1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức của sinh viên trường đại học vinh về vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản trong giai đoạn hiện nay luận văn tốt nghiệp đại học

114 1,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức của sinh viên trường đại học vinh về vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Phương
Người hướng dẫn Ông Mai Thương
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Tác Xã Hội
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 666 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh về vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản trong giai đoạn hiện nay” tôi đã nh

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa lịch sử

-*** -Nguyễn thị HồNG PHƯƠNG

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Nhận thức của sinh viên trờng Đại Học Vinh về

vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản

trong giai đoạn hiện nay

chuyên ngành: công tác xã hội

Khóa 2007 – 2011 2011 Lớp: 48B3 – 2011 CTXH

Giáo viên hớng dẫn: ÔNG MAI THƯƠNG

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Nhận thức của sinh viên trờng Đại Học Vinh về

vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản

trong giai đoạn hiện nay

chuyên ngành: công tác xã hội

Vinh 2011 – 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh về vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản trong giai đoạn hiện nay” tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lịch Sử, các thầy cô giáo trong bộ môn Công Tác Xã Hội - Khoa Lịch

Sử đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong quá trình làm việc Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Ông Mai Thương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành nghiên cứu này Đồng thời, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên trong trường Đại Học Vinh cũng như 8 bạn sinh viên đã tham gia nhiệt tình vào tiến trình CTXH nhóm.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Phương

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

DVCSSK Dịch vụ chăm sóc sức khỏeKHHGD Kế hoạch hóa gia đình

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 4

5 Câu hỏi nghiên cứu 4

6 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 7

9 Bố cục luận văn 7

PHẦN II PHẦN NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

1.2 Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu 10

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu 10

1.2.2 Thuyết xã hội hoá 11

1.2.3 Thuyết học tập xã hội 13

1.3 Các khái niệm liên quan 14

1.3.1 Khái niệm nhận thức 14

1.3.2 Khái niệm sinh viên 15

1.3.3 Khái niệm sức khoẻ sinh sản 17

1.3.4 Khái niệm chăm sóc sức khoẻ sinh sản 18

1.3.5 Khái niệm tình dục an toàn 19

1.4 Quan điểm, Chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho vị thành niên, thanh niên 20

1.4.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh niên 20

Trang 6

1.4.2 Chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe

sinh sản cho vị thành niên, thanh niên 21

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VỀ SỨC KHOẺ SINH SẢN NÚI CHUNG VÀ TÌNH DỤC AN TOÀN 24

2.1.Tổng quan địa bàn nghiên cứu 24

2.1.1 Khái quát về trường Đại Học Vinh 24

2.1.2 Khái quát về Trạm Y tế trường Đại Học Vinh 26

2.2 Thực trạng nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn 27

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức của sinh viên về vấn đề CSSKSS 32

2.3.1 Các yếu tố chủ quan 33

2.3.2 Các y u t khách quan:ếu tố khách quan: ố khách quan: 33

2.4 H u qu ậu quả ả của việc thiếu kiến thức về sức khoẻ sinh sản/tình dục an toàn 36

2.5 KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 39

2.5.1 Giải pháp thông tin - Giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi 42

2.5.2 Giải pháp xã hội hoá 45

2.5.3 Giải pháp kỹ thuật 48

2.5.4 Giải pháp tài chính 50

Kết luận chương 2 50

CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ TÌNH DỤC AN TOÀN CHO NHÓM SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 51

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH THAM VẤN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 83

4.1 Lý do đề xuất xây dựng mô hình 83

4.2 Mục đích của việc thành lập văn phòng tham vấn trường Đại Học Vinh 83

4.3 Nhiệm vụ cơ bản của việc thành lập mô hình tham vấn 84

4.3.1 Nhiệm vụ của các thầy cô trực tiếp làm việc trong văn phòng 84

Trang 7

4.3.2 Nhiệm vụ của sinh viên làm việc trong văn phòng 85

4.4 Kết quả mong đợi của việc thành lập văn phòng tham vấn 85

4.4.1 Đối với giảng viên làm việc trong văn phòng 85

4.4.2 Đối với sinh viên thực tập nghề 85

4.4.3 Đối với khách hàng của văn phòng tham vấn 86

4.5 Nội dung của việc xây dựng văn phòng tham vấn trường Đại Học Vinh 86

4.5.1 Khái quát về văn phòng Tên mô hình: Văn phòng tham vấn Trường Đại Học Vinh 86

4.5.2 Nguồn lực hoạt động 86

4.6 Khách hàng 89

4.7 Hoạt động của văn phòng tham vấn 89

4.7.1 Nguyên tắc hoạt động 89

4.7.2 Cách thức hoạt động 90

4.7.3 Lập kế hoạch cho buổi truyền thông giới thiệu về văn phòng tham vấn 91

4.8 Cơ cấu tổ chức của văn phòng tham vấn trường Đại Học Vinh 92

4.9 Đánh giá về khả năng thực hiện 93

4.9.1 Những thuận lợi bước đầu 93

4.9.2 Những khó khăn trong việc thành lập và đưa vào hoạt động văn phòng tham vấn 93

4.10 Ý nghĩa của việc thành lập Trung tâm tham vấn trường Đại Học Vinh 94

4.10.1 Đối với sinh viên 94

4.10.2 Đối với nhà trường 95

4.10.3 Đối với xã hội 95

PHẦN 3 PHẦN KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Phụ lục 1: Biên bản thảo luận nhóm 99

Phụ lục 2: Biên bản phỏng vấn sâu 104

Trang 8

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học đã mang lại nhiều tiến bộ vượt bậctrong kỹ thuật, công nghệ và đời sống Nhu cầu của con người ngày càng cao

và đa dạng nhưng khả năng được đáp ứng cũng ngày càng lớn Xu thế hộinhập và toàn cầu hoá trong sự đi lên của nền kinh tế thị trường đã đem lại mộtdiện mạo mới cho đất nước Đó là sự hội nhập, hợp tác và tăng quá trình liênkết giữa các quốc gia, dân tộc Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thìkéo theo những ảnh hưởng tiêu cực khác, các vấn đề xã hội đang ngày cànggia tăng, sự thiếu hiểu biết và thiếu các kỹ năng sống cơ bản đặt con ngườitrong những vấn đề khó giải quyết, đặc biệt là giới trẻ

Vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản là một vấn đề quan trọng, có liênquan tới chiến lược phát triển chung của quốc gia và liên quan trực tiếp tớisức khỏe, tương lai của mỗi cá nhân Sự sai lệch hay hiểu biết một cách mờnhạt những kiến thức về chăm sóc SKSS đã dẫn tới những hậu quả đáng tiếc

Đó có thể là những sai lầm trong việc vệ sinh cơ thể hay hiểu chưa đầy đủ vềcác đặc điểm của giai đoạn dậy thì, về phòng tránh mang thai ngoài ý muốn

và các bệnh lây qua đường tình dục, hay về các biện pháp tránh thai antoàn Điều này dễ dẫn tới tâm lý hoang mang, lo sợ kéo theo đó là nhữnghành động thiếu hiểu biết có liên quan tới SKSS và sức khỏe tổng thể của bảnthân

Thực trạng của thanh niên nói chung và sinh viên nói riêng hiện nay đónhận thức chưa đúng và chưa đầy đủ về vấn đề chăm sóc SKSS và tỏ ra e ngạikhi nói về vấn đề này Theo thống kê mới nhất của Hội KHHGĐ Việt Nam(Tháng 4/2010) thì nước ta là nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á với tỉ lệnạo phá thai (32%) và hiện nước ta cũng nằm trong danh sách có tỉ lệ nạo phá

Trang 9

thai cao nhất thế giới Đó là một thông tin quan trọng chúng ta cần quan tâm

và suy nghĩ Đặc biệt, 20% tới 30% trong số đó nằm trong độ tuổi vị thànhniên, thanh niên Các số liệu thống kê này được lấy từ các bệnh viện vì thế cóthể nói con số thực sự phải cao hơn như thế gấp nhiều lần vì do tâm lý e ngạinên các bạn trẻ đã tới các cơ sở nạo phá thai tư nhân 53% ca phá thai muộn,không an toàn và phá trên một lần Theo Hội KHHGĐ, hiện nay độ tuổiQHTD lần đầu bình quân của Việt Nam là 17,8 tuổi so với 19,6 tuổi của 5năm về trước, và nhiều bạn trẻ sớm QHTD nhưng còn rất mù mờ với các kiếnthức về SKSS Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và tương lai củagiới trẻ Việc thiếu thông tin và hiểu sai lệch về các vấn đề chăm sóc SKSSảnh hưởng trực tiếp tới đối tượng và gián tiếp tới nhiều người khác Hậu quả

có thể xảy ra đó là có thể đó là có QHTD không an toàn, dẫn tới nạo phá thai,hay có thể mắc các bệnh LTQĐTD như: lậu, giang mai, bệnh hạ cam, viêmgan B, bệnh sùi mào gà sinh dục, nghiêm trọng hơn là nhiễm HIV và cănbệnh thế kỷ AIDS…để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như: vô sinh, mẹ lâysang con khi phụ nữ có thai, thậm chí là tử vong khi nhiễm HIV/AIDS Hiệnnay, bệnh LTQĐTD là một số bệnh rất phổ biến trên thế giới Theo tổ chức Y

