Nguyên liệu phải đồng đều về màu sắc , khối lượng mùi vị… Khi cho thực phẩm vào phải giữ miệng hộp sạch sẽ.. Thùng quay đảotrộn nguyên liệu kết hợp với lực ma sát của bàn chải để loại
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Đề tài: TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN
CÁ NGỪ KHO THƠM ĐÓNG HỘP
GVHD: Nguyễn Thị Phượng
NHÓM: 6
TPHCM, tháng 10 năm 2019
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lịch sử, nguồn gốc đồ hộp
1.2 Giới thiệu sản phẩm “Cá ngừ kho khóm đóng hộp”
1.3 Tổng quan về nguyên liệu
2.1.14 Lưu kho, bảo quản và phân phối
CHƯƠNG 3: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Trang 5Nguồn gốc:
Sản phẩm đồ hộp cá ngừ rất giàu chất dinh dưỡng, có hàm lượng protein cao vàrất dễ chế biến hoặc có thể dùng ăn ngay tùy khẩu vị của từng người Ngoài ra sảnphẩm cá ngừ đóng hộp rất phù hợp cho các buổi dã ngoại, picnic vì nó rất dễ mangtheo
1.2 Giới thiệu sản phẩm “Cá ngừ kho khóm đóng hộp”
Cá ngừ là một loại cá ngon với rất nhiều thịt đặc biệt rất dai và ngọt nên có thể chế biếnthành nhiều món ăn như cá ngừ kho thơm,kho cà hay cá ngừ chiên là món ăn ưa thíchcủa người Việt trong bữa ăn hằng ngày
Cá ngừ kho thơm đóng hộp là 1 dòng sản phẩm mới của sản phẩm cá ngừ đóng hộpnhằm đáp ứng nhu cầu ăn nhanh, tiện lợi nhưng vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơthể
Món cá đóng hộp này ngoài sử dụng với cơm trong bữa ăn hàng ngày ta còn có thể ănkèm với bún cũng rất ngon
Nhưng do vì hiện đại hóa, công nghiệp hóa hiện nay mà nhà sản xuất đưa ra 1 dòng sảnphẩm mới của sản phẩm cá ngừ đóng hộp nhằm đáp ứng nhu cầu ăn nhanh ,tiện lợinhưng vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể Đó là sản phẩm “cá ngừ kho thơm đónghộp”
Một số sản phẩm Cá ngừ kho khóm đóng hộp hiện nay
1.3 Tổng quan về nguyên liệu
1.3.1 Nguyên liệu chính:
Cá ngừ thuộc loại cá thu ngừ (Scombridae) có giá trị kinh tế quan trọng ở biển ViệtNam Cá ngừ phân bố ở khắp các vùng biển Việt Nam, kích thước cá tương đối lớn.Thịt cá ngừ có màu đỏ hoặc đỏ sẫm, trong cá Ngừ có nhiều huyết, 5-6% trọng lượng
cá tươi Muốn sản xuất cá Ngừ được tốt, cá phải được làm sạch huyết vì huyết còn sót
5
Hình 1.1 Một số món ăn được chế biến từ cá ngừ
Trang 6lại trong cá ngừ sẽ làm cho màu sắc, hương vị sản phẩm kém đi, đồng thời ảnh hưởngtới việc bảo quản Huyết phải lấy khi cá còn tươi.
Thân nhiệt của cá ngừ tương đối cao (cao hơn môi trường xung quanh khoảng 10oC),
vì thế thịt cá ngừ thường chóng hỏng hơn các loại ca khác
Các loại cá ngừ ở Việt Nam:
Cá vây vàng
Tên khoa học: Thunnus Albacares
Phân bố: chủ yếu ở vùng biển xa bờ miền Trung và đông nam bộ
Mùa khai thác: quanh năm
Thành phần dinh dưỡng của cá ngừ vây vàng trong 100g thực phẩm ăn được
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cá vây vàng
Tên khoa học thunnus tonggol
Phân bố: vịnh bắc bộ, trung bộ, tây nam bộ
Mùa khai thác: quanh năm
Thành phần dinh dưỡng của cá ngừ bò trong 100g thực phẩm ăn được
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cá ngừ bò
Năng
lượng
Thành phần chínhNước Protei
Trang 787 77.5 21.0 0.3 1.2 44 206 1.0 5 0.02 0.08
1.3.2 Nguyên liệu phụ:
Thơm hay dứa hay khóm, tên khoa học Ananas comosus là một loại quả nhiệt đới.Thơm là cây bản địa của Paraguay và miền nam Brasil
Các giống dứa và vùng trồng tại Việt Nam:
Dứa Victoria (dứa tây, dứa hoa) có các giống:
o Dứa hoa Phú Thọ: thuộc nhóm Queen, trồng được nơi đất chua xấu Lá cónhiều gai và cứng, quả nhỏ, thịt quả vàng đậm, thơm, ít nước, giòn
o Dứa Na hoa: lá ngắn và to, quả to hơn dứa hoa Phú Thọ, phẩm chất ngon,năng suất cao
Dứa Cayen: lá chỉ có ít gai ở đầu mút lá, lá dài cong lòng máng, quả to, khi chưachín quả màu xanh đen, khi chín chuyển màu da đồng Quả nhiều nước, thịt vàngngà, mắt dứa to và nông, vỏ mỏng, thích hợp với đóng hộp
Dứa ta thuộc nhóm Red Spanish: chịu bóng rợp, có thể trồng xen trong vườnquả, vườn cây lâm nghiệp Dứa Cayen trồng phổ biến ở Tam Điệp, Ninh Bình
Dứa ta (Ananas comosus var spanish hay Ananas comosus sousvar - red spanish)
là cây chịu bóng tốt, có thể trồng ở dưới tán cây khác Quả to nhưng vị ít ngọt
Dứa mật (Ananas comosus sousvar - Singapor spanish) có quả to, thơm, ngon,
trồng nhiều ở Nghệ Anvà Thanh Hóa
Dứa tây hay dứa hoa (Ananas comosus queen) được du nhập từ 1931, trồng
nhiều ở các đồi vùng Trung du Quả bé nhưng thơm, ngọt
Dứa không gai (Ananas comosus cayenne) được trồng ở Nghệ An, Quảng
Trị, Lạng Sơn Cây không ưa bóng Quả to hơn các giống trên
Thơm chứa nhiều nước và các chất protit, gluxit, canxi, sắt, vitamin C, photpho…ngoài ra, còn có các sinh tố A, B1, B2, C, P, PP, E Đặc biệt trong nước thơm có men(enzyme) Bromelin Men này có tác dụng thủy phân protein giúp tiêu hóa tốt, ngoài rabromelin còn có tác dụng kháng phù kháng viêm và chữa một số bệnh về dạ dày, timmạch…
Giá trị dinh dưỡng trong 100 g thơm được thể hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.1 Bảng giá trị dinh dưỡng của 100g thơm
Trang 8B2 15 mg
Trang 9CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.2 Sơ đồ quy trình
Trang 102.2.1 Nguyên liệu cá ngừ
Mục đích :
Nguyên liệu
Xử lí sơ bộRửaCắt khúcNgâm nước muốiChiênXếp hộpRót nước sốtBài khíTiệt trùngLàm nguộiBảo ôn
Sản phẩm
Xắt lát
Xay Lọc
Phối trộnNấu
Nước, nước mắm, đường, bột ngọt, nước màu
Trang 11Nguyên liệu cá ngừ tươi áp dụng quy chuẩn HACCP cho khâu tiếp nhận nguyênliệu hoặc là cá đã qua cấp đông để hạn chế lượng Histamine trong nguyên liệu
Chuẩn bị :
1/3 thau nước đá có nhiệt độ ≤ 5oC để bảo quản nguyên liệu
Rổ nhựa, khay nhựa
Cá phải có mùi tanh, không có mùi tanh dấu hiệu hư hỏng
Không nhận mắt đỏ, gãy đầu
Trạng thái nguyên con, bóng láng dính chặt vào da
Cá có màu tự nhiên, cơ thịt săn chắc có độ dàn hồi
2.2.2 Xử lý sơ bộ
Mục đích:
Loại bỏ đầu, vây, nội tạng, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn sau
Nhằm tách riêng phần ăn được và phần không ăn được hoặc có giá trị kinh tếthấp
Chuẩn bị:
Khay inox (nhựa)
Đá, dao, thớt nhựa
Khay đựng phế liệu
Thao nước sạch có pha chlorine 5 ÷ 10 ppm
Thau nước sạch có đá, nhiệt độ nước ≤ 10oC
Thao tác :
Làm sạch cá bằng nước sạch có pha chlorine 5 ÷ 10 ppm
Rửa lại bằng thau nước sạch có đá nhiệt độ nước rửa là ≤ 10oC
Cá sau khi rửa đem đi xẻ ở 2 bên hông
2/3 thau nước đá dung tích 5lít, có nhiệt độ ≤ 10oC để rửa nguyên liệu
1/3 thau nước đá dung tích 5lít, có nhiệt độ ≤ 5oC để bảo quản nguyên liệu saurửa
Trang 12 Rổ nhựa
Thao tác:
Cho nguyên liệu cá vào thau nước đá (có nhiệt độ ≤ 10oC) đã chuẩn bị sẵn
Tiến hành rửa bằng cách dung tay đảo nhẹ để gạt bỏ đá, tạp chất, chất bẩn, máunhớt, tránh làm dập nát thân cá
Vớt cá cho vào thau nước đá có nhiệt độ ≤ 5oC để bảo quản nguyên liệu
Thay nước rửa khi nước rửa bẩn, duy trì nhiệt độ nước rửa bằng cách cho thêmnước đá
Đặt nguyên liệu cá lên thớt
Đặt dao ở vị trí cách đuôi cá khoảng 2cm cắt bỏ phần đuôi
Trang 13 Làm chín lát cá và tạo độ dòn , săn chắc cho sản phẩm
Tách lượng nước trong cá và ngăn chặn thoát dịch .Đồng thời tách phầnnhớt ,máu ảnh hưởng đến màu sắc sản phẩm
Gia nhiệt ở nhiệt độ cao giúp tiêu diệt hầu hết các VSV Các enzyme bị vô hoạthóa Ức chế quá trình sinh lý ,sinh hóa ,làm giảm quá trình hư hỏng của thịt cátrong suốt quá trinh chế biến
Chiên cá ở nhiệt độ 140 độ C trong 5 phút
Cá sau khi chiên là nguội đến 40 độ C, dùng quạt gió hoặc để tự nhiên
Yêu cầu :
Sau khi chiên phải đồng đều về màu sắc, có màu vàng đẹp mắt, không bị cháyđen, không có mùi khét
THIẾT BỊ RÁN CÓ GỐI NƯỚC:
Nguyên tắc hoạt động: Thiết bị chiên bằng hơi nước gồm: Thùng kim loại (1),
trong đó có đặt các ống truyền nhiệt (2) Hơi đưa vào các ống qua cổ góp (3) Khay vàcác giỏ đựng nguyên liệu (4) được đặt trong lớp dầu Phía dưới lớp dầu là lớp gối nước(5), nhiệt dộ không được vượt quá 60oC để tráng nước không bị sôi làm tràn dầu Lớpnước có tác dụng thu các miếng vụn nhỏ rơi ra trong quá trình chiên , làm chúng không
bị khét trong dầu Gia nhiệt dầu đến 160oC sau đó cho nguyên liệu chiên ở 140oC trong
Trang 14 Nguyên liệu phải đồng đều về màu sắc , khối lượng mùi vị…
Khi cho thực phẩm vào phải giữ miệng hộp sạch sẽ
Quy trình nước sốt thơm :
Phân loại: Trước hết cần loại bỏ những quả dứa xanh, dứa quá chín, dập nát, sâu
bệnh v.v… Sau đó phân loại theo giống, theo độ chín và theo kích thước để chế biếnriêng
Sơ chế: Trong khi phân loại dứa, đồng thời bẻ hoa và cuống, ở công đoạn này
cũng như ở công đoạn lựa chọn phân loại phải có bao tay vải bạt…
Trang 15Rửa: Ở các khe và mắt dứa thường bám đất, bụi cần phải rửa sạch bằng bàn chải
hay trên máy rửa kiểu bàn chải
Kích thước máy: 5000L*1400W*2000Hmm
Nguyên tắc hoạt động: các bàn chải được gắn vào các trục quay Thùng quay đảotrộn nguyên liệu kết hợp với lực ma sát của bàn chải để loại bụi bẩn bám trên bề mặt.Nguyên liệu được rửa lại bằng tia phun nước
Xử lí:
Cắt đầu: Dùng dao sắc và to bản lần lượt cắt 2 đầu quả Hai đầu quả dứa cắtxong phải bằng phẳng
Gọt vỏ và sửa mắt: Có thể gọt vỏ bằng tay, dùng dao sắc
Rửa 2: Rửa sạch những tạp chất sót lại qua công đoạn xử lý Rửa bằng nước
sạch.
Ép: Sử dụng máy ép trục vít
Hình 3.2 Máy rửa
Hình 3.3 Máy ép trục vít
Trang 16Nấu: Dịch ép được thu hồi sau đó đem đi nấu cho đến khi nào sánh lại, thêm
đường 5% và muối 1.5% đảo trộn khuấy đều là được nước sốt
Tiến hành ghép mí nắp vào bao bì sắt, nắp bằng kim loại
Nắp hộp phải được ghép thật kín và thật chắc đảm bảo khi thanh trùng không bịbật nắp hay hở mối ghép
Ghép mí được tiến hành lúc còn nóng nhằm đuổi hết khí ra khỏi hộp, tránh hiệntượng phồng hộp khi thanh trùng
Trang 17Thanh trùng để diệt hoàn toàn tất cả các vi sinh vật và ức chế nha bào của nó.
Có tác dụng nấu chín thực phẩm tới mức có thể ăn liền được
Lựa chọn nhiệt độ thanh trùng:
Căn cứ vào tính chất sản phẩm đồ hộp cá ngừ kho thơm thuộc nhóm thực phẩm
ít chua pH ≥ 4,2 mà thanh trùng ở nhiệt độ 100-120 độ C Nguyên tắc chọn nhiệt độcàng cao càng tốt để giảm thời gian thanh trùng nhằm giữ cấu trúc sản phẩm được ổnđịnh Ở đây, chọn nhiệt độ thanh trùng là 120 độ C.Vi sinh vật gây hư hỏng đặc trưng
của đồ hộp này là Clostridium sporogene, nếu cho độ nhiễm khuẩn ban đầu là 1 nha bào
trong 10g thực phẩm, sản phẩm được đóng hộp trong bao bì hộp sắt 350g Ngoài ra còn
có Clostridium botulinum với số lượng nhiễm vào đồ hộp không đáng kể, chúng không
bền với nhiệt độ cao
Xếp hộp với tỉ lệ cá/ xốt thơm là 65/ 35
Hình 3.4 Thiết bị ghép mí
Trang 18Công thức thanh trùng:
Xác định thời gian hiệu quả của đồ hộp cá ngừ kho thơm
Thời gian hiệu quả cần thiết đối với Clostridium botulinum
FC121 = 12 D121 = 12 x 0,21 = 2,52 (p.q.u)
Thời gian hiệu quả cần thiết đối với Clostridium sporogene, (với DĐH cá xốt cà = 0,6phút)
FC121 = D121 (4 + lgC.G) =0,6 (4 + lg 350 0,1) = 3,3 (p.q.u) Chọn FC121 = 4(p.q.u)
Thời gian hiệu quả thực tế:
Ftt = ∑ KF x τ = 5 x 1,65 = 8,25 (p.q.u) Chọn Ftt = 8 (p.q.u)
So sánh Ftt = 8 (p.q.u) > FC121 = 4 (p.q.u) chế độ thanh trùng trên đã đủ, cho thấy quátrình thanh trùng đạt được độ vô trùng cần thiết Có thể sử dụng công thức thanh trùngtrên cho đồ hộp cá ngừ kho thơm
Nguyên tắc hoạt động: hộp được xếp vào giỏ thưa rồi cho vào nồi đóng nắp kín.Hơi cung cấp cho nồi từ phía dưới (A), có tác dụng chính là đuổi không khí ra khỏi nồi,hỗn hợp hơi và không khí thoát ra ngoài bằng van xả khí trên nắp Sau đó đóng van xảkhí hơi được cung cấp cho nồi để nâng nhiệt hộp thực phẩm Thời gian nâng nhiệt, giữnhiệt theo công thức thanh trùng Bắt đầu tới giai đoạn làm nguội, van hơi được đónglại,mở từ từ van nước ở phía trên (B), hơi thoát ra khỏi thiết bị áp suất và nhiệt độ trongthiết bị giảm bằng với áp suất khí quyển
Sau khi thanh trùng đồ hộp sẽ được làm nguội trong nồi thanh trùng đến nhiệt
độ 40 độ C Sau khi làm nguội xong, đồ hộp sẽ được chuyển ra ngoài nhưng vẫn cầnđược để yên trong xe trong vòng 24 giờ để trạng thái được ổn định Giai đoạn này tránhchạm tay vào hộp cho đến khi nguội hẳn Hộp được chuyển sang giai đoạn in mã số:ngày sản xuất và hạn sử dụng trên nắp hộp
Trang 192.2.14 Lưu kho, bảo quản và phân phối
– Các thùng carton sẽ được chất lên pallet, mỗi pallet thành phẩm có gắn thẻ sảnphẩm lưu kho
– Kho bảo quản phải đảm bảo vệ sinh, thoáng mát, khô ráo
– Khi có đơn đặt hàng, bộ phận kho sẽ xuất hàng theo kế hoạch của bộ phận kinhdoanh
CHƯƠNG 3: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6388 : 2006
Trang 20CODEX STAN 70 – 1981, REV.1- 1995
CÁ NGỪ ĐÓNG HỘP
Canned tuna and bonito
Lời nói đầu
TCVN 6388 : 2006 thay thế TCVN 6388 : 1998;
TCVN 6388 : 2006 hoàn toàn tương đương với Codex stan 70 – 1981, Rev.1 - 1995;TCVN 6388 : 2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thuỷ sản và sản phẩmthuỷ sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
Cá ngừ đóng hộp (Canned tuna and bonito):
Sản phẩm gồm thịt của bất kỳ loài cá nào được kể tên dưới đây, được đựng trong hộpghép mí kín
Trang 212.3 Trình bày
Cho phép sản phẩm được trình bày như sau:
2.3.1 Cá khoanh (còn nguyên da hoặc bỏ da) [Solid (skin-on or skinless)]: cá được cắtngang thành khúc và được xếp đầy vào hộp sao cho các mặt cắt gần như song song vớihai đáy của hộp Tỷ lệ các khúc hoặc miếng rời không được lớn hơn 18 % khối lượngráo nước
2.3.2 Cá khúc (chunk): phần lớn các miếng cá phải có kích thước mỗi chiều không nhỏhơn 1,2 cm và giữ được cấu trúc cơ ban đầu của khúc cá Tỷ lệ những khúc cá có kíchthước nhỏ hơn 1,2 cm không được vượt quá 30 % khối lượng ráo nước
2.3.3 Cá cắt lát (Flake or flakes): hỗn hợp của các miếng cá có kích thước mỗi chiềunhỏ hơn 1,2 cm nhưng vẫn còn giữ được cấu trúc cơ ban đầu của thịt cá Tỷ lệ nhữngmiếng cá có kích thước nhỏ hơn 1,2 cm phải lớn hơn 30 % khối lượng ráo nước
2.3.4 Miếng vụn (Grated or shredded): hỗn hợp của các miếng cá nhỏ đã nấu chín đượclàm nhỏ đến kích thước đồng nhất, trong đó các mẩu vụn vẫn tách rời nhau và khôngtạo thành bột nhão
2.3.5 Sản phẩm có thể được trình bày theo cách khác sao cho:
a) đủ để phân biệt với các dạng trình bày được qui định trong tiêu chuẩn này;
b) đáp ứng tất cả các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này;
c) được mô tả đầy đủ trên nhãn để không gây khó hiểu hoặc tránh gây hiểu nhầm chongười tiêu dùng
3.Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
4.Phụ gia thực phẩm
Chỉ được phép dùng các phụ gia sau đây:
Trang 22Phụ gia Mức tối đa trong sản phẩm cuối
cùng
Trang 23Chất làm dày hoặc tạo đông (chỉ sử dụng trong
407 a Rong biển Euchema đã chế biến (PES)
410 Gôm đậu carob
1401 Amidon đã được xử lý bằng axit
1402 Amidon đã được xử lý bằng kiềm
1404 Amidon đã oxi hoá
1410 Monoamidon phosphat
1412 Điamion phosphat este hoá với natri
trimetaphosphat hoặc este hoá với phospho
oxyclorua
1414 Diamidon phosphat đã axetylat hoá
1413 Diamidon phosphat đã phosphat hoá
1420 Amidon axetat este hoá với axetic anhydrit
1421 Amidon axetat este hoá với vinyl axetat
1422 Diamidon adipat đã axetylat hoá
Trang 24330 Axit xitric
450 (i) Dinatri diphosphat 10 g/kg biểu thị theo P2O5 (bao
gồm cả phosphat tự nhiên)Hương tự nhiên
GMP
Dầu hương liệu
Chiết xuất từ gia vị
Hương liệu khói (dung dịch khói tự nhiên và các
chiết xuất của chúng)
b) không mẫu nào được chứa histamin lớn hơn 20 mg/100 g;
c) không được có bất kỳ một chất nào khác kể cả các chất có nguồn gốc từ vi sinh vậtvới lượng có thể gây hại đến sức khoẻ, phù hợp với các tiêu chuẩn qui định;
d) không được có các khuyết tật ảnh hưởng đến sự nguyên vẹn của hộp mà có thể tổnhại đến độ kín
5.3 Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý theo các điều khoản tương ứng của TCVN 5603 : 1998 (CAC/RCP 1-1969; Rev.3 -1997) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm và các Quy phạm có liên quan sau đây:
a) Quy phạm thực hành đối với thuỷ sản đóng hộp [TCVN 7266 : 2003 (CAC/RCP 10 1976)];
-b) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp có hàm lượng axit thấp vàthực phẩm đóng hộp có hàm lượng axit thấp đã axit hoá (CAC/RCP 23-1979, Rev.2 -1993);
c) Qui phạm thực hành vệ sinh đối với thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản CAC/RCP 52 –
2003, Rev.1 - 2004
6.Ghi nhãn
Ngoài các điều khoản trong TCVN 7087 : 2002 [CODEX STAN 1 : 1985 (Rev 1-1991,Amd 1999 & 2001)] Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, còn phải áp dụng các điều khoảnsau đây: