1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tin hoc co ban

7 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I: Tin Học Và Máy Tính Điện Tử
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giảng án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên bài giảng: CHƯƠNG I: TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bài 1: Các khái niệm cơ bản Mục tiêu bài giảng: Sau khi học song bài học sinh cần nắm được các khái niệm liên quan đến máy tính điện

Trang 1

GIÁO ÁN Giáo án số: 1 Số tiết: 3LT – 2TH

Môn học: Tin học.

Tên bài giảng:

CHƯƠNG I: TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Bài 1: Các khái niệm cơ bản Mục tiêu bài giảng: Sau khi học song bài học sinh cần nắm được các khái niệm liên quan đến

máy tính điện tử và lịch sử ra đời của máy tính điện tử

I - Ổn định lớp: Thời gian: 05 Phút.

Học sinh vắng mặt Có lý do

Không có lý do

II – Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi kiểm tra:

- Dự kiến kiểm tra học sinh: 00

Tên học sinh

Điểm

III – Bài giảng mới:

* Đồ dùng và phương pháp hoc:

- Giáo án, Tài liệu học tập

- Máy vi tính (PC)

- Project

* Nội dung, phương pháp:

1 Các khái niệm liên quan đến Tin học

1.1 Tin học (informatíc): Tin học (Informatics)

được định nghĩa là ngành khoa học nghiên cứu các

phương pháp, công nghệ và kỹ thuật xử lý thông

tin tự động Công cụ chủ yếu của tin học là máy

tính điện tử và các thiết bị truyền tin khác Việc

nghiên cứu chính của tin học nhắm vào hai kỹ

Dùng Project diễn giải lý thuyết bằng Powerpoint, học sinh theo dõi và ghi vở

5’

Trang 2

thuật phát triển song song đó là kỹ thuật phần cứng

(Hardware) và kỹ thuật phần mềm (Software)

1.2 Các ứng dụng của Tin học

Tin học hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong tất

cả các ngành nghề khác nhau của xã hội từ khoa

học kỹ thuật, y học, kinh tế, công nghệ sản xuất

đến khoa học xã hội, nghệ thuật, như:

- Tự động hóa công tác

văn phòng

- Thống kê

- Công nghệ thiết kế

- Quản trị kinh doanh

- An ninh quốc phòng

- Giáo dục

1.3 Máy tính điện tử: Máy tính điện tử là một

thiết bị điện tử có khả năng xử lý thông tin một

cách tự động Máy tính dùng cho cá nhân (PC-

Personal Computer) còn gọi là Máy Vi Tính

1.3.1 Lịch sử phát triển của Máy tính điện tử.

Do nhu cầu cần tăng độ chính xác và giảm thời

gian tính toán, con người đã quan tâm chế tạo các

công cụ tính toán từ xưa: bàn tính tay của người

Trung Quốc, máy cộng cơ học, máy tính cơ học có

thể cộng, trừ, nhân, chia của nhà toán học Đức

Gottfried Wilhelmvon Leibniz (1646 - 1716), máy

sai phân để tính các đa thức toán học,

Tuy nhiên, máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình

thành vào thập niên 1950 và đến nay đã trải qua 4

thế hệ và được phân loại theo sự tiến bộ về công

nghệ điện tử và vi điện tử cũng như các cải tiến về

nguyên lý, tính năng và loại hình của nó

Thế hệ các máy tính đèn điện tử- thế hệ thứ nhất

(1945 - 1955): Máy tính sử dụng các bóng đèn điện

tử chân không, mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng

phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy có kích

thước rất lớn, tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ

tính chậm khoảng 300 - 3.000 phép tính/s Loại

máy tính điển hình thế hệ 1 như EDVAC (Mỹ) hay

BESM (Liên Xô cũ),

Thế hệ các máy tính transistor-thế hệ thứ 2 (1955

Dùng Project diễn giải lý thuyết bằng Powerpoint, học sinh theo dõi và ghi vở

5’

5’

10’

Trang 3

- 1965): Máy tính dùng bộ xử lý bằng đèn bán dẫn,

mạch in Máy tính đã có chương trình dịch như

Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Kích

thước máy còn lớn, tốc độ tính khoảng 10.000

-100.000 phép tính/s Điển hình như loại

IBM-1070 (Mỹ) hay MINSK (Liên Xô cũ),

Thế hệ các máy tính IC-thế hệ 3 (1965 - 1980):

Máy tính được gắn các bộ vi xử lý bằng vi mạch

điện tử cỡ nhỏ có thể có được tốc độ tính khoảng

100.000 - 1 triệu phép tính/s Máy đã có các hệ

điều hành đa chương trình, nhiều người sử dụng

đồng thời hoặc theo kiểu phân chia thời gian Kết

quả từ máy tính có thể in ra trực tiếp ở máy in

Điển hình như loại IBM-360 (Mỹ) hay EC (Liên

Xô cũ),

Thế hệ máy tính cá nhân và VLSI-thế hệ 4

(1980-đến nay): Máy tính bắt đầu có các vi mạch

đa xử lý, có tốc độ tính hàng chục triệu đến hàng tỷ

phép tính/s Giai đoạn này hình thành 2 loại máy

tính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal

Computer - PC) và xách tay (Laptop hoặc

Notebook computer) và các loại máy tính chuyên

nghiệp thực hiện đa chương trình, đa xử lý, hình

thành các hệ thống mạng máy tính (Computer

Networks), và các ứng dụng phong phú, đa phương

tiện

2 Khái niệm về thông tin, đơn vị đo thông tin

2.1 Khái niệm về thông tin.

Như chúng ta đã biết thông tin đối với con người là

vô cùng cần thiết và không thể thiếu trong cuộc

sống Có rất nhiều khái niệm gần với thông tin

như: Hiểu biết, quan sát,sự kiện, dữ liệu…nói

chung thì Thông tin là tất cả những gì giúp con

người hiểu về được đối tượng mà mình quan tâm

- Trong tin học Thông tin là toàn bộ những sự kiện

đã được xử lý có cấu trúc và ý nghĩa rõ ràng

- Thông tin có thể đúng hoặc sai, chính xác hay bị

Dùng Project diễn giải lý thuyết bằng Powerpoint, học sinh theo dõi và ghi vở

5’

Trang 4

bóp méo trở lên không chính xác.

- Thông tin có thể được diễn đạt theo nhiều cách

như: hình ảnh, chữ viết, lời nói…

2.2 Đơn vị đo thông tin

Đơn vị dùng để đo thông tin trong tin học gọi là

bit Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một

thông báo nào đó về sự kiện có 1 trong 2 trạng thái

là Tắt (Off) / Mở (On) hay Đúng (True) / Sai

(False)

Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:

- Tắt (Off) khi mạch điện qua công tắc là hở

- Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là

đóng

Số học nhị phân sử dụng hai số hạng là 0 và 1 để

biểu diễn các số Vì khả năng sử dụng hai số 0 và 1

là như nhau nên một chỉ thị chỉ gồm một chữ số

nhị phân có thể xem như là đơn vị chứa thông tin

nhỏ nhất

Bit là chữ viết tắt của BInary digiT Trong tin

học, người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông

tin lớn hơn như sau:

Byte

KiloByte

MegaByte

GigaByte

TetraByte

B KB MB GB TB

8 Bit 1024=210 byte

1024 Kb

1024 Mb

1024 Gb

3 Phần mềm và Phân loại phần mềm.

3.1 Phần mềm

Phần mềm là một bộ chương trình các chỉ thị điện

tử ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào đó

theo yêu cầu của người sử dụng Chúng ta không

thể thấy hoặc sờ được phần mềm (tồn tại ở dạng vô

hình), mặc dầu ta có thể hiển thị được chương trình

trên màn hình hoặc máy in Phần mềm có thể được

ví như phần hồn của máy tính mà phần cứng của

Dùng Project diễn giải lý thuyết bằng Powerpoint, học sinh theo dõi và ghi vở

Dùng Project diễn giải lý

5’

Trang 5

nó được xem như phần xác.

3.2 Phân loại phần mềm.

Có thể phân thành 4 loại phần mềm chính như sau:

- Phần mềm hệ điều hành: Điều khiển hầu như toàn

bộ hoạt động của MTĐT

- Phần mềm ứng dụng: Đó là chương trình phục vụ

một hay một nhóm yêu cầu cụ thể về một lĩnh vực

nào đó như phần mềm soạn thảo, phần mềm quản

- Phần mềm công cụ: Đó là phần mềm có khả năng

hỗ trợ tạo ra các phần mềm khác

- Phần mềm tiện ích: giúp cho người và máy tính

làm viẹc dễ dàng hơn

4 Tập tin (File) và Thư mục (Directory)

4.1 Tập tin (File)

4.1.2 Khái niệm: Tập tin là nơi lưu trữ thông tin

bao gồm chương trình, dữ liệu, văn bản, Mỗi tập

tin được lưu lên đĩa với một tên riêng phân biệt

Tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name) và

phần mở rộng (extension) Phần tên là phần bắt

buộc phải có của một tập tin, còn phần mở rộng thì

có thể có hoặc không

4.1.2 Tên tập tin (File name).

Tên tập tin có hai phần: Phần chính và Phần mở

rộng

Phần_Tên_chính.Phần _mở _rộng

- Phần tên chính (File name): Bắt buộc có, Thường

là 8 ký tự

- Phần mở rộng (Extension): Tối đa 3 ký tự

VD: Lop34Đ3.doc

* Một số quy ước:

thuyết bằng Powerpoint, học sinh theo dõi và ghi vở

Dùng Project diễn giải lý thuyết bằng Powerpoint, học sinh theo dõi và ghi vở

5’

5’

15’

Trang 6

- Bắt đầu bằng ký tự (Aa-Zz)

- Tên không dùng khoảng trống giữa các ký tự

- Tên không được trùng với tên file chuẩn

4.2 Thư mục (Directory, Folder)

- Ổ đĩa (Drive): Trong máy tính ổ đĩa thường được

ký hiệu A:\, B:\, C:\ …

- Thư mục (Folder): Thư mục là nơi lưu giữ các tập

tin theo một chủ đề nào đó theo ý người sử dụng

Đây là biện pháp giúp ta quản lý được tập tin, dễ

dàng tìm kiếm chúng khi cần truy xuất Các tập tin

có liên quan với nhau có thể được xếp trong cùng

một thư mục

- Tên thư mục: Tuân theo quy tắc đặt tên của tập

tin nhưng không có phần mở rộng

- Thư mục gốc (Root Directory): mỗi ổ đĩa trên

máy tương ứng với một thư mục được gọi là thư

mục gốc (ký hiệu nhận biết thư mục gốc đó là “\”)

- Thư mục con: Từ thư mục gốc ta có thể tạo ra các

thư mục con (Sub Directory) hay cò gọi là thư mục

cấp 1 (Thư mục cha)

- Thư mục hiện hành (Working directory): Là thư

mục mà tại đó ta đang làm việc

- Thư mục rỗng (Empty Directory): Là thư mục mà

trong nó không chứa thư mục hay tập tin nào

- Thư mục không rỗng: Là thư mục mà trong nó

chứa thư mục khác hoặc tập tin

5 Cấu trúc cây thư mục và đường dẫn.

5.1 Cấu trúc cây thư mục (Directory Tree)

Từ thư mục hiện hành ta có thể tạo ra các thư mục

khác trong nó và cứ như vậy tạo ra các thư mục

theo một phân cấp cấu trúc phân cấp như vậy gọi là

15’

10’

Trang 7

cây thư mục.

Hay có thể hiểu - Cấu trúc: Thư mục gốc Thư

mục cha  Thư mục con  Tập tin, Được gọi là

cây thư mục

5.2 Đường dẫn (Path)

Khi sử dụng thư mục nhiều cấp thì ta cần chỉ rõ

thư mục cần truy xuất Đường dẫn là một dãy các

thư mục liên tiếp nhau và được phân cách bởi ký

hiệu \ (dấu xổ phải: backslash) Đường dẫn dùng

để chỉ đến thư mục cần truy xuất (là tên thư mục

nằm sau cùng)

Tên ổ đĩa-Tên thư mục-Tên tập tin đối tượng

Dùng Project diễn giải lý thuyết bằng Powerpoint, học sinh theo dõi và ghi vở

10’

IV - Tổng kết bài:

Thời gian: 05 Phút

V – Câu hỏi – Bài tập ôn tập: Thời gian: 05 Phút

1 Nêu khái niệm về tin học, Máy tính điện tử và khái quát lịch sử phát triển máy tính điện tử

2 Khái niệm về thông tin và đơn vị đo thông tin

3 Khái niệm tệp, thư mục, đường dẫn và cấu trúc cây thư mục? Lấy ví dụ về cấu trúc cây thư mục

VI - Tự rút kinh nghiệm (Chuẩn bị - Tổ chức - Thực hiện):

………

Trưởng Khoa/Trưởng bộ môn

(Ký duyệt)

Đỗ Viết Tuấn

Ngày 29 Tháng 10 Năm 2007 (Chữ ký của giáo viên)

Dương Bắc Sơn

Ngày đăng: 21/08/2013, 01:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w