và bán kính hoặc đường kính
GV hướng dẫn HS làm bài ?3 : Cho 3 điểm A,B,C không thẳng hàng Điểm nào cách đều điểm nào ?
HS : Cách đều 3 điểm A, B, C là giao điểm 3 đường trung trực AB, AC, BC
GV cho HS đọc chú ý trang 98 SGK
GV : Đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nào ? Tam giác nào nội tiếp đường tròn (O) ?
HS ; Đường tròn (O) ngoại tiếp ABC , ABC nội tiếp đtròn (O)
* Hoạt động 3 : Tâm đối xứng và trục đối xứng của
đường tròn (15p)
GV làm ?4 trang 99 SGK ?
HS : Ta có OA = OA’= R ⇒A'∈( )O ⇒ O : Tâm
đối xứng của đường tròn (O)
GV : Đường tròn có trục đối xứng ? Nếu có là đường nào? Vì sao?
HS : Đường kính là trục đối xứng Đường tròn có vô số trục đối xứng là những đường kính
?5 Đưa bìa hình tròn cho HS xác định tâm của đường tròn ? Em nào biết ?
HS : Gấp làm tư sao cho các bìa trùng khớp Giao điểm của đường gấp là tâm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố :Tùng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các kiến thức về đường tròn, cách xác định một đường tròn, tâm và trục đối xứng của đường tròn
- Vận dụng làm các bài tập 1,2, 3, 4 trang 100 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập còn lại 6 – 9 trang 100 - 1001 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 3- Qua luyện tập hs nắm vững lại định nghĩa đường tròn, vị trí 1 điểm đối với đường tròn
- Các tính chất đối xứng của đường tròn
2 Kĩ năng : Thận trọng trong chứng minh điểm thuộc đường tròn -Thao tác vẽ đường tròn chính xác
3 Thái độ: Bước đầu tập tư duy suy luận cho HS
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng
2 HS chuẩn bị tập nháp
C Kiểm tra bài cũ : (13p)
* Nhắc lại định nghĩa (O; R) và làm bài tập 1 trang 99 SGK ( HS TB )
* Nêu các khái niệm tâm, trục đối xứng của đường tròn và làm bài tập 2 SGK ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 3/100 SGK
a) Xét tam giác vuông
ABC Tâm O của đường
tròn ngoại tiếp ∆ABC Ta
có :
OA = OB = OC = OD Vậy
O là trung điểm của cạnh
huyền BC
b) Cạnh huyền BC có trung
điểm O nên OB = OC = OA OA là trung tuyến ứng với
cạnh BC và bằng một nửa BC nên ∆ABC vuông tại A
Hoạt động 1 : Sửa bài tập về nhà (12p)
GV chỉ định một HS TB nhắc lại định nghĩa đường tròn
HS được chỉ định trả lời
GV chỉ định một HS TB đọc đề bài tập 3 SGK
HS được chỉ định đọc đề bài
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3a
* Xác định đâu là GT, đâu là KL ?
* Để chứng minh O là trung điểm của BC thì ta cần có điều gì ?
HS xung phong trả lời
HS xung phong sửa bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
HS sửa bài giải vào vở
Hoạt động 2 : Làm các bài tập cùng dạng ở phần luyện tập (15p)
GV giới thiệu bài tập 7 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm bài tập 7 SGK theo nhóm trong 4 phút
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình
HS các nhóm khác quan sát, nhận xét và bổ sung
GV cho HS đọc nội dung bài tập 8 SGK
GV định hướng cho HS phân tích bài toán →Việc xác định O
Trang 4O∈Oy, O cách đều B,C→ O∈ (d) trung trực BC
→O là giao điểm d và Ay
HS phân tích bài toán theo định hướng của GV
HS xung phong lên bảng vẽ ( O )
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm lại các kiến thức vừa ôn
- Vận dụng làm các bài tập 6,8 trang 100 - 101 SGK
- Xem phần có thể em chưa biết trang 102 SGK Bài sắp học : §2 Đường kính và dây của đường tròn
- Dây và đường kính có quan hệ gì ?
- So sánh độ dài của dây và đường kính
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 5Ngày soạn : 20 / 11 / 2007
Ngày dạy: 22 / 11 / 2007
Tiết 22 §2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nắm được: trong đường tròn , đường kính là dây lớn nhất Nắm vững 2 định lí :
về đường kính vuông góc dây và đường kính qua trung điểm dây không qua tâm
2 Kĩ năng : Vận dụng tốt các kiến thức trên để chứng minh các bài toán liên quan đến đường kính và dây Rèn tính chính xác trong tư duy, suy luận
3 Thái độ: Nghiêm túc, thận trọng
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa, bảng phụ, đồ dùng về đường tròn
2 HS chuẩn bị tập nháp, ê ke, thước thẳng, compa
C Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở vài HS (5p)
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Trong đường tròn ( O; R ) dây cung nào lớn nhất ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 So sánh độ dài củađương kính và dây :
* Bài toán : ( SGK /102 )
* Định lí 1: Trong các dây của một đường tròn , dây
lớn nhất là đường kính
2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây :
* Định lí 2 : ( SGK / 103 )
* Chứng minh : ( SGK / 103 )
?1 Đường kính AB đi qua trung điểm dây CD nhưng
không vuông góc với CD
* Hoạt động 1 : So sánh độ dài của đường kính và dây (15p)
GV cho HS đọc nội dung bài toán SGK trang 102
HS đọc nội dung bài toán
GV cho hs nhắc lại bất đẳng thức trong tam giác ,phân tích, chứng minh ?
HS nêu bất đẳng thức, nêu hướng chứng minh bài toán ( a – b < c < a + b )
GV cho 1 HS đọc định lí 1 SGK
HS đọc định lí , nêu GT và KL
GV lưu ý cho HS đường kính cũng là dây của đường tròn
* Hoạt động 2 : Quan hệ vuông góc giũa đường kính và dây (20p)
GV cho HS đọc định lí SGK trang 103, vẽ hình nêu giả thiết kết luận định lí
Hs đọc định lí, nêu GT và KL
GV cho HS đọc nội dung chứng minh SGK và trình bày lại bằng lời
Trang 6HS trả lời : Dây CD không qua tâm
GV cho HS đọc định lí 3 SGK, vẽ hình, ghi GT và KL
HS đọc định lí 3 SGK, vẽ hình, ghi GT và KL
GV yêu cầu HS phân tích nội dung định lí và tìm cách chứng minh định lí
Hs xung phong trình bày chứng minh ở bảngLớp theo dõi nhận xét
GV nhận xét, ghi điểm
GV cho làm ?2 SGK trang 104 để củng cố
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Bài ?2 /104 SGK :
OA = 13 (cm), AM = MB (gt), ( AB không qua O ) ⇒OM AB⊥
Xét ∆ AMO vuông tại M :
AM = OA2 −OM2 = 13 52− 2 =12cm⇒AB 2AM 24(cm)= =
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các kiến thức bài vừa học
- Xem lại các cách chứng minh định lí
- Vận dụng làm các bài tập 12 – 17 trang 130 SGT Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập 10, 11trang 104 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
M
O B A
{ } {
ABO;
Trang 72 Kĩ năng : Rèn kĩ năng về hình lập luận, tính toán
3 Thái độ: Ham thích học toán hình, vận dụng lí thuyết vào thực tế
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa, phấn màu
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, compa
C Kiểm tra bài cũ : (5p)
* Nêu nội dung các định lí quan hệ giữa đường kính và dây ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 10/104 SGK
a) B, E, D, C cùng thuộc đường tròn :
Gọi M là trung điểm của BC Ta có :
ANKH là hình thang ( AH // BK ) OM là đường trung
bình của hình thang ABKH ( OA = OB, OM // AH //
BK ) nên : MH = MK (2)
Từ (1), (2) : CH = DK
* Hoạt động 1 : Vận dụng được các định lí để làm bài tập (20p)
GV yêu cầu HS nhắc lại định lí 1trang 103 SGK
HS xung phong nhắc lại
GV giới thiệu bài tập 10 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS xung phong vẽ hình bài tập
GV nhận xét và đặt câu hỏi : Để chứng minh 4 điểm cùng thuộc một đường tròn ta làm thế nào ?
HS xung phong : Chứng tỏ 4 điểm cách đều tâm của đường tròn đó
GV : Vậy ta chọn tâm ở điểm nào là phù hợp ?
HS xung phong : Tâm là trung điểm của BC
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông
HS xung phong trả lời và làm bài tậấph khác làm bài vào nháp, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm và yêu cầu vẽ đường tròn tâm
M đi qua bốn điểm B, E, D, C
HS xung thực hiện và trả lời câu 10b
GV nhận xét, giới thiệu bài tập 11 → Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : Sử dụng định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây vào làm bài tập (15p)
HS đọc yêu cầu của bài tập 11 SGK
GV chỉ định một HS lên bảng vẽ hình
GV : OM ⊥ CD ⇒ ?
HS : MC = MD ( Dựa vào định lí 2 )
HS nhắc lại định lí 2 trang 103 SGK
GV hướng dẫn tiếp theo :
Trang 8?// //
HS nhắc lại định lí có liên quan
HS xung phong hoàn thành bài tập
HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (10p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc cáckiến thức vừa ôn
-Xem lại các bài tập đã giải Bài sắp học : §3 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
- Để so sánh hai dây trong cùng một đường tròn ta dựa vào yếu tố nào ?
- Xem trước bài toán trang 104 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 24 / 11 / 2007
Ngày dạy : 26 / 11 / 2007
Trang 9Tiết 23 §3 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : So sánh hai dây của một đường tròn qua so sánh khoảng cách từ tâm đến dây
và ngược lại
2 Kĩ năng : Vận dụng các định lí trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính chính xác trong suy luận và chứng minh
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa, bảng phụ
2 HS chuẩn bị tập nháp, compa, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Biết khoảng cách từ tâm đến hai dây, ta có thể so sánh độ dài hai dây đó được không ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Trong một đường tròn :
a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
AB = CD ⇔ OH = OK
* Hoạt động 1 : Xây dựng được đẳng thức ở bài toán để đi đến các định lí (10p)
GV giới thiệu bài toán và vẽ hình lên bảng
HS xung phong lên bảng chứng minh đẳng thức OH2 +
HB2 = OK2 + KD2 (1)
GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh và giới thiệu chú ý trong SGK
HS đọc chú ý vài lần
* Hoạt động 2 : Xây dựng được mối liên hệ giữa dây
và khoảng cách từ tâm đến dây (30p)
GV giới thiệu bài tâp ?1 SGK với bảng phụ vẽ sẵn hình
HS làm bài tập ?1 SGK theo nhóm trong 4 phút
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình
a) AB = CD⇒HB = KD Từ hệ thức (1)⇒OH = OK
b) OH = OK Từ hệ thức (1)⇒HB = KD ⇒AB =
CD
HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và đặt câu hỏi :
- Qua câu ?1a, ta rút ra được kết luận gì ?
- Qua câu ?1b, ta rút ra được kết luận gì ?
HS xung phong trả lời câu hỏi và từ đó rút ra được nội dung của định lí 1 SGK
GV cho HS ghi nhớ định lí 1 SGK và giới thiệu bài tập ?2 SGK
HS đọc đề bài tập ?2 SGK và suy nghĩ
HS xung phong làm bài tập ?2 SGK a) AB > CD ⇒ HB > KD ⇒ OH < OK
Trang 10* Định lí 2 : ( SGK/ 105 )
AB > CD ⇔ OH < OK
b) OH < OK ⇒ HB > KD ⇒AB > CD
HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, ghi điểm
GV : Qua đó ta rút ra được kết luận gì ?
HS xung phong rút ra được nội dung của định lí 2 SGK
GV nhận xét và cho HS ghi nhớ vào vở
GV yêu cầu cả lớp trả lời ?3 SGK
HS xung phong : O là giao điểm 3 đường trung trực của ∆ABC
⇒∆ABC nội tiếp (O), AB,AC,BC là dây
Từ định lí 1: OE = OF⇒AC = BC
Từ định lí 2 : OD>OE⇒AB < BC
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố :Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các định lí và biết cách chứng minh dịnh lí
- Vận dụng làm các bài tập 12, 13 trang 106 SGK Bài sắp học : §4 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- Giữa đường thẳng và đường tròn có những vị trí tương đối nào ?
- Xem trước bài học trang 107 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 26 / 11 / 2007
Trang 11Ngày dạy : 28 / 11 / 2007
Tiết 24 §4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Biết được giữa đường thẳng và đường tròn có 3 vị trí tương đối mỗi vị trí ứng với
một hệ thức giữa bán kính và khoảng cách từ tâm đến đường thẳng , nắm được khái niệm và tính chất tiếp tuyến
2 Kĩ năng : Rèn khái niệm vẽ hình chính xác, sử dụng các khái niệm và tính chất tiếp tuyến, cát tuyến
3 Thái độ: Giúp HS tìm hiểu bản chất vấn đề trên quan điểm động
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, compa
C Kiểm tra bài cũ : (5p)
* Phát biểu các định lí nêu lên mối quan hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : ( Xem hình ở đầu bài học trang 107 SGK )
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường
* Đường thẳng a là cát tuyến của (O)
b) Đường thẳng vàđường tròn tiếp xúc nhau :
HS quan sát và trả lời : Có 3 vị trí+ a cắt (O)⇔có 2 điểm chung
+ a tiếp xúc (O)⇔có 1 điểm chung+ a và (O) không giao nhau
GV giới thiệu bài tập ?1 SGK : Vì sao một đường thẳng và một đường tròn không thể có nhiều hơn 2 điểm chung ? Em nào biết ?
HS : Vì nếu có 3 điểm chung trở lên thì tức là đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng (Vô lí )
GV vẽ hình 71 SGK, để chỉ ra trường hợp cắt đtròn tại hai điểm
Hs quan sát và vẽ hình vào vở
GV : Trường hợp a và (O) cắt nhau, em hãy so sánh
OH và R, tính HA,HB ?
Hs xung phong : OH < R và HA HB= = R2−OH2
GV nhận xét, hoàn chỉnh câu trả lời Giới thiệu đường thẳng a gọi là cát tuyến
HS chú ý lắng nghe
GV vẽ hình 72 SGK : Trường hợp a và (O) tiếp xúc tại C, em hãy so sánh OH với R ? OC như thế nào so với a ? Em nào biết ?
HS : OH = R và a OC⊥
Trang 12c) Đường thẳng vàđường tròn không giao nhau :
a và (O) không giao nhau khi và chỉ khi chúng không
có điểm chung Khi đó : OH > R
2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đến đường
thẳng và bán kính của đường tròn :
Đặt OH = d là khoảng cách từ (O;R) đến a, ta có
bảng tóm tắt sau :
Vị trí tương đối của
(O; R) và a
Số điểm chung
Hệ thức giữa
d và R
a và (O) không giao
GV giới thiệu tên gọi : a được gọi là tiếp tuyến, điểm
C được gọi là tiếp điểm của đường tròn (O).Từ đó, ta có định lí sau (định lí 1 )
GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt định lí theo 2 chiều
Hs vẽ hình, ghi tóm tắt nội dung định lí bằng kí hiệu
GV vẽ hình 73 SGK : Trường hợp a và (O) không giao nhau (không có điểm chung) thì ta chúng minh được OH > R
Gv vẽ hình và ghi nhận xét
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các hệ thức giữa bán kính và khoảng cách từ tâm đến đường thẳng (15p)
GV : Nếu ta đặt OH = d thì từ các hình vẽ và các đặc điểm của 3 vị trí giữa đường thẳng và đường tròn , em nào có thể tóm tắt lại các vị trí giữa đường thẳng và đường tròn, số điểm chung, so sánh d với R vào bảng sau ? Em nào biết ? ( Treo bảng phụ )
HS tập hợp lại : Vị trí → Số điểm chung→Hệ thức giữa d và R
GV nhận xét,hoàn thành bảng và cho HS làm bài tập củng cố
* Củng cố : Bài tập 17/ 109 SGK Điền vào chỗ “…”
R d Vị trí đường thẳng a và (O)
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc định lí và các hệ thức vừa õ học
- Vận dụng làm các bài tập 18 – 19 trang 110 SGK Bài sắp học : §5 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Khi nào thì đường thẳng a được gọi là tiếp tuyến của (O) ?
- Xem trước bài học trang 110 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 01/ 12 / 2007
Ngày dạy : 03 / 12 / 2007
Trang 13Tiết 25 §5 CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nắm được các dấu hiệu nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
2 Kĩ năng : Biết vận dụng các dấu hiệu để chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến
3 Thái độ: Vận dụng các vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn chủ động tìm kiếm kiến thức mới
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, compa
C Kiểm tra bài cũ : (10p)
1 Nêu 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn và các hệ thức d và R tương ứng Làm bài tâp 17 SGK ( HS TB )
2 Làm bài tập 20 trang 110 SGK ( HS Khá )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Vị trí thường gặp nhất của đường thẳng a và đường tròn (O,R) là vị trí tiếp xúc, đường thẳng a gọi là tiếp tuyến Muốn chứng minh 1 đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn, ta chứng minh thế nào?
GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn :
HS lắng nghe kết hợp với quan sát SGK
GV vẽ ( O; R ) và bán kính OC và vẽ đường thẳng
a vuông góc với OC tại C Đường thẳng a có phải là tiếp tuyến của (O) không ? Em nào biết ?
Hs xung phong : đường thẳng a là tiếp tuyến của (O) tạ C
GV : Từ vị trí đường thẳng tiếp xúc với đường tròn, em hãy tìm các dấu hiệu nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn ? Em nào biết ?
HS trả lời hai dấu hiệu nhận biết như SGK
GV nhận xét, giới thiệu hai dấu hiệu nhận biết
HS lắng nghe và đọc lại vài lần các dấu hiệu
GV yêu cầu một HS đọc định lí từ SGK trang 110
HS được chỉ định thực hiện
GV ghi tóm tắt nội dung định lí dựa vào hình 74 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập ?1 SGK
GV cho HS thảo luận bài tập trong 3 phút
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
HS các nhóm khác nhận xét
GV chốt lại theo hai cách nhận biết và qua đó đúc kết lại hai dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của
Trang 14* Hoạt động 2 : Làm bài tập áp dụng (17p)
GV giới thiệu bài toán trong SGK
HS đọc đề bài toán và cách dựng hình đã nêu
HS xung phong làm bài tập ?2 SGK
HS khác nhận xét
GV nhận xét, ghi điểm
GV giới thiệu bài tập 21 SGK
HS xung phong vẽ hình và vận dụng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào làm bài tập
HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, ghi điểm và nhấn mạnh lai một lần nữa về tiếp tuyến của một đường tròn
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Tùng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của một đường tròn
- Vận dụng làm các bài tập 22, 23 trang 111 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập 24 – 25 trang 111 – 112 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
* Củng cố kiến thức về tiếp tuyến và dấu hiệu nhận biết một tiếp tuyến
* Vận dụng các định lí để HS chứng minh và tính toán
Trang 152 Kĩ năng : Tính toán và chứng minh chính xác
3 Thái độ: Biết vận dụng vào thực tế
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, compa
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp vói bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Hãy chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn một cách thành thạo !!!
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 24/111SGK
Ta lại có : OA⊥BC⇒OBAC hình thoi
Gv cho 1 HS đọc nội dung bt 24sgk, vẽ hình ở bảng và cho hs ghi giảthiết và kết luận
Hs đọc nội dung bài toán,trình bày tóm tắt giảthiết và kết luận bài toán
GV đặt vấn đề: Để chứng minh BC là tiếp tuyến (O)
ta cần chứng minh điều gì? Em nào biết ?
HS : CB⊥OB tại B∈(O)
GV : Em có nhận xét gì về quan hệ ∆OAC và OBC
→ Gợi ý chứng minh điều gì ?
HS xung phong trả lời
Gv cho 1 hs chứng minh ở bảng?
HS : Chứng minh câu a, cả lớp theo dõi và nhận xét
Gv gợi ý câu b
* OC là đối tượng gì của ∆vuông OAC ?
* Việc cho OA = 15cm, AB = 24cm, gợi ý ta sử dụng kiến thức nào ở chương trứơc để tính OC ? Em nào biết ?
HS trả lời từ ý theo hướng dẫn của GV Bước 1: Tính OH (Pitago)
Bước 2: Dùng hệ thức lượng → OCQua bài này GV cho HS nhắc lại các hệ thức lượng trong tam giác vuông ( củng cố )
Gv nhận xét bài làm của HS, củng cố dấu hiệu nhận biết tiếp tuyế
GV cho 1 HS đọc nội dung đề bài 24 SGK, phân tích và vẽ hình ghi giảthiết, kết luận ở bảng
HS vẽ hình và ghi giảthiết, kết luận
GV đặt vấn đề : Em dự đoán tứ giác OBAC là hình
gì ?
Hs : OBAC có thể là hình thoi
GV : Em nào có thể nêu các dấu hiệu nhận biết hình thoi ? Em nào biết ?
Trang 16GV )Sau đó cho 1 HS chứng minh ở bảng
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố :Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Xem lại các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Vận dụng làm bài tập 25b trang 112 SGK
Bài sắp học : §6 Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
-Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau thì chúng có tính chất gì ?
- Xem trước bài học
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 17* Nắm được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
* Nắm được các khái niệm về đường tròn nội tiếp tam giác, đường tròn bàng tiếp tam giác
2 Kĩ năng :
* Vẽ được đường tròn nội tiếp, bàng tiếp tam giác
* Chứùng minh được các định lí và bài tập để rút ra được khái niệm đường tròn nội tiếp, bàng tiếp tam giác
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác và tính liên hệ thực tế
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa, bảng phụ
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, compa
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau thì chúng có những tính chất gì
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau :
⇒IEC = IDC ( Cạnh huyền – cạnh góc vuông )
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất của hai tính chất sắt nhau (15p)
GV vẽ đường tròn tâm O và hai điểm B, C trên (O) sau đó yêu cầu HS vẽ hai tiếp tuyến tại B và C
HS xung phong thực hiện
HS dưới lớp vẽ hình vào vở
GV chỉ định HS đọc đề bài tập ?1 SGK
HS xung phong trả lời bài tập ?1 SGK
GV hãy chứng minh điều mà em đã dự đoán
HS xung phong chứng minh các dự đoán đã nêu ở bài tập ?1 SGK
GV : Từ kết quả của bài tập ?1 SGK, hãy rút ra được tính chất của hai tiếp tuyến của (O) căt nhau tai A
HS xung phong trả lời
GV chỉ HS đọc nội dung của định lí trang 114 SGK
HS được chỉ định thực hiện
HS xung phong trả lời bài tập ?2 SGK
GV nhận xét và chuyển sang mục 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu đường tròn nội tiếp tam
Trang 18⇒ID = IE (1)
Chứng minh tương tự ta có : IE = IF (2)
Từ (1) và (2) : ID = IE = IF
Vậy D, E, F ∈( )I
* Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác
gọi là đường tròn nội tiếp tam giác
* Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm
của các đường phân giác các góc trong của tam giác
3 Đường tròn bàng tiếp tam giác :
* Đường tròn bàng tiếp tam giác là đường tròn tiếp
xúc một cạnh tam giác và phần kéo dài hai cạnh kia
* Tâm đường tròn bàng tiếp tam giác là giao điểm
một phân giác trong và hai phân giác ngoài của các
góc tam giác
giác (25p)
GV treo bảng phụ vẽ hình 80 SGK và giới thiệu bài tập ?3 SGK
HS đọc nội dung đề bài tập
GV hướng dẫn HS chúng minh bài tập :
( )
, ,
D E F∈ O ⇐ID IE IF= = ⇐ID = IE và IE = IF
⇐IEC = IDC và IEA = IFA⇐?
HS xung phong làm bài tập ?3 SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV : Đường tròn (I) được gọi là đường tròn nội tiếp
ABC Vậy đường tròn nội tiếp tam giác là gì ? Và tâm của đường tròn này xác định như thế nào ?
HS xung phong trả lời
HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và cho HS ghi nhớ vào vở
GV treo bảng phụ giới thiệu hình 81 SGK và bài tập ?
4 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
HS xung phong làm bài tập ?4 SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét và đặt câu hỏi : Thế nào là đường tròn bàng tiếp tam giác ? Tâm của nó được xác định như thế nào ?
HS xung phong trả lời
GV giới thiệu các khái niệm một cách hoàn chỉnh
HS ghi nhớ vào vở
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc định lí và các khái niệm trong bài học
- Vận dụng làm các bài tập 26 – 19 trang 115 – 116 SGK Bài sắp học : §6 Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau (t.t)
- Thuộc các kiến thức bài vừa học
- Xem trước các bài tập 30 – 32 trang 116 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 19
Ngày soạn : 08 / 12 / 2007
Tiết 28 §6 TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU (T.T)
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nắm vững hơn các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, các khái niệm về
đường tròn nội tiếp tam giác, đường tròn bàng tiếp tam giác
2 Kĩ năng : Vận dụng được các kiến thức trên vào làm các bài tập
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, compa
C Kiểm tra bài cũ : (8p)
* Phát biểu nội dung định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau ( HS TB - Yếu )
* Thế nào là đường tròn nội tiếp, bàng tiếp tam giác ? Tâm của các đường tròn này xác định như thế nào ? Có mấy đường tròn bàng tiếp một tam giác ? ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Vận dụng được các kiến thức về tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn vào làm bài tập !!!
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 27/115 SGK
* Hoạt động 1 : Sửa bài tập về nhà (10p)
GV gọi 2 HS TB – Khá lên bảng sửa bài tập 27, 28 trang 115 SGK
HS lên bảng trình bày bài giải
HS dưới lớp quan sát, nhận xét
GV nhận xét và nhấn mạnh lại một lần nữa tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
* Hoạt động 2 : Vận dụng kiến thức về tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn vào làm bài tập (22p)
GV giới thiệu bài tập 30 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
HS xung phong vẽ hình bài tập
Trang 20Ta có : OC là phân giác của ·AOM
OD là phân giác của ·BOM
Mà ·AOM và ·BOM kề bù nên : OC ⊥ OD
Vậy AC.BD = R2( Không đổi )
GV nhận xét và hướng dẫn HS chứng minh câu 30a
SGK : * OC là gì của ·AOM ?
* OD là gì của ·BOM ?
* ·AOM và ·BOM có quan hệ gì ?
HS xung phong làm bài tập 30a và 30b
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV : AC.BD = ?
HS xung phong : AC.BD = MC.MD
GV : Khi M thay đổi thì đại lượng nào thay đổi theo, đại lượng nào không đổi ?
HS : OM không đổi
GV yêu cầu HS nhắc lại định lí nào nêu lên mối quan hệ giữa AC, BD và OM
HS xung phong trả lời
GV hướng dẫn trình bày bài giải
HS ghi nhớ vào vở
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm lại các kiến thức vừa ôn
- Làm các bài tập 31, 32 sgk
- Đọc phần « Có thể em chưa biết » Bài sắp học : §7 Vị trí tương đối của hai đường tròn
- Hai đường tròn có những vị trí tương đối nào ?
- Xem trước bài học
3 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 11 / 12 / 2007
O
Trang 21O' A
O
B
O'
A O
O'
A O
1 GV chuẩn bị thước thẳng, compa, êke
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, compa
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Trên một mặt phẳng thì hai đường tròn có những vị trí tương đối nào ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Ba vị trí tương đối của hai đường tròn :
Cho đường tròn ( O; R ) và (O’; r ), giả sử R ≥ r
* Cắt nhau:
(O) cắt (O’)⇔(O) và (O’)
có hai điểm chung
A,B là giao điểm
AB là dây chung
* Tiếp xúc :
(O) tiếp xúc (O’)⇔(O) và (O’) có một điểm chung
A là tiếp điểm
* Không giao nhau :
O' O
O' O
(O) và (O’) không giao nhau⇔(O) và (O’) không có
GV chỉ định HS đọc đề bài tập ?1 SGK
HS được chỉ định đọc đề bài tập
HS xung phong làm bài tập ?1 SGK : Vì qua ba điểm không thẳng hàng ta dựng được chỉ một đường tròn
GV nêu các vị trí tương đối của hai đường tròn thông qua hai đường tròn bằng dây thép
HS thấy được số điểm chung của hai đường tròn
ở những vị trí khác nhau
GV vẽ hình và giới thiệu lần lượt tên của các vị trí tương đối của hai đường tròn
HS vẽ hình vào vở
GV dùng bảng phụ vẽ hình các đường tròn ở những vị trí khác nhau
HS xung phong xác định vị trí tương đối của hai trong các đường tròn đó
GV giới thiệu OO’ là đường nối tâm và chuyển sang mục 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của đường nối tâm (22p)
GV giới thiệu đường và đoạn nối tâm đường tròn : Vì đường kính là trục đối xứng của đường tròn ⇒ Đường nối tâm là trục đối xứng của (O),
của (O’)⇒ Đường nối tâm OO’ là trục đối xứng hình gồm hai đường tròn
HS chú ý lắng nghe và quan sát
GV cho HS làm ?2 SGK