1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

02 thuyet minh khu expo

14 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng thực hiện như sau: Máy khoan được sử dụng là loại khoan xoay chuyên dụng kết hợp với dung dịch bentonit, với các tính năng kỹ thuật sau: Cao độ, độ sâu các lỗ khoan được thê

Trang 1

THUYẾT MINH ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Công trình : Khu triển lãm EXPO BECAMEX

Hạng mục : Khảo sát địa chất Lô SV-B-01

Địa điểm : Lô SV-B-01, Thành phố mới Bình Dương

oOo I PHẠM VI CÔNG TRÌNH

SV-B-01, Thành phố mới Bình Dương

II CÁC CĂN CỨ

án đầu tư xây dựng;

và bảo trì công trình xây dựng;

tư xây dựng công trình;

cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

phòng Thiết kế Becamex lập

quan

III TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT ÁP DỤNG

Trang 2

8 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bêtông và bêtôngcốt thép - Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994:1985

10 Đất xây dựng – Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm TCVN 4196:2012

11 Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:2012

12 Đất xây dựng - Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm TCVN 4198:2014

15 Đất xây dựng - Các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm TCVN 4202:2012

17 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả đặc trưng của chúng TCVN 9153: 2012

Trang 3

IV NỘI DUNG THỰC HIỆN

IV.1- MỤC ĐÍCH:

Khu triển lãm EXPO BECAMEX, bao gồm các điều kiện về thế nằm, các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá

các đặc trưng của đất đá trong khu vực khảo sát, rút ra được quy luật đồng nhất và sự biến đổi theo hướng hoặc theo chiều sâu Xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất làm cơ sở cho việc lựa chọn loại móng, thiết kế và tổ chức thi công các hạng mục

IV.2- CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG:

IV.2.1- Công tác khoan, đào khảo sát địa chất

hành trong từ ngày 31/01/2018 đến ngày 08/02/2018

Khối lượng thực hiện như sau:

Máy khoan được sử dụng là loại khoan xoay chuyên dụng kết hợp với dung dịch bentonit, với các tính năng kỹ thuật sau:

Cao độ, độ sâu các lỗ khoan được thể hiện trong Bảng 1 Hệ cao độ Hòn Dấu – Hải

Phòng

Bảng 1: Bảng tọa độ, cao độ, độ sâu các lỗ khoan.

1 HK1 1223927.327 573378.832 32.62 30.0

2 HK2 1223955.148 573506.072 32.95 30.0

3 HK3 1223975.865 573600.978 32.50 30.0

4 HK4 1223999.246 573364.720 33.55 30.0

5 HK5 1224020.421 573454.999 32.60 30.0

6 HK6 1224054.657 573578.774 32.40 30.0

7 HK7 1224074.502 573349.305 32.47 30.0

8 HK8 1224106.294 573475.065 32.48 30.0

9 HK9 1224125.740 573548.243 32.12 30.0

10 HK10 1224136.483 573333.835 32.55 30.0

11 HK11 1224162.329 573423.539 32.68 30.0

Trang 4

Stt Tên

lỗ khoan

(m)

Độ sâu (m)

Ghi chú

12 HK12 1224191.390 573548.243 32.55 30.0

13 HK13 1224213.728 573317.401 32.67 30.0

14 HK14 1224249.200 573442.702 32.80 30.0

15 HK15 1224268.577 573533.801 32.20 30.0

16 HK16 1224294.758 573299.287 32.75 30.0

17 HK17 1224312.121 573389.614 32.78 30.0

18 HK18 1224341.416 573515.425 32.97 30.0

IV.2.2- Công tác lấy mẫu

Công tác lấy mẫu được tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 2683:2012

Ống mẫu thành mỏng (Shelby) được sử dụng để lấy mẫu nguyên dạng trong các lớp đất dính

Kích thước ống mẫu như sau:

- Đường kính trong : 72.4mm

- Đường kính ngoài : 76.4mm

Hình 1 Ống mẫu thành mỏng

Trong đất dính, mẫu nguyên dạng (UD) được lấy bằng cách ép (đất mềm) hoặc đóng

(đất cứng) ống mẫu thành mỏng xuống đáy hố khoan đã thổi rửa sạch Sau khi được đưa lên khỏi lỗ khoan, mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi râm mát, để tránh thất thoát độ ẩm

Mẫu không nguyên dạng được lấy trong ống thí nghiệm SPT hoặc ống mẫu, sau đó bỏ

cẩn thận vào túi ni lông có gắn nhãn

Mẫu đá được lấy từ lõi khoan bằng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan hợp

kim hoặc mũi khoan kim cương, sau đó dán nhãn bỏ cẩn thận vào hộp mẫu

Tất cả các mẫu đất được vận chuyển về Phòng thí nghiệm LAS XD451 với thời gian sớm nhất để bảo quản và thí nghiệm

IV.2.3- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn TCVN 9351:2012 với búa nặng 63,5kg và chiều cao rơi tự do là 76cm Thí nghiệm này được tiến hành cả trong đất dính và đất rời với tần suất 2,0 m một lần thí nghiệm Thí nghiệm SPT

Trang 5

được đóng sâu vào đất 45 cm, số búa cho mỗi 15 cm ngập vào đất được ghi nhận Giá trị sức kháng xuyên (N) là số búa của 30 cm sau cùng

Kích thước của ống mẫu SPT:

A = 25 – 50mm E = 2,45mm

B = 457mm to 762mm F = 50,8mm

C = 35mm G = 160 to 230

D = 38mm

Hình 4 Ống mẫu SPT

Kết quả của thí nghiệm SPT được trