Khái niệm về thông tin, dữ liệu, xử lý thông tin Khái niệm thông tin Thông tin Information, theo nghĩa thông thường, là một thông báo hay một bản tin nhận được làm tăng sự hiểu biết củ
Trang 1Modun 1 : Các vấn đề căn bản về CNTT và truyền thông
Chương 1 : Các khái niệm căn bản
1 Khái niệm về thông tin, dữ liệu, xử lý thông tin
Khái niệm thông tin
Thông tin (Information), theo nghĩa thông thường, là một thông báo hay một bản tin nhận được làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự biểu hiện mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng hay một quá trình nào đó
Dữ liệu
Dữ liệu là khái niệm rộng hơn của thông tin Những ý nghĩa rút ra từ dữ liệu là thông tin Có thể nói thông tin là kết quả từ dữ liệu
Xử lý thông tin
Máy tính là thiết bị điện tử để xử lý thông tin tự động dưới sự điều khiển của một chương trình do con người lập ra
Sơ đồ xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử
Máy tính điện tử Chương trình
Thông tin ra
Kết quả
( Information) Dữ liệu vào
Data
Trang 22 Các bộ phận cơ bản của máy tính
-CPU (MainBoard, Ram, HDD, FDD)
-Màn hình máy tính
-Bàn phím, chuột
3 Khái niệm về Phần cứng, phần mềm, truyền thông
-Phần cứng: Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính được gọi
chung là phần cứng
-Phần mềm: Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm
Phần mềm cho MTĐT được chia làm ba loại: phần mềm hệ thống, phần mềm hệ thống ứng dụng, phần mềm ứng dụng
Trang 3- CNTT: Là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả năng và các phương pháp thu thập, lưu trữ , truyền và xử lý thông tin một cách tự
động dựa trên các phương tiện kỹ thuật (máy tính và các thiết bị thông tin khác)
- CNTT và truyền thông: Là một qui t c ng x rụng l n, bao tru m ca c ă ứ ́ ử ̣ ớ ̀ ́
phương pháp, ca c c ch́ ơ ế , v́ à c̀ ác vật tải l̉ iên quan đến việc chuyển giao thông tin Trong ca c li nh v c ĺ ̃ ự iên quan đến ma y t́ í nh, ́ truyền thông bao
gồ m ̀ việc chuyển giao dữ liệu từ má y t́ í nh ń à y ̀ đến máy tính khác thông qua một phương tiện truyền thông nh ư điện thoại, trạm tiếp sóng vi ba, vệ tinh hay cáp vật lý
4 Khái niệm về multimedia, CNTT, CNTT và truyền thông
- Multimedia: Mụ̣t phương pháp giới thiợ̀u thụng tin bằng máy tính, sử dụng nhiờ̀u phương tiợ̀n truyờ̀n thụng tin như văn bản, đụ̀ hoạ và
õm thanh, cùng với sự gõy ṍn tượng bằng tương tác.
Trang 4Chương 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính
1 Hệ đếm trong máy tính: Hệ10, hệ 2, hệ 8, hệ 16
Hệ đếm 10: Là hệ đếm có cơ số bằng 10, hệ đếm mà cong người sử dụng hàng ngày, dùng 10 chữ số từ 0 đến 9 để biểu diễn
Hệ đếm 2: Là hệ đếm có cơ số bằng 2 dùng 2 chữ số 0 và 1 để biểu diễn
Hệ đếm này dùng trong máy tính
Hệ đếm 8: Là hệ đếm có cơ số bằng 8 dùng 8 chữ số từ 0 đến 7 để biểu diễn
Hệ đếm 16: Là hệ đếm dùng cho máy tính các chữ số biểu diễn từ 0 đến 9 các chữ số từ 10 đến 15 người ta dùng các chữ cáI từ A đến F để biểu diễn
2 Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
Trang 54 Cách biểu diễn thông tin trong máy tính, Bảng m ASCII ã
Biểu diễn cỏc ký tự: Một trong cỏc phương phỏp để biểu diễn cỏc ký tự
trong mỏy tớnh là thiết kế một bộ mó
Tuy nhiờn, sẽ cú nhiều bộ mó khỏc nhau éể giải quyết vấn đề này, Viện Chuẩn Húa Hoa Kỳ (American National Standards Institute) đó đưa ra bộ
mó chuẩn trong giao tiếp thụng tin trờn mỏy tớnh gọi là bộ mó ASCII (American Standard Code for Information Interchage) và đó trở thành
chuẩn cụng nghiệp cho cỏc nhà sản xuất mỏy tớnh
Biểu diễn giỏ trị số khi dựng hệ nhị phõn, ta nhận thấy một byte cú thể lưu trữ một số nguyờn cú giỏ trị trong khoảng từ 0 đến 255 (00000000 đến 11111111), với 2 byte cú thể lưu trữ một số nguyờn cú giỏ trị từ 0 đến 65535 Cỏch làm này sẽ làm tăng hiệu quả khả năng lưu trữ cỏc số nguyờn so với cỏch dựng một byte cho một chữ số trong bảng mó ASCII
3 Các đơn vị đo lường, dung lượng bộ nhớ
1 Kbyte (Kb) = 1024 bytes 1 Teta byte (Tb) = 1024 Gb
Ví dụ: - Đĩa mềm có dung lượng 1,44 Mb có nghĩa là nó chứa được một
dãy số nhị phân với chiều dài bằng 1,44 x 1024 x 1024 x 8 (bít)
- Đĩa cứng có dung lượng 10,2 Gb có nghĩa là nó chứa được một dãy số nhị phân với chiều dài bằng 10,2 x 1024 x 1024 x 1024 x 8 (bít)
Trang 6Chương 3 Hệ thống phần cứng (HARDWARE)
1 Khối xử lý trung tâm CPU –
Cấu trúc tổng thể của một máy vi tính
Khối xử lý trung tâm CPU
Khối ĐK ( Control unit )
Khối tính toán ( ALU )
Các thanh ghi
Bộ nhớ trong ROM + RAM
Bộ nhớ ngoài
Đĩa cứng, đĩa mềm, băng từ
Các thiết bị ra Output device ( Màn hình, máy in )
Các thiết bị vào Intput device ( Bàn phím, con chuột )
Tạo xung nhịp (Clock)
Trang 72 Thiết bị vào ra - Bàn phím, con chuột
- Màn hình máy tính, Máy in
3 Các thiết bị ngoại vi khác
- Máy in chuyên dụng
- Máy tiện CNC …
4 Các cổng kết nối
- Có 2 loại cổng chính: Cổng nối tiếp (Serial) và cổng song song (Parallel) Phần lớn máy vi tính đều có ít nhất một cổng song song Tên gọi khác của cổng này là LPT Ngoài cổng song song còn có cổng nối tiếp Cổng nối tiếp cũ có 25 chân, còn cổng nối tiếp mới có 9 chân
- Máy tính ngày nay có cổng : USB, Hồng ngoại, ……
Trang 81 Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Chương 4: Thiết bị lưu trữ (STORAGE)
Bộ nhớ trong ROM - RAM.
- Bộ nhớ ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ chỉ cho phép đọc thông tin trong nó mà không cho phép ghi ROM thường chứa các chương trình
hệ thống cơ sở của nhà sản xuất
- Bộ nhớ trong RAM: (Ramdom Access Memory - bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên ): Là bộ nhớ có thể ghi, đọc, xoá thông tin trong quá trình làm việc, thông tin lưu trữ trong RAM có tính chất tạm thời, sẽ mất đi khi CPU
không quản lý nữa (tắt máy hay treo máy )…
Bộ nhớ ngoài: Các bộ nhớ trong của máy tính thường làm bằng các vật
liệu bán dẫn lên không thể lưu trữ được một khối lượng lớn dữ liệu, thông tin mà ta cần phải dùng đến các thiết bị bên ngoài như là đĩa mềm, đĩa cứng, băng từ, đĩa quang, đĩa CD-ROM người ta dùng các chữ cái A, B,
C, D, để đặt tên cho các ổ đĩa trong đó A, B thường là các ổ đĩa mềm C, D, là các ổ đĩa cứng)
Trang 92 Khái niệm về File, thư mục
Khái niệm Tập tin : Tập tin là một tập hợp các thông tin về một loại đối tư
ợng dùng trong cho máy tính và được lưu trữ trong bộ nhớ ( bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài ) thành một đơn vị độc lập
Có 2 loại tập tin ( File) Tập tin dữ liệu và tập tin chương trình
<Tên tập tin> = <Tên tập tin> [<Phần mở rộng>]
Ví dụ : Baitap.doc
Khái niệm về thư mục
+ Để tạo sự thuận tiện và dễ dàng trong việc quản lý, và truy xuất nhanh tới các tập tin MS-DOS cho phép tổ chức các tập tin trên đĩa thành từng nhóm Cách tổ chức này gọi là thư mục
+ Mỗi ổ đĩa trên máy tương ứng với một thư mục và gọi là thư mục gốc Trên thư mục gốc có thể chứa các tập tin hay các thư mục con Trong mỗi thư mục con có thể chứa các tập tin hay thư mục con khác Cấu trúc này gọi là cây thư mục
+ Mỗi thư mục có một tên gọi : đặt tên giống như cách đặt tên của tập tin không có phần mở rộng
+Thư mục gốc ( Root Directory) Là thư mục cao nhất được tổ chức trên
đĩa
+ Thư mục con ( Sub Directory ) Là thư mục cấp dưới của một thư mục
+ Thư mục hiện hành : Là thư mục tại đó chúng ta đang làm việc
+ Thư mục rỗng : (Empty Directory) Là thư mục trong đó không chứa các tập tịn hay thư mục con
Trang 103 TÝnh n¨ng cÊu h×nh m¸y
Hiệu xuất (tốc độ) của máy càng cao khi cấu hình của máy tính càng mạnh cụ thể như
- Tốc độ xử lý của CPU (Mhz -> GHz)
- Dung lượng bộ nhớ trong RAM
- Tốc độ truy xuất thông tin của ổ cứng
- Tốc độ BUS của hệ thống (MailBoard)
- Tốc độ của Card màn hình
Trang 111 Phần mềm hệ thống, hệ điều hành
Chương 5: Hệ thống phần mềm (SoftWare)
2 Phần mềm ứng dụng
Chương trình điờ̀u khiờ̉n chủ đạo đụ́i với mụ̣t máy tính, dùng đờ̉ quản lý các chức năng nụ̣i trú của máy tính, và cung cṍp những phương tiợ̀n đờ̉ kiờ̉m soát các hoạt đụ̣ng của máy đó Những hợ̀ điờ̀u hành máy tính cá nhõn phụ̉ biờ́n nhṍt hiợ̀n nay gụ̀m có MS-DOS, OS/ 2, và Macintosh System, Windows
Các chương trình nhằm hoàn thành những cụng viợ̀c cụ thờ̉ (như) xử lý từ hoặc quản lý dữ liợ̀u
Ví dụ : Bộ phần mềm MicroSoft Office ( Worrd, Excel, PowerPoint, )…
3 Các kiểu phần mềm
- Phần mềm hệ thống
- Phần mềm ứng dụng
- Phần mềm lập trình
- Phầm mềm mạng …
Trang 124 Giao diện Text, giao diện đồ hoạ
- Dữ liợ̀u chỉ bao gụ̀m các ký tự trong chuõ̉n ASCII, khụng có bṍt kỳ mã quy cách đặc biợ̀t nào
- Giao diợ̀n người-máy có các hình ảnh đụ̀ hoạ gọi là các biờ̉u tượng ( icon) Biờ̉u tượng là hình vẽ gõ̀n giụ́ng hoặc gợi nhớ cho người xem vờ̀ khái niợ̀m mà nó đại diợ̀n Ví dụ, các biờ̉u tượng mang tính mụ tả tụ́t là máy in đờ̉ in ra, kéo đờ̉ cắt, và các chữ ABC với mụ̣t dṍu kiờ̉m tra đờ̉ tượng trưng cho kiờ̉m lụ̃i chính tả
5 Quy trình phát triển hệ thống phần mềm
- Từ đơn giản đến phức tạp: Các phần mềm ra đời sau có tính chất kế thừa của phần mềm trước và có nhiều tính ưu việt hơn phần mềm trư ớc
Trang 131 Mở đầu về mạng máy tính
3 Mạng cục bộ LAN, mạng diện rộng WAN
Chương 6: Khái niệm về mạng máy tính
Hợ̀ truyờ̀n thụ́ng và trao đụ̉i dữ liợ̀u được xõy dựng bằng sự ghép nụ́i vọ̃t lý hai hoặc nhiờ̀u máy tính
Mạng nhỏ nhṍt, gọi là mạng cục bụ̣ ( LAN), có thờ̉ chỉ nụ́i hai hoặc ba máy tính với mụ̣t thiờ́t bị ngoại vi đắt tiờ̀n, như máy in laser chẳng hạn
Các mạng lớn hơn, gọi là mạng diợ̀n rụ̣ng ( WAN), dùng các đường dõy điợ̀n thoại hoặc các phương tiợ̀n liờn lạc khác đờ̉ liờn kờ́t các máy tính
với nhau trong phạm vi từ vài chục đờ́n vài ngàn Km
4 Thiết bị truyền thông Modem
Modem (modulators/demodulators) là thiờ́t bị truyờ̀n thụng tin giữa hai hợ̀ thụ́ng thụng qua mạng điợ̀n thoại chuyờ̉n mạch cụng cụ̣ng Modem ở thiờ́t bị gởi chuyờ̉n các tín hiợ̀u digital (sụ́) thành tín hiợ̀u analog (tương tự), chỉ có tín hiợ̀u analog mới có thờ̉ truyờ̀n tải trờn đường điợ̀n thoại Modem ở đõ̀u bờn kia của kờ́t nụ́i chuyờ̉n tín hiợ̀u analog trở lại thành tín hiợ̀u digital Sự chuyờ̉n đụ̉i từ digital sang analog gọi là modulation (sự điờ̀u biờ́n) và sự chuyờ̉n đụ̉i từ analog sang digital gọi là demodulation (giải điờ̀u biờ́n), do đó được gọi là modem
Trang 145 Truyền thông dữ liệu ( data commnication)
6 Hệ thống điện thoại sử dụng với máy tính
Viợ̀c truyờ̀n thụng tin máy tính này đờ́n máy tính khác Viợ̀c truyờ̀n dõ̃n này có thờ̉ thực hiợ̀n qua cáp nụ́i trực tiờ́p, như trong mạng cục bụ̣ chẳng hạn, hoặc qua đường dõy điợ̀n thoại có các modem
Gọi điện thoại thông qua sự kết nối giữa các máy tính
Ví dụ như dịch vụ : 1717
7 Mạng Internet và các dịch vụ
Mụ̣t hợ̀ thụ́ng gụ̀m các mạng máy tính được liờn kờ́t với nhau trờn phạm
vi toàn thờ́ giới, tạo điờ̀u kiợ̀n thuọ̃n lợi cho các dịch vụ truyờ̀n thụng dữ liợ̀u, như đăng nhọ̃p từ xa, truyờ̀n các tợ̀p tin, thư tín điợ̀n tử, và các nhóm thụng tin
Các dịch vụ như : WWW, Email, Thương mại điện tử, truyền thông tin,
tìm kiếm thông tin, Chat, điện thoại Internet……