Tìm biểu văn bản: 1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh: - Trong cuộc đời hoạt động CM, Bác đã đi quanhiều nơi, tiép xúc với nhiều nền văn hoá Bác cóvốn hiểu biết
Trang 1Tiết 1-2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Thấy được vẻ dẹp trong p/cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyệntheo gương Bác
B Chuẩn bị: * GV: bài soạn giảng; tư liệu về Bác: tranh ảnh, thơ văn…
* Giới thiệu bài : HCM không những là nà yêu nước, nhà CM vĩ đại mà còn là danh nhân
văn hoá thế giới Vẻ đẹp vhoá chính là nét nổi bật trong p/cách HCM
* Nội dung bài:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
? Theo em, Vb được viết với mục
? Hãy nêu bố cục của Vb và nội
dung chính của mỗi phần?
=>HS: 2 phần
- HS đọc phần 1 của VB
? Hãy nêu ra những b/hiện của “sự
tiếp xúc với văn hoá nhiều nước”
của Chủ tịch HCM?
=>HS: Bác đã ghé lại nhiều hải
cảng; sống dài ngày ở Anh, Pháp;
nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
- Còn lại: Vẻ đẹp trong p/cách sinh hoạt của Bác
II Tìm biểu văn bản:
1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ
Chí Minh:
- Trong cuộc đời hoạt động CM, Bác đã đi quanhiều nơi, tiép xúc với nhiều nền văn hoá Bác cóvốn hiểu biết sâu rộng nề văn hoá thế giới:
+ Nắm vững ptiện giao tiếp là ngôn ngữ
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi
+ Học hỏi, tìm hiểu tới mức sâu sắc
Trang 2? Em hãy bổ sung tư liệu để làm rõ
thêm những b/hiện vhoá đó ở Bác?
=>HS: Bác là thơ văn bằng tiếng
Hán, tiếng Pháp…
? Cách tiếp xúc vhoá của Bác có gì
đặc biệt?
=>HS: Trên đường h/đ CM; trong
lđộng; học hỏi nghiem túc; tioếp
thu có định hướng; tiếp xúc sâu
rộng…
? Cách tiếp xúc vhoá như thế đã
cho thấy vẻ đẹp nào trong p/cách
HCM?
=>HS thảo luận
? Tác giả đã b/luận gì về những
b/hiện vhoá đó ở Bác?
-đọc“Nhưng điều kì lạ…rất h/đại”
? Qua đvăn, em hiểu “những ả/h
quốc tế” và “cái gốc vhoá dân tộc”
ở Bác ntn?
=>HS thảo luận
- Bác tiếp thu các giá trị vhoá của
nhân loại Vhoá Bác mang tính
nhân loại
- Bác giữ vững các giá trị vhoá
nước nhà vhoá Bác mang đạm
bản sắc dân tộc
? Em hiểu sự “nhào nặn” 2 nguồn
vhoá DT và nhân loại ở Bác ntn?
? Từ đó, em hiẻu thêm những gì về
vẻ đẹp trong p/cách vhoá HCM?
? Để làm rõ đặc điểm p/cách vhoá
HCM, tgiả đã sử dụng p/pháp
thuyết minh nào? Hiệu quả?
=>HS t/luận: so sánh, liệt kê, kết
- Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoavăn hoá nước ngoài:
Bác Hồ là người kế thừa và phát triển các giá trịvhoá Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận vhoá ởHCM
D Hướng dẫn về nhà:
- Đọc và p/tích vẻ đẹp vhoá rất Vn, rát phương đông ở HCM.
- Sưu tầm truyện kí kể về Bác
Tiết 2.
Trang 3I/ Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp trong phong cách của Bác qua sự tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại?
II/ Bài mới (tiếp)
Hoạt động của GV – HS Nội dung bìa học
- HS đọc phần 2 của Vb
? Tác giả đã thuyết minh phong
cách sinh hoạt của Bác trên những
khía cạnh nào?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ,
phương pháp thuyết minh của tác
giả trong đvăn?
=>HS: Ngôn ngữ giản dị, những từ
chỉ số lượng ít ỏi, cách nói dân dã,
liệt kê, các b/hiện cụ thể, xác
? Tác giả đã bình luận ntn khi
thuyết minh phong cách sinh hoạt
đời, hơn người”?
=>HS: không xem mình nằm ngoài
nhân loại như các thánh nhân siêu
phàm; không tự đề cao mình, ko/
đặt mình lên mọi sự thông thường
? Tại sao tgiả lại có thể k/định: lối
sống của Bác có khả năng đem lại
2/ Nét đẹp trong phong cách sinh hoạt của Hồ ChíMinh
- Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhànước nhưng Chủ tịch Hồ Chí Minh có một lối sống
vô cùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc dơn sơ
+ Trang phục hết sức giản dị
+ Ăn uống đạm bạc
+ Tư trang ít ỏi
Lối sống bình dị, trong sáng gợi lên lòng cảmphục, thương mến
- Cách sống giản dị, đạm bạc của Bác lại vô cùngthnh cao, sang trọng
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của nhữngcon người tự vui trong cảnh nghèo khổ
+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,
tự làm cho khác đời, hơn người
+ Đây là một cách sống có vhoá đã trở thành mộtq/niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự tự nhiên, giản dị
Nét đẹp trong lối sống rất dân tộc, rất VN trongp/cách HCM bình dị đạm bạc mà vô cùng thanhcao, sang trọng gợi nhớ đến cách sống của các vịhiền triết tronglịch sử: Nguyễn Trãi NBK…Đó là
vẻ đẹp vốn có, hồn nhiên, gần gũi, ko/ xa lạ với mọingười, mọi người đều có thể học tập
III Tổng kết - Luyện tập:
Trang 4hphúc thanh cao cho tâm hồn và
cho thể xác?