Tế thế giới, trên thế giới mỗi năm có trên 250 triệu người bị mắc các bệnhnày, trong độ tuổi sinh sản chiếm trên 10% Ở Việt Nam, theo số liệu khảo sátcủa Bộ Y Tế(Tháng4/2010), ước tính có khoảng 800.000 tới hơn 1 triệu người

bị mắc các bệnh nói trên , trong số đó vị thành niên, thanh niên chiếm 40%.Đây là một thực trạng đáng báo động cho toàn xã hội Theo điều tra quốc gia

về vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY, 2003 và 9 chuyên đề chínhsách sức khoẻ vị thành niên/thanh niên 2005) cho thấy thế hệ trẻ Việt Namngày nay lạc quan và hi vọng về cơ hội và khả năng giao lưu…Song bên cạnh

đó thì vị thành niên và thanh niên Việt Nam cũng đứng trước nhiều nguy cơ

và thách thức Đó là những vấn đề có liên quan đến bệnh LTQĐTD,

Trang 10

HIV/AIDS, có thai sớm, có thai ngoài ý muốn, phá thai không an toàn, sửdụng lạm dụng các chất gây nghiện…Cũng theo SAVY, nhóm tuổi từ 18 tới

25 có QHTD trước hôn nhân phổ biến hơn nhóm tuổi trước đó, nam nhiềuhơn nữ Tuổi trung bình có QHTD lần đầu là 19,6 tuổi; tỷ lệ người có QHTDtrước hôn nhân là 11,1% ở nam và 4% ở nữ Khi được hỏi QHTD trước hônnhân có chấp nhận được không, có 41% nam giới và 22% nữ giới trả lời đồngtình

Xuất phát từ thực thực trạng trên, tôi chọn vấn đề: “Nhận thức của sinh

viên trường Đại Học Vinh về vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu Trong phạm vi và khả năng cho phép,

nghiên cứu này tập trung vào nhận thức của sinh viên về vấn đề “ Tình dục an

toàn” để tìm hiểu về thực trạng nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh

cũng như chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức của sinh viên về vấn

đề này

2 Mục đích nghiên cứu.

Xác định thực trạng hiểu biết, nhận thức của sinh viên trường Đại HọcVinh về vấn đề chăm sóc SKSS nhằm tìm ra các giải pháp để nâng cao nhậnthức của sinh viên về vấn đề này; đồng thời đề xuất với nhà trường xây dựng

mô hình Văn phòng tham vấn trong trường

3 Mục tiêu nghiên cứu.

- Tìm hiểu thực trạng nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh đốivới vấn đề CSSKSS nói chung và tình dục an toàn

- Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức của sinh viên trườngĐại Học Vinh trong vấn đề CSSKSS nói chung và tình dục an toàn

- Tìm hiểu một số giải pháp để nâng cao nhận thức của sinh viên trườngĐại Học Vinh trong vấn đề CSSKSS nói chung và tình dục an toàn

Trang 11

4 Giả thuyết nghiên cứu.

- Phần lớn sinh viên trường Đại Học Vinh còn thiếu các kiến thức cơ bản

về vấn đề tình dục an toàn

- Một trong những nguyên nhân quyết định dẫn đến tình trạng sinh viêncòn thiếu kiến thức cơ bản về tình dục an toàn đó là phần lớn sinh viên còn cótâm lý e ngại khi nói về vấn đề này

- Một giải pháp quan trọng để nâng cao nhận thức của sinh viên trườngĐại Học Vinh trong vấn đề tình dục an toàn đó là tăng cường sự quan tâm củagia đình và nhà trường đối với sinh viên trong vấn đề này

5 Câu hỏi nghiên cứu.

- Nhận thức của sinh viên trong vấn đề CSSKSS và tình dục an toàn lànhư thế nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên trường ĐạiHọc Vinh về vấn đề tình dục an toàn?

- Những giải pháp nào là hiệu quả để nâng cao nhận thức cho sinh viêntrường Đại Học Vinh về vấn đề CSSKSS nói chung và tình dục an toàn?

6 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu.

Nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh về vấn đề “Tình dục an toàn”

6.2 Khách thể nghiên cứu

- Sinh viên trường Đại Học Vinh

- Trong nghiên cứu này, nhân viên CTXH đã lập ra một nhóm sinh viênđể tiến hành khảo sát và thực hành nội dung CTXH với nhóm

- Một số chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn, chăm sóc SKSS và tình dục,

cụ thể nghiên cứu này đã nhận được sự giúp đỡ và hợp tác nhiệt tình của BS.Cương và BS Quyết đang làm việc tại Trung Tâm Tư Vấn - Dịch Vụ SứcKhoẻ Sinh Sản - Kế Hoạch Hóa Gia Đình - Hội Kế Hoạch Hoá Gia Đình

Trang 12

Tỉnh Nghệ An.(Địa chỉ: 230 Phong Đình Cảng, Phường Hưng Dũng, TPVinh, tỉnh Nghệ An).

- Một số giảng viên trong trường Đại Học Vinh

6.3 Phạm vi nghiên cứu.

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu này được tiến hành từ ngày 21/02/2011tới ngày 20/04/2011

Phạm vi không gian: Trường Đại Học vinh

Phạm vi nội dung:

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào vấn đề “ Tình dục an toàn” với nhữngnội dung liên quan: Nạo phá thai và các biện pháp phòng tránh thai, các bệnhlây qua đường tình dục và cách phòng tránh

7 Phương pháp nghiên cứu.

7.1 Phương pháp phân tích tài liệu.

Đây là phương pháp được sử dụng trong suốt quá trình thực hiệnnghiên cứu, từ việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu, thu thập thông tin và phântích kết quả nghiên cứu

Nguồn tài liệu được sử dụng đó để tham khảo và lấy số liệu đó là sách,báo, số liệu thống kê, thông tin từ các trang website, một số kết quả nghiêncứu về vấn đề SKSS

7.2 Phương pháp phỏng vấn sâu.

Đây là phương pháp thu thập thông tin trực tiếp từ nhóm sinh viên đểhiểu sâu, hiểu kỹ về một vấn đề nhất định

Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu về các nguyên nhân dẫn tớitình trạng đa số sinh viên thiếu các kiến thức cơ bản về chăm sóc SKSS vànhững nhu cầu, mức độ quan tâm của sinh viên đối với vấn đề nghiên cứu

Tôi đã sử dụng phương pháp này để phỏng vấn sâu một số sinh viên vềnhững đánh giá của mỗi người về các hoạt động CSSKSS mà nhà trường đã

Trang 13

áp dụng từ trước tới này đồng thời thu thập những ý kiến, mong muốn của cácbạn về vấn đề này

7.3 Phương pháp thảo luận nhóm.

Đây là phương pháp làm việc trong CTXH nhóm, được thực hiện kể từkhi thành lập nhóm tới khi nghiên cứu này hoàn thành

Với phương pháp này thì nhân viên CTXH thông qua mục tiêu và cácquy tắc thành lập nhóm và tổ chức các buổi họp nhóm để thảo luận, trao đổi ýkiến giữa các thành viên trong nhóm Sau mỗi buổi họp thì rút ra được nhữngkết luận khái quát với những nội dung nhất định

7.4 Phương pháp chuyên gia.

Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên hiểu biết cá nhân và nhữngthông tin thu thập được từ đối tượng nghiên cứu đồng thời tham khảo ý kiến

Bên cạnh hoạt động Công tác xã hội nhóm, Công tác xã hội cá nhân cũngđược sử dụng nhằm đi sâu giải quyết vấn đề của từng cá nhân cụ thể Công

Trang 14

tác xã hội cá nhân là phương pháp giúp đỡ từng cá nhân con người thông quamối quan hệ người - người nhằm đạt mục đích nhất định.

8 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.

8.1 Ý nghĩa khoa học.

Nghiên cứu này được hoàn thành lấy cơ sở lý luận từ một số lý thuyếtkhoa học Và những nội dung mà nghiên cứu đã đề cập lại mang ý nghĩa thực

tế, góp phần làm rõ hơn về phần thực tiễn của các lý thuyết đó

Những số liệu và đánh giá trong đề tài này được khảo sát và phân tích từ

cơ sở thực tế, từ chính đối tượng là các sinh viên trong trường Đó có thể làmột nguồn dữ liệu có ích cho các nghiên cứu khác

8.2 Ý nghĩa thực tiễn.

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, bản thân tôi đã có thêm nhiềukinh nghiệm và được thực hành một số kỹ năng đã được học trên giảngđường Đồng thời, khoá luận đã đi sâu nghiên cứu phân tích, làm rõ thựctrạng nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh về sức khoẻ sinh sản nóichung và tình dục an toàn Qua đó, góp phần tìm hiểu cụ thể hơn về nguyênnhân, các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình nâng cao nhận thức của sinh viêntrong vấn đề này cũng như đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị cho vấn đềnày

Những nội dung của khoá luận sẽ có ý nghĩa nhất định đối với nhàtrường cũng như các cấp, các ngành và cụ thể hơn là các gia đình trong hoạtđộng nâng cao nhận thức cho sinh viên về sức khoẻ sinh sản và tình dục antoàn

9 Bố cục luận văn.

Bài luận văn có bố cục gồm 3 phần: Mở đầu, Nội dung và Kết luận.Phần I: Mở đầu

Phần II: Nội dung chia thành 3 chương

Trang 15

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

- Chương 2: Thực trạng nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh

về chăm sóc sức khoẻ sinh sản nói chung và tình dục an toàn

- Chương 3: Thực hành Công tác xã hội nhóm trong việc nâng caonhận thức về sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn cho nhóm sinh viên trườngĐại Học Vinh

- Chương 4: Đề xuất xây dựng mô hình tham vấn trong trường Đại HọcVinh

Trang 16

PHẦN II PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Vấn đề CSSKSS và tình dục an toàn là một đề tài rộng, được nhiềungười quan tâm và nghiên cứu Nhưng nghiên cứu về trường hợp cụ thể trongsinh viên trường Đại Học Vinh thì nghiên cứu này là nghiên cứu đầu tiên.Một số nghiên cứu về nội dung này đó là:

- Đề tài “Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến

chăm sóc SKSS của vị thành niên, thanh niên” của Vũ Quốc Việt (2005) đã

đề cập đến thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi của vị thành niên, thànhniên về CSSKSS cho bản thân và thực trạng cung cấp thông tin dịch vụ SKSScho vị thành niên, thanh niên cũng như những hạn chế của công tác này

- “Khảo sát đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của thanh

thiếu niên Hải Phòng với các vấn đề liên quan đến sức khoẻ sinh sản” của

Trần Thị Trung Chiến và cộng sự Nghiên cứu này được tiến hành tại 20xã/phường thuộc Hải Phòng với đối tượng thanh thiếu niên từ 15-24 tuổi.Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng Theo kết quả nghiên cứu,nhìn chung, nhận thức của thanh thiếu niên vẫn chưa đầy đủ, vẫn còn thiếuhụt những kiến thức về hiểu biết về sinh lý, biện pháp tránh thai, quan hệ tìnhdục, các bệnh lây lan qua đường tình dục…

- Sách “Sức khoẻ vị thành niên ở Việt Nam” do chương trình hợp tác y

tế Việt Nam - Thụy Điển và trường Đại học Y Thái Bình thực hiện Nội dungchính chủ yếu của cuốn sách này cũng tập trung vào thực trạng, nhận thức,thái độ và hành vi về sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở Việt Nam Phươngpháp nghiên cứu trong báo cáo này là sự kết hợp của phương pháp định tính

và phương pháp định lượng Nó cung cấp cho chúng ta một số lượng thông tin

Trang 17

tương đối lớn về kiến thức, thái độ, hành vi và thực trạng sức khoẻ sinh sảncủa vị thành niên và bên cạnh đó, báo cáo còn đưa ra định hướng cho việcsoạn thảo chiến lược tăng cường sức khoẻ vị thành niên giai đoạn 2003-2010.

- Điều tra Y tế quốc gia 2000 - 2001 và Điều tra quốc gia về vị thànhniên và thanh niên Việt Nam năm 2003, viết tắt là SAVY do Tổng cục Thống

kê và Bộ Y tế tiến hành Đây là những điều tra khái quát về tình hình của vịthành niên và thanh niên Việt Nam: SKSS, CSSKSS, bệnh tật và tệ nạn xãhội

1.2 Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu.

Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow đã đưa ra bậc thang nhu cầu củacon người Ông cho rằng, con người cần được đáp ứng những nhu cầu cơ bảnđể tồn tại và phát triển Và nhu cầu đầu tiên và cơ bản nhất cần được đáp ứng

đó là nhu cầu về thể chất, sinh lý Khi nhu cầu này được đáp ứng thì mớihướng tới thỏa mãn những nhu cầu cao hơn, đó là : nhu cầu an toàn, nhu cầutình cảm xã hội, nhu cầu được tôn trọng và cao nhất là nhu cầu được hoànthiện và phát triển Nhu cầu an toàn là con người cần có một môi trường sống

an toàn, có sức khỏe đảm bảo để tồn tại, được sử dụng những dịch vụ an toàn,được sự che chở của gia đình và xã hội Nhu cầu tình cảm xã hội là nhu cầuđược gắn bó yêu thương với các thành viên khác trong các nhóm xã hội.Trước tiên đó là sự gắn bó trong gia đình và với nhóm bạn, rộng hơn nữa làtrong các tổ chức và toàn hệ thống xã hội Nhu cầu được tôn trọng là một nhucầu quan trọng Ai cũng cần được bình đẳng, được lắng nghe và có quyềnđược coi trọng Cao nhất là nhu cầu được hoàn thiện, phát triển Đó là nhucầu được học tập, lao động và sáng tạo của mỗi cá nhân Con người muốnphát triển thì trước tiên phải tồn tại, và để tồn tại được thì phải được đáp ứngnhững nhu cầu cơ bản như: thức ăn, nước uống, không khí, nhu cầu tình dục

Trang 18

Theo lý thuyết này thì nhu cầu tình dục của con người được xếp vàonhu cầu cơ bản và cần được đáp ứng trước tiên Trên thực tế thì không phảihoàn toàn như vậy Nếu như nhu cầu này không được thỏa mãn thì con ngườivẫn có thể tồn tại Trong thời đại ngày nay thì nhu cầu tình dục của con ngườikhông phải mang tính bản năng mà nó mang các giá trị đạo đức, văn hóa và

xã hội Và nhu cầu này không phải được đáp ứng trước các nhu cầu khác mà

nó luôn đi song hành cùng các nhu cầu như: nhu cầu an toàn, nhu cầu tìnhcảm xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu được hoàn thiện và phát triển.Vận dụng lý thuyết này để tìm những nhu cầu của sinh viên trong đời sốngtình cảm và trong lĩnh vực chăm sóc SKSS và cách mỗi người tự sắp xếp bậcthang nhu cầu như thế nào Dựa vào mong muốn của sinh viên, tôi đã mạnhdạn đề xuất lên nhà trường xây dựng mô hình về văn phòng tham vấn phục vụcho nhu cầu được quan tâm, tìm hiểu, chia sẻ và chăm sóc của các sinh viêntrong trường Đây là một mô hình thiết thực và có ý nghĩa lớn đối với bảnthân sinh viên cũng như gia đình, nhà trường và xã hội

1.2.2 Thuyết xã hội hoá

Xã hội hóa là quá trình mà qua đó các cá nhân nội hóa những quy tắc,chuẩn mực và giá trị của một xã hội Xã hội hóa trước hết được hiểu như làmột quá trình theo đó đứa trẻ lớn lên trong xã hội Nhưng theo một nghĩa rộnghơn, xã hội hóa chính là khả năng hội nhập của các cá nhân vào một cộngđồng xã hội

Áp dụng thuyết xã hội hoá vào đề tài này để phân tích và đánh giá nhữngchuẩn mực của xã hội chúng ta về vấn đề SKSS như: chăm sóc SKSS, quan

hệ tình dục trước hôn nhân, có thai trước hôn nhân, nạo phá thai là như thếnào? Và các cá nhân tiếp thu và áp dụng các chuẩn mực đó vào bản thân nhưthế nào, có gì thay đổi không? Các cá nhân “tái sản xuất” ra các kinh nghiệm

Trang 19

trong lĩnh vực này như thế nào Giữa xã hội truyền thống và xã hội ngày naythì hệ giá trị, chuẩn mực đó có gì khác nhau không?

Nhà xã hội học Mỹ J.H Fichter đã chú ý hơn tới tính tích cực của cánhân khi ông cho rằng “ xã hội hóa là một quá trình tương tác giữa người này

và người khác, kết quả là một sự chấp nhận những khuôn mẫu hành động vàthích nghi với những khuôn mẫu hành động đó G Andreeva đã nêu được cảhai mặt của quá trình xã hội hóa Bà cho rằng “ Xã hội hóa là quá trình haimặt Một mặt, cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vàomôi trường xã hội, vào hệ thống các quan hệ xã hội Mặt khác, cá nhân tái sảnxuất một cách chủ động các mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ thamgia vào các hoạt động và thâm nhập vào các mối quan hệ xã hội”

Như vậy, cá nhân trong quá trình xã hội hóa không đơn thuần thu nhậnkinh nghiệm xã hội, mà còn chuyển hóa nó thành những giá trị, tâm thế, xuhướng của cá nhân để tham gia tái tạo, “tái sản xuất” chúng trong xã hội Mặtthứ nhất của quá trình xã hội hóa là sự thu nhận kinh nghiệm xã hội thể hiện

sự tác động của con người tới môi trường Mặt thứ hai của quá trình này thểhiện sự tác động của con người trở lại môi trường thông qua hoạt động củamình Đối với mỗi sinh viên, trong vấn đề CSSKSS và tình dục an toàn, kiếnthức và kinh nghiệm mà cá nhân có được là do cá nhân tiếp thu các kinhnghiệm, giá trị chung các thành viên khác trong gia đình, nhóm bạn, nhàtrường hay xã hội hay đơn giản là cá nhân tự tìm hiểu và biến đổi thông tin từnhiều nguồn khác nhau thành kiến thức, kinh nghiệm của bản thân Đồngthời, trong quá trình hành động và tương tác với cá nhân khác trong xã hội, cánhân thường chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức mình có được chonhững người khác Điều đó thể hiện tính hai mặt của quá trình xã hội hoá.Theo cách hiểu thông thường thì khái niệm xã hội hóa có nghĩa là đưacác vấn đề xã hội trở thành mối quan tâm của riêng mỗi cá nhân, ví dụ như:

Trang 20

xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa Y tế, xã hội hóa các vấn đề có liên quan tớimôi trường Như vậy, vấn đề chăm sóc SKSS nói chung và chăm sóc SKSScho vị thành niên, sinh viên, thanh niên cũng cần được chú tâm nhiều hơnnữa để có những giải pháp định hướng và điều chỉnh kịp thời Đối với nhiệm

vụ nâng cao nhận thức cho sinh viên về CSSKSS nói chung và tình dục antoàn, phải tăng cường thêm mối quan tâm của các cá nhân, nhóm, tổ chức, vàtoàn xã hội về vấn đề này

1.2.3 Thuyết học tập xã hội

Thuyết học tập xã hội được bắt đầu từ nguồn gốc của quan điểm họctập của Tarde (1843- 1904) (Toseland và Rivas,1998) Trong quan điểm củamình, Gabriel nhấn mạnh ý tưởng về học tập xã hội thông qua ba quy luật bắtchước: đó là sự tiếp xúc gần gũi, bắt chước người khác và sự kết hợp cả hai

Cá nhân học cách hành động và ứng xử của người khác qua quan sát hoặc bắtchước Đối với vấn đề CSSKSS, cá nhân cũng thường có xu hướng học tậpkinh nghiệm và làm theo những cá nhân khác, đặc biệt là với những người cánhân đó tin tưởng Đồng thời, thuyết học tập xã hội được ứng dụng vàonghiên cứu này để điều chỉnh hành vi của các thành viên trong nhóm thôngqua một số hoạt động cụ thể, mỗi thành viên sẽ quan sát và chia sẻ ý kiến,quan điểm của mình ra cho các thành viên khác hoặc họ sẽ tự cảm nhận và rút

ra kiến thức, kinh nghiệm cần thiết cho bản thân Thuyết còn được nhân viênCTXH vận dụng để phân tích hành vi của các thành viên trong nhóm, đểkhuyến khích những hành vi được coi là phù hợp, và nhắc nhở đối với nhữnghành vi chưa phù hợp Tiến trình CTXH đối với nhóm sinh viên trong nghiêncứu nay được tiến hành khá thuận lợi, vì nhân viên CTXH được gặp gỡ vàquan sát các thành viên thường xuyên, trực tiếp không chỉ qua các buổi họpnhóm Nên quá trình khai thác suy nghĩ, thái độ của các thành viên cũngthuận lợi hơn

Trang 21

1.3 Các khái niệm liên quan.

1.3.1 Khái niệm nhận thức.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa làquá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của conngười, có tính tích cực, năng động, sáng tạo trên cơ sở thực tiễn

Theo quan điểm của phép duy vật biện chứng,nhận thức là một quátrình, đi từ trực quan sinh động (nhận thức cảm tính) đến tư duy trừu tượng(nhận thức lý tính), và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Con đường nhậnthức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp, từ thấpđến cao, từ cụ thể đến trừu tượng, từ hình thức bên ngoài đến bản chất bêntrong, đó chính là nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiện của nhận thức, là giai đoạn màcon người sủ dụng cảm giác quan để tiến hành phản ánh các sự vật kháchquan một cách khái quát theo cảm tính, trải qua ba hình thức cơ bản là: cảmgiác, tri giác và biểu tượng Còn nhận thức lý tính là mức độ cao hơn của quátrình nhận thức Đặc điểm nổi bật của giai đoạn này là phản ánh những thuộctính bên trong, những mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng trong hiệnthực khách quan mà con người chưa biết.Nhận thức lý tính được thực hiệnthông qua ba hình thức cơ bản là: khái niệm, phán đoán và suy luận Nhậnthức cảm tính và nhận thức lý luôn có mối quan hệ chặt chẽ và có quan hệbiện chứng lẫn nhau

Chủ thể của nhận thức chính là con người và con người chính là tổnghoà các mối quan hệ xã hội Khách thể của nhận thức là đối tượng nhận thứchướng vào, khách thể nhận thức không đồng nhất với thế giới vật chất vìkhách thể nhận thức khồng chỉ hướng vào thế giới vật chất mà còn hướng vàothế giới tinh thần

Trang 22

Nhận thức là một quá trình Ở con người quá trình này gắn với mụcđích và đặc trưng nổi bật nhất là phản ánh hiện thực khách quan, mang lạinhững sản phẩm khác nhau về sự vật, hiện tượng khách quan (hình ảnh, hìnhtượng, biểu tượng, khái niệm).

Nhận thức có liên quan chặt chẽ với sự học Về bản chất, sự học là mộtquá trình nhận thức Học tập là một hoạt động nhận thức đặc biệt của conngười, và có

vai trò to lớn đối vớí nhận thức và phát triển ý thức Sự học diễn ra nhờ cá cácquá trình nhận thức ( cảm giác, tri giác, tưởng tượng, trí nhớ…) Và nhờ sựhọc mà quá trình nhận thức của con người trở nên dễ dàng, hiệu qủa hơn Sựhọc và nhận thức vừa là cơ sở, phương tiện hình thành và phát triển của nhau.Trong đó, đặc biệt là giai đoạn đầu của đời sống cá thể, sự hướng dẫn, chỉ dẫncủa người khác, hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp có ý nghĩa rất quan trọng

1.3.2 Khái niệm sinh viên.

Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ Latinh là “Students” có nghĩa làngười làm việc học tập, nghiên cứu, người tìm hiểu khai thác tri thức Sinhviên là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt, là tài nguyên đang chuẩn bịcho hoạt động sản xuất vật chất hay tinh thần xã hội (Giáo trình Tâm lý học

sư phạm)

 Đặc điểm tâm sinh lý, nhu cầu của thanh niên, sinh viên

Sinh viên trước hết mang đầy đủ những đặc điểm chung của con người

mà theo chủ nghĩa Mác là “sự tổng hòa của các quan hệ xã hội” Ngoài ra họcòn mang những đặc điểm riêng: Tuổi đời còn trẻ, thường từ 18 tới 25, làbước chuyển tiếp từ giai đoạn vị thành niên nên dễ thay đổi, chưa định hình rõ

về nhân cách, kinh nghiệm và kỹ năng sống còn hạn chế, ưa các hoạt độnggiao tiếp, có tri thức đang được đào tạo chuyên môn

Trang 23

- Đặc điểm sinh lý.

Sinh viên là bước chuyển tiếp từ học sinh phổ thông trung học, đã từngtrải qua lứa tuổi vị thanh niên (giai đoạn này có những biến đổi mạnh mẽ cả

về thể chất lẫn tâm lý) nhưng tới giai đoạn là sinh viên thì mới thực sự có sựphát triển hoàn chỉnh về thể chất cũng như các cơ quan trong cơ thể, bộxương và hệ cơ cũng phát triển mạnh mẽ và đạt tới hoàn chỉnh, các cơ quansinh sản cùng với các chức năng của nó cũng được hoàn thiện dần

- Đặc điểm tâm lý

Tuổi sinh viên là thời kỳ phát triển tích cực nhất của những tình cảmđặc biệt như: tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ, nhữngtình cảm này biểu hiện rất phong phú trong hoạt động, và đời sống của sinhviên

+ Đời sống trí tuệ : Một trong những đặc điểm quan trọng nhất ở sinhviên là sự phát triển ý thức và sự tự ý thức, tự đánh giá Đánh giá về tư tưởng,tình cảm, phong cách đạo đức, đánh giá về chính bản thân mình và vị trí củamình trong cuộc sống Chính sự phát triển mạnh mẽ ấy là điều kiện để hoànthiện nhân cách, giúp sinh viên chủ động hướng nhân cách của mình theo cácyêu cầu của xã hội Tự đánh giá là một trong những phẩm chất quan trọng,một trình độ phát triển cao của nhân cách Tự đánh giá nảy sinh khoảng 3 tuổitrở đi nhưng phát triển mạnh mẽ ở tuổi thanh niên, sinh viên Lúc này sinhviên vừa thu nhận các tri thức, quan sát các hoạt động xã hội và tự đối chiếuvào bản thân để tự đưa ra đánh giá, nhận xét và có sự điều chỉnh theo hiểubiết của bản thân

Có thể nói đời sống trí tuệ của sinh viên rất phong phú Họ thích tự tìmtòi, khám phá và có nhiều sáng tạo Sinh viên vì thế thích cái mới và cũng dễtiếp thu cái mới.Sinh viên, thanh niên là đại diện cho lớp trẻ, tầng lớp trí thức

Trang 24

của xã hội Đây cũng là tầng lớp rất nhạy cảm với các vấn đề chính trị-xã hội,đôi khi cực đoan nếu không có định hướng tốt hay điều chỉnh phù hợp.

+ Đời sống tình cảm: vô cùng phong phú và có sự thay đổi mạnh mẽ.Bước vào giai đoạn sinh viên thì nhiều người sẽ bắt đầu một cuộc sống tự lập,với một môi trường hoàn toàn khác, xa gia đình và những người thân, vì thếquan hệ xã hội được mở rộng

Đặc biệt giai đoạn sinh viên sẽ tiếp tục có những thay đổi lớn về sinh

lý Việc tăng sản xuất các hoocmôn đưa tới những cảm xúc về giới tính.Những kích thích về giới tính ở độ tuổi này sẽ mạnh mẽ và phức tạp hơn sovới giai đoạn vị thành niên Đây là giai đoạn có nhu cầu cao về tình bạn, tìnhyêu và cả nhu cầu về quan hệ tình dục(thường là trước hôn nhân)

+ Đời sống xã hội: sinh viên được mở rộng các quan hệ xã hội, khôngchỉ bó hẹp như trong gia đình hay với bạn bè cùng trang lứa mà mở rộng vớinhiều lứa tuổi, với sinh viên với người đi làm, với nhiều nền văn hóa củanhiều vùng miền trong cả nước Chính vì thế nên quá trình giao tiếp và họctập kinh nghiệm xã hội của mỗi người trở nên đa dạng và phức tạp hơn Từ đónhu cầu được học tập, giao lưu, chia sẻ của sinh viên cũng nâng cao hơn.Trong giai đoạn này nhu cầu được khẳng định, được độc lập sẽ phát triển điđôi cùng các nhu cầu như: nhu cầu được gắn kết, nhu cầu được thỏa mãn, nhucầu được giáo dục

1.3.3 Khái niệm sức khoẻ sinh sản.

Tổ chức Y tế thế giới WHO định nghĩa: “ Sức khoẻ sinh sản là mộttrạng thái khỏe mạnh, hài hoà về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọikhía cạnh liên quan tới hệ thống sinh sản chứ không phải là không có bệnhtật hay tổn thương hệ thống sinh sản”(Cairo, Tháng 4/1994)

Như vậy SKSS là sự hoàn hảo về bộ máy sinh sản đi đôi hài hoà giữa sinhhọc với tinh thần xã hội

Trang 25

Sức khỏe sinh sản được xem xét trên ba khía cạnh: Thể chất, tinh thần,

xã hội Về thể chất: cấu tạo và hoạt động bộ máy sinh sản bình thường vàkhỏe mạnh để thực hiện đầy đủ chức năng sinh sản Về tinh thần: là sự thoảimái, hài lòng, không băn khoăn về bộ máy sinh sản Mỗi người đều có quyềnquyết định có quan hệ tình dục hay không, quan hệ lúc nào và số lần quan hệ

Về xã hội: mỗi người cần được xã hội tôn trọng và đối xử công bằng để thựchiện quyền sinh sản và hoạt động tình dục

+ Nội dung chủ yếu của sức khỏe sinh sản.

Thông tin, giáo dục, truyền thông và tư vấn dịch vụ SKSS, KHHGĐ,phòng tránh thai ngoài ý muốn

Giáo dục vệ sinh phụ nữ và các dịch vụ về chăm sóc bà mẹ trước khisinh, sinh nở an toàn, chăm sóc sau sinh, đặc biệt nuôi con bằng sữa mẹ, chămsóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em

Phòng ngừa và điều trị vô sinh

Phòng ngừa nạo phá thai và quản lý những hậu quả của nạo phá thai.Điều trị NKĐSS, các bệnh LTQĐTD, kể cả HIV/AIDS và tình trạngSKSS khác

Thông tin, giáo dục, tư vấn thích hợp về bản năng tình dục của conngười, SKSS và trách nhiệm làm cha mẹ

Đối tượng của chăm sóc SKSS là chăm sóc sức khỏe tình dục và việcthực hiện chức năng sinh sản của cả nam và nữ Luật bảo vệ sức khỏe nhândân năm 1989 đã đề cập đến quyền chăm sóc SKSS của mọi người, trong đóđặc biệt nhấn mạnh tới người phụ nữ

1.3.4 Khái niệm chăm sóc sức khoẻ sinh sản.

Chăm sóc sức khoẻ sinh sản là sự phối hợp các biện pháp kỹ thuật, dịch

vụ nhằm đảm bảo và nâng cao SKSS và sức khỏe nói chung làm cho sự hoạtđộng và chức năng của bộ máy sinh sản được tốt hơn, khỏe mạnh hơn, bao

Trang 26

hàm cả sức khỏe tình dục, mục đích là làm cho cuộc sống có chất lượng vàhạnh phúc hơn bằng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề sức khỏe sinhsản Ví dụ như phải khám thai, phát hiện và điều trị sớm các bệnh nhiễmkhuẩn đường sinh sản, thực hiện tốt các biện pháp tránh thai

Chăm sóc SKSS là làm cho con người có cuộc sống tình dục thõa mãn và

an toàn, có khả năng sinh sản, tự do quyết định và có trách nhiệm về số con,khoảng cách và thời điểm sinh con, khi nào thì có quan hệ tình dục, không cóbệnh tật, tàn phế hoặc tử vong liên quan tới sinh sản, tình dục

1.3.5 Khái niệm tình dục an toàn.

Hành vi tình dục an toàn bao gồm cả 2 yếu tố: không có nguy cơ nhiễmkhuẩn LQĐTD và mang thai ngoài ý muốn

Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng biện pháptránh thai an toàn, hiệu quả và đúng cách

Về phương diện phòng nhiễm khuẩn LTQĐTD, tình dục an toàn có thểchia thành 3 nhóm:

+ Tình dục an toàn (không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất ít) gồm: mơtưởng tình dục, tự mình thủ dâm, vuốt ve trên mặt da lành lặn, ôm bạn tình,kiềm chế không quan hệ tình dục thâm nhập, chung thuỷ với một bạn tình, sửdụng BCS khi quan hệ tình dục, tình dục bằng tay với dương vật hay âm đạo

+ Tình dục an toàn tương đối (nguy cơ trung bình) gồm: Quan hệ tìnhdục theo đường hậu môn có sử dụng BCS, quan hệ bằng miệng với âm đạohay dương vật không sử dụng BCS

+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường

âm đạo hay hậu môn mà không dùng BCS)

Khái niệm tình dục an toàn còn muốn nhấn mạnh tới các yếu tố như: sự

tự nguyện, sự đồng thuận, và tinh thần trách nhiệm, tôn trọng bạn tình củamình

Trang 27

1.4 Quan điểm, Chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho vị thành niên, thanh niên.

1.4.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh niên.

Nghị quyết 4 của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng khoá VII về côngtác thanh niên trong thời kỳ mới đã khẳng định: “ Công tác tác thanh niên làvấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thànhbại của cách mạng” Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010 củaĐảng đã chỉ rõ: “ Nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho mọi người đều có thểphát huy hết tài năng, tham gia vào quá trình phát triển và hưởng thụ thànhquả của phát triển, và phát triển nguồn lực con người Việt Nam với yêu cầungày càng cao, đẩy mạnh công cuộc đổi mới tạo động lực giải phóng và pháthuy mọi nguồn lực” Trong đó vị thành niên và thanh niên được coi là nhân tốchính để phát triển xã hội trong tương lai, là lực lượng có tiềm năng to lớnquyết định sự lớn mạnh và thịnh vượng của đất nước Gần đây nghị quyết 46của Bộ Chính trị cũng đã đề cập tới các vấn đề bất cập và hạn chế trong côngtác bảo vệ, CSSK vị thành niên và thanh niên Việt Nam: “ Chất lượng dịch

vụ chưa đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân dân Một bộ phận nhân dân chưahình thành được ý thức và thói quen tự bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhỏe Một số cấp ủy Đảng và chính quyền chưa thực sự quan tâm lãnh đạo,chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân ”

Vấn đề chăm sóc SKSS cho vị thành niên, thanh niên nói chung đã vàđang là mối quan tâm của Việt Nam cũng như các quốc gia trên toàn thế giới

Đảng và Nhà nước luôn xác định rõ vai trò vô cùng quan trọng củagiới trẻ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước cũng nhưđối với sự phát triển giống nòi của tương lai Vì vậy, chăm lo cho sự pháttriển của thế hệ trẻ là nhiệm vụ của mỗi gia đình, các tổ chức và hát

Trang 28

Đảng và Nhà nước ta luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để thế hệ trẻ, đặcbiệt là những đối tượng có tri thức như sinh viên có môi trường và điều kiệnthuận lợi để học tập và rèn luyện, phát triển tài năng và khẳ năng sáng tạo củabản thân Tuy còn một số vấn đề còn hạn chế nhưng Nhà nước ta luôn thểhiện rõ quan điểm và quyết tâm tạo điều kiện để bồi dưỡng để thế hệ trẻ mộtcách toàn diện và có hiệu quả Vì vậy, nội dung chăm sóc SKSS cho vị thànhniên, thanh niên là một trong những nhiệm vụ đã trở thành chiến lược củaquốc gia trong công tác chăm sóc SKSS cho nhân dân cũng như trong sựnghiệp phát triển của đất nước

1.4.2 Chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh niên.

Từ những quan điểm nhất quán trên, Bộ Y tế cùng với các cơ quankhác đã có những chính sách mới để phù hợp với tình hình hiện nay Theo đềnghị của các ông Vụ trưởng Vụ Kế Hoạch-Tài chính, Vụ trưởng Vụ PhápChế, Bộ Y tế đã quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể quốc gia về bảo vệ,chăm sóc, nâng cao sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên Việt Namgiai đoạn 2006-2010, và định hướng tới năm 2020 Nhà nước đã xác địnhchăm sóc sức khoẻ sinh sản và phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đườngsinh sản, bệnh LTQĐTD ở lứa tuổi vị thành niên, thanh niên là một trong cácnội dung ưu tiên cần được triển khai thực hiện

Chiến lược cũng đã xác định giải pháp để cải thiện tình hình SKSS, sứckhỏe tình dục của vị thành niên, thanh niên là thông qua việc giáo dục, tư vấnsong song với cung cấp dịch vụ CSSKSS phù hợp với lứa tuồi này Để cụ thểhóa và triển khai thực hiện chiến lược, Bộ Y tế cũng đã ban hành hướng dẫnchuẩn quốc gia về CSSKSS, trong đó có cung cấp dịch vụ CSSKSS cho vịthành niên và thanh niên là một nội dung quan trọng bao gồm tư vấn vềSKSS, sức khỏe tình dục, cung cấp các biện pháp tránh thai phù hợp cho lứa

Trang 29

tuổi và đối tượng, phá thai an toàn, phòng tránh và xử trí với các bệnh nhiễmkhuẩn, bệnh LTQĐTD, CSSK cho đối tượng mang thai, sinh đẻ

Việc xây dựng và ban hành kế hoạch tổng thể Quốc gia về bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên Việt Nam

là một bước quan trọng định hướng cho các hoạt động CSSKSS cho các đốitượng vị thành niên, thanh niên trong những năm tới, góp phần thực hiệnthành công chiến lược Quốc gia về CSSKSS đã được Thủ Tướng Chính Phủphê duyệt Đây là lần đầu tiên Bộ y tế xây dựng một kế hoạch dài hạn, hoànchỉnh, chi tiết, nêu rõ các mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số đánh giá, biện pháp thựchiện, và ước tính kinh phí đầu tư để triển khai các mục tiêu Bản kế hoạchnày là một tài liệu quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà lập

kế hoạch có định hướng rõ ràng trong việc triển khai các hoạt động có liênquan tới sức khỏe và phát triển của vị thành niên, thanh niên Đây cũng là căn

cứ để các tổ chức, cơ quan có ý định tham gia phù hợp cho việc hỗ trợ ngành

Y tế Việt Nam

Trên cơ sở đó, nước ta đã thực hiện nhiều chính sách để mở rộng vànâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ CSSKSS: Tiếp tục hoàn thiện hệ thốngdịch vụ CSSKSS và KHHGĐ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng vềcác biện pháp tránh thai Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết

bị và nâng cao trình độ cán bộ y tế tham gia cung cấp dịch vụ, khuyến khíchcác tổ chức xã hội và tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ này Đẩy mạnh tiếpthị xã hội và bán rộng rãi các phương tiện tránh thai Đồng thời triển khai cácloại hình cung cấp dịch vụ này phù hợp với từng vùng Tăng cường chiếndịch CSSKSS và KHHGĐ đối với vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùngkhó khăn Chú ý đúng mức tới việc cung cấp dịch vụ đối với vị thành niên,thanh niên Thực hiện chính sách lồng ghép hoạt động cung cấp dịch vụKHHGĐ với phòng chống HIV/AIDS Việt Nam đã thực hiện chính sách lồng

Trang 30

ghép Bảo vệ, Chăm sóc và nâng Cao sức khỏe vị thành niên và thanh niêntrong chính sách Bảo vệ, Chăm sóc và Nâng cao sức khỏe của nhân dân Lồngghép chính sách phát triển sức khỏe của vị thành niên, thanh niên trong chínhsách phát triển quốc gia

Kết luận chương 1

Toàn bộ nội dung chương 1 là hệ thống các lý luận có liên quan đếnvấn đề SKSS và CSSKSS Bao gồm các lý thuyết được áp dụng, hệ thống cáckhái niệm cơ bản và những yếu tố làm nền tảng, cơ sở lý luận cho vấn đềnghiên cứu

Trang 31

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VỀ SỨC KHOẺ SINH SẢN NÚI CHUNG VÀ TÌNH

DỤC AN TOÀN.

2.1.Tổng quan địa bàn nghiên cứu.

2.1.1 Khái quát về trường Đại Học Vinh.

Địa chỉ: 182 Lê Duẩn - Thành Phố Vinh - tỉnh Nghệ An

Điện Thoại: (038)3855452; Fax: (038)3855269;

Email: webmaster@Vinhuni.edu.vn;

Website: www.vinhuni.edu.vn

Ngày 16 tháng 7 năm 1959, Bộ trưởng Bộ Giáo dục ký Nghị định số375/NĐ thành lập Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh Cơ sở đầu tiên của Nhàtrường được đóng tại khu vực Nhà dòng (cũ) thuộc thị xã Vinh lúc bấy giờ.Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh đổi tên thành Trường Đại học Sư phạmVinh theo Quyết định số 637/QĐ ngày 28 tháng 8 năm 1962 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục Ngày 25 tháng 4 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết địnhsố 62/2001/QĐ-TTg đổi tên Trường Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đạihọc Vinh

Trường Đại học Vinh là đơn vị hành chính sự nghiệp, trực thuộc BộGiáo dục và Đào tạo, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu và biểutượng riêng Quyết định số 62/2001/QĐ-TTg ngày 25/4/2001 của Thủ tướngChính phủ đã quy định nhiệm vụ của Trường Đại học Vinh là đào tạo giáoviên có trình độ đại học và từng bước mở thêm các ngành đào tạo khác phùhợp với khả năng của Trường và nhu cầu nhân lực của xã hội, nghiên cứukhoa học phục vụ phát triển kinh tế – xã hội

Trang 32

- Đội ngũ cán bộ.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên của Trường Đại họcVinh được nâng cao về chất lượng, tăng cường về số lượng, hợp lý về cơ cấu.Hiện tại, có hơn 800 cán bộ - công chức (10/2008) Chức danh, trình độ đàotạo: 3 GS, 4 giảng viên cao cấp, 34 PGS, 133 giảng viên chính, 15 chuyênviên chính, 108 TS, 308 ThS Trường Đại học Vinh có hàng trăm nhà khoahọc, giảng viên, nhân viên làm việc, giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng, hợpđồng

Số giảng viên là 556 (trong đó có 3 GS, 4 giảng viên cao cấp, 34 PGS,

133 giảng viên chính, 108 TS, 283 ThS) Tỷ lệ số giảng viên có trình độ từ

TS, ThS là 72 % , có trình độ TS trở lên là 19,8%, có chức danh GS, PGS,GVC là 31,8%

Có 30 giáo viên và 250 chuyên viên, kỹ thuật viên, cán bộ hành chính,phục vụ (trong đó có 15 chuyên viên chính, 40 ThS) Có 11 sĩ quan quân độiđược biệt phái về công tác tại Khoa Giáo dục Quốc phòng Nhà trường còn có

200 giảng viên, nhân viên…tham gia giảng dạy, làm việc theo chế độ thínhgiảng, hợp đồng

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường ngày càng được hoàn thiện, hiệnđại hoá, đáp ứng nhu cầu đào tạo đa ngành, giảng đường đạt tiêu chuẩn đã vàđang được xây dựng; hệ thống phòng thí nghiệm, thư viện đang được hoànchỉnh, cơ sở hạ tầng được cải tạo…Ngoài diện tích hiện nay tại khu vựcphường Bến Thuỷ và Trường Thi(14 ha), trường đã được quy hoạch và triểnkhai xây dựng cơ sở II thuộc huyện Nghi Lộc với diện tích 258 ha (cho khoaNông Lâm Ngư, Trung tâm giáo dục quốc phòng và một số đơn vị khác (Trạithực hành thuỷ sản Hưng Nguyên, Trung tâm thí nghiệm nuôi trồng thuỷ sản

Trang 33

Nghi Xuân…) Nhà trường đã có nhiều giải pháp và kế hoạch về tự chủ tàichính, đáp ứng các hoạt động trong tất cả các lĩnh vực.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trường phục vụ công tác đào tạo, Nghiêncứu Khoa học, Chuyển giao Công nghệ và sinh hoạt đa dạng, đồng bộ, gồmhàng chục toà nhà cao tầng với tổng diện tích sử dụng hơn 20 vạn m2

Hơn 200 giảng đường, phòng học, hội trường lớn cùng một số phònghội thảo

Gần 200 phòng thí nghiệm, trong đó có 8 phòng thí nghiệm đạt chuẩnquốc gia và tương đương, gần 20 xưởng thực tập và thực hành

Trường có mạng thông tin nội bộ kết nối với internet Thư viện điện tửcủa trường là một trong các thư viện lớn và hiện đại nhất Việt Nam

Khu ký túc xá sinh viên khang trang, sạch đẹp

Quần thể thể thao của trường khép kín, đa chức năng, gồm sân vậnđộng, bể bơi, sân bóng chuyền, sân tennis

Trường có khu vực Trạm y tế, ở phía sau khu ký túc xá sinh viên, phục

vụ nhu cầu khám và chăm sóc sức khỏe cho CBCC, HS, SV, học viên caohọc trong trường

2.1.2 Khái quát về Trạm Y tế trường Đại Học Vinh.

Trạm Y tế trường Đại Học Vinh thành lập năm 1959, sát nhập vớiTrung tâm nội trú ngày 15/12/2003, tái thành lập ngày 21/04/2008

- Về chức năng, nhiệm vụ

Tham mưu cho hiệu trưởng và lãnh đạo nhà trường về các hoạt độngcủa y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho CBCC, HS, SV và các học viêncao học

Thực hiện công tác phòng bệnh, phòng dịch, khám và chữa bệnh cho

HS, SV, CBCC nhà trường Chịu trách nhiệm về công tác chăm lo sức khoẻcho toàn trường theo đúng phân cấp của ngành Y tế

Trang 34

Hiện tại, đội ngũ cán bộ làm việc trong trạm Y tế gồm 11 người: 2 bác

sỹ, 4 y sỹ, 4 y tá trung học, 1 dược sỹ trung học

- Hoạt động của trạm Y tế

Hoạt động chăm sóc sức khỏe theo đúng sự phân cấp của ngành Y tế.Những hoạt động thường xuyên đó là: Phòng bệnh, phòng dịch, khám và chữabệnh, tiến hành khám sức khỏe bắt buộc và định kỳ cho HS, SV Sơ cứu banđầu đối với những trường hợp bị tổn thương, bị tai nạn trong lao động, bị ốmđau bất thường

- Trạm Y tế trường và vấn đề Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho sinh

viên.

Chúng ta phải khẳng định rằng, vấn đề CSSKSS là một vấn đề nhạycảm, khó nói nên không phải ai cũng có ý thức tự bảo vệ mình bằng cách đikhám sức khỏe tổng thể và định kỳ để nắm được tình hình sức khỏe của cơthể Và thực tế cho thấy không có sinh viên nào đến hỏi ý kiến và khám bệnhtại Trạm Y tế về lĩnh vực SKSS Một phần vì họ ngại, xấu hổ, phần khác là vì

có những vấn đề chuyên sâu mà không nằm trong phạm vi kiến thức chuyênnghành của cán bộ làm việc trong Trạm Y tế

2.2 Thực trạng nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn.

Từ những thông tin thu được trong quá trình làm việc với nhóm sinhviên cũng như trong thời gian tiếp xúc, trò chuyện, phỏng vấn sâu một số sinhviên trong trường thì tôi nhận thấy: Phần lớn sinh viên trường Đại Học Vinhcòn thiếu các kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình dục antoàn Biểu hiện cụ thể đó là, khi tiến hành phỏng vấn sâu một số sinh viên thìcác bạn đều hiểu chưa đầy đủ về các khái niệm như: Sức khoẻ sinh sản, chămsóc sức khoẻ sinh sản, quan hệ tình dục, tình dục an toàn…Phần lớn các bạnchỉ nêu ra được một phần trong các khái niệm đó Nhưng khi tiến hành phỏng

Trang 35

vấn nhanh sinh viên với câu hỏi: “Theo anh(chị) thì vấn đề chăm sóc sức khoẻsinh sản cho bản thân có quan trọng không?” thì 100% sinh viên được hỏi đềutrả lời là “Rất quan trọng” Như vậy, sinh viên đã nhận thức được ý nghĩa củaviệc chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho bản thân cũng như tầm quan trọng củaviệc nâng cao nhận thức của sinh viên trong vấn đề sức khoẻ sinh sản và tìnhdục an toàn.

Trong tổng số 10 người được hỏi thì có 4 người đã nhận thức được nộidung cốt lõi của vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản là “Cấu tạo và hoạt độngcủa bộ máy sinh sản bình thường và khoẻ mạnh để thực hiện đầy đủ chứcnăng sinh sản” Còn các khía cạnh khác của vấn đề CSSKSS như đặc điểmhay các quyền lợi cơ bản của con người trong vấn đề này thì chưa có ai nêuđược

Sinh viên có nhận thức chưa đầy đủ về sức khoẻ sinh sản và quan hệ

tình dục Với câu hỏi: “Theo anh(chị) thế nào là hành vi quan hệ tình dục” thì

kết quả là 100% sinh viên được hỏi đều trả lời: “Đó là hành vi cho dương vậttiếp xúc với âm đạo”.Như vậy, phần lớn sinh viên chưa hiểu đúng về hành vinày Trên thực tế, quan hệ tình dục là hành vi đạt khoái cảm khi hai cơ thểtiếp xúc với nhau, có thể cho dương vật tiếp xúc với âm đạo, cũng có thểkhông cho dương vật tiếp xúc với âm đạo

Với câu hỏi: “Theo anh(chỉ), chỉ với một lần quan hệ tình dục, bạn gái

có mang thai không ?” thì có 3 nam sinh viên và 2 nữ sinh viên trả lời là

không biết và phần lớn sinh viên đều trả lời là có thể có thai Như vậy, thực tế

vẫn có nhiều bạn trẻ còn hiểu mơ hồ về quan hệ tình dục và tình dục an toàn

Vì không biết chỉ với một lần có QHTD cũng có thể mang thai nên nhiều bạnsinh viên có quan hệ tình dục sớm và đến khi có thai cũng không hề biết Đócũng là một hiện tượng đáng báo động trong giới trẻ hiện nay

Trang 36

Với câu hỏi: “Suy nghĩ của bạn về vấn đề QHTD trước hôn nhân” thìthu được những câu trả lời khá bất ngờ Bạn N.V.T(sinh viên năm thứ 3,

ngành TCNH) chia sẻ: “Bây giờ xã hội không đánh giá người con gái ở vấn

đề trinh tiết nữa nhưng em vẫn mong lấy được một người vợ như vậy, dù gì

có còn hơn không” Còn bạn T H L nói: “Xã hội bây giờ chuyện đó là chuyện bình thường, đôi khi con gái mà nguyên tắc quá sẽ bị coi là bà già, là không bình thường liền Có khi, yêu nhau nhưng cứ phải có bầu đã rồi bố mẹ nhà trai mới cho cưới nữa là” Cũng có nhiều ý kiến khác cho rằng: Quan hệ tình dục trước hôn nhân là không tốt nên tuyệt đối không thể để việc đó xảy

ra Cụ thể hơn, khi hỏi các bạn sinh viên về vấn đề quan hệ tình dục trong

sinh viên, đồng tình hay phản đối ? Thì phần lớn sinh viên đều đồng tình vớiquan điểm: Không nên có quan hệ tình dục khi đang là sinh viên Các bạn giảithích rằng, quan hệ tình dục khi đang là sinh viên sẽ ảnh hưởng tới nhiều mặt,đặc biệt là đối với việc học tập của sinh viên, tốt nhất không nên làm khi chưabiết hết hậu quả của nó là như thế nào Nhưng vẫn có một số người lý giảirằng: sinh viên đã lớn rồi, có quyền và có khả năng chịu trách nhiệm với bảnthân, khi yêu nhau thì chuyện QHTD cũng là chuyện bình thường Trongcùng một nội dung câu hỏi nhưng nhận được nhiều ý kiến trái chiều nhau.Như vậy, có thể nói, trong xã hội ngày nay, đối với sinh viên và giới trẻ nóichung thì vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân không còn quá khắt khenhư trước nữa Thực tế, không chỉ giới trẻ mới có những suy nghĩ đó Xã hội

đã không còn quá nặng nề và cấm đoán triệt để vấn đề QHTD trước hôn nhân

và cũng không áp dụng những hình thức phạt mạnh như xã hội trước

Không chỉ hiểu mơ hồ về hành vi quan hệ tình dục và nguy cơ dẫn tới cóthai khi thực hiện hành vi này mà sinh viên còn có rất ít thông tin về các biệnpháp phòng tránh thai Khi được hỏi về các biện pháp phòng tránh thai, phầnlớn sinh viên biết về một số biện pháp phổ biến như sử dụng bao cao su hay

Trang 37

uống thuốc tránh thai thai khẩn cấp, sử dụng dụng cụ tử cung Còn một sốbiện pháp khác như tiêm thuốc tránh thai, sử dụng miếng dán tránh thai,QHTD không giao hợp…Nhưng cũng có rất ít sinh viên biết được cụ thể về

ưu, nhược điểm của mỗi biện pháp Với câu hỏi: “ Theo bạn, biện pháp tránhthai nào là an toàn nhất ?” thì phần lớn sinh viên được hỏi trả lời là “Sử dụngBCS” nhưng ít người trong số họ lý giải được tại sao và có rất ít người biết sửdụng biện pháp này Điều này cho thấy, sinh viên vẫn e ngại khi nói về vấn đềnày, nhận thức của sinh viên trong vấn đề sức khoẻ sinh sản và tình dục antoàn còn chưa đầy đủ, và sai lệch Đó là những nguyên nhân dẫn tới hành viQHTD và QHTD không an toàn trong sinh viên, dẫn tới những hậu quả khônlường

Khi đặt câu hỏi kiểm tra về mức độ hiểu biết về một số bệnh LTQĐTD,phần lớn sinh viên có hiểu biết về một số căn bệnh thường gặp như: Bệnh lậu,giang mai, bệnh viêm gan B, nhiễm HIV và căn bệnh thế kỷ AIDS…Còn mộtsố loại bệnh LTQĐTD khác như: bệnh hạ cam, bệnh trùng roi đường sinhdục, bệnh sùi mào gà sinh dục, bệnh mụn rộp sinh dục, bệnh hạ cam thì có sốít sinh viên biết, con số chưa biết gì về các bệnh này cũng rất cao, có sinh viênchưa bao giờ nghe nói tới các bệnh này Điều này cũng khẳng định thêm chothực trạng hiểu biết của sinh viên hiện nay

Vậy, nguyên nhân từ đâu dẫn tới tình trạng này Như các bạn sinh viên

đã khẳng định, trong xã hội ngày nay, việc tìm kiếm thông tin là vô cùng dễ.Nhưng nguồn thông tin ấy có chính xác không mới thực sự quan trọng Cácbạn có thể tìm kiếm thông tin qua nhiều phương tiện: ti vi, radio, sách báo, tạpchí…và đặc biệt là từ internet Internet là một phương tiện khá phổ biến hiệnnay Với những đặc điểm vượt trội về tốc độ truyền tin cũng như khối lượngthông tin khổng lồ, phương tiện này đã quyen thuộc với các bạn sinh viên.Khi các bạn muốn tìm hiểu về một thông tin gì đó, các bạn chọn giải pháp là

Trang 38

lên Google và bắt đầu tìm kiếm, ngay sau đó sẽ có nhiều nguồn khác nhau đểcác bạn tự tìm hiểu Bên cạnh những mặt tích cực đó, chúng ta cũng khôngthể phủ nhận những mặt hạn chế cuả các phương tiện truyền thông đại chúng.Trên Internet, trên sách báo, tạp chí có qúa nhiều thông tin và có nhữngthông tin thiếu chính xác và tiêu cực Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới quátrình nhận thức của sinh viên Có những thông tin đối với các bạn còn mới,chưa được kiểm định về tính chính xác nhưng các bạn vẫn tiếp thu và sửdụng chúng làm cho mỗi người nhận thức sai lệch hay hoàn toàn sai lầm vềmột vấn đề nào đó.

Đối với nhiều bạn sinh viên, kiến thức họ có được về CSSKSS và tìnhdục an toàn là do họ học được từ sự truyền đạt thông tin và kinh nghiệm từphía người lớn Đó có thể là thầy cô, anh chị, bố mẹ hay những người thânkhác Nhưng với nhiều người, họ chọn cho mình giải pháp là từ tìm tòi và tựhọc hỏi Vì các bạn thường rất ngại khi nói về vấn đề tế nhị này Như bạn

N.T.L chia sẻ: “Mình thì ít khi nói chuyện với bố mẹ về mấy chuyện này, mà

mấy đứa bạn hay nói với nhau thôi, bạn bè không thấy ngại chứ nói với người lớn thì không được thoải mái, và đôi khi lại bị mắng nữa chứ” Theo các bạn

sinh viên thì những chuyện có liên quan về sức khoẻ sinh sản, hay tình yêu,tình dục…là những chuyện rất khó nói ra, có nói thì cũng hay bị hiểu nhầm làkhông trong sáng nên phần lớn các bạn thường tự tìm hiểu hay học hỏi thêm

từ bạn bè Thực tế cho thấy, nhiều bạn trẻ vẫn truyền tai nhau những kinhnghiệm không chính xác Ví dụ như: QHTD trong những ngày hành kinh sẽkhông mang thai, ăn nhiều dứa trước khi QHTD sẽ không mang thai, haytrong những ngày hành kinh thì không được tắm rửa, hay khi QHTD có sửdụng BCS thì sẽ không bao giờ mang thai…Đó là những kiến thức đơn giảnnhưng không phải ai cũng biết, chính vì vậy dễ dẫn tới những hành vi sai lệchtrong vấn đề CSSKSS và tình dục an toàn

Trang 39

Với một vấn đề đơn giản như vệ sinh cơ thể trong những ngày hànhkinh nhưng cũng không ít người mắc sai lầm Nguyên nhân là nhiều bạn chưađược chỉ dẫn cụ thể về vấn đề này Chủ yếu thực hiện theo thói quyen vànhững gì được thấy từ người khác Rất ít người quan tâm đúng mức tới vấn đềnày Hay như việc đi khám sức khoẻ hay sức khoẻ sinh sản định kỳ cũng vậy.Phần lớn sinh viên còn ngại khi nói về vấn đề này Vì thực tế rất ít người thựchiện đi khám định kỳ về sức khoẻ sinh sản mặc dù nhiều người trong số đóbiết được những tác dụng to lớn của việc chăm sóc và theo dõi thường xuyên

về cơ thể mình Đây là một nguyên nhân dẫn tới tình trạng nhiều người cóbệnh nhưng không được phát hiện và điều trị sớm, dễ dẫn tới những biếnchứng nguy hiểm Điều này càng khẳng định rằng, mỗi cá nhân chưa quantâm đúng mức tới vấn đề sức khoẻ sinh sản của bản thân, như vậy là thiểutrách nhiệm với chính mình và với người khác

Đối với câu hỏi: “Khi có vấn đề về sức khỏe sinh sản thì anh(chị) chọnnơi nào để khám và điều trị ?” thì kết quả thu được là các bạn thường chọnbiện pháp tới các bệnh viện hoặc tới các trung tâm về chăm sóc sức khoẻ sinhsản Vì theo ý kiến của các bạn thì chỉ họ chỉ tới những nơi có chất lượng mới

an toàn và có những cán bộ giỏi về chuyên môn, hiểu biết sâu Đó chính lànhững lựa chọn đúng đắn đối với các bạn sinh viên và với mọi người

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức của sinh viên về vấn đề CSSKSS.

Đối với câu hỏi: “ Theo anh(chị), những yếu tố nào gây khó khăn cho

việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến sức khoẻ sinh sản, tình dục an toàn của sinh viên ?” thì các bạn sinh viên đã liệt kê ra rất nhiều yếu tố, bao gồm

cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan

Trang 40

2.3.1 Các yếu tố chủ quan

Nhi u ngều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ười cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lạii c ng ã có ý th c tìm hi u v v n đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ểu về vấn đề này nhưng lại ều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ấn đề này nhưng lại đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lạiều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ày nhưng lại n y nh ng l iư ại

có nh ng thông tin r t m h ho c ch a chính xác, i u n y xu t phát tấn đề này nhưng lại ơ hồ hoặc chưa chính xác, điều này xuất phát từ ồ hoặc chưa chính xác, điều này xuất phát từ ặc chưa chính xác, điều này xuất phát từ ư đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ày nhưng lại ấn đề này nhưng lại ừ

nh ng nguyên nhân sau:

Trước hết, theo các bạn sinh viên, vấn đề SKSS, CSSKSS hay Tình dục

an toàn là những vấn đề rất tế nhị Mỗi người một suy nghĩ, với những kinhnghiệm khác nhau và bản thân họ luôn cho rằng kinh nghiệm của mình làđúng Vì đó có thể là những gì họ học được từ bố mẹ hay một người thân nào

đó Bên cạnh đó, vấn đề CSSKSS hay tình dục an toàn cũng ít khi trở thànhnội dung của một cuộc nói chuyện hay bàn luận , các bạn trẻ thường né tránhkhi nói về những chuyện này nên những kiến thức và kinh nghiệm CSSKSShay cũng ít được chia sẻ

Nhi u ngều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ười cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lạii ngh r ng ó l chuy n nh , không quan tâm, c ng bi tĩ rằng đó là chuyện nhỏ, không quan tâm, cũng biết ằng đó là chuyện nhỏ, không quan tâm, cũng biết đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ày nhưng lại ện nhỏ, không quan tâm, cũng biết ỏ, không quan tâm, cũng biết ũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ếu tố khách quan:

s s v không mu n tìm hi u thêm vì x u h , th m chí còn không baoơ hồ hoặc chưa chính xác, điều này xuất phát từ ơ hồ hoặc chưa chính xác, điều này xuất phát từ ày nhưng lại ố khách quan: ểu về vấn đề này nhưng lại ấn đề này nhưng lại ổ, thậm chí còn không bao ậu quả

gi mu n nh c t i nóời cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ố khách quan: ắc tới nó ới nó , mặc dù họ tự đánh giá về mức độ nhận thức của bảnthân là chưa đầy đủ Khi đặt câu hỏi “ Anh (chị) đánh giá như thế nào về mức

độ nhận thức của bản thân về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn”thì kết quả là 100% đều đánh giá về nhận thức của mình là chưa đầy đủ Thực

tế cũng đã khẳng định điều đó là đúng

2.3.2 Các y u t khách quan: ếu tố khách quan: ố khách quan:

- Gia đình

B m c ng ch a cung c p ố khách quan: ẹ cũng chưa cung cấp đầy đủ thông tin về sức khoẻ, giới tính, ũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ư ấn đề này nhưng lại đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lạiầy đủ thông tin về sức khoẻ, giới tính, đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lạiủ thông tin về sức khoẻ, giới tính,y thông tin v s c kho , gi i tính,ều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ẻ, giới tính, ới nótình d c cho con cái vì ngh nh v y l không c n thi t Nh ng trên th cĩ rằng đó là chuyện nhỏ, không quan tâm, cũng biết ư ậu quả ày nhưng lại ầy đủ thông tin về sức khoẻ, giới tính, ếu tố khách quan: ư ực

t , c ng không ếu tố khách quan: ày nhưng lại đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lạiược hiểu và biết về một điều gì đó thì con người lạic hi u v bi t v m t i u gì ó thì con ngểu về vấn đề này nhưng lại ày nhưng lại ếu tố khách quan: ều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ột điều gì đó thì con người lại đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ười cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ạii l i

c ng thêm tò mò, d n t i nh ng h nh ày nhưng lại ẫn tới những hành động không đúng Những kiến thức ới nó ày nhưng lại đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lạiột điều gì đó thì con người lạing không úng Nh ng ki n th cđã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ếu tố khách quan: ức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại

v s c kho sinh s n không ch c n trong giai o n l sinh viên, thanh niênều người cũng đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ẻ, giới tính, ả ỉ cần trong giai đoạn là sinh viên, thanh niên ầy đủ thông tin về sức khoẻ, giới tính, đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ại ày nhưng lại

m ph i có ngay t giai o n trày nhưng lại ả ừ đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ại ưới nó đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lạiặc chưa chính xác, điều này xuất phát từc, c bi t l giai o n v th nh niên ện nhỏ, không quan tâm, cũng biết ày nhưng lại đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề này nhưng lại ại ị thành niên ày nhưng lạiTheo các chuyên gia nghiên cứu về giới thì vấn đề giáo dục giới tính trong giađình rất quan trọng Tuy nhiên, thực tế hiện nay chỉ có khoảng hơn một nửa

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả hoạt động dự án đào tạo và sử dụng tài nguyên tư vấn về bạo hành và sức khoẻ sinh sản qua tư vấn điện thoại ở Hà Nội, tháng 12 - 2000. (Hội đồng dân số, chương trình tư vấn tâm lý tình cảm) Khác
2. Giáo trình Các lý thuyết XHH hiện đại, Guter Endurweit (chủ biên ) NXB Thế giới, năm 1999 Khác
3. Giáo trình Công tác xã hội nhóm, ThS. Nguyễn Thị Thái Lan ( chủ biên ), ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương, TS. Bùi Thị Xuân Mai ( đồng chủ biên ), NXB Lao Động - Xã Hội, Hà Nội, 2008 Khác
4. Lịch sử và lý thuyết XHH, Lê Ngọc Hùng, NXB Khoa học xã hội, 2008 5. Nhập môn Công tác xã hội, Lê Văn Phú, NXB ĐH Khoa học xã hội vànhân văn, Khoa Xã hội học, tháng 1- 2007 Khác
6. Phương pháp nghiên cứu XHH, Phạm Văn Quyết, TS. Nguyễn Quý Thanh, ĐH Quốc gia Hà Nội, 2001 Khác
7. Giáo trình Tham vấn, TS.Bùi Thị Xuân Mai ( chủ biên ), ThS. Nguyễn Thị Thái Lan - Lim Shaw Hui ( đồng chủ biên) Khác
8. Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số - Kế hoạch hoá gia đình cho cán bộ cấp xã, Tổng cục Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Hà Nội, tháng 7- 2009 Khác
9. Kế hoạch tổng thể quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ của vị thành niên và thanh niên Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020, NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2006 Khác
10. Sách Bình đẳng giới trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản và chống bạo lực trong gia đình, Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam, Hà Nội, tháng 9 - 2002 Khác
11. Những nội dung cơ bản về đường lối, chính sách, chiến lược của Đảng và Nhà nước đối với công tác Dân số - Gia đình - Trẻ em Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w