1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga điạTHCS HK1

38 167 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các loại khoáng sản và công dụng của chúng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 254 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày đợc vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí.. - Giải thích đợc nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh và lục 1.Kiểm tra bài cũ : -Xác định độ c

Trang 1

Tuần: 19 Ngày soạn:

Tiết : 19 Ngày dạy:

Bài 15: các mỏ khoáng sản

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc khái niệm: khoáng vật, đá, khoáng sản,mỏ khoáng sản

-Biết phân loại khoáng sản theo công dụng

-Hiểu đợc khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận vì vậy con ngời phải biết khai thác chúng một các hợp lý và tiết kiệm

+Bản đồ thể hiện các loại khoáng sản

HS: + Chuẩn bị bài trớc khi lên lớp.

III Tiến trình lên lớp :

1.Kiểm tra bài cũ :

CH: Bình nguyên là dạng địa hình nh thế nào? Có mấy dạng bình nguyên?

2.Dạy bài mới :

HĐ1: Giới thiệu bài

Khoáng sản không phải là tài ngyên vô tận nhng

có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều loại

khoáng sản là những nhiên liệu, nguyên liệu

không thể thay thế đợc của nhiều ngành công

nghiệp quan trọng Vậy khoáng sản là gì? Chúng

đợc hình thành nh thế nào? Bài hôm nay chúng

HS: Khoáng vật là những vật chất trong tự nhiên

có thành phần đồng nhất thờng gặp dới dạng tinh

thể trong thành phần của các loại đá

VD: Thạch anh là khoáng vật thờng gặp trong đá

Granít dới dạng tinh thể

CH: Em hiểu thể nào là đá?

1.Các loại khoáng sản:

Trang 2

HS: Đá hay thạch nham là vật chất tự nhiên có

đọ cứng ở nhiều mức độ khác nhau, tạo nên vỏ

Trái Đất Đá có thể do một hay nhiều khoáng vật

HS: Các nguyên tố hóa học đợc tập trung với một

tỷ lệ cao gọi là quặng

VD: quặng sắt ở nớc ta chứa 40% đến 60% kim

loại sắt

HS: quan sát bảng SGK

CH: Kể tên các loại khoáng sản và nêu công

dụng của chúng

GV: Khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận

do vậy ngày càng bị cạn kiệt do đó con ngời luôn

tìm các thay thế

CH: Khoáng sản năng lợng ngày càng bị cạn

kiệt con ngời đã bổ sung bằng nguồn năng lợng

nào?

HS: Năng lợng thủy triều, Mặt Trời …

CH: Em hãy kể một số khoáng sản có ở tỉnh ta?

HS: VLXD, VL cách âm, VL chịu lửa, K/S cháy,

b.Phân loại khoáng sản:

- Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản đợc chi làm ba nhóm

+Khoáng sản năng lợng

+Khoáng sản kim loại

+Khoáng sản phi kim loại

2.Các loại khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:

-Những nơi tập trung khoáng sản gọi là

mỏ khoáng sản

-Những khoáng sản đợc hình thành do mác ma rồi đa lên gần mặt đât thành

mỏ thì thành mỏ thị gọi là mỏ nội sinh(nội lực)

-Các mỏ ngoại sinh đợc hình thành do các quá trình ngoại lực (quá trình phong hóa tích tụ ….)

-Khai thác và sử dụng khoáng sản phải hợp lý và tiết kiệm

Trang 3

3.Củng cố:

-Khoáng sản là gì? khi nào gọi là mỏ khoáng sản

-Hãy nêu quá trình hình thành mỏ nội sinh và ngoại sinh

4.Dặn dò:

-Trả lời câu hỏi và bài tập

-Học bài cũ,xem trớc bài 16

IV Rút kinh nghiệp:

………

………

………

Tuần: 20 Ngày soạn :

Tiết : 20 Ngày dạy:

Bài 16: Thực hành

Đọc bản đồ (Hoặc lợc đồ)địa hình tỷ lệ lớn

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

+Biết đợc khái niệm đờng đồng mức

+Biết đợc kỹ năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ

1.Kiểm tra bài cũ:

CH: K/s là gì? dựa vào tính chất và công dụng ngời ta có thể chia ra mấy loại khoáng

sản

CH: Thế nào gọi là mỏ khoáng sản? Mỏ nội sinh và ngoại sinh.

2.Dạy bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm đờng đồng

mức.

HS: Hoạt động nhóm

CH: Đờng đồng mức là đờng nh thế nào?

CH: Tại sao dựa vào đờng đồng mức trên

bản đồ chúng ta biết đợc hình dạng địa

1.Đờng đồng mức là gì:

-Đờng đồng mức là đờng nối những điểm có cùng độ cao trên bản đồ

Trang 4

hình trên.

HĐ2: Thực hành trên lợc đồ

CH: Sự chênh lệch về độ cao của hai đờng

đồng mức trên lợc đồ là bao nhiêu

CH: Dựa vào đờng đồng mức để tìm độ

cao của đỉnh núi A1 A2 và các điểm B1 , B2

,B3

A1 : 900m A2 : Trên 600m

B1 : 500m B2 : 650m B3 : Trên

500m

CH: Dựa vào tỷ lệ lợc đồ để tính khoảng

các theo đờng chim bay từ đỉnh A1 đến

đỉnh A2

HS: Độ dài trong lợc đồ từ A1 đến A2 là

7,5cm khoảng cách từ thực tế từ A1 đến A2

là 7500m

CH: Quan sát các đờng đồng mức ở hai

s-ờn phía đông và phía tây của A1 cho biết

sờn nào dốc hơn

HS: Sờn Tây dốc hơn sờn Đông vì các

đ-ờng đồng mức phía tây sát nhau hơn phía

- Xem lại bài đã học, chuẩn bị bài 17

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 5

Bài 17: lớp vỏ khí

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần

- Biết đợc thành phần của lớp vỏ khí Trình bày đợc vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Biết đợc vị trí vao trò của lớp ôzôn trong tầng bình lu

- Giải thích đợc nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh và lục

1.Kiểm tra bài cũ :

-Xác định độ cao của một số địa điểm dựa vào đờng đồng mức

2.Dạy bài mới:

-Lợng hơi nớc, tuy hết sức nhỏ bé lại

là nguồn gốc sinh ra các hiện tợng khí tợng nh mây, ma

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí:

- Gồm 3 tầng:

+Tầng đối lu: 0 đến 16 km+Tầng bình lu: 16 đến 180km

+Tầng các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên

Trang 6

HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm của tầng đối lu.

GV: Chia học sinh làm 3 nhóm

CH: Hãy cho biết đặc điểm của tầng đối lu? Nó có

ý nghĩa và vai trò nh thế nào đối với đời sống và

CH: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết vai trò

của lớp vỏ khí đối với đời sống của con ngời

HĐ4: Tìm hiểu các khối khí có trên Trái Đất

CH: Hãy cho biết nguyên nhân hình thành các khối

đâu? Nêu tính chất của mỗi loại

CH: Khối khí đại dơng và khối khí lục địa đợc hình

thành nh thế nào? Nêu tính chất của mỗi loại

GV: Các khối khi luôn luôn di chuyển và làm thay

đổi thời tiết ở những nơi chúng đia qua đồng thời

chịu ảnh hởng của bề mặt đệm

-Đặc điểm của tầng đối lu:

+ 90% không khí tập trung sát mặt đất +Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

+Nhiệt độ giảm theo độ cao, lên cao 100m giảm 0,60C

+Nơi sinh ra các hiện tợng khí tợng

nh mây, ma, sấm, chớp, gió, bão

-Đặc điểm của tầng bình lu: Tầng bình

lu có lớp ô zôn có vai trò hấp thụ các tia bức xạ có hại cho sự sống, ngăn cản không cho xuống mặt đất

3.Các khối khí:

-Căn cứ vào vị trí hình thành chia thành khối khí nóng , khối khí lạnh

-Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc chia ra khối khí đại dơng, khối khí lục địa

3.Củng cố :

- Không khí gồm những thành phần nào? thành phần nào chiếm tỷ lệ lớn nhất, nhỏ nhất

Trang 7

-Lớp vỏ khí gồm những tầng nào ? Giới hạn của chúng.

Bài 18: thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Phân biệt và trình bày đợc khái niệm : thời tiết, khí hậu

-Hiểu đợc nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

2.Kỹ năng:

-Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

-Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết

1.Kiểm tra bài cũ:

a Vị trí đặc điểm của tầng đối lu?

b Dựa vào yếu tố nào phân hóa khối khí nóng, lạnh, đại dơng, lục địa

2.Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

Giáo viên sử dụng phần mở đầu trong SGK

HĐ2: Tìm hiểu khái niệm thời tiết và khí hậu.

Trang 8

CH: Vậy dự báo thời tiết gồm những vấn đề gì?

HS: Nhiệt độ,nắng, ma, độ ẩm, hớng gió

Các yếu tố trên có thay đổi theo ngày không

GV: Các yếu tố trên luôn thay đổi theo ngày đó

chính là thời tiết

CH: Vậy thời tiết là gì?

CH:Theo em thời tiết của mỗi địa phơng có khác

nhau không(Không)

CH: Thời tiết giữa mùa đông và mùa hè ở miền bắc

nớc ta khác nhau ở điểm nào?

HS: Mùa đông lạnh, mùa hè nóng

CH: Những đặc điểm về mùa đông và mùa hè có

lặp đi lặp lại trong các năm không?

HS: Luôn lặp lại trong các năm

GV: Đó chính là đặc điểm khí hậu của miền bắc

CH: Dùng dụng cụ gì để đo nhiệt độ không khí?

CH: Để đo đợc nhiệt độ không khí trong ngày ta

phải đo mấy lần?

HS: 3 lần (5h, 13h, 21h)

HS: Làm ví dụ SGK

(20+24+22)/3= 220C

CH: Vì sao khi đo nhiệt độ không khí ngời ta phải

để nhiệt kế trong bóng dâm và cách mặt đất 2m

HĐ3: Tìm hiểu những yếu tố làm cho nhiệt độ

b.Khí hậu:

- Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phơng trong một thời gian dài và trở thành quy luật

Dụng cụ đo: nhiệt kế

b Cách đo nhiệt độ không khí:

T0TB ngày = Tổng nhiệt độ các lần đo/ Số lần đo

Trang 9

CH: ảnh hởng của biển đối với vùng ven biển nh

thế nào?

HS: Nớc biển có tác dụng điều hòa nhiệt độ làm

không khí mùa hạ bớt nóng, mùa đông bớt lạnh

CH: Vì sao về mùa hạ, những miền gần biển có

không khí mát hơn đất liền Ngợc lại về mùa đông,

những miền gần biển lại có không khí ẩm hơn

trong đất liền

CH: Vì sao càng lên cao nhiệt độ không khí càng

giảm?

CH: Dựa vào kiến thức đã học ở bài trớc hãy cho

biết sự chênh lệch về độ cao giữa 2 địa điểm H48

HS: 25-19=60C 1000m

CH: Nhiệt độ thay đổi nh thế nào từ xích đạo về hai

cực?

CH: Em có nhận xét gì về góc chiếu của anh sáng

Mặt Trời từ xích đạo lên cực (Nhỏ dần)

CH: Vì sao nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí :

a Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển.

b.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ:

-Không khí ở các vĩ độ thấp nóng hơn ở các vĩ độ cao

3.Củng cố:

-Thời tiết là gì/ Khí hậu là gì?

-Giáo viên cho ví dụ học sinh tình nhiệt độ TB ngày

4.Củng cố:

-Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

-Học bài , xem trớc bài 19

IV: Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Tuần: 23 Ngày soạn :

Tiết : 23 Ngày dạy:

Bài 19: Khí áp và gió trên trái đất

Trang 10

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu đợc khái niệm khí áp

-Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất

-Nắm đợc hệ thống các loại gió trên thờng xuyên trên TĐ, đặc biệt là gió tín phong, gió tây ôn đới và các vòng hoàn lu khi quyển

1.Kiểm tra bài cũ:

a Thời tiết là gì? Khí hậu là gì?

b.thế nào là nhiệt độ không khí? Dùng dụng cụ gì để đo nhiệt độ không khí ?

2.Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

HS: Đọc phần B và quan sát H50 cho biết

CH: Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?

Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?

1.Khí áp Các đia khí áp trên TĐ: a.Khí áp:

Trang 11

GV: Kết luận cho hs ghi

HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân sinh ra gió và hoàn lu

khí quyển

HS: đọc phần 2

CH: Gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió

CH: Thế nào là hoàn lu khí quyển

HS: quan sát H51 cho biết

CH: ở hai bên đờng xích đạo, loại gió thổi theo một

chiều quanh năm t khoảng vĩ độ 300B và Nam về xích

CH: Từ hai cực gió thổi về vĩ độ 600là gió gì

GV:Dựa vào kiến thức đã học giải thích

CH: Vì sao tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 300 B và

N về xích đạo

CH: vì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng các vĩ độ

300B và N lên khoảng vĩ độ 600 B và N

HS: Vì thổi từ khu vực khí áp cao về áp thấp

CH: Tại sao gió Tín phong và gió Tây ôn đới không

thổi theo hớng kinh tuyến mà bị lệch hớng

- Các đai khí áp đợc phân bố trên TĐ thành các đai khí ấp thấp, cao

từ xích đạo lên cực

2 Gió và các hoàn lu khí quyển:

-Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khia áp thấp

-Hoàn lu khí quyển là sự chuyển

động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn

-Trả lời câu hỏi và bài tập

-Học bài, xem trớc bài 20

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Tuần: 24 Ngày soạn :

Tiết : 24 Ngày dạy:

Trang 12

Bài 20: Hơi nớc trong không khí ma

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nắm đợc các khái niệm : Độ ẩm của hơi nứơc, độ quá bão hòa hơi nớc trong không khí

và hiện tợng ngng tụ của không khí

-Biết cách tính lợng ma trong ngày, trong tháng trong năm và lợng ma TB năm

1.Kiểm tra bài cũ:

a.Khí áp là gì? Hãy cho biết dụng cụ để đo khi áp ? Khí áp trung bình của khí quyển là bao nhiêu?

b.Nguyên nhân nào sinh ra gió? Thế nào là hoàn lu khi quyển?

2.Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài.

HĐ2: Tìm hiểu nguồn gốc hơi nớc và độ ẩm của

không khí.

HS: Đọc phần 1

CH: Hãy cho biết hơi nớc có nguồn gốc từ đâu?

HS: Hồ ao, sông ngòi, ĐTV

CH: Tại sao trong không khí lại có độ ẩm?

CH: Làm thế nào để biết đợc độ ẩm trong không khí là

nhiều hay ít?

HS: Quan sát bảng thống kê

CH: Hãy cho biết lợng hơi nớc tối đa mà không khí

chứa đợc khi có nhiệt độ : 100C, 200C, 300C

CH: Hãy cho biết mối quan hệ giữa hơi nớc và nhiệt

độ không khí?

1.Hơi nớc và độ ẩm của không khí:

-Nguồn cung cấp hơi nớc trong không khí là nớc trong các biển và

Trang 13

HS: Tỉ lệ thuận

CH: yếu tố nào quyết định khả năng chứa hơi nớc của

không khí ?

HS: nhiệt độ không khí

CH: Em hiểu thế nào là không khí đã bão hòa?

HS: Không khí đã chứa một lợng hơi nớc tối đa

GV: Nhiệt độ 300C sẽ chứa đợc tối đa 30 g/m3 : Đã

bão hòa

<30g/m3 cha bão hòa

CH: Hãy cho biết khi nào hơi nớc sẽ ngng tụ

VD: Mùa đông không khí lạnh tràn tới hơi nớc trong

không khí ngng tụ ma

HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân sinh ra ma, sự phân

bố lựơng ma trên TĐ.

HS: Đọc phần đầu

CH: Khi nào sinh ra ma ? Có mấy dạng ma?

CH: Để tính lợng ma rơi của một địa phơng ngời ta

dùng dụng cụ gì?

HS: Thùng đo ma hay vũ kế

GV: Mô tả thùng đo ma

CH: Lợng ma trong ngày đợc tính nh thế nào?

HS: Tổng cộng của cột nớc ở đáy thùng đo ma sau các

HS: Tổng lợng ma nhiều năm chia cho số năm

GV: Cho học sinh phân tích biểu đồ lợng ma TP HCM

GV: Mô tả biểu đồ

-Nhiệt độ không khí càng cao càng chứa đợc nhiều hơi nớc

*Sự ngng tụ:

-Khi không khí đã bão hòa , nếu vẫn đợc cung cấp thêm hơi nớc hoặc gặp khối khí lạnh thì hơi nớc thừa trong không khí sẽ ngng tụ sinh ra hiện tơng ma

2.Ma và sự phân bố lợng ma trên TĐ:

-Hơi nớc ngng tụ thành hạt nớc nhỏ tạo thành mây gặp điều kiện thuận lợi, hơi nớc ngng tụ làm các hạt nớc to dần rơi xuống thành ma

a.Tính lợng ma TB của một địa phơng:

VD:

+Lần 1: 10mm+Lần 2: 15mm+Lần3: 20mmTổng lợng ma trong ngày= 45mm

Trang 14

HS: Hoạt động nhóm.

CH: Dựa vào biểu đồ TP HCM cho biết ? -Tháng có

ma nhiều nhất ? Là bao nhiêu(T6- 170mm)

-Tháng có ma ít nhất ? là bao nhiêu(T2- 10mm)

-Mùa ma tập trung tháng mấy đến tháng

Tuần:25 Ngày soạn:

Tiết: 25 Ngày dạy:

Trang 15

-Phân tích đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.

3.Thái độ:

- Có thái độ hăng say, nhiệt tình khi làm bài thực hành

II.Chuẩn bị:

-Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội

-Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của 2 điểm A vàB phóng to

-Phiếu học tập

III.Tiến trình bài thực hành :

1.Kiểm tra bài cũ:

a.Hơi nớc trong không khí có nguồn gốc từ đâu? Khi nào sinh ra ma?

2.Dạy bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu cách biểu hiện nhiệt độ và lợng

ma.

GV: Nói rõ cách biểu hiện biểu đồ khí hậu

-Dùng hệ tọa độ vuông góc với trục ngang(Trục

hoành) biểu hiện 12 tháng trong năm

_Trục dọc(Trục tung) bên phải biểu hiện nhiệt

CH: Những yếu tố nào đợc biểu hiện trên biểu đồ?

Trong thời gian bao lâu

Trang 16

-Xem lại bài thực hành, xem trớc bài 22.

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Tuần:26 Ngày soạn:

Tiết: 26 Ngày dạy:

Bài 22: các đới khí hậu trên trái đất

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nắm đợc vị trí và đặc điểm của các đờng chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất.-Trình bày đợc vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt trái đất

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Dạy bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu các chí tuyến và vòng cực

HS: Quan sát H58

CH: Chỉ vị trí các chí tuyến trên bản đồ? Hãy cho

1.Các chí tuyến và vòng cực:

Trang 17

biết các chí tuyến này nằm ở vĩ độ nào?

CH: Hãy cho biết các ti sáng Mặt trời chiếu vuông

góc với mặt đất ở chí tuyến Bắc và chí tuyến

Namvào những ngày nào?

HS:

+Chí tuyến Bắc vào ngày 22/6(Hạ chí)

+Chí tuyến Nam vào ngày 22/12(Đông chí)

CH: Khi AS MT chiếu vuông góc vào hai vị trí trên

thì lợng AS và nhiệt độ ở đây ra sao?

CH: ASMT có chiếu vuông góc với mặt đất ở các vĩ

HĐ2: Tìm hiểu vị trí các đới khí hậu trên TĐ

CH: Sự phân hóa khí hậu trên TĐ phụ thuộc yếu tố

nào?

HS: Vĩ độ, Biển và đại dơng, hoàn lu khí quyển

CH: Trong các yếu tố trên yếu tố nào giữ vị trí quan

trọng (Vĩ độ)

GV: Tơng ứng với 5 vành đai nhiệt nói trên TĐ cũng

chia ra 5 đới khi hậu

GV: Lu ý ranh giới 5 đới khí hậu không phải là đờng

thẳng nh ranh giới nhiệt

CH: Dựa vào hình 58 kể tên 5 đới khí hậu trên TĐ

- Các đờng chí tuyến là những đờng

có AS MT chiếu vuông góc vào các ngày hạ chi(22/6) và đông chí(22/12)

- Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày đêm dài suốt 24 h

- Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới phân chia các vành đai nhiệt

2.Sự phân chi bề mặt TĐ ra các

đới khí hậu trên TĐ:

-Tơng ứng với 5 vành đai nhiệt trên TĐ cũng có 5 đới khí hậu theo vĩ độ : 1 đới nóng, 2 đới ôn hòa và hai đới lạnh

Trang 18

Tên đới KH Đới nóng Đới ôn hòa Đới lạnh

-Học bài , trả lời câu hỏi và bài tập

-Xem lại bài 15 đến bài 22 để ôn tập

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần:27 Ngày soạn:

Tiết: 27 Ngày dạy:

- Các thành phần của không khí, cấu tạo lớp vỏ khí, các khối khí trên TĐ

- Năm đợc khái niệm về thời tiết, khí hậu, nhiệt độ không khí

- Nắm đợc thế nào là khí áp, nguyên nhân sinh ra gió các laọi gió trên Trái đất

- Các đới khí hậu trên TĐ

Trang 19

- Cấu tạo của lớp vỏ khí.

- Đặc điểm của tầng đối lu, bình lu

- Các khối khí và đặc điểm của các khối

khí trên TĐ

-Khái niệm về thời tiết và khí hậu

-Sự thay đổi nhiệt độ không khí

-Khái niệm về khí áp trên TĐ

-Nguyên nhân sinh ra gió, thế nào là hoàn

lu khí quyển

- Các loại gió trên TĐ

-Nguồn gốc hơi nớc có trong không khí,

trong điều kiện nào thì không khí sẽ chứa

Bài18:Thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí Bài 19:Khí áp và gió trên TĐ

Bài 20: Hơi nớc trong không khí Ma

Bài 21:Thực hành Bài 22: Các đới khí hậu trên TĐ

Đề cơng:

Ngày đăng: 14/09/2013, 11:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w