=>HS t/luận nhóm
? Vb đã cung cấp cho em thêm
những hiểu biết gì về Bác? bồi đắp
thêm những t/cảm nào của c/ta với
1.Vốn văn hoá sâu sắc kết hợp dân tộc với hiện đại,
cách sống bình dị trong sáng là b/hiện cao nhất trongp/cách HCM Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp trítuệ, vừa mang vẻ đẹp của đạo đức gợi lên lòngquý trọng, thương mến, tự hào, biết ơn, noi gương
2 Luyện tập: Hãy đọc 1 bài văn (thơ) để thuyết
minh cho bài học về p/cách HCM
Trang 5Tiết 3 Các phương châm hội thoại.
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị: * GV: bài soạn; PHT.
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
- HS đọc đoạn văn đối thoại (SGK)
? Nội dung được đề cập đến trong đoạn
là gì?
=>HS: học bơi
? Em hiểu “bơi” nghĩa là gì?
=>HS giải ngghĩa từ
? Vậy khi An hỏi “ học bơi ở đâu?” mà
Ba trả lời “Ở dưới nước” thì có đáp ứng
được điều mà An muốn biết không?
? Theo em, Ba cần trả lời ntn cho đúng ý
An hỏi?
=>HS đặt t/huống trả lời câu hỏi
? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
- Gọi HS đọc/kể “Lợn cưới áo mới’
? Vì sao truyện lại gây cười? Nhân vật
trong truyện lẽ ra phải hỏi và trả lời ntn?
? Như vậy, em cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp?
=>HS hệ thống k/thức đọc ghi nhớ
- HS đọc/kể “ Quả bí khổng lồ”
? Truyện phê phán điều gì?
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
=>HS: ko nên nói điều mình ko tin là có
thật
I.Tìm hiểu bài:
1/ Phương châm về lượng:
a/ Ví dụ:
* Câu trả lời của Ba ko mang nội dung mà Anmuốn biết nói ít hơn những điều mà giao tiếp đòi hỏi
* Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội
dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếư, không thừa phương châm về lượng
2/ Phương châm về chất:
a Ví dụ (SGK).
b Bài học: Khi giao tiếp, đừng nói những
điều mà minh không tin là đúng hay không cóbằng chứng xác thực Phương châm về chất
Trang 6? Nếu: khi chưa rõ lí do bạn nghỉ họcthì
em cần trả lời ntn khi cô giáo hỏi?
=>HS đặt t/huống giao tiếp…=> ko nói
những gì mà mình ko có bằng chứng xác
thực
- HS đọc ghi nhớ 2
- HS đọc BT 1:
? Vận dụng phương châm về lượng để
p/tích lỗi trong những câu văn?
- HS dùng PHT
- GV thu bài, chấm, chữa
Gv h/dẫn hs làm BTVN
II.Luyện tập:
1.Bài 1: Phân tích lỗi:
a/ Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia súc”
đã hàm chưa nội dung đó
b/ Thừa cụm từ “ có 2 cách”
2 Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a/ nói có cách, mách có chứngb/ nói dối
c/ nói mòd/ nói nhăng nói cuộie/nói trạng
3 BTVN: 3,4,5.
D Hướng dẫn về nhà:
- Nắm kiến thứcvà vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Hoàn thiện vở BTNV
Trang 7Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp trong Vb thuyết minh làm cho bài văn
thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào Vb thuyết minh
B.Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.
*HS: Kiến thức cơ bản lớp 8: Vb thuyết minh; Vở BTNV
=>HS: tri thức k/quan, xác thực, hữu ích
? Nêu các p/pháp thuyết minh?
=>HS: 6 p/pháp
- HS đọc Vb “Hạ Long - đất và nước”
? Đối tượng thuyết minh của Vb là gì?
? Vb thuyết minmh đặc điểm nào của đối
tượng ấy?
? Vbản có cung cấp tri thức về đối tượng
không?
=>HS: Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long
ở p/diện: Đá và nước HL đem đến cho
du khách những cảm giác thú vị
? Vấn đề “sự kì lạ của HL là vô tận”
được thuyết minh bằng cách nào?
? Nếu dùng p2 liệt kê…có nêu được sự kì
lạ của HL không?
? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự
kì lạ của HL chưa? Trình bày được như
thế là nhờ biện pháp gì?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1/ Ôn tập văn bản thuyết minh.
* Khái niệm: là kiểu Vb thông dụng trong đời
sống nhằm cung cấp tri thức về đă3cj điểm,tính chất, nguyên nhân của các sự vật, hiệntượng trong tự nhiên, xã hội bằng p/thức trìnhbày, giới thiệu, giải thích…
* Đặc điểm của Vb thuyết minh.
* Các phương pháp thuyết minh.
2/ Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật.
Văn bản “ Hạ Long – đá và nước”: Tác giả
đã thuyết minh bằng biện pháp tưởng tượng
và liên tưởng: Tưởng tượng những cuộc dạochơi, khơi gợi cảm giác; nhân hoá để tả cácđảo đá Vịnh Hạ Long là một thế giới sống
có hồn
Trang 8=>HS thảo luận Gv kết luận.
=> Hs đọc ghi nhớ
- HS đọc VB
? Vb trên giống như một truyện ngắn, 1
truyện vui, vậy đó có phải là Vb thuyết
minh không?
? Tính chất thuyết minh của Vb ấy thể
hiện ở những điểm nào?
? Kể tên những p/pháp thuyết minh được
sử dụngtrong Vb?
? Chỉ ra nét đặc biệt của bài văn thuyết
minh này?
=>HS: sử dụng các bp nghệ thuật
? Kể tên các bp nghệ thuật được sử dụng
trong VB? Tác dụng của các b/pháp ấy?
3/ Bài học:
- Muốn cho Vb thuyết minh được sinh động,hấp dẫn, người viết vận dụng thêm một sốbiện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật,đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc cáchình thức vè, diễn ca…
- Các b/pháp nghệ thuật cần được sử dụngthích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm củađối tượng thuyết minh và gây hứng thú chongười đọc, người nghe
II Luyện tập:
1/ Bài 1: Vb “Ngọc Hoàng sử tội Ruồi Xanh”
a/- Vb thuyết minh(có sử dụng một số b/phápnghệ thuật)
- Tính chất thuyết minh: giới thiẹu loài ruồirất có hệ thống: tính chất chung về dòng họ,giống, loài; về các tập tính sinh sống, sinh đẻ,đặc điểm cơ thể; cung cấp các kiết thức chungđáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữgìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
- Các p/pháp thuyết minh: Định nghĩa, phânloại, số lliệu, liệt kê
b? Văn bản thuyết minh sử dụng các b/phápnghệ thuật: nhân hoá; có tình tiết
Tác dụng: Gây hứng thú cho người đọc bởivừa là truyện vui vừa cung cấp thêm tri thức
2/ Bài tập 2: BTVN
D Hướng dẫn về nhà:
- Đọc các Vb vai trò của các bp nghệ thuật trong Vb thuyết minh
- Chuẩn bị bài luyện tập (tiết 5)
Trang 9Tiết 5 LUYỆN TẬP : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
? Xác định thể loại, yêu cầu của đề văn?
=>HS: - Chọn đối tượng th.minh
- Chuẩn bị tri thức về đối tượng
- Gv chia nhóm HS:
Lập dàn ý chi tiết cho bài viết?
VD: + Nhóm 1: Thuyết minh về cái quạt
+ Nhóm 2: Thuyết minh về cái nón
- Gọi Hs trình bày dàn ý
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS dựa vào yêu cầu phần MB kết hợp với
dự định dùng bp ngt để viết phần MB
+ Gọi HS đại diện nhóm trình bày
A.Nội dung luyện tập:
* Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái nón, cái quạt, cái bút, cái kéo
1/ Xác định yêu cầu:
- Nội dung: nêu công dụng, cấu tạo, chủngloại, lịch sử cái quạt (nón, bút, kéo)
- Hình thức: vận dụng một số biện phápnghệ thuật giúp cho bài văn sinh động
2/ Nội dung yêu cầu:
* KB: vai trò, ý nghĩa thiết thực của cáiquạt trong đời sống xã hội
b/ Viết phần mở bài:
VD 1: Trong các đồ dùng thân thiết phục
vụ cho đời sống con người, có lẽ họ quậtnhà chúng tôi có vị trí vô cùng qtrọng Đặcbiệt là phải kể đến anh em nhà Quạt điện
Trang 10- Hoàn thiện dàn ý chi tiết vào vở BTNV.
- Rèn kĩ năng đưa bp ngt vào bài văn th/minh
- Chuẩn bị “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong Vb th/minh” (Đọc Vb “ Cây chuối… ”)
Trang 11Tiết 6- 7
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI VÌ HOÀ BÌNH
G Mac-ket
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu đc nội dungvấn đề đặt ra trong vb: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe
doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặnnguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình
- Thấy được ngthuật lập luận của tác giả: chứng cớ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
B Chuẩn bị: * GV: bài soạn, tư liệu liên quan.
* HS: Vở soạn; vở BTNV; sưui tầm tư liệu
TG là y/cầu đặt ra cho mỗi công dân- kể cả mỗi hs
* Nội dung bài
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
* G mac-két ( 1928) là nhà văn Cô-lôm-bi-a
nổi tiếng với nhiều tiểu thuyết và truyện ngắntheo khuynh hướng hiện thực huyền ảo Ôngtừng đc nhận giải thưởng Noben về văn học(1982)
* “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” trích
từ bản tham luận của ông trong cuộc họp8/1986 về việc tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạyđua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để dảmbảo an ninh và hoà bình thế giới
2/ Đọc – Chú thích:
Trang 12? Vb “Đấu tranh…” nhằm thể hiện 1 tư
tưởng nổi bật., theo em đó là tư tưởng
gì?
=>HS: Chiến tranh hạt nhân là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài
người và sự sống trên TĐ, vì vậy phải
đtranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 TG
hbình là nhiệm vụ cấp bách của nhân
loại
? Tư tưởng ấy đc triển khai bằng những
luận cứ nào? Chỉ ra các đvăn tương ứng
với các luận cứ ấy?
- Lưu ý: có thể chia làm 4 hoặc 3 đoạn
? Từ đó xác định p/thức bđạt chính,
kiểu Vb của “Đấu tranh…”?
=>HS: Pthức nghị luận +đan xen bcảm
- Gọi HS đọc và theo dõi phần 1
lẽ của t/giả trong đvăn?
? Qua cac p/tiện thông tin, em có thêm
chứng cứ nào về nguy cơ c/tr hạt nhân
vẫn đe doạ c/sống trái đất?
=>HS thảo luận: Cuộc thử bom ng/tử,
lò p/ứ hạt nhân, tên lửa đạn đạo…
3/ Bố cục:
- Từ đầu “ vận mệnh thế giới” => Nguy cơ
ch/tranh hạt nhân de doạ sự sống trên trái đất
- Tiếp “…cho toàn Tg” => Chạy đua c/tranh
hạt nhân là vô cùng tốn kém
- Tiếp “…điểm xuất phát của nó”=>
C/tranh hạt nhân là h/động cực kì vô lí
- Còn lại: Đoàn kết để ngăn chặn c/tr hạt nhân
II Tìm hiểu văn bản:
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất.
- Chứng cứ xác thực:
+ Thời gian: Hôm nay 8/8/1986
+ Đưa ra số liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhânvới 1 phép tính đơn giản: 1người/4 tấn thuốcnổ
+ Đưa ra những tính toán lí thuyết
- Lí lẽ thuyết phục:
+ Ch/tr hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt
+ Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còncủa TG
=> Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng
cứ xác thực đều dựa trên tính toán khoa học, lí
lẽ thuyết phục, bộc lộ trực tiếp, gây ấn tượngmạnh mẽ về sức huỷ diệt của vũ khí hạt nhân,khơi gợi sự đồng tình với tác giả
Trang 13Tiết 2.
I Kiểm tra bài cũ: Phân tích cách lập luận của tác giả về nguy cơ ch/tranh hạt nhân đối
với sự sống trên trái đất?
II Bài mới.
- Hs theo dõi phần 2:
? Khi nói về các chi phí trong cuộc chạy
đua chiến tranh hạt nhân, tác giả đã đưa ra
những chứng cứ nào?
=>HS: nêu d/c so sánh trên các lĩnh vực:
+ XH: 100 tỉ $ cứu trợ 500Tr trẻ em chỉ gần
bằng chi phí cho 100 máy bay B.1B của Mĩ
và < 7nghìn tên lửa vượt đại châu
+ Y tế: Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ
khí hạt nhân đủ phòng bệnh và bảo vệ cho
> 1tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu >14tr
trẻ em
+ Thực phẩm: * Số lượng calo cần cho
575 tr người thiếu d2 ≈ 149 tên lửa MX
* Chỉ 27 tên lửa MX đủ trả
tiền nông cụ cho nước nghèo để họ phát
triển trong 4 năm tới
+ Giáo dục: Chỉ 2 tàu ngầm mang vũ khí
hạt nhân đủ xoá nạn mù chữ trên toàn TG
? Cảm nghĩ của em trước cuộc chạy đua vũ
khí hạt nhân?
=>Hs tự bộc lộ
? Qua các p/tiện thông tin, em biết nhân
loại đã làm gì đề hạn chế chạy đua vũ khí
t/giả khi ông nhắc lại dtừ TĐ trong đvăn?
=>HS cảm nhận: TĐ là thiêng liêng, cao
cả, đáng trân trọng ko đc xâm phạm, huỷ
diệt…
? Theo t/giả, TĐ chỉ là 1 “ cái làng nhỏ”
2/ Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém.
- Tác giả dưa ra hàng loạt d/chứng vớinhững so sánh thuyết phục trong các lĩnhvực XH, Ytế, thựck phẩm, g/dục => làmnổi bật sự tốn kém ghê gớm và tính chấtphiu lí của cuộc chạy đua vũ trang c/tr hạtnhân; nêu bật sự vô nhân đạo đó; gợi cảmxúc mỉa mai châm biếm
- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho c/trhạt nhân đã và đang cướp đi của Tg nhiềuđ/kiện để cải thiện c/s con người, nhất là ởcác nước nghèo Với cách lập luận đơn giản
mà có sức th/phục cao, qua những con sốbiết nói, người đọc phải ngạc nhiên trước
sự thật hiển nhiên mà phiu lí cần loại bỏc/tr hạt nhân vì c/s nhân loại, vì h/bình TG
3/ Chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí.
- Chiến tranh hạt nhân ko chỉ tiêu diệt nhânloại mà còn huỷ diệt sự sống trên TĐ
+ Sự sống ngày nay trên TĐ và con người
là kết quả 1 qtrình tiến hoá lâu dài của tựnhiên
+ Mọi vẻ đẹp trên TĐ không phải 1 sớm 1chiều mà có đc
- Ch/tr hạt nhânlà phản tiến hoá, phản “lí trí
Trang 14nhưng lại “ là nơi độc nhất có phép màu
của sự sống” Em hiểu ntn về ý nghĩa ấy?
=>HS: t/giả ko dẫn người đọc vào bi quan
mà hướng tới 1 thái độ tích cực
? Ý tưởng của t/giả về “mở 1 nhà băng lưu
trữ trí nhớ có thẻ tồn tại đc sau thảm hoạ
hạt nhân” là gì? bgồm những thông điệp
những người đi trước
? Em hiểu gì về t/giả từ ý tưởng đó?
? Đọc Vb, em thấy nhà văn đã gửi tới mỗi
c/ta thông điệp gì?
=> Ch/tr hạt nhân là hành động cực kì philils, ngu ngốc, man rợ, là “dii ngược lại llstrí”, là phản tiến hoá
4/ Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình.
- Thông điệp của tác giả; đtranh ngăn chặnc/tr hạt nhân, cho 1 TG h/bình => Đó làtiếng nói của công luậnchống c/tranh củanhân dân TG yêu chuộng h/bình
- Đề nghị của t/giả “ mở 1 nhà băng…”=>
nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình; l/sử
sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân
=> G Mac-ket là người qtâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng vàcông phẫn cao độ; là người yêu chuộng c/strên TĐ hoà bình
III Tổng kết - Luyện tập:
1/ Ghi nhớ (sgk)2/ Luuyện tập:
* Giải thích nhan đề và nêu cảm nghĩ về Vb
* Sưu tầm tài liệu trên các p/tiện về tác hại
và nguy cơ c/tr hạt nhân?
D Hướng dẫn về nhà
- Đọc Vb, thấy được nguy cơ huỷ diệt sự sống trên TĐ của vũ khí hạt nhân…
- Chuần bị VB “Tuyên bố thế giới…” (Đọc, rả lời câu hỏi)
Trang 15Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và
phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn; PHT.
? Em hiểu thành ngữ “Ông nói gà, bà
nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội
thoại ntn?
? Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện tình huống hội thoại như thế?
? Từ bài học trên hãy rút ra cách hiểu
khác nhau đối với câu “Tôi đồng ý
….của ông ấy”
- Gọi HS đọc truyện “ Người ăn xin”
? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều
b/ Bài học: khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề
tài giao tiếp, tránh nói lạc đề phương châmquan hệ
=> làm người nghe khó tiếp nhận, hoặc tiếpnhận không đúng ý truyền đạt
b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn,
rành mạch, tránh nói mơ hồ Phương châmcách thức
3/ Phương châm lịch sự:
a/ Ví dụ:
Trang 16cảm thấy như mình đã nhận được từ
người kia 1 cái gì?
=>GV h/dân HS thảo luận
? Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì
=>HS: Trong g/tiếp, dù địa vị XH và
hoàn cảnh khác nhau ntn thì vẫn phải
chú ý đến cách nói tôn trọng người giao
tiếp
=>Hs đọc ghi nhớ 3
HS đọc bài tập(1) và xác định yêu cầu
? Những câu ca dao trên khuyên c/ta
- Cả 2 nhân vật đều cảm nhận được tình cảm
mà người kia đã dành cho mình
- VD: Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời
2/ Bài 3:
a/ …nói mát b/ …nói hớt
c/…nói móc d/ …nói leo
e/ …nói ra đầu ra đũa
=> a,b,c,d: p/châm lịch sự e: p/châm cách thức
Trang 17Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu được văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả sẽ giúp cho bài văn
th/minh thêm hay
- Vận dụng đưa yếu tố miêu tả vào bài văn của mình
B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
- Gọi HS đọc Vb, cả lớp theo dõi
? Giải thích nhan đề vbản?
? Tìm những câu văn th/minh về đặc
điểm của cây chuối?
=>HS theo dõi từng đoạn vbản, trả lời
? Khi th/minh đặc điểm cây chuối,
người viết có đan xen yếu tố m/tả cây
chuối Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của
yếu tố m/tả ấy?
? Nêu vai trò, ý nghĩa của yếu tố m/tả
trong bài văn th/minh?
=>HS đọc ghi nhớ (sgk)
I.Tìm hiểu yêú tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1/ Bài tập:
Đọc VB “ Cây chuối trong đ/sống VN”
* Nhan đề: vai trò của cây chuối trong đời sống
người Việt
* Đặc điểm tiêu biểu của cây chuối:
+ Đoạn 1: Thân cây; đ2 sinh trưởng, sinh sản(câu 1,3,4)
+ Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn, thức dụng từthân đến lá, từ gốc đến hoa, quả
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối ( loại chuối,công dụng): - Chuối chín để ăn
- Chuối xanh để chế biến thức ăn
- Chuối để thờ cúng
* Miêu tả cây chuối:
+ Đoạn 1: câu 1,3
+ Đoạn 2: - Tả chuối trứng cuốc
- Tả cách ăn chuối xanh
=> Yếu tố miêu tả giúp việc hình dung về câychuối thêm cụ thể, sinh động, nổi bật và gây ấtượng
2/Bài học:
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấpdẫn, bài văn th/minh có thể kết hợp sử dụngyếu tố miêu tả làm cho đối tượng th/minh đượcnổi bật, gây ấn tượng
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 18? Vb thuyết minh trên có thể bổ sung
thêm những gì? Em hãy cho biết thêm
công dụng của bắp chuối, lá, nõn, thân
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng…
- Nõn chuối màu xanh non…
2/ Bài 2:
Câu 3: Tách … , nó có tai
Câu4: Chén của ta không có tai
Câu 5,6,7: khi mời ai…uống rất nóng
Trang 19Tiết 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng sử dụngyếu tố miêu tả trong bài văn th/minh
B Chuẩn bị: * GV: Bài soạn.
* HS: Dựng đoạn văn th/minh; vở BTNV
- GV k/tra việc chuẩn bị bài của HS
- Đọc đề văn, xác địng yêu cầu
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Với vấn đề đó, em cần phải trình bày
những ý nào?
=>HS t/luận, nêu các ý cơ bản
- HS lập dàn ý theo bố cục bài văn
- GV gọi HS trình bày dàn ý
? Xây dựng đvăn MB vừa có nội dung
th/minh vừa có yếu tố m/tả con trâu ở làng
quê VN?
A Nội dung luyện tập:
I Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
+ Con trâu là sức kéo chủ yếu
+ Con trâu là tài sản lớn
+ Con trâu trong lễ hội, đình đám
+ Con trâu đối với tuổi thơ
+ Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm
- Con trâu đối với người dân cày: là sức kéo
để cày, bừa, kéo xe, trục lúa…
- Con trâu trong lễ hội: hội chọi trâu, đâmtrâu…
- Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng để làm đồ mĩ nghệ…
- Con trâu là tài sản lớn của người dân VN
- Con trâu với trẻ chăn trâu…
* Kết bài: Con trâu trong tình cảm của
người nông dân VN
Trang 20- Gọi HS đọc đvăn.
? Ý th/minh trong MB là gì? Yếu tố m/tả
cần sử dụng là gì?
- HS làm nháp; GV sửa
- GV nêu câu hỏi, giúp HS nhận thấy cảnh
chăn trâu; cảnh trâu thung thăng gặm cỏ là
1/MB: Giới thiệu con trâu ở làng quê VN.
VD: Ở VN, đến bất kì miền quê nào đềuthấy bóng dáng con trâu trên đồng ruộng.Con trâu đã trở thành người bạn thân thiếtvới người nông dân VN
2/ Giới thiệu con trâu trong công việc ruộng đồng:
- Trâu cày ruộng, kéo xe, trở lúa, trục lúa…
- Miêu tả con trâu trong từng công việc đó (vận dụng tri thức về sức kéo, sức cày… củatrâu )
- Vận dụng yếu tố m/tả vào bài văn th/minh
- Chuẩn bị bài văn th/minh ( bài viết số 1)
Trang 21Tiết 11 – 12
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Thấy được phần nào thực trạng c/sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và
việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đềq/trọng, cấp bách và có ý nghĩa toàn cầu
- Hiểu đc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng q/tế đối với vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em
- Thấy rõ tính mạch lạc của vbản: luận điểm ngắn gọn, lí lẽ đơn giản kết hợpvới chứng cớ xác thực làm cho lời t/bố gần gũi, dễ hiểu
B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn; 1 số tư liệu luật pháp ( sgk GDCD…)
* Nội dung bài:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
HS theo dõi chú thích *
- GV gọi HS đọc từng phần
Lưu ý: giọng đọc, từ ngữ
- Đọc các chú thích
? Căn cứ theo đề mục thì t/bố này có
3 phần Nhưng ngay phần đầu vb
mang nội dung gì của bản t/bố?
Trang 22? Hãy lần lượt k/quát nội dung các
nhìn ntn về đ2 tâm sinh lí trẻ em? về
quyền sống của trẻ em?
ra lời kêu gọi đảm bảo cho trẻ 1
tương lai tốt đẹp Cảm nghĩ của em
về lời t/bố ấy?
? Em có suy nghĩ gì về cách nhìn của
cộng đồng qtế đối với trẻ em?
=>HS: trẻ em phải đc y/thương, đc
bình đẳng đó là cái nhìn đầy tin
yêu và trách nhiệm đối với t/lai của
TG
- Phần “Cơ hội”: K/định những đk thuận lợi cơ
bản để cộng đồng q/tế có thể đẩy mạng việc chămsóc bảo về trẻ em
- Phần “Nhiệm vụ”: các giải pháp của cộng đồng
q/tế về quyền trẻ em
II Tìm hiểu văn bản.
1/ Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em và quyền sống của chúng trên TG này.
- Quyền sống của trẻ em là vấn đề q/trọng và cấpthiết trong thế giới hiện đại
- Em hiểu ntn trước nhận thức của TG về quyền trẻ em hôm nay?
- Soạn tiếp văn bản.
Trang 23Tiết 2
I Ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ: P/tích và nêu cảm nghĩ của em về nhận thức của cộng đồng q/tế về
trẻ em và quyền sống của chúng trên TG?
III Bài mới
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
? Theo em , nỗi bất hạnh nào là lớn
nhất đối với trẻ em ? Và có thể được
giải thoát bằng cách nào?
=>HS t/ luận : Loại bỏ c/tr bạo lực
Xoá bỏ đói nghèo
? Tuyên bố cho rằng, những nỗi bất
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở VN ntn
để nước ta có thể tham gia tích cực
vào việc thực hiện tuyên bố về quyền
- Tình trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay: + Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực
+ Là nạn nhân của những thảm hoạ đói nghèo,dịch bệnh, mù chữ, môi trường
+ Là nạn nhân của suy dinh dưỡng
- Các nhà lãnh đạo các nước tại LHQ nhận thức
rõ thực trạng bị rơi vào hiểm hoạ, c/sống khổcực của trẻ em TG và q/tâm vượt qua những khókhăn trong sự nghiệp vì trẻ em
3/ Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc
tế có thể thực hiện dược lời tuyên bố vì trẻ em.
- Sự liên kết lại của các q/gia cùng ý thức caocủa cộng đồng trên lĩnh vực chăm sóc và bảo vệtrẻ em
- Công ước về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra 1
cơ hội mới dể trẻ em đc thực sự tôn trọng ở khắpTG
- Bầu không khí chính trị q/tế được cải thiện tạo
ra sự hợp tác và đkết qtế đẩy nên kinh tế TGphát triển
4/ Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế
về quyền trẻ em.
- Nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế: + Tăng cường ức khoẻ và chế độ dinh dưỡng
Trang 24? Theo em nhiệm vụ nào là q/trọng
nhất?
? Bản tuyên bố đưa ra các giải pháp
cụ thể nào cho cộng đồng qtế về quyền
về tầm qtrọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em, về sự qtâm của cộng đồng
qtế đối với vấn đề này?
- Vấn đề về quyền đc bảo vệ và phát triển của trẻ em được cả cộng đồng q/tế quan tâm
- Nhiệm vụ cụ thể đặt ra cho mỗi chúng ta trước vấn đề này
- Chuẩn bị VB “ Chuyện người con gái Nam Xương” (đọc, trả lời câu hỏi)
Trang 25Tiết 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
- HS đọc, kể truyện cười “ Chào hỏi”.
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
phương châm lịch sự không? Vì sao?
? Nên đặt câu hỏi trên trong những
tình huống nào để t/hiện đúng p/châm
? Cho biết những tình huống hội thoại
nào không được tuân thủ? Vì sao?
=>HS: p/châm về lượng…
- HS đặt t/huống
? Khi bác sĩ ko thể nói thật tình trạng
của bệnh nhân thì p/chội thioaị nào ko
đc thực hiện? Vì sao? Đặt t/huống?
=>HS: P/châm về chất
? Khi nói “tiền bạc ko chỉ là tiền bạc”
thì có phải người nói ko tuân thủ
p/châm về lượng hay ko? phải hiểu
b/ Bài học.Việc vận dụng các p/châm hội thoại
cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giaotiếp
2/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
a/ Ví dụ:
(1): An: …Chiếc máy bay chế tạo vào năm nào? Ba: … đầu TKXX.
=> Không tuân thủ p/châm về lượng
(2): => bác sĩ không tuân thủ p/châm về chấtkhi “ nói dối’ bệnh tình của người bệnh
(3): Câu nói không tuân thủ p/châm về lượngsong về hàm ý thì vẫn đảm bảo => tiền bạc chỉ
là p/tiện sống chứ ko phải mđ cuối cùng của conngười
Trang 26+ Người nói muốn gây một sự chú ý, để ngườinghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
Trang 27Tiết 14 – 15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1:
VĂN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp hs: - Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng bpháp nghệ thuật và
miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả
- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh
B Chuẩn bị: * GV: Đề kiểm tra
* HS: Viết bài
C Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
3/ Nội dung kiểm tra
* Đề bài:
Trang 28- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm truyền kì
B Chuần bị: * GV: Bài soạn.
Giới thiệu bài: - Giới thiệu sơ lược về thể truyền kì và “ Truyề kì mạn lục” của Ng Dữ.
- Giới thiệu “ Chuyện người con gái Nam Xương”
Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
- HS đọc chú thích *
? Em hiểu gì về tác giả Nguyễn Dữ và
tác phẩm “ Chuyện ….”?
- GV giới thiệu bối cảnh XH, tp tiêu
biểu : “ Chuyện Phạm Tử Hư…”; “
Chuyện người tiều phu…”
- H/dẫn HS đọc diễn cảm; chú ý phân
biệt các đoạn tự sự và những lời thoại
thể hiện tâm trạng nhân vật
- Lưu ý các chú thích tiêu biểu
? “ Chuyện…” có phải là 1 Vb tự sự
không? Ngoài ra có sự đan xen của
p/thức nào nữa?
? Câu chuyện xoay quanh nhân vật
trung tâm nào? Hãy tóm tắt nội dung
tp ấy? Nội dung chính của truyện?
I Tìm hiểu chung.
1/ Tác giả, tác phẩm:
* Nguyễn Dữ sống ở TK XV, là người học rộng
tài cao nhưng chỉ làm quan 1 năm rồi coá quan
về ở ẩn, giữ cách sống thanh cao đến trọn đời
Dù vậy, qua tác phẩm, ông vẫn bày tỏ rõ mốiquan tâm đến con người, xã hội
* “Chuyện người con gái nam Xương” có
nguồn gốc từ truyện dgian “ Vợ chàng Trương”nhưng qua sáng tạo của N.Dữ ttruyuện mangđậm giá trị nhân sinh, nhân bản, hướng về phíanhững con người bất hạnh, khổ đau trong XH,đặc biệt là người phụ nữ
2/ Đọc – Chú thích.
3/ Đại ý: Câu chuyện kể về c/đời oan khuất của
người thiếu phụ đức hạnh dưới chế độ cũ, qua
đó N.Dữ ngợi ca vẻ đẹp của lòng vị tha, đức
Trang 29? Theo em, h/phúc ấy có do chính VN
tạo ra ko/? Điều đó cho thấy vẻ đẹp
tâm hồn nào ở nàng?
=>HS: dịu dàng, sâu sắc, chân thật,
luôn mong mỏi h/phúc gia đình
? Trong cảnh chia tay với chồng, VN
thể hiện vẻ đẹp nào nơi p/chất của
nàng?
? Em có những linh cảm gì ko/ trước
h/phúc của VN?
=>HS lưu ý lời lẽ thể hiện sự nhớ
nhung; lời mẹ chồng; lời t/giả…
? Qua đó, tác giả cho thấy những
p/chất đáng quý nào ở VN?
hạnh đồng thời thể hiện số phận bi kịch củangười phụ nữ xưa và p/á ươc mơ muôn thuở củangười đời: thiện thắng ác
- Còn lại => Cuộc gặp gỡ dưới thuỷ cung
II Tìm hiểu văn bản.
1/ Nhân vật Vũ Nương:
- Vũ Nương là người con gái quê ở Nam Xương
“ tính da thuỳ mị lại có thêm tư dung tốt đẹp”
+ Trong c/sống vợ chồng b/thường, Vũ Nương
cư xử đúng mực, giữ gìn khuôn phép => h/phúcgia đình được bảo vệ
+ Khi tiễn chồng đi lính: nàng lo lắng, mong mỏichồng đc bình an; bày tỏ nỗi khắc khoải, nhớnhung, tình cảm ân cần đằm thắm
+ Khi chồng đi chiến trận: nàng thuỷ cung, yêuthương chồng; hiếu thảo với mẹ chồng; lo nuôinấng con nhỏ
+ Khi bị chồng nghi oan: cố hàn gắn hạnh phúcgia đình; đau đớn, thất vọng; chấp nhận số phận
- Vũ Nương là thiếu phụ xinh đẹp, nết na, đảmđang, hiếu thuận, hết lòng vun đắp cho h/phúcgia đình, đáng lẽ nàng phải đc hưởng h/phúctrọn vẹn vậy mà lại phải chịu cái chết oan uổng
D Hướng dẫn về nhà:
- Cảm nhận về quãng đời hphúc của VN bên cạnh người chồng đa nghi?
- Chuẩn bị tiếp phần sau của VB?
Trang 30Tiết 2.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Phân tiúch vẻ đẹp của VN trong vb?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
? Nếu kể về c/đời oan khuất và cái
chết bi thảm của VN, em sẽ tóm tắt
ntn?
=>HS: - Sau khi TS đi lính
- Khi TS trở về
? Người gây ra oan trái cho Vn là đứa
trẻ, cái bóng hay Trương Sinh?
-> mắng nhiếc -> đánh đuổi đi
? Kẻ gây oan trái choi Vn lạ chính là
người nàng yêu thương nhất Điều này
khiến em có suy nghĩ gì?
=>HS; đau đớn, xót xa cho VN; xấu
hổ, nhục nhã cho TS
? Trước nỗi oan trái đó, VN đã có
cách nào để giãi bày, cởi bỏ oan trái?
=>HS: dùng lời chân thành để giãi tỏ;
ra sông trẫm mình
? Trong những lời giãi bày của VN,
lời nào đau xót nhất, gợi thương cảm
nơi người đọc? Vì sao?
? Qua đó, em cảm nhận đc điều đáng
quý nào trong tâm hồn người phụ nữ
ấy?
=>HS: tâm hồn khát vọng hp, sâu sắc,
chân thật, dễ tổn thương; cao thượng
? Cuối cùng VN chọn cái chết Theo
em, cái chết ấy nói với ta điều gì về
nhân cách VN? về số phận người phụ
nữ trong XH cũ?
? Cái chết của VN có ý nghĩa tố cáo
2/ Nỗi oan của Vũ Nương:
- Nguyên nhân dẫn đến cái chết của VN:
+ Cuộc hôn nhân của VN và TS có phần ko/bình đẳng
+ Tính cách TS: đa nghi; tâm trạng ngày vềnặng nề, ko/ vui
+ Tình huống bất ngờ: lời nói ngây thơ của contrẻ đẩy tính đa nghi của TS lên độ cao trào + Cách xử sự độc đoán của TS: thiếu bình tĩnh,
bỏ ngoài tai lời phân trần của vợ, ko/ cho vợ có
cơ hội minh oan => sự vũ phu tàn bạo của TS
đã đẩy VN đến cái chết oan nghiệt
- Cái chết của VN: VN nhảy xuống sông tự vẫn,kết thúc c/đời 1 cách bi thảm
=> Cái chết của VN có giá rịh tố cáo mạnh mẽ.Cái chết ấy trhực chất là sự bức tử: nàng bị nghioan mà ko/ thể giãi bày, phải chấp nhận cái chếtuất ức song rất đỗi bình tĩnh Cái chết của nàng
là sự đầu hàng số phận song cũng là sự cùng
Trang 31- HS theo dõi cuối truyện.
? Hãy tóm tắt phần truyện VN đc giải
oan?
? Câu chuyện lẽ ra có thể kết thúc ở
chỗ nào (so với “ Vợ chàng Trương”)?
? Sự sáng tạo thêm vào của NDữ có ý
nghĩa ntn?
? Tại sao NDữ lại để cho VN trở về
trong thoáng chốc rồi mãi ra đi?
? VN đã nói gì khi trở về? Lời nói ấy
cho thấy p/chất đáng quý nào ở nàng?
- HS đọc đoạn cuối VB
? Truyện có những tình tiết nào đc coi
là hoang đường, kì ảo?
? Những chi tiết kì ảo ấy đc gắn với
3/ Vũ Nương được giải oan.
- Khi nhảy xuống sông, VN đã có lời nguyền…
- Vn ko/ chết, nàng đc tiên cứu và sống dướithuỷ cung, rồi gặp Phan Lang
- TS lập đàn giải oan, VN trở về trong thoángchốc
=> Cuộc trở về của VN k/định nhân cách caođẹp của nàng: độ lượng, thuỷ chung, ân nghĩa,tha thiết với h/p gia đình; đồng thời thể hiện mơước của n/dân: ở hiền gặp lành
- Vũ Nương trở về trong thoáng chốc làm tăngthêm tính bi kịch và ý nghĩa tố cáo của truyện:muốn sống mà ko/ đc, thà trở về cõi chết cònhơn Sự từ chối trở về nhân gian của VN 1 lầnnữa là bản cáo trạng đanh thép XH đầy bất côngngang trái
4/ Yếu tố kì ảo trong truyện.
- Các chi tiết hoang đường:
- Ý nghĩa của các yếu tố kì ảo:
+ Hoàn chình thêm nét đẹp vốn có của VN + Tạo 1 kết thúc có hậu cho t/phẩm, thể hiệnước mơ ngàn đời của n/dân
+ Chi tiết kì ảo cuối cùng mang ý nghĩa thứctỉnh người đọc, tiềm ẩn tính bi kịch của tphẩm
III Tổng kết - Luyện tập:
1/ Ghi nhớ(sgk)
2/ Luuyện tập: