1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin học co ban

49 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Học Microsoft Word2000
Tác giả Phạm Đức Bình
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 20,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Mở file mới: Ta có các cách sau:Cách 1- Dùng menu: Kích hoạt menu FILE- chọn NEW ChọnNORMALchoTEMPLATE: Cách 2- Dùng phím nóng: CTRL+N Cách 3- Dùng biểu tợng: Bấm vào biểu tợng NEW Kh

Trang 1

1) Giới thiệu về Microsoft Word 2000:

• MICROSOFT WORD là một trong các chơng trình xử lý văn bản phổ biến nhất hiệnnay chạy trên nền Windows với các u điểm sau hơn hẳn so với WINWORD 97

• Hãng MICROSOFT đã tổng hợp các chơng trình ứng dụng cho văn phòng, quản lý,trong đó có MICROSOFT WORD vào một phần mềm MICROSOFT OFFICE

• MICROSOFT WORD (còn gọi WIN WORD hoặc WORD) có nhiều phiên bản 4.0,6.0,Word 97 hiện nay WORD 2000

• MICROSOFT WORD 2000 có nhiều tính năng mới hơn MICROSOFT WORD 97

cụ thể nh trong bảng bạn thấy có thêm các thực đơn phụ, khi thêm hàng bớt hàng cónút công cụ thật tiện lợi v.v

2) Khởi động MICROSOFT WORD2000:

• Để khởi động MICROSOFT WORD, điều kiện là nó đã đợc cài đặt

• Có nhiều cách khởi động MICROSOFT WORD 2000:

Cách 3: Bấm đúp vào biểu tợng word trên thanh biểu tợng

Cách 4: Bấm biểu tợng my Documents, chọn tài liệu muốn mở

Cách 5: Kích hoạt mycomputer hoặc Windows Explorer,

chọn tài liệu muốn mở

Trang 2

5) Thanh công cụ chuẩn - Standard Tool Bar:

- Mở một văn bản mới dựa trên khuôn mẫu Normal

- Mở tài liệu đã có trên đĩa

- Cất giữ văn bản đang soạn vào đĩa

- In toàn bộ tài liệu ra máy in

Thanh trợt Thanh công cụ vẽ

Thanh công cụ Phím nóng

Thớc đo

Trang 3

- Xem văn bản trớc khi in

- Kiểm tra chính tả đối với văn bản tiêng Anh

- Cắt bỏ khối văn bản và lu nội dung đó vào Clipboard

- Sao chép khối văn bản vào Clipboard

- Sao chép khối văn bản từ Clipboard vào vị trí con trỏ tại văn bản

- Chổi định dạng ký tự

- Xoá bỏ một động tác soạn thảo hoặc định dạng trớc đó

- Làm tiếp một động tác soạn thảo hoặc định dạng trớc đó

- Chế độ định dạng tự động

- Dùng Autotext

- Chèn bảng biểu vào văn bản tại vị trí con trỏ

- Chèn bảng tính EXCEL vào văn bản tại vị trí con trỏ

- Định dạng văn bản dới dạng cột báo.

- Khởi động chơng trình vẽ Microsoft Draw

- Tắt bật hiển thị Tab hoặc Space

- Thay đổi tỉ lệ hiển thị

6) Thanh công cụ định dạng - Format Tool Bar:

- Hộp chọn khuôn mẫu - Style

- Đặt dấu trớc mỗi đoạn văn bản

- Di chuyển sang trái 1 Tab khối văn bản đã chọn

- Di chuyển sang phải 1 Tab khối văn bản đã chọn

- Hiển, ẩn thanh công cụ Boarders

- Tạo văn bản lên kết

Trang 4

7) Kết thúc MICROSOFT WORD:

• Có nhiều cách đóng cửa sổ:

*) Cách 1 : nhấp vào nút Close ổ góc phải trên cửa sổ

*) Cách 2: nhấp đúp biểu tợng góc trái trên cửa sổ

*) Cách 3: nhấp biểu tợng góc trái trên rồi chọn Close:

*) Cách 4 : kéo Menu File xuống và chọn Exit (nếu là một

ứng dụng):

*) Cách 5: nhấp nút phải chuột lên nút đại diện cửa sổ

ở thanh tác vụ và chọn Close.

Trang 5

a) Cài đặt khổ giấy:

• Thao tác nh sau:

Kích hoạt menu FILE

Chọn PAGE SETUP

Bấm vào Tab “page size” của hộp thoại PAGE SETUP :

• Các thông số của Page size là:

Page Size: đây là một sách sách các cỡ giấy chuẩn cho ta lựa chọn.

Width: Chiều rộng trang giấy

Height: Chiều cao trang giấy

Portrait: In đứng ( theo chiều dọc)

Landscape: In ngang ( theo chiều ngang)

b) Cài đặt khoảng cách lề và tiêu đề trên, dới:

Trang 6

a) Mở file mới: Ta có các cách sau:

Cách 1- Dùng menu: Kích hoạt menu FILE- chọn NEW

ChọnNORMALchoTEMPLATE:

Cách 2- Dùng phím nóng: CTRL+N

Cách 3- Dùng biểu tợng: Bấm vào biểu tợng NEW

Khi ta mở tài liệu mới thì hộp thoại NEW sẽ cho phép ta chọn các mẫu soạn thảo Thông thờng ta chọn kiểu NORMAL đã có các thông số chuẩn, ta chỉ sửa đổi lại chút

ít các thông số cho phù hợp với loại tài liệu ta định soạn thảo nh cài đặt khổ giấy, quy cách văn bản tài liệu.

b) Mở file cũ: Ta có các cách sau:

Cách 1- Dùng menu: Kích hoạt menu FILE Chọn

OPEN

Trang 7

Lựa chọn FILE cần mở trong hộp thoại OPEN:

Cách 2- Dùng phím nóng: CTRL+O - Lựa chọn FILE cần mở trong hộp thoại OPEN

Cách 3- Dùng biểu tợng: Bấm vào biểu tợng OPEN- ; Lựa chọn FILE cần mở trong hộp thoại OPEN

c) Đóng tệp đang soạn thảo: Ta có các cách sau:

• Cách 3: Bấm đúp vào biểu tợng

• Cách 4: Bấm vào biểu tợng CLOSE ở dới

d) Lu giữ nội dung tệp đang soạn thảo đã đặt tên:

Ta có các cách sau:

• Cách 1: Dùng menu:

-Kích hoạt menu FILE -ChọnSAVE

Trang 8

• Cách 2:Bấm nút trái chuột vào biểu tợng SAVE

e) Lu giữ nội dung tệp với tên khác: Thao tác nh sau:

Kích hoạt

menu FILE

Chọn SAVE AS

Đánh tên mới vào hộp File Name và bấm OK trong hộp thoại SAVE AS

3) Thiết lập màn hình khi soạn thảo:

• Có 4 chế độ khác nhau để xem tài liệu trên cửa sổ màn hình khi soạn thảo.Thao tác

nh sau: Kích hoạt menu VIEW Chọn 1 trong 4 chế độ :

• Các chế độ VIEW là:

Normal - Chế độ bình thờng: chế độ này có 1 số chi tiết đợc

đơn giản hoá để tăng tốc độ truy xuất ( ví dụ nh không thấy

số trang, không thực hiện đợc thao tác vẽ).

Outline - Chế độ tổng quan: thờng dùng để xem những mục tiêu lớn của tài liệu, giấu đi các chi tiết nhỏ.

Hoặc kích vào các biểu tợng ở góc trái dới

4) Thao tác soạn thảo:

a, Các thao tác đánh tiếng Việt:Cần chú ý muốn đánh tiếng thì phần mềmFONT tiếng Việt phải ở trạng thái bật ( ON )

Trang 9

• Thao tác nhập văn bản từ bàn phím

Ta gõ các phím theo th tự các chữ cái của văn bản cần soạn thảo

Hết dòng thì máy tự xuống dòng khác

Khi hết một đoạn (có thụt đầu dòng ) mới ấn phím Enter

Word có hai chế độ gõ:

Chế độ chèn (insert): ký tự đợc gõ vàosẽ đẩy ký tự sau con trỏ sang phải.

Chế độ đè (OVER): ký tự mới chồng lên ký tự sau con trỏ

Soá ký tự sai:

dùng Back space

dùng phím di chuyển con trỏ đến ký tự sai dùng phím DEL

• Các thao tác đánh chữ cái đặc biệt :

Trang 10

Lên một hàng

Xuống một dòng

Về đầu hàng

Về cuối hàng

Về đầu tài liệu

Về cuối tài liệu

Lên một trang màn hình

Xuống một trang màn hình

↓Home End Ctrl + Home Ctrl + End Page Up Page Down

đó bấm nút phải chuột

• Trang giấy rộng hơn màn hình thì dùng Ruler ngang, các thao tác giống Rule dọc

• Di chuyển nhanh tới 1 trang nào đấy: Kích hoạt menu EDIT- Chọn GOTO - Đánh

số trang cần chuyển đến

Bấm GO TO

Bấm CLOSE

e) Tạo chỉ số trên, dới :

• Trong văn bản, rất hay có dạng chỉ số trên Mn và dạng chỉ số dới Mn.

• Muốn tạo chỉ số trên và dới , thao tác nh sau:

Cách 1:- Bấm biểu tợng X 2 - : tạo chỉ số trên

Bấm biểu tợng X 2 - : chỉ số dới

Muốn trở lại bình thờng bấm biểu tợng tơng ứng lần nữa

Cách 2: dùng bàn phím

Bấm tổ hợp phím ctrl + Shift + dấu cộng: chỉ số trên

Bấm tổ hợp phím ctrl + dấu bằng : chỉ số dới

Trang 11

Gõ tổ hợp trên lần nữa trở lại bình thờng

5) Thao tác với khối:

• Khối là một đoạn văn bản, tài liệu liên tục.Thông qua các thao tác copy, xoá, di chuyển, khối làm cho công tác soạn thảo nhanh gấp nhiều lần

• Để thực hiện các thao tác copy, xoá, di chuyển, khối thì trớc tiên khối đó phải đợc

đánh dấu

a) Các thao tác đánh dấu đoạn, khối văn bản:

• Đánh dấu khối dùng chuột: di chuột đến đầu khối ; ấn giữ nút trái chuột và kéo chuột cho đến hết khối cần đánh dấu rồi thả nút phải chuột

• Đánh dấu khối dùng bàn phím : di chuyển con trỏ đến đầu khối ; ấn giữ phím Shift

và bấm các phím di chuyển

• Khi khối đợc đánh dấu nó sẽ đổi màu nh hình sau:

• Bỏ chọn bằng phím ESC hoặc bấm chuột ra ngoài vùng chọn

• Thao tác nh sau:

Đánh dấu khối văn bản cần sao chép

Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Cách 1

- Bấm vào biểu tợng copy

Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl +C

Hoặc Kích hoạt menu EDIT rồi chọn copy

di chuyển đến nơi để khối văn bản sao chép

bằng các cách sau:

- Bấm chuột vào biểu tợng paste

Trang 12

Đánh dấu khối văn bản cần di chuyển

Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Bấm vào biểu tợng CUT

ấn tổ hợp phím Ctrl + X

Kích hoạt menu EDIT rồi chọn cUT

di chuyển con trỏ đến nơi để khối văn bản

Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Bấm chuột vào biểu tợng paste

ấn tổ hợp phím Ctrl + V

Kích hoạt menu EDIT rồi chọn PASTE

• Ta có thể dùng cách sau:

Đánh dấu khối văn bản

Bấm giữ nút trái chuột khi chuột trỏ vào khối đã

đánh dấu, đa con trỏ đến nơi cần copy rồi thả chuột

d) Xoá khối văn bản:

-Đánh dấu khối văn bản cần xoá

-Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Kích hoạt menu EDIT rồi chọn Clear

Bấm phím DELETE

6) Tìm kiếm và thay thế:

a) Tìm kiếm:

Thao tác nh sau:

• Chọn menu EDIT, chọn FIND ( hoặc gõ Ctrl + F), hộp

thoại tìm kiếm hiện ra:

Trang 13

• Gõ vào chuỗi ký tự muốn tìm vào hộp FIND WHAT.Bấm vào nút FIND NEXT

b) Tìm kiếm và thay thế:

Thao tác nh sau:

• Chọn menu EDIT, chọn REPLACE ( hoặc gõ Ctrl + H), hộp thoại tìm kiếm và thay thế hiện ra:

• Gõ vào chuỗi ký tự muốn tìm để thay thế chuỗi ký tự khác vào hộp FIND WHAT

• Gõ vào chuỗi ký tự mới muốn thay thế chuỗi ký tự cũ vào hộp REPLACE WITH

• Bấm chọn các phơng thức thay thế:

FIND NEXT: bỏ qua 1 lần tìm thấy và tìm tiếp

REPLACE : thay thế lần tìm thấy đầu tiên.

REPLACE ALL: thay thế toàn bộ nếu tìm thấy

7) Huỷ và nhắc lại các thao tác vừa làm trớc đó

• MICROSOFT WORD cho phép chúng ta nhắc lại lệnh vừa thực hiện hoặc huỷ bỏ các lệnh vừa thực hiện

• Thao tác huỷ các lệnh vừa làm trớc đó - UNDO:

Kích hoạt menu EDITrồi chọn UNDO.

Bấm vào biểu tợng UNDO

Trang 14

-ctrl + Z

• Lặp lại lệnh vừa thực hiện trớc đó - REDO:

Kích hoạt menu EDITrồi chọn REDO.

Bấm vào biểu tợng REDO

-ctrl + Y

8) Sử dụng phím Tab trong soạn thảo:

• PhímTab đợc sử dụng để di chuyển nhanh con trỏ đi một khoảng cách nhất định

• WORD có 4 loại điểm dừng:

Điểm dừng TAB trái ( left ): khi đợc chọn thì ấn Tab thì con trỏ sẽ di chuyển một khoảng cách và văn bản đợc căn theo lề trái.

Điểm dừng TAB phải ( Right ): khi đợc chọn thì ấn Tab thì con trỏ sẽ di chuyển một khoảng cách và văn bản đợc căn theo lề phải.

Điểm dừng TAB giữa ( Center ): khi đợc chọn thì ấn Tab thì con trỏ sẽ di chuyển một khoảng cách và tại điểm

TAB nh sau:Chọn FORMAT.

Chọn Tabs Xuất hiện hộp thoại

Tab nh hình sau:

Đánh giá trị bớc nhảy Tab vào Tab

Stop Position sau

Chọn loại điểm dừng trong

Trang 15

Bấm vào LIST chọn

font của thanh định

-Đánh dấu đoạn văn bản muốn thay đổi cỡ chữ

-Sử dụng 1 trong 2 cách sau:

• bấm vào hộp thoại chọn cỡ chữ, chọn loại cỡ chữ

Kích hoạt menu FORMAT:

-Thao tác thay đổi kiểu chữ nh sau:

Đánh dấu đoạn văn bản muốn thay đổi cỡ chữ

Sử dụng 1 trong 2 cách sau:

Trang 16

Bấm vào các biểu tợng kiểu chữ -

Kích hoạt menu FORMAT:

 Định dạng khối đoạn văn là xác định dạng thức của một khối hay đoạn văn

 Ngoài các hình thức căn chỉnh nh trên còn có các đặc tính nh thụt dòng, khoảngcách giữa các dòng, khoảng cách giữa các đoạn văn,

 Trớc khi căn chỉnh khối, đoạn văn bản cần thực hiện thao tác chọn khối và đoạn vănbản nh trình bày ở mục thao tác với khối, đoạn văn bản

a) Căn chỉnh khối, đoạn văn bản :

- Left Alignment : Căn theo biên trái

- Right Alignment : Căn theo biên phải

- Centrer Alignment : Căn giữa

- Justified Alignment : Căn đều 2 biên

Trang 17

Thao tác căn chỉnh khối, đoạn văn bản có các cách

• Kích hoạt menu FORMAT, chọn PARAGRAPH để căn lề

b) Thụt vào khối, đoạn văn bản :

Left Indentation: Thụt vào so với biên trái

Right Indentation: Thụt vào so với biên phải

Special Indentation: Chỉ thụt dòng đầu

Hanging Indent : giữ nguyên dòng đầu thụt các dòng còn lại

 Thao tác đặt thụt vào khối, đoạn văn bản có các cách :

Cách 1: dùng thớc ( Rule )

Đánh dấu khối, đoạn văn bản định căn chỉnh

Đa con trỏ chuột tới một trong các hình tam giác trên thớc, bấm và gữ nút trái chuột, kéo chuột tới vị trí cần thiết.

• Tam giác trên bên trái- : Thụt dòng đầu tiên

• Tam giác dới bên trái - : Thụt vào của khối, đoạn văn bản so với lề trái

• Tam giác dới bên phải - : Thụt vào của khối, đoạn văn bản so với

lề phải

• Hình vuông nhỏ phía dới - : Đặt lề trái cho toàn bộ văn bản

Cách 2: dùng menu

Đánh dấu khối, đoạn văn bản định căn chỉnh

Kích hoạt menu FORMAT

Chọn PARAGRAPH

Trang 18

Đặt các giá trị trong các hộp LEFT, RIGHT, SPECIAL

Bấm OK.

Chú ý: để thụt dòng đầu còn có phơng pháp ấn phím TAB ( khoảng cách 1 TAB đợc

thay đổi bằng cách chọn FORMAT chọn TAB và thay đổi giá trị một lần nhảy TAB ).

Line Spacing: độ giãn dòng giữa các dòng trong khối, đoạn văn bản

Spacing Before: độ giãn dòng giữa khối, đoạn văn bản đợc chọn với khối đoạn

văn bản trớc

Spacing After: độ giãn dòng giữa khối, đoạn văn bản đợc chọn với khối đoạn văn

bản sau

 Thao tác đặt độ dãn dòng khối, đoạn văn bản:

Đánh dấu khối, đoạn văn bản định đặt độ dãn dòng

Kích hoạt menu FORMAT

Trang 19

At lest: Độ dãn mức ít nhất bằng giá trị ta xác định, nếu cỡ chữ lớn hơn thì độ dãn dòng có thể tăng.

Exactly: độ dãn dòng bằng đúng giá trị ta xác định, nếu cỡ chữ lớn sẽ bị cắt.

Multiple: thay đổi độ dãn tuỳ ý theo giá tri ta đặt .

3) Tạo và sử dụng định dạng kiểu ( Style ):

 Định dạng kiểu (Style) là nhóm các tính chất định dạng mà ta có thể đặt tên để lugiữ và sử dụng

Trang 20

 Muốn thay đổi các tính chất vừa chọn ( hoặc thay đổi với một STYLE cũ ) thì chọnMODIFY.

 Muốn bỏ một STYLE nào đó thì chọn DELETE

 Bấm OK , một SYLE đợc lu giữ và có thể sử dụng sau này

Cách 2: Chọn định dạng kiểu trong hộp thoại

STYLE, cách gọi hộp thoại STYLE nh đã

trình bày ở phần trên

IV - Bảng biểu trong tài liệu, văn bản :

1) Tạo bảng biểu mới:

Thao tác tạo bảng biểu nh sau:

 Đa con trỏ tới điểm cần đặt bảng biểu

 Dùng mộttrong các cách sau:

Cách 1:

bấm nút Insert Table trên thanh công cụ Dùng chuột ( ấn, giữ và rê chuột) bôi đen số cột, số hàng của bảng thì thả nút chuột nh hình sau.

Cách 2: Chọn menu TABLE, chọn INSERT\TABLE Hộp thoại INSERT TABLE xuất hiện nh hình sau Chọn số cột, hàng rồi bấm OK.

Cách 3: ấn Alt + A + I Hộp thoại INSERT TABLE xuất hiện nh hình sau Chọn

số cột, hàng rồi bấm OK.

 Sau thao tác trên ta có đờng phân định bảng xuất hiện nh hình sau:

Trang 21

 Nếu ta ấn nút autu format thì hộp

thoại TABLE format xuất

hiện nh hình sau, cho phép ta chọn

2) Soạn thảo trong bảng:

 Sau khi khởi tạo bảng xong, thông thờng con trỏ nằm tại ô đầu tiên của bảng Ta tiếnhành soạn thảo bình thờng

 Di chuyển con trỏ trong bảng biểu nh sau:

Tab Chuyển từ ô trái sang ô phải

Shift + Tab Chuyển từ ô phải sang ô trái

↑↓ Chuyển từ ô dới lên ô trên và ngợc lại ( nếu ở ô đầu và ô cuối

của bảng sẽ ra khỏi bảng ) Alt + Home Về ô đầu của hàng hiện tại

Alt + End Về ô cuối của hàng hiện tại

Alt + PgUp Về ô đầu của cột hiện tại

Alt + PgDn Về ô cuối của cột hiện tại

Chú ý:- Nhấn phím TAB ở ô cuối sẽ cho thêm một hàng mới.

• Nhấn ENTER cho ta một đoạn văn (Paragraph) trong chính ô đó

3) Sửa đổi với bảng biểu:

a) Chọn các ô, hàng và cột:

 Chọn 1 ô: di chuyển chuột đến mép trái cho đến khi xuất hiện múi tên màu trắng thì

bấm nút trái chuột

 Chọn nhiều ô: bấm chuột chọn ô đầu tiên, ấn và giữ rồi rê chuột chọn tiếp các ô

khác, chọn xong thì thả chuột

 Chọn một hàng: Có thể dùng các cách sau:

Rê chuột từ ô đầu đến ô cuối

Trang 22

Vào thực đơn TABLE, chọn SELECT ROW.

Đa con trỏ ra ngoài lề trái ứng với hàng muốn chọn rồi bấm phím trái chuột.

Chọn nhiều hàng: Chọn hàng đầu tiên sau đó rê chuột để chọn tiếp hàng khác.

 Chọn một cột: Có thể dùng các cách sau:

Rê chuột từ ô đầu đến ô cuối của cột.

Vào thực đơn TABLE, chọn SELECT COLUMN.

Đa con trỏ lên mép trên bảng ứng với cột muốn chọn khi thấy xuất hiện mũi tên

đen trỏ xuống dạng to đậm rồi bấm phím trái chuột.

 Chọn nhiều cột: Chọn cột đầu tiên sau đó rê chuột để chọn tiếp cột khác

Thực hiện một trong các cách sau:

+Bấm vào nút TABLE trên thanh công

Thực hiện một trong các cách sau:

Bấm vào nút TABLE trên thanh công

Trang 23

Shift Cells Down: chèn thêm các ô mới vào bên phải các ô đợc chọn.

Insert Entire Row: chèn thêm một hàng.

Insert Entire Column: chèn thêm một cột.

Chọn TABLE rồi chọn DELETE CELLS:

Hộp thoại DELETE CELLS xuất hiện

h) Xoá nội dung các ô, hàng, cột:

 Thao tác nh sau:

Đánh dấu các ô, hàng, cột cần xoá cần xoá nội

dung

Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Bấm vào biểu tợng CUT

ấn tổ hợp phím Ctrl + X

Kích hoạt menu EDIT rồi chọn CUT ( hoặc

chọn Clear )

Bấm phím DELETE

Trang 24

i) Xoá toàn bộ bảng:

 Thao tác nh sau:

Đánh dấu toàn bộ bảng.

Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Bấm vào biểu tợng CUT

• Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Bấm vào biểu tợng copy

ấn tổ hợp phím Ctrl + C

Kích hoạt menu EDIT rồi chọn copy

 Di chuyển đến nơi để nội dung các ô, hàng, cột sao

chép

• Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Bấm chuột vào biểu tợng paste

ấn tổ hợp phím Ctrl + V

Kích hoạt menu EDIT rồi chọn PASTE

k) Di chuyển nội dung các ô, hàng, cột

 Thao tác nh sau:

• Đánh dấu các ô, hàng, cột cần di chuyển nội

dung

• Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Bấm vào biểu tợng CUT-

ấn tổ hợp phím Ctrl + X

Kích hoạt menu EDIT rồi chọn cUT

g) di chuyển đến nơi để nội dung các ô, hàng, cột cần di chuyển đến

 Thực hiện một trong các phơng pháp sau:

Bấm chuột vào biểu tợng paste

ấn tổ hợp phím Ctrl + V

Kích hoạt menu EDIT rồi chọn PASTE

 Ta có thể dùng cách sau:

Ngày đăng: 14/09/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cần kẻ khung. - Tin học co ban
Bảng c ần kẻ khung (Trang 26)
Bảng chữ: - Tin học co ban
Bảng ch ữ: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w