1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tin hoc co ban TH khong chuyen

99 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin học cơ bản: Thông tin và máy tính điện tử
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy tính điện tử là gì MTĐT computer là một thiết bị điện tử thực hiện đợc các công việc sau : - Nhận dữ liệu vào từ một thiết bị nào đó - Xử lý biến đổi dữ liệu theo dãy các lệnh viết

Trang 1

I Thông tin và xử lý thông tin 4

1 Thông tin là gì ? 4

2 Xử lý thông tin 4

II Các thành phần của máy tính điện tử 4

1 Máy tính điện tử là gì 4

3 Phần cứng và phần mềm 5

4 Các bộ phận cơ bản của hệ thống máy tính 6

5 Lịch sử phát triển của máy tính 9

6 Một số vấn đề khi sử dụng máy tính 9

III Biểu diễn thông tin trong máy tính 10

2 Lu trữ thông tin 10

3 Hệ đếm 10

7 Chuyển đổi hệ đếm 11

8 Cách biểu diễn thông tin trong bộ nhớ 11

9 Các phép tính số học trên hệ nhị phân 12

câu hỏi và Bài tập 13

Hệ điều hành ms-dos 14

I Khái niệm hệ điều hành 14

1 Chức năng của hệ điều hành 14

II Hệ điều hành MS- DOS 14

1 Đĩa từ 14

2 Tệp(file) và đặt tên tệp 14

III Th mục và cấu trúc cây của th mục 15

IV Nạp hệ điều hành 15

IV Các câu lệnh thờng dùng của MS-DOS 16

1 Lệnh nội trú và lệnh ngoại trú 16

3 Các lệnh làm việc với th mục 16

a Lệnh xem th mục trên đĩa 16

b Lệnh tạo th mục 17

c Chuyển th mục chủ 17

d Xoá th mục 17

V Các lệnh làm việc với tệp (file) 18

a Lệnh tạo tệp 18

b Xoá tệp 18

c Đổi tên tệp 18

d Sao tệp 18

e Xem nội dung một tệp văn bản 19

VI Các lệnh hệ thống 19

a Xoá màn hình 19

b Lệnh chuyển ổ đĩa chủ 19

c Lệnh xem thời gian hệ thống 19

d Lệnh xem ngày hệ thống 19

e Xem version của DOS 19

f Thực hiện một chơng trình 19

g Lệnh tạo khuôn đĩa 19

a.Tìm kiếm: 24

b Tìm kiếm và thay thế: 24

c.Lặp lại lệnh tìm kiếm hoặc thay thế trớc đó: 25

a Phơng pháp đơn giản: 25

Trang 2

IV I Bộ kí tự, từ khoá, tên gọi 29

V II Ngăn cách các lệnh 30

VI III Lời chú thích (Comment) 30

VII IV Cấu trúc chung của chơng trình Pascal 30

VIII V Các bớc cơ bản khi soạn thảo một chơng trình 32

Chơng 2: Các kiểu dữ liệu cơ sở 33

IX I Kiểu Logic (Boolean) 33

X II Kiểu số nguyên (Integer) 33

10 II.1 Các phép tính số học đối với số nguyên: 34

11 II.2 Các phép tính quan hệ đối với số nguyên: 34

XI III Kiểu số thực (Real) 34

XII IV Kiểu ký tự (character) 35

XIII V Mô tả số nguyên với Word, Shortint, Longint 36

XIV VI Mở rộng khai báo kiểu số thực 37

Chơng 3: Khai báo, biểu thức và câu lệnh 39

XV I khai báo hằng 39

XVI II Khai báo biến 39

XVII III Định nghĩa kiểu 39

XVIII IV Biểu thức (Expression) 40

XIX IV Câu lệnh (Instruction, Statemment) 41

Chơng 4: Thủ tục vào, ra dữ liệu 43

XX I Thủ tục hiển thị dữ liệu ra màn hình: Write và Writeln.43 12 I.1 Viết ra kiểu số nguyên 44

13 I.2 Viết ra kiểu số thực 45

14 I.3 Hiển thị kiểu ký tự: 46

15 I.4 Viết ra kiểu Boolean 46

16 I.5 In ra máy in 47

17 I.6 Trình bày màn hình: 47

XXI II Vào dữ liệu: Read và Readln 49

18 II.1 Read và Readln: 49

19 II 2 Kết hợp Write và Readln để tạo giao diện ngời - máy 51

20 II.3 Một số thủ tục nhập đặc biệt: 51

Chơng 5: Các câu lệnh điều Khiển 53

XXII I Câu lệnh điều kiện IF THEN ELSE 53

XXIII II Câu lệnh chọn CASE OF 54

XXIV III Vòng lặp có số bớc lặp xác định FOR 56

XXV IV Vòng lặp có số bớc lặp không xác định Repeat và While 58

XXVI V Lệnh nhảy vô điều kiện GOTO 59

Chơng 6 Dữ liệu có cấu trúc - chơng trình con 62

XXVII I Xâu ký tự 62

21 I.1 Định nghĩa xâu ký tự 62

22 I.2 Các thao tác với xâu ký tự 63

XXVIII II Kiểu Mảng 65

23 II.1 Mảng một chiều 65

24 II.2 mảng hai chiều 69

XXIX III dữ liệu kiểu tập hợp (set) 70

Trang 3

25 III.1 Kiểu tập hợp 70

26 III.2 Xác lập một tập 70

27 III.3 Các phép toán trên tập hợp 70

Chơng 7: chơng trình con (thủ tục và hàm): 73

XXX I Khái quát về chơng trình con: (Sub-program) 73

XXXII II Procedure và Function (Thủ tục và hàm) 73

XXXIII III Chuyển tham số cho chơng trình con 76

28 III.1 Không cần biến cục bộ 76

29 III.2 Dùng biến cục bộ và truyền tham số 77

XXXIV IV Sự khác nhau giữa Function và Procedure 78

XXXV V Biến toàn cục, biến cục bộ và tầm hoạt động của biến 79

XXXVI V Tính đệ quy của chơng trình con 80

XXXVII VI Chơng trình con là thành phần của Turbo Pascal 81

Chơng 8: Kiểu bản ghi (Record) 84

XXXVIII I Record là gì? 84

XXXIX II Mô tả Record 84

XL II Vào - Ra Record 85

XLI III mảng các Record 87

Chơng 9 Cấu trúc dữ liệu động 90

XLII I cấu trúc dữ liệu động 90

30 I.1 Cấp phát bộ nhớ 90

31 I.2 Sử dụng con trỏ 90

XLIII II danh sách liên kết 92

32 II.1 Cài đặt danh sách liên kết 93

33 II.2 Một số thuật toán trên danh sách liên kết 94

Trang 4

chơng I Thông tin và máy tính điện tử

I Thông tin và xử lý thông tin

1 Thông tin là gì ?

- Thông tin là một khái niệm trừu tợng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận

thức cho con ngời Thông tin tồn tại khách quan có thể đợc tạo ra, phát sinh, truyền đi, lu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị méo mó sai lệch do nhiễu tác động hay do ngời xuyên tạc

- Dữ liệu có thể hiểu là vật mang thông tin, là vật liệu sản xuất ra thông tin.

Dữ liệu sau khi đợc tập hợp và xử lý sẽ cho ta thông tin Trong thực tế dữ liệu

có thể là tín hiệu vật lý, các số liệu, các ký hiệu, âm thanh, hình ảnh, chữ viết

- Đôi khi nếu chỉ có dữ liệu không thì cha thể nói lên thông tin gì mà cần phải

có thêm một số quy ớc hay thông tin khác.

Ví dụ :

 Cùng là ký hiệu I có thể hiểu là chữ I hoặc là số I la mã

 Một dãy số 23, 30, 20,27…cha nói lên điều gì nhng nếu biết thêm nó

là dãy số biểu diễn nhiệt độ trong tuần hay ngày công trong năm của một nhân viên…thì nó trở thành thông tin

2 Xử lý thông tin

- Thông tin nằm trong dữ liệu Xử lý thông tin bao gồm nhiều quá trình xử lý

dữ liệu để lấy ra thông tin hữu ích nhằm phục vụ đời sống con ngời.

- Khi thông tin, dữ liệu còn ít con ngời có thể tự mình xử lý dễ dàng Ngày

nay với sự phát triển của xã hội, thôn gtin ngày càng nhiều con ngời không thể xử lý nổi Máy tính điện tử ra đời đã giúp con ngời xử lý thông tin một các tự động hợp lý và tiết kiệm râTaskbar nhiều thời gian và công sức.

Ví dụ : Tại ngân hàng có hàng trăm nghìn khách hàng nhân viên phải biết rõ hiện tại có bao nhiêu tiền, ai vay, ai nợ, lỗ, lãi…Nếu tổng hợp số liệu bằng tay sẽ phải mất khoảng 15 ngày và cha chắc đã chính xác Máy tính điện tử

sẽ giúp cho việc này thực hiệ trong phút chốc và có độ chính xác tuyệt đối.

II Các thành phần của máy tính điện tử

1. Máy tính điện tử là gì

MTĐT (computer) là một thiết bị điện tử thực hiện đợc các công việc sau :

- Nhận dữ liệu vào từ một thiết bị nào đó

- Xử lý biến đổi dữ liệu theo dãy các lệnh viết sẵn bên trong chơng trình.

- Đa các dữ liệu đã đợc thay đổi (còn gọi là thông tin) ra một thiết bị nào đó

Trang 5

- Một MTĐT còn có thể lu trữ các dữ liệu ra cuối cùng để sử dụng trong tơng

- Phần mềm hệ thống : Là các mã chơng trình thực sự điều khiển các hoạt

động của máy tính Phần mềm hệ thống có thể đợc chia nhỏ thành hệ điều hành và chơng trình cơ sở.

 Chơng trình cơ sở là các mã cố định đợc ghi trên các chip BIOS của máy tính là ví dụ về chơng trình cơ sở BIOS trong máy tính là đoạn mã chơng trình để khởi động phần cứng máy tính và tìm hệ điều hành.

 Hệ điều hành là phần mềm thực sự điều khiển các chức năng của máy tính HĐH là phần mềm tích hợp tất cả hoạt động của máy tính và giao diện với phần mềm ứng dụng giúp ngời sử dụng có thể sử dụng máy tính

nh một công cụ.

- Phần mềm tiện ích : Cung cấp cho ngời sử dụng các công cụ bảo vệ phần

mềm Một bộ tiện ích tốt phải có khả năng chuẩn đoán và điều trị các tranh chấp, lỗi hệ thống, giúp quản lý tập tin, chăm sóc, dọn dẹp đĩa cứng Ví dụ của phần mềm tiện ích gồm có các phần mềm diệt vi rút, phần mềm dọn dẹp

đĩa, khôi phục các thông tin bị xoá, sao chép dự phòng, phần mềm nén file…

- Phần mềm ứng dụng : Là các phần mềm chuyên môn hoá cho phép ngời sử

dụng dùng máy tính nh một công cụ cho một công việc cụ thể Ví dụ phần mềm xử lý văn bản, bảng tính, hệ thống thông tin quản lý, thiết kế đồ hoạ,…

- Các ngôn ngữ lập trình : Là các phần mềm giúp con ngời có thể tạo ra những

chơng trình của họ Đối với ba loại phần mềm trên ngời sử dụng chỉ biết thao tác, khai thác một cách thụ động còn với ngôn ngữ lập trình ngời sử dụng có thể viết ra các phần mềm của riệng mình thuộc vào một trong ba loại trên ví

dụ các ngôn ngữ lập trình : ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao nh PASCAL, C, VISUAL BASIC…

Trang 6

- Hộp hệ thống (CASE) là nơi chứa bảng mạch chính gồm chip CPU, bộ nhớ,

điều khiển đĩa cứng, card màn hình, điều khiển đĩa mềm, điều khiển ổ CD và tất cả các cổng kết nối với các phần cứng khác.

- Hai thiết vào dữ liệu chuẩn cho hệ thống là bàn phím (keyboard) và chuột

(mouse).

- Màn hình (monitor) để biểu diễn thông tin ra.

- Máy in để thự hiện việc "Hardcopy" những công việc đợc làm bởi ngời sử

dụng.

- Một hệ thống hiện đại còn có thể có ổ đĩa CD là phơng thức thông dụng nhất

để cài đặt các phần mềm ứng dụng Loa, máy quét ảnh, modem…

4 Các bộ phận cơ bản của hệ thống máy tính

Một hệ thống máy tính gồm các khối

- Khối xử lý trung tâm : CPU

- Bộ nhớ trong : RAM, ROM

- Bộ nhớ ngoài : đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD

- Các thiết bị vào : Bàn phím, chuột, máy quét…

- Các thiết bị ra : Màn hình, máy in, máy vẽ…

Khối xử lý trung tâm

CPU Khối

điều khiển

Khối tính toán

Các thanh ghi

Bộ nhớ trong ROM + RAM

Bộ nhớ ngoài

đĩa từ, đĩa quang

Các thiết

bị ra Các thiết bị

vào

Trang 7

a Khối xử lý trung tâm

Là bộ chỉ huy của máy tính có nhiệm vụ thực hiện các phép tính số học và logic

đồng thời điều khiển quá trình thực hiện lệnh CPU có ba bộ phận chính

- Đơn vị số học (ALU) thực hiện các phép tính quan trọng của hệ thống

- Đơn vị điều khiển nhận và phát tín hiệu điều khiển thực hiện lệnh.

- Thanh ghi là bộ nhớ trung gian.

Ngoài ra CPU đợc gắn với một đồng hồ thạch anh gọi là bộ tạo xung nhịp Tần số của đồng hồ càng lớn máy chạy càng nhanh.

Còn gọi là bộ nhớ trung tâm Là loại bộ nhớ chứa chơng trình và số liệu gắn liền với CPU để CPU có thể làm việc đợc ngay Đặc điểm của bộ nhớ trong là tốc độ trao đổi thông tin lớn nhng dung lợng bộ nhớ không cao.

- Bộ nhớ ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ chỉ đọc thông tin ra Thông tin

tồn tại trên bộ nhớ ROM thờng xuyên ngay cả khi mất điện hoặc tắt máy Các chơng trình và bảng số liệu quan trọng đợc các chuyên gia kỹ thuật ghi vào ROM khi chế tạo Máy tính không thể thay đổi đợc nội dung của bộ nhớ ROM.

- Bộ nhớ RAM (Random Access Memory) là bộ nhớ mà khi máy tính hoạt

động có thể ghi vào đọc ra một cách dễ dàng Khi mất điện hoặc tắt máy thì thông tin trong bộ nhớ RAM cũng mất

 DRAM (Dynamic RAM) RAM tĩnh RAM tĩnh giữ đợc mãi nội dung của

nó cho đến khi tắt điện.

 SRAM(Static RAM) RAM động RAM động không thể giữ lâu nội dung của nó nên thờng xuyên đợc làm tơi lại theo một chu kỳ.

 DRAM có tốc độ chậm hơn SRAM, SRAM đợc dùng phổ biến hơn DRAM đợc dùng chủ yếu cho bộ nhớ chính còn SRAM để lu trữ dữ liệu vừa mới tìm đợc nhằm làm dữ liệu đó sẵn sàng để dùng hơn.

- Đĩa mềm là đĩa dờng kính 3,5 inch dung lợng 1,44MB Khe cấm ghi khi

nhìn xuyên qua đợc là cấm ghi Truy nhập dữ liệu trên đĩa mềm chậm.

- Đĩa cứng là một hộp kín bằng nhôm trong đó có nhiều đĩa ghép lại với nhau.

Tốc độ truy nhập đĩa cứng nhanh, dung lợng đĩa lớn 1GB; 4,2GB; 10GB;…

- Đĩa quang, đĩa CD là đĩa đợc chế tạo với công nghệ cao có dung lợng lớn

230MB, 640MB.

Đợc dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ xử lý máy tính

Trang 8

 Nhóm các phím chức năng F1,F2,…F12

 Nhóm phím các ký tự thờng

 Nhóm phím số

 Một số phím đặc biệt

ENTER báo lệnh trên màn hình đã đợc chọn hoặc xuống một dòng

BACKSPACE (←)đa điểm nháy (con trỏ) về bên trái và xoá ký tự tại điểm

đó.

DEL xoá ký tự bên phải con trỏ

SHIFT ấn đồng thời với một phím chữ cái thay đổi kiểu chữ in hay chữ ờng.

th-CAPSLOCK thiết lập chế độ vào chữ hoa hay chữ thờng

←↑→↓ di chuyển con trỏ

HOME đa con trỏ về đầu dòng

END đa con trỏ về cuối dòng

 Một số tổ hợp phím đặc biệt

CTRL_ALT_DEL khởi động lại máy

CTRL_BREAK chấm dứt thực hiện chơng trình đang chạy

CTRL_S dừng tạm thời quá trình thực hiện trên màn hình

- Chuột (Mouse) có thể có hai hay ba phím bấm song phím bấm quan trọng

nhất là phím bên trái Các thao tác với chuột

 Nháy chuột (click) là động tác ấn phím chuột sau đó thả tay ra

 Nháy kép ấn phím chuột nhanh hai lần liên tiếp

 Kéo thả là động tác kích chuột vào một biểu tợng và kéo biểu tợng đó

- Máy quét (Scaner) là thiết bị đa ảnh hoặc dữ liệu vào máy tính.

- Màn hình (Monitor) có hai chế độ văn bản (text) và đồ hoạ(graphic) Trong

chế độ văn bản chỉ có thể hiện các ký tự, màn hình chia thành 25 dòng và 80 cột Có nhiều loại màn hình khác nhau cả về kích thớc và độ phân giải và số màu sắc có thể sử dụng Kích thớc màn hình đợc đo bằng inch : 14, 15,17,21 inch …

- Máy in đa thông tin ra giấy Có các loại máy in

 Máy in kim : dùng một hàng kim đặt thẳng đứng để châm từng cột điểm trên giấy Số kim càng lớn thì chữ in càng đẹp.

 Máy in laser : dùng tia laser Độ phân giải của máy in laser rất lớn nên chữ in rất min

 Máy in phun : giống nguyên tắc máy in kim nhng ở đây mỗi kim đợc thay bằng một súng phun mực với lỗ cực nhỏ Máy in phun có kích thớc

Trang 9

nhỏ, nhẹ nhắn và ít ồn Ngày nay máy in phun đã và đang thay thế máy in kim trên thị trờng.

- Modem là thiết bị truyền dữ liệu để nối các máy tính với nhau bằng đờng

dây điện thoại thông thờng với cự ly bất kỳ.

5 Lịch sử phát triển của máy tính

- Năm 1946 chiếc MTĐT đầu tiên ra đời tại Mỹ tên là ENIAC nặng 3 tấn

chiếm diện tích 150 m2 , 18000 đèn điện tử tốc độ 5000 phép tính /s

 Các dòng máy tính XT, AT186,…, AT586, 80x86, Pentium I,II,III….

 PC ngày càng mạnh hơn và giá thì liên tục giảm Nhng thời gian khởi

động máy PC lại chậm hơn gấp 3 lần thế hệ trớc nguyên nhân là do sự cồng kềnh của hệ điều hành WINDOWS

6 Một số vấn đề khi sử dụng máy tính

f Khi mua một máy tính cần quan tâm

- CPU : loại gì (Celeron, Pentium I, II, III, IV…)

- Tốc độ (tần số đồng hồ) : ? MHz (300MHz, 400MHz,800MHz… 2GHz)

- RAM : ? MB (16MB, 32MB, 64MB,…,128MB)

- Bộ nhớ Cache : ? KB (256KB)

- ổ đĩa cứng : ? GB (1,2GB; 4,2GB; 20GB,…40GB)

Trang 10

- Khởi động nóng

 ấn đồng thời 3 phím CTRL + ALT + DEL (Delete).

 ấn phím RESET trên Case

III Biểu diễn thông tin trong máy tính

2. Lu trữ thông tin

- Thông tin xung quanh chúng ta có nhiều loại văn bản, chữ viết, số liệu, âm

thanh, …Muốn đa các số liệu này vào máy tính phải dùng mã nhị phân (mã dùng hai ký hiệu 0,1 để mã hoá)

- Tại sao phải dùng mã nhị phân : Vì các linh kiện điện tử để chế tạo máy tính

chỉ thể hiện đợc hai trạng thái đóng và hở mạch điện Do đó mọi thông tin phải đợc mã hoá (quy ớc) để có thể biểu diễn đợc trên máy tính

- Đơn vị thông tin :

 Thông tin đợc lu trữ trên bộ nhớ cũng nh trên các thiết bị nhớ thành từng

đơn vị gọi là Byte Một byte gồm 8 bít thông tin đợc đánh số từ 0 đến 7 Một bít có thể biểu diễn hai trạng thái bật hoặc tắt ứng với hai giá trị 0 hoặc 1

Nội dung của 1 byte đợc biểu diễn

 Ngoài byte ngời ta còn dùng các đơn vị thông tin khác

Trang 11

- Một ký tự biểu diễn trong một byte Các ký tự đợc mã hóa bằng mã ASCII.

Mã ASCCII dùng 7 bit để mã hoá 128 ký tự ứng với các mã từ 0 đến 127.

- Ví dụ :

A mã 0100 0001 65(10) 41(16)

Trang 12

- Số nguyên không dấu (giá trị nyhỏ nhất =0) : Dùng n bít có thể đợc biểu

diễn các số nguyên không dấu từ 0 đến 2n-1

 Số nguyên dơng biểu diễn nh số nguyên không dấu

 Số nguyên âm biểu diễn theo mã bù hai

0000

110110

- Mã bù hai biểu diễn số nguyên âm

 Biểu diễn số nguyên dơng tơng ứng dới dạng mã nhị phân

 Tìm số bù 1 : đổi 0 ->1; 1 -> 0

Trang 13

100111100 ( = 60 )

^ Tràn số không đọc

câu hỏi và Bài tập

1 Dữ liệu là gì ? Phân biệt dữ liệu và thông tin

2 Vẽ mô tả các khối của một hệ thống máy tính

3 Phân biệt sự khác nhau giữa ROM và RAM

4 Đổi các số sau sang hệ cơ số 10 : 100011101010101B ; A5B91H

5 Đổi các số sau sang hệ cơ số 2 : 1345, -34, 31CDH

6 Đổi các số sau sang hệ cơ số 16 : 34216, 1010110010001B

7 Đổi các số sang hệ nhị phân rồi thực hiện phép tính : 231 + 234, 412 - 56, 34

* 16

Trang 14

Hệ điều hành ms-dos

I Khái niệm hệ điều hành

 Hệ điều hành là một bộ chơng trình quán xuyến toàn bộ hoạt động của MTĐT.

 Thiếu hệ điều hành thì máy tính không hoạt động đợc.

 Có rất nhiều hệ điều hành khác nhau nh: DOS, UNIX, WINDOW

1 Chức năng của hệ điều hành

− Điều khiển việc thực thi mọi chơng trình.

− Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ.

− Điều khiển các thiết bị bao gồm cả việc khởi động máy tính.

− Điều khiển và quản lý việc vào ra dữ liệu.

− Làm môi trờng trung gian, là cầu nối giữa ngời sử dụng và hệ thống máy tính.

II Hệ điều hành MS- DOS

 Hệ điều hành MS-DOS ( MicroSoft Disk Openrating System) còn gọi là

hệ điều hành khai thác đĩa

 Để khai thác MS-DOS ngời sử dụng cần biết

− Cách tổ chức thông tin trên đĩa từ.

− Cách nạp MS-DOS vào bộ nhớ

− Các câu lệnh của MS-DOS

1 Đĩa từ

 MS-DOS quản lý bao gồm đĩa cứng và đĩa mềm

 Để truy tới thông tin trên đĩa, đĩa từ phải đợc đặt trong ổ đĩa Các ổ đĩa này đợc đặt tên bằng một trong các chữ cái A, B, C, D, Quy ớc A và B là tên ổ

đĩa mềm, C, D, là tên ổ đĩa cứng và ổ CD-ROM nếu có.

2 Tệp(file) và đặt tên tệp

 Tệp là đơn vị thông tin mà hệ điều hành quản lý trên đĩa từ.

 Các chơng trình, văn bản, dữ liệu đều đợc quản lý trên đĩa dới dạng tệp.

 Tệp còn đợc gọi là hồ sơ hay tệp tin.

− Phần mở rộng: không bắt buộc, nhiều nhất 3 ký tự cũng theo quy tắc

nh phần chính Phần này đợc tách khỏi phần chính bởi dấu chấm.

− Một số phần mở rộng đợc dùng với ý nghĩa riêng:

 COM, EXE tệp chơng trình ở ngôn ngữ máy.

Trang 15

 BAT tệp chứa các câu lệnh của hệ điều hành.

 TXT các file văn bản

 PAS các chơng trình PASCAL

 Ký tự gộp

 * : đại diện cho dãy ký tự tuỳ ý.

 ? : đại diện cho một ký tự tuỳ ý.

 MS-DOS không phân biệt chữ hoa, thờng trong tên tệp.

VD: Hop dong.txt(sai); congvan.vns (đúng)

III Th mục và cấu trúc cây của th mục

 Các th mục con đều có tên

 Quy tắc đặt tên th mục con giống nh với tệp.

 Th mục chứa th mục con gọi là th mục cha của th mục đó.

 Mỗi tệp lu trên đĩa phải thuộc về một th mục, hoặc là gốc hoặc là th mục nào đó.

 Cấu trúc th mục trong DOS nh một cái cây mà mỗi th mục là một cành Tại mỗi thời điểm ta chỉ có thể làm việc tại một th mục nào đó đợc gọi là th mục hiện tại.

 Đờng dẫn là cách ghi đầy đủ chỉ đến th mục của tệp hoặc th mục trong một cây.

 Muốn làm việc với máy tính phải nạp hệ điều hành.

 Đĩa chứa hệ điều hành để có thể khởi động máy đợc gọi là đĩa hệ thống.

Đĩa khởi động có thể là đĩa cứng hay đĩa mềm Đĩa khởi động tối thiểu phải có 3 file chính sau:

Trang 16

− IO.SYS (file ẩn): là chơng trình đảm nhận chức năng giao tiếp giữa hệ

điều hành và các thiết bị của máy tính Chơng trình này quản lý các thiết bị vào/ra nh bàn phím, chuột, màn hình, máy in, đĩa

− MSDOS.SYS (file ẩn): chứa các chơng trình quản lý tập tin, quản lý vùng ký ức đệm của tập tin, thực hiện mở tập tin, đóng tập tin, dò tìm

th mục, xoá tập tin, đọc và ghi dữ liệu lên đĩa.

− COMMAND.COM: chứa các chơng trình thông dịch và xử lý các lệnh của MS-DOS do ngời dùng gõ vào, phân tích cú pháp câu lệnh và cho thực hiện lệnh, kể cả việc nạp và chạy các chơng trình khác.

MS- Khi hệ điều hành sẵn sàng làm việc, ổ đĩa dùng để nạp hệ điều hành sẽ trở thành ổ đĩa chủ, th mục gốc của ổ đĩa sẽ trở thành th mục chủ Màn hình xuất hiện dấu nhắc hệ thống.

IV Các câu lệnh thờng dùng của MS-DOS

Một số quy ớc:

✔ Các tham số nằm trong [ ] có thể có hoặc không có

✔ Các tham số nằm trong dấu < > là bắt buộc

✔ Giữa lệnh và các tham số phải có ít nhất một dấu cách

✔ Đánh xong câu lệnh phải ấn phím enter (↵ )

1. Lệnh nội trú và lệnh ngoại trú

Lệnh nội trú: Là lệnh nằm trong phần khởi động của DOS.

− Khi máy đã đợc khởi động và 3 tệp cơ bản của DOS đã đợc nạp thờng trú vào bộ nhớ thì ta có thể gõ lệnh mà không cần thêm một tệp chơng trình nào khác trên đĩa.

− Các lệnh này luôn sẵn sàng chạy khi ta gõ lệnh vào.

− Các lệnh nội trú: DIR, CD, MD, RD, TYPE, DEL, COPY, TIME, DATE, PROMPT, CLS, PATH, VER, VOL.

Lệnh ngoại trú: Là lệnh cần đến tệp chơng trình nằm trên đĩa

− Mỗi khi chạy phải nạp vào bộ nhớ trong.

Để thực hiện các lệnh ngoại trú trên th mục hiện tại phải có file chơng trình, nếu không ngời dùng phải đánh rõ đờng dẫn đến th mục chứa file chơng trình đó.

− Các lệnh ngoại trú: FORMAT, SYS, DISKCOPY, REPLACE, XCOPY, CHKDSK

3 Các lệnh làm việc với th mục

a Lệnh xem th mục trên đĩa

− Tên câu lệnh: DIR

Trang 17

− Cú pháp: DIR [đờng dẫn][\ tên tệp][/P][/W][/A]

− Chức năng: xem danh sách các tệp của th mục chỉ ra trong đờng dẫn

 Nếu không chỉ ra th mục thì ngầm định là th mục hiện thời.

 Nếu có tên tệp thì sẽ đa ra các tệp thoả mãn tên đã cho.

 Tham số /P để đa thông tin theo từng trang màn hình.

 Tham số /W để đa thông tin dới dạng rút gọn.

 Tham số /A hiển thị cả các file ẩn

Chú ý: mỗi lệnh DIR chỉ đa ra các file và th mục con của th mục hiện thời

− Ví dụ: DIR A:\DOS\*.PAS ↵

b Lệnh tạo th mục

− Tên câu lệnh: MD (Make Directory)

− Cú pháp: DIR [ổ đĩa:]\ [đờng_dẫn_đến_th_mục_muốn_tạo] <tên TM>

− Chức năng: tạo ra một th mục con

− Ví dụ: MD CĐCN ↵

C:\> MD A:\THUVIEN ↵ C:\> MD A:\THUVIEN\CĐCN ↵

 Chuyển từ th mục bất kỳ về th mục gốc CD\ ↵

Chuyển từ th mục con bất kỳ về th mục mẹ CD ↵

 Trớc khi xoá một th mục thì th mục đó phải rỗng.

 Không xoá đợc th mục hiện tại.

− Ví dụ: RD CĐCN ↵

- Vào th mục KHTN đọc nôi dung của th mục

- Về gốc, vào th mục KHXH xoá th mục VAN, SU

- Về th mục THUVIEN, xoá th mục KHTN

Trang 18

V Các lệnh làm việc với tệp (file)

a Lệnh tạo tệp

COPY CON [ổ đĩa:] [đờng dẫn] <tên file>

- ý nghĩa: Đây là lệnh nội trú cho phép tạo 1 tệp soạn thảo trên môi trờng DOS

VD: tại th mục KHXH tạo file TATDEN.TXT trong th mục VAN

C:\THUVIEN\KHXH>COPY CON VAN\TATDEN.TXT

Sau khi tạo ra th mục, soạn thảo nội dung ấn F6 để kết thúc

Vd: chuyển vào th mục VAN tạo file VOBO.NTT

C:\THUVIEN\KHXH> CD VAN

C:\THUVIEN\KHXH\VAN> COPY CON VOBO.NTT

Vd3: Tại th mục VAN, tạo file LSVN.TXT trong th mục SU, sau đó trở về gốc C:\THUVIEN\KHXH\VAN> COPY CON \SU\LSVN.TXT

VD1: Chuyển vào th mục VAN, xoá file TATDEN.TXT

− Cú pháp: REN [ổ đĩa:][\đờng dẫn] tên_tệp tên_mới

− Chức năng: đổi tên tệp từ tên cũ sang tên mới

− Ví dụ: REN SL.TXT SL1.BAK ↵

Trang 19

 Nếu có PRN tệp đợc chỉ sẽ đợc đa ra máy in.

− Chức năng: hiện lên màn hình nội dung của tệp văn bản có tên đợc nêu.

 Nếu có thêm phần >PRN thì thông tin còn đợc đa ra máy in.

Gõ tên ổ đĩa chủ mới, dấu hai chấm rồi ấn Enter Ví dụ: B: ↵

c Lệnh xem thời gian hệ thống

- Cú pháp: TIME

- VD: A:\> TIME

d Lệnh xem ngày hệ thống

- Cú pháp: DATE

- Cho phép xem ngày hệ thống và cho phép sửa đổi nếu sai

e Xem version của DOS

- Cú pháp: VER

- Đây là lệnh nội trú, cho phép biết số phiên bản của DOS

f Thực hiện một chơng trình

 Các chơng trình ứng dụng trên MS-DOS đợc lu trữ thành các tệp có

đuôi COM hoặc EXE đợc DOS xem nh các câu lệnh ngoài.

 Để gọi các chơng trình đó vào bộ nhớ và thực hiện chỉ cần gõ tên tệp.

 Ví dụ: NGUYENTO ↵

g Lệnh tạo khuôn đĩa

 Để có thể sử dụng đợc, đĩa phải đợc định hình trớc về dung lợng đĩa, cách ghi thông tin trên đó và ghi nhận các tham số cần thiết vào đĩa Công việc này đợc gọi là tạo khuôn đĩa.

 Khi tạo khuôn đĩa toàn bộ thông tin cũ sẽ bị mất.

Trang 20

 Cú pháp: FORMAT <Tên_ổ_đĩa> [dòng tham số] Trong đó dòng tham

số thờng dùng:

− /Q : thực hiện format nhanh.

− /S : tạo đĩa hệ thống.

− /U: Dos sẽ thực hiện công việc định dạng đĩa từ mà không đòi hỏi 1

điều kiện nào khác

Hệ soạn thảo văn bản BKED

(Bách Khoa EDITOR)

I Cách khởi động chơng trình BKED:

1 Các tệp chơng trình của BKED:

Để chạy đợc chơng trình BKED thì chỉ cần tệp BKED.EXE là đủ, tuy nhiên để

có thể thực hiện thêm một số chức năng bổ trợ cho việc soạn thảo thì cần thêm một số tệp khác nh BKED.TAT, NGOC6.MNU .

2 Khởi động BKED:

K/n file khả thi (file có thể chạy đợc):

+ Là các file(tệp) chơng trình đã đợc dịch sang mã máy và đợc lu trong cáctệp có phần mở rộng là EXE hoặc COM

+ Là các file(tệp) chơng trình lu dới dạng văn bản với phần mở rộng là BAT

Khởi động BKED:

Để khởi động đợc BKED thì trớc hết ta phải xác định đợc th mục chứa tệp

BKED.EXE (thông thờng là th mục BKED), sau đó gõ BKED và < Enter >, hoặc

nếu đang chạy NC thì ta di chuyển thanh sáng đến tệp BKED.EXE và < Enter >

Nếu đã đặt sẵn đờng dẫn (PATH) đến th mục BKED rồi thì chúng ta chỉ cầngọi chơng trình lên bằng cách gõ BKED và < Enter >

Sau khi gọi chơng trình BKED thì ta sẽ phải xác định là soạn thảo một tệp

văn bản mới hay là soạn tiếp một tệp văn bản đã có.

Nếu bắt đầu soạn một tệp mới :

- Gõ tên chính của tệp muốn soạn thảo (tên của tệp văn bản này phải thoả

mãn điều kiện đặt tên tệp của DOS)

- Sau đó gõ <Enter>

Nếu soạn tiếp một tệp văn bản đã có:

- Cách 1: Gõ tên của tệp cần soạn thảo tiếp , sau đó <Enter>

- Cách 2: Bấm <Enter> để xuất hiện danh sách các tệp trên th mục hiệnthời, dùng các phím mũi tên lên và xuống để di chuyển hộp sáng đến tệphay th mục cần sử dụng và <Enter> để chọn (nếu là th mục thì sẽ xuấthiện tiếp một danh sách các tệp và tiếp tục chọn đến tệp cần thiết - Khimuốn trở ra th mục cấp trên của th mục hiện hành thì chọn trong danh

sách)

Trang 21

II Thay đổi tệp và kết thúc soạn thảo:

1. Cất ( ghi ) văn bản lên đĩa và tiếp tục soạn : bấm F2.

2. Mở tệp văn bản khác :

Khi muốn chuyển sang làm việc với một tệp văn bản mới thì ta bấm F3, nếu văn

bản cũ cha đợc lu ( ghi ) trên đĩa thì BKED sẽ hỏi có cất nó lên đĩa hay không, sau đó

ta sẽ phải tiến hành chọn tệp mới nh khi bắt đầu khởi động BKED.

3. Ra khỏi BKED và trở về DOS:

Khi không muốn làm việc với BKED nữa thì ta phải bấm Alt + X (giữ phím

Alt sau đó bấm phím X) Nếu tệp văn bản đang soạn cha đợc ghi lại thì BKED sẽ

nhắc có ghi tệp đó lên đĩa hay không

Công việc trên cũng có thể chọn trong menu bằng phím Alt + F.

III Soạn thảo:

Sau khi chọn đợc tệp văn bản cần soạn thảo thì sẽ xuất hiện cửa sổ soạn thảo

cùng các dòng menu (thực đơn) và dòng trạng thái

Dòng menu (dòng đầu tiên) giúp ngời sử dụng có thể chọn đợc các nhóm lện

cơ bản bằng các bấm đồng thời phím Alt và chữ cái viết hoa khác màu đại diện cho

nhóm lệnh đó

Dòng trạng thái (dòng thứ hai) chỉ cho ta biết tên tệp văn bản đang soạn thảo,

vị trí hiện tại của con trỏ (dòng, cột), lề trái, lề phải, chế độ gõ là chèn hay đè và có

chế độ lu file cũ (BAK) hay không.

BKED có các chế độ bàn phím đợc thể hiện tại góc trên bên phải của dòng

menu và việc chọn chúng đợc tiến hành nh sau:

Gốc (cho các ký tự nh trên bàn phím)

TELEX (dấu đợc đánh bằng chữ nh điện

tín)

Việt

(chữ tiếng Việt có dấu) Đánh máy (dấu đợc gán bằng các phím số)

Alt File Trang Lề+tab kiểu Chữ Khối tìMacro xOá tớI F9:Việt ^F9:TELEX

BAITHO.VNS Dòng:3 Cột : 1 Chèn Lề trái: 1 Phải : 75 BAK 181

F9

^F9

Trang 22

- Chuyển đổi giữa chế độ Gốc và Việt bằng phím F9.

- Chuyển đổi giữa chế độ gõ TELEX và Đánh máy thông qua tổ hợp phím Ctrl + F9.

- Chuyển đổi chế độ gõ Chèn hay Đè bằng cách gõ phím INSERT (INS).

1 Cách gõ các chữ cái riêng của tiếng Việt:

Để tạo ra các chữ tiếng Việt có dấu thì ta có thể sử dụng một trong 2 chế độ đánhchữ Việt nh sau:

Chữ cần viết ă â ê ô ơ huyền hỏi ngã sắc nặngTELEX aw Aa ee oo uw ow f r x s j

Riêng các chữ đ, và ơ có cách đánh chung cho cả hai kiểu nh sau:

dd → đ DD → Đ] → } → Ư[ → ơ { → Ơ

Và khi cần có các ký tự nguyên dạng của chúng thì bấm thêm một ký tự cùngloại, ví dụ: ddd, DDD,ooo → dd, DD, oo [[, ]], {{, }} → [, ], {,}

Nên gõ tiếng Việt theo kiểu TELEX vì dễ nhớ cách gõ dấu hơn Dấu nên đa vào cuối từ Ví dụ để gõ chữ “cộng hoà” thì ta gõ lần lợt : coongj hoaf BKED sẽ tự

động đa dấu vào đúng nguyên âm theo chính tả tiếng Việt Ngoài ra khi đánh dấusai, ta chỉ cần đánh lại dấu mới thì dấu cũ sẽ tự đợc thay Nếu muốn bỏ hẳn dấu khi

ta lỡ gõ thừa thì bấm phím Z.

Chữ hoa có dấu đợc viết bằng cách đánh chữ thờng có dấu, sau đó giới hạn

chúng bằng cặp ký tự ^A (Ctrl - A)

Khi đang ở chế độ chữ Việt, muốn viết các thuật ngữ khoa học hoặc văn bản

không dấu thì ta nên chuyển về chế độ Gốc để tránh bị bỏ dấu linh tinh, sau đó trở

Home: Đa con trỏ về đầu dòng.

End: Đa con trỏ về cuối dòng.

PgUp hoặc PgDn: Dịch con trỏ lên trên hoặc xuống dới theo từng trang màn

hình

Ctrl-Home hoặc Ctrl-End: Đa con trỏ về đầu và cuối văn bản.

Trang 23

3 Xoá:

Phím Delete (Del) : Xoá một ký tự tại vị trí hiện thời của con trỏ.

Phím Baskpace (←) : Xoá đi một ký tự nằm bên trái con trỏ

Ctrl - Y : Xoá đi dòng chứa con trỏ.

Ctrl - Q Y : Xoá từ vị trí con trỏ đến cuối dòng.

4 Khối dòng và khối chữ:

Khối là một đoạn văn bản đợc đánh dấu trên màn hình

- Khối dòng: đợc xác định bằng cách đa con trỏ đến dòng đầu tiên ấn phím F7

rồi đa con trỏ đến dòng cuối cùng và ấn phím F8.

- Khối chữ : là một hình chữ nhật có toạ độ phía trên bên trái đợc xác định

bằng cách đa con trỏ đến chỗ đó rồi ấn phím F5, toạ độ dới bên phải xác định

bằng phím F6.

Khối dòng Khối chữ

Tại mỗi thời điểm, BKED chỉ chấp nhận một kiểu khối

Các lệnh với khối (Hệ lệnh Ctrl-K):

Ctrl-K Y: Xoá khối dòng hoặc khối chữ đã đợc đánh dấu.

Ctrl-K C: Sao chép khối dòng hoặc khối chữ tới vị trí con trỏ.

Ctrl-K V: Di chuyển khối dòng hoặc khối chữ tới vị trí con trỏ.

Ctrl-K H: Xoá bỏ đánh dấu khối dòng hoặc khối chữ.

Ctrl-K W: Ghi khối dòng vào một tệp mới.

Ctrl-K A: Ghi bổ xung khối dòng vào cuối một tệp đã có sẵn.

Ctrl-K R: Đọc nội dung 1 tệp từ đĩa vào và đa tới vị trí con trỏ nh 1 khối

dòng

Ctrl-K S : Cất giữ nội dung văn bản (=F2).

Ctrl-K D: Trở về bảng chọn chính.

5 Căn lề và chọn màu :

Ctrl-O C: Đặt dòng hiện tại vào giữa.

Ctrl-O L: Đặt giá trị lề trái.

Ctrl-O R: Đặt giá trị lề phải (giá trị này phải lớn hơn lề trái).

Trang 24

- Đặt các giá trị lề phải và lề trái bằng các lệnh Ctrl-O R và Ctrl-O L.

- Gõ Ctrl - R để căn lề cho khối dòng văn bản theo lề trái và lề phải vừa đặt.

Chú ý rằng việc căn lề khối chữ chỉ có thể là căn trái hoặc căn phải, chứ

không thể căn cả hai bên của khối chữ đợc

Chọn màu cho màn hình soạn thảo:

Ctrl - O M, sau đó lựa chọn màu nền, màu chữ và màu viền màn hình thích

hợp

6 Chọn kiểu chữ trong BKED:

Nguyên tắc chọn kiểu chữ:

• Các lệnh đặt kiểu chữ chỉ có tác dụng tại dòng hiện thời

• Các ký tự điều khiển nằm ở đầu và cuối cụm chữ có tác dụng bật và tắt lệnh

Ctrl-A : Mở đầu hoặc kết thúc kiểu chữ hoa có dấu.

Ctrl-B : Mở đầu hoặc kết thúc kiểu chữ in đậm.

Ctrl-C : Mở đầu hoặc kết thúc kiểu chữ gạch chân.

Ctrl-N : Mở đầu hoặc kết thúc kiểu chữ in nghiêng.

Ctrl-W: Mở đầu hoặc kết thúc kiểu chữ vừa đậm vừa in rộng.

Ctrl-F : Mở đầu hoặc kết thúc kiểu chữ cao gấp đôi.

Ctrl-T : Mở đầu hoặc kết thúc kiểu chữ chỉ số trên

Ctrl-D : Mở đầu hoặc kết thúc kiểu chữ chỉ số dới.

7 Tìm kiếm và thay thế:

a Tìm kiếm:

• Bấm Ctrl-Q F

Gõ từ cần tìm tại vị trí con trỏ sau cụm từ <Tìm gì>: và ấn <Enter>

• Gõ các lựa chọn nếu cần theo hớng dẫn trên máy

• Bấm phím <Enter>

b Tìm kiếm và thay thế:

• Bấm Ctrl-Q A

Gõ từ cần tìm tại vị trí con trỏ sau cụm từ <Tìm gì>: và ấn <Enter>

Gõ từ cần thay thế tại vị trí con trỏ sau cụm từ <Thay thế bằng?>: và ấn

<Enter>

Trang 25

• Gõ các lựa chọn nếu cần theo hớng dẫn trên máy.

- N: Tự động thay thế (chỉ có hiệu lực với lệnh thay thế)

8. Vẽ bảng biểu trong BKED:

Alt-V: Kẻ viền ô hiện thời.

Alt-D: Kẻ đờng dọc tại vị trí con trỏ.

Alt-N: Kẻ đờng ngang tại vị trí con trỏ.

Ctrl - , Ctrl - : Nới rộng, thu hẹp cột chứa con trỏ.

Ctrl-PgDn, Ctrl-Y: Nới rộng, thu hẹp hàng tại vị trí con trỏ.

Chú ý: - Trong khi vẽ bảng, ta luôn phải ở chế độ Đè.

- Xoá các ký tự trong bảng không nên sử dụng phím Delete và Backspace

(←) mà nên sử dụng phím cách (space bar) để xoá ở chế độ Đè.

- Gõ văn bản vào bảng biểu một cách bình thờng, sau đó nếu cần thêm các

thuộc tính (Chữ hoa có dấu, chữ đậm, nghiêng .) thì phải chuyển về chế

Trang 26

độ Chèn để ghi các ký tự điều khiển Lúc này khung kẻ sẽ bị xê dịch

nh-ng sau khi con trỏ đi khỏi dònh-ng đó nó sẽ trở lại vị trí bình thờnh-ng

9. Soạn thảo công thức toán học và các ký tự đặc biệt khác:

• Để soạn thảo các công thức toán học hoặc các biểu thức toán học: Bấm Alt-0

(số không) Chọn chữ số tơng ứng với ký hiệu toán học cần soạn thảo.

• Để gõ các chữ cái Hy lạp: bấm Ctrl-G Chọn chữ cái tơng ứng với chữ cái

Hy-lạp cần soạn thảo

• Các phím Alt-S, Alt-A, Alt-W, Alt-Z dùng để vẽ các mũi tên sang phải(→),sang trái (←),lên trên (↑), xuống dới (↓) rất thuận tiện trong việc kẻ các biểu

đồ, mô hình thiết kế

10.Lên trang và in ấn:

- Ctrl-P S: Lên trang, bạn phải nhập số dòng cho một trang (ngầm định là 52

dòng/1 trang)

- Ctrl-P M: Phân trang bằng tay Khi thực hiện lệnh này, BKED sẽ tạo ra dấu

kết thúc trang tại vị trí con trỏ ở cuối văn bản có 1 phần gọi là là phần đầutrang Nếu để nguyên dấu $ thì các trang sẽ đợc tự động đánh số Nếu khôngmuốn in số thứ tự của trang thì xoá dấu $ đi Những gì viết trong phần đầu trangnày sẽ đợc in ra trong tất cả các trang khác nh là tiêu đề của trang

- Ctrl-P P: In ra máy in Sau khi chọn lệnh này, bạn hãy theo các thao tác chỉ dẫn

của BKED để thực hiện các bớc in văn bản

IV Một số chức năng khác:

1 Menu (thực đơn) của BKED :

Để kích hoạt thực đơn, ta chỉ việc gõ tổ hợp phím Alt và phím tơng ứng với

chữ cái có độ sáng cao hơn trong thực đơn mình cần.

• Để thực hiện một lệnh thông qua menu, ta kích hoạt menu, sau đó dùng cácphím mũi tên dịch chuyển để dịch chuyển hộp sáng đến lệnh cần thực hiện vàbấm <Enter>

• Khi làm việc với văn bản ta có thể thờng xuyên kích hoạt các chức năng trênthanh menu, nếu nh không nhớ các tổ hợp phím chức năng tơng ứng, hoặc cóthể thực hiện thêm một số các tác vụ đặc biệt của BKED nh soát lỗi chính tảhoặc tạo Macro

Trang 27

jn → uyªn tt → trung t©m K0 → Kh«ng

jm → iªm pt → ph¸t triÓn k0 → kh«ng

jh → oanh ct → chóng t«i Nf → NhiÒu

jg →iªng ng → NguyÔn nf → nhiÒu

ji → u«i Nx → Nh÷ng Vn → ViÖt nam

ju → iªu nx → nh÷ng

Chó ý: §Ó cã thÓ sö dông chøc n¨ng gâ t¾t th× trong th môc BKED ph¶i cã tÖp

BKED.TAT.

Trang 28

Lời nói đầuNgôn ngữ Pascal do giáo s N.Wirth đa ra năm 1970, là một ngôn ngữ có cấutrúc, thờng dùng để giảng dạy cho sinh viên và học sinh khi mới bớc vào lĩnh vực họclập trình.

Chúng ta học Pascal bởi lý do sau:

• Ngôn ngữ Pascal hiện ở Việt Nam vẫn đang phổ biến

• Tạo cho ngời học một tác phong “kỷ luật lập trình” cấu trúc

• Làm quen với một số dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu có cấu trúc giúp cho ngờihọc:

Tiếp tục tìm hiểu tiếp C++, Visual Basic và Java ở những giáo trình sau:

Nội dung giáo trình này chạy trên các phiên bản của Turbo Pascal 5.0, 5.5, 6.0

và 7.0 Tất nhiên cũng cần phải nói thêm là Turbo Pascal 7.0 có gây lỗi trên những bộ

vi xử lý Pentium II và III có tốc độ lớn, bởi vì ông chủ của nó (Borland) đã không cậpnhật nữa vì do làm ăn thua lỗ và đã đổi tên công ty Tuy vậy đừng lo, bạn có thể sửa cáclỗi ấy bằng những thao tác đơn giản mà khi gặp nó bạn có thể tự “mày mò” đợc

Chúc các bạn vui để làm quen với “lập trình cấu trúc” này, nó sẽ là cầu nối tốtcho bạn khi học sang lập trình trong môi trờng Windows về sau

Trang 29

Chơng 1: Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ Pascal.

IV I Bộ kí tự, từ khoá, tên gọi

Các ngôn ngữ bất kỳ đều đợc xây dựng dựa trên một bộ các kí tự, từ các ký tự đó

mà các từ chó nghĩa đợc tạo thành Tiếp theo là các quy tắc để tạo thành câu để diễn tảcác hành vi, sự việc nghĩa là phải tuân thủ cú pháp (syntax) và ngữ pháp (grammar củangôn ngữ đó

1 Ngôn ngữ Pascal cũng theo quy cách đó và có bộ ký tự sau:

Bộ chữ cái la tinh: 26 chữ cái

Từ khoá điều khiển:

With, Goto

Từ khoá toán tử:

And, Or, Not, In, Div, Mod

Các từ khoá có thể viết bằng chữ to hoặc chữ nhỏ ví dụ: Begin, BEGIN, begin

đều nh nhau

2 Tên (định danh - identifier):

Tên hoặc định danh dùng để chỉ tên hằng, biến, kiểu, tên chơng trình con

Tên đợc tạo thành từ các chữ caí và các chữ số nhng chữ đầu phải là chữ cái (cóthể dùng thêm dấu gạch dới) Nên dặt tên sao cho có ý nghĩa và dễ nhận biết Ví dụ để

đặt tên biến là diện tích hình tròn ta nên dùng: S hoặc DienTichHinhTron hoặcDien_Tich_Hinh_Tron Các tên viết nh sau là sai, Pascal không chấp nhận:

//DienTich Sai vì tên bắt đầu bằng ký tự không đợc phép

BEGIN Sai vì tên trùng với từ khoá

Dien Tich Sai vì có dấu cách (Space)

3XY Sai vì tên bắt đầu bằng chữ số

Một số tên dùng cho tên hàm nh (EXP, SIN, COS, ) đợc gọi là các tên chuẩn.

Sự khác nhau giữa tên chuẩn và từ khoá là: ngời sử dụng có thể định nghĩa lại các tên chuẩn vào việc khác nếu cần Còn từ khoá thì không đợc phép nh vậy.

Một số tên chuẩn của Pascal:

Boolean, Char, Integer, Real, Byte, Text

False, True, MaxInt

Abs, artetan, Chr, Cos, Sin, Fof, EoIn, Exp, Ln, Odd, Ord, round, Trune, Spr,Sqrt, Pred, Suce

Dispose, New, Get, Put,Read, Readln,Write,Writeln, Reset,Rewrite

Trang 30

V II Ngăn cách các lệnh

Dấu chấm phẩy “:” đợc dùng để ngăn cách các câu lệnh của Pascal

VI III Lời chú thích (Comment)

Lời chú thích có thể đa vào bất kỳ vị trí nào trong chơng trình mà không ảnh ởng đến các phần khác Lời chú thích là dành cho ngời đọc, máy sẽ bỏ qua khi gặp nó.Lời chú thích đợc đặt bên trong mở và đóng móc {và } hoặc ở giữa cụm dấu (* và *)

h-Trong chơng trình nên viết những lơi chú thích vào những vị trí thích hợp giúpcho con ngời dễ dàng kiểm tra chơng trình

VII IV Cấu trúc chung của chơng trình Pascal

Chơng trình là một dãy lệnh, chỉ dẫn cho máy thực hiện một nhiệm vụ nào đó.Chơng trình Pascal gồm 4 phần:

Write(‘Hay vao so thu nhat a=’);

Readln(a); (*Vào giá trị của a*)Write(‘Hay nhap vao so thu hai b=’);

Readln(b); (*Vào giá trị của b *)Tong:=a+b; (*Tính tổng hai số*)(*Hiển thị kết quả lên màn hình*)

Writeln(‘Tông cua hai so la:’,Tong);

End.

Nh vậy cấu trúc tổng quát một chơng trình đầy đủ gồm các phần chính nh sau:

Program TenChuongTrinh; (*Dòng tiêu đề*)

Uses crt,Printer; (*Lời gọi sử dụng các đơn vị chơng trình*)

(*Phần khai báo dữ liệu và chơng trình con*)

Trang 31

Phần này dùng để mô tả các đối tợng dữ liệu Có thể có các khai báo sau:

Procedure (*Khai báo các thủ tục*)

Function (*Khai báo các hàm*)

Các phần khai báo có thể có hoặc không, tuỳ theo thực tế của từng bài toán

Phần thân chơng trình:

Thân chơng trình nằm giữa hai từ khoá Begin và end Sau từ khoá End là dấu

chấm phẩy “;” để báo kết thúc chơng trình Không có thân chơng trình thì không thànhchơng trình, thân chứa các lệnh để xử lý các đối tợng dữ đợc mô tả trong phần khai báo

Ví dụ chơng trình sau chỉ có thân:

Trang 32

End.

VIII V Các bớc cơ bản khi soạn thảo một chơng trình

Để soạn một chơng trình bằng ngôn ngữ Pascal Thông thờng trải qua các bớcsau:

Bớc 1: Bớc soạn thảo chơng trình.

Dùng một chơng trình soạn thảo văn bản nào đó để soạn thảo chơng trình Khi soạn xong ta lu chơng trình lên đĩa Chơng trình viết bằng ngôn ngữ Pascal đợc gọi là chơng trình nguồn (souree program) Tên các tệp (file) chứa chơng trình nguồn Pascal

có dạng chung *.Pas.

Bớc 2: Bớc dịch chơng trình.

Dùng chơng trình dịch (compiler) Pascal để dịch chơng trình nguồn sang mãmáy (chứa trong các tệp * COM, *.EXE, *OBJ) Giai đoạn này cho phép ta phát hiện

ra các lỗi cú pháp khi viết chơng trình Nếu có lỗi, chơng dịch sẽ báo lỗi Ta phải quay

về bớc 1 để sửa và quay lại bớc 2 Nừu không có lỗi cú pháp, ta sang bớc 3

Bớc 3: Chạy chơng trình.

(Ta sẽ thực hiện 3 bớc đó liên tục trong toàn bộ giáo trình này)

Trang 33

Chơng 2: Các kiểu dữ liệu cơ sở

IX I Kiểu Logic (Boolean)

Trong cuộc sống chúng ta thờng hay gặp loại dữ liệu chỉ có hai giá trị: đúng(True) hoặc sai (False) Ví dụ khi ta viết 10>25 thì đây là một mệnh đề có giá trị False.Hoặc 1<4 là mệnh đề có giá trị True

Một giá trị thuộc kiểu Boolean chỉ nhận một trong hai giá trị logic: TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai) TRUE và FALSE là hai giá trị đợc định nghĩa sẵn

Các phép toán sau cho kết quả cũng là kiểu Boolean:

Phép AND (phép “và”)

Phép OR (phép “hoặc”)

Phép NOT (phép “phủ định”)

Phép XOR (phép “hoặc triệt tiêu”)

• Phép AND chỉ cho kết quả là TRUE khi và chỉ khi cả hai toán hạng đềuTRUE

• Phép OR chỉ cho kết quả là FALSE khi và chỉ khi cả hai toán hạng đều làFALSE

• Phép XOR cho kết quả là TRUE khi giá trị hai toán hạng khác nhau Cònnếu giá trị hai toán hạng giống nhau, sẽ cho kết quả là FALSE

Ví dụ:

(3>5) AND (15>7) cho kết quả TRUE

(3<5) AND (15<7) cho kết quả là FALSE

(1>3) OR (4<7) cho kêt quả là TRUE

(1>3) OR (4<7) cho kết quả là FALSE

(1>3) XOR (4<7) cho kết quả là TRUE

(1>3) XOR (4>7) cho kết quả là FALSE

NOT (1>0) cho kết quả là TRUE

NOT (1<9) cho kết quả là FALS

X II Kiểu số nguyên (Integer)

Một giá trị có kiểu nguyên là một phần tử của tập các số nguyên mà ta có thể xử

lý đợc trên máy, tất nhiên nó chỉ là một tập nhỏ của các số nguyên chứ không phải tấtcả mọi số nguyên đều có thể xử lý đợc trên máy tính Kiểu số nguyễn đợc định nghĩasẵn với từ khoá INTEGER

Thông thờng nhất, các số nguyên đợc biểu diễn bằng hai byte (16 bit nên phạm

vi của nó là từ –32768 (=-215) đến +32767 (=215-1)

Trang 34

Thí dụ:

+120, -267, -5, 13, 163

Maxint là tên giá trị cực đại cho phép của kjiểu nguyên, nghĩa là Maxint = +32767.

Có kiểu Integer với độ dài byte (xem phần sau)

10 II.1 Các phép tính số học đối với số nguyên:

• Phép cộng và phép trừ: +,

-• Phép nhân: *

• Phép chia lấy kết quả là số thực:/ ví dụ 7/2 cho kết quả là 3.5

• Phép chia lấy kết quả là nguyên: Div

Ví dụ: 13 Div 2 cho kết quả 6

• Phép chia lấy số d của hai số nguyên: MOD

Ví dụ: 7 MOD 4; cho ta giá trị bằng 3 là số d của phép tính

• Hàm Boolean ODD(n) cho kết quả TRUE nếu n là một số lẻ, FALSE nếu

11 II.2 Các phép tính quan hệ đối với số nguyên:

Các số nguyên có thể so sánh với nhau và cũng có thể so sánh với các số thực.Kết quả của phép toán so sánh là TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai)

Ví dụ:

12<4 ch kết quả FALSE

23<67.2345 cho kết quả TRUE

XI III Kiểu số thực (Real)

Tơng tự nh định nghĩa kiểu số nguyên, kiểu số thực là tập hợp các số thực có thểbiểu diễn đợc trong máy tính và đợc máy định nghĩa sẵn với từ khoá Real

Các phép toán cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/) cũng nh các phép toán quan hệ(=,<>,<,>, >=,<=) đều có thể áp dụng cho các toán hạng là số thực lẫn toán hạng là sốnguyên

Tất nhiên không tồn tại các phép toán DIV, MOD cho kiểu số thực

Các số thực đợc biểu diễn trong máy ở hai dạng: dạng dấu chấm tĩnh và dạngdấu chấm động (có phần số mũ )

Dạng dấu chấm tĩnh nh sau: (Dấu chấm hay cho dấu phẩy thập phân).

13.23 5.00 -32.3456 -0.00001

Trang 35

gọi là tĩnh vì dấu chấm phần thập phân ở đầu đặc trng cho độ lớn của số đó.

Dạng dấu chấm động (có phấn mũ)

Gồm hai phần: Phần định dạng và phần mũ viết sau chữ E để biểu diễn số mũcủa cơ số 10

Ví dụ:

1233.45 =1.23345*103

Biểu diễn bằng dấu chấm động nh sau:

1.23345E+03

Gọi là động vì dấu chấm thập phân cha đủ để xác định độ lớn của số đó

Cách viết số thực nh sau là sai, là không đủ

.8 (Phải viết là 0.8)

3 (Phải viết là 3.0 hoặc 3)

Các hàm số học chuẩn (dùng cho số nguyên và số thực):

Các hàm sau đây đợc định nghĩa sẵn và đợc sử dụng với đối số là các số thựchoặc các số nguyên:

• ABS(x) cho kết quả là trị tuyệt đối của x

• SUCC(n) đối số nguyên n, cho số nguyên tiếp theo n, tức là n+1

• PRED(n) đối số nguyên n, cho ta số nguyên trớc n, tức là n-1

• OĐD(n) đối số nguyên n, TRUE nếu n lẻ, FALSE nếu n chẵn

• TRUND(x) kết quả là phần nguyên của x, tức là cắt bỏ đi phần lẻ thậpphân của x Ví dụ trunc(3.146) =3

• ROUND(x) cho ta một số nguyên là phần nguyên của x bằng cách quitròn phần lẻ thập phân của x Ví dụ:

Trang 36

Hằng ký tự phải đặt trong mở nháy đơn và đống nháy đơn, ví dụ:

‘5’, ‘b’, ‘A’, ‘0’, ‘9’, ‘*’,

Máy tính dùng bộ ký tự để trao đổi thông tin qua các thiết bị vào – ra Bộ ký tự

đợc dùng phổ biến nhất là bộ ký tự ASCH (American Atandard Code for informationinterchange)- Hay còn gọi là bộ mã ASCH Các ký tự dợc mã hoá bằng một byte, mộtbyte có thể biểu diễn đợc 256 ký tự khác nhau Các ký tự cơ bản nhất từ 0 đến 127 đợcgọi là ASCH chuẩn Còn từ 128 đến 255 gọi là ASCH mở rộng và đợc dùng để mã hoácác ký tự riêng của một số ngôn ngữ, các ký tự toán học, đồ hoạ Chúng ta quan tâmchủ yếu tới phần 128 ký tự đầu của bảng mã ASCh để xây dựng cú pháp cho lập trình

Trong ASCH, các ký tự từ 0 đến 31 là các ký tự điều khiển, không in đợc, dùng

để điều khiển các thiết bị ngoại vi, diều khiển việc trao đổi thông tin Ví dụ khi máynhận đợc ký tự số 7 (BEL), máy sẽ phát ra một tiếng kêu Khi nhận đợc ký tự số 13(CR; Carriage Return) con trỏ màn hình sẽ xuống đầu dòng tiếp theo Khi nhận đợc 10(LF: Line Feed) đầu kim in của máy in sẽ xuống đầu dòng tiếp theo

Phần còn lại trong ASCH là mã của các chữ cái A,B,C các chữ số 0,1,2,3,4 9,các ký tự đặc biệt Ví dụ khi nhận đợc mã 65, máy sẽ hiện lên màn hình chữ cái A

Riêng Mã 127 (Del) đợc dùng làm ký tự điều khiển xoá Khi soạn chơng, phímDelete trên bàn phím chính là phím tạo ra mã só 127 để xoá một ký tự trên màn hình

Hai hàm chuẩn ORD và CHR cho phép thiết lập tơng quan giữa mã ký tự và ký

XIII V Mô tả số nguyên với Word, Shortint, Longint

Số nguyên ngoài Integer và byte còn có với các dạng Word, Shortint (Shortinteger), Longint (Long integer) Sau đây là bảng liệt kê các phạm vi của nó

Trang 37

XIV VI Më réng khai b¸o kiÓu sè thùc.

Sè thùc cßn cã c¸c d¹ng dau:

Trang 38

REAL 2.9E-39 1.7E+38 11-12 6

Trang 39

Chơng 3: Khai báo, biểu thức và câu lệnh.

Biến, bảng, kiểu đều phải đợc khai báo trớc khi dùng trong chơng trình

XV I khai báo hằng

Có các loại: Hằng, nguyên, hằng thực, hằng ký tự và hằng Boolean

Khai báo hằng: Các hằng đợc khai báo nh sau:

Const tên hằng = giá-trị của hằng;

Một dòng khai báo hằng đợc kết thúc bằng dấu chấm phẩy Tên hằng đợc đặttheo qui tắc đã trình bày ở chơng trớc

Các hằng không thay đổi trong suốt chơng trình

XVI II Khai báo biến

Biến (variable) là đại lợng có thể thay đổi giá trị trong quá trình xử lý Tên biếncủa chơng trình đồng thời là địa chỉ của biến đó Biến đợc khai báo nh sau:

XVII III Định nghĩa kiểu

Đối với các dữ liệu cơ sở (Real, Integer, Byte, Char, Boolean) đã đợc định nghĩasẵn nên ta khai báo biến trực tiếp ngay Còn các kiểu dữ liệu khác ta phải định nghĩakiểu

Ví dụ:

Type

Trang 40

MauSac: Mau;

XVIII.IV Biểu thức (Expression)

Một biểu thức gồm: toán tử (operator) và toán hạng (operand) Toán tử (dấu phéptoán toán hạng có thể là hằng, hàm, biến

Ví dụ: 14+ SQRT(5)- 2*COS(x)

Trong ví dụ này, các phép toán là phép cộng (+), phép trừ (-), và phép nhân (*).Các toán hạng là hằng số 14, hàm SQRT với đối số là 5, hằng 2 và hàm COS với đối số

là biến x

Biểu thức số học là biểu thức có giá trị hằng số (là Integer, byte, real)

Biểu thức Boolean là biểu thức có giá trị là TRUE hoặc FALSE

Một biểu thức chứa các toán tử quan hệ (<>,>,<,<=,>=,=) cũng đợc gọi là biểuthức Boolean hay một biểu thức quan hệ Các toán hạng trong biểu thức quan hệ có thể

là nguyên, thực, ký tự

Thứ tự thực hiện từ trái qua phải với thứ tự u tiên nh sau:

Dấu ngoặc ( ) Biểu thức trong ngoặc đợc u tiên thứ

nhấtNot, - (dấu trừ) Các phép toán một toán hạng

*, /, Div, Mod, and Các phép tính loại nhân, cùng mức u

Ví dụ:

• 2+4*3 =2+(4*3) =2+12 =14

• 3/2*4 =(3/2)*4 =1.5*4 =6.0

• 9 Div 2*4 =(9 div2)*4 =16

• (2>3) and (‘c’ <’d’) =FALSE AND TRUE =FALSE

• Nol(3+1 <5) OR (3>5 Div 30 =Nol (4<5)OR (3>1)= Nol True OR TRUE

=FALSE OR TRUE =TRUE

Ngày đăng: 07/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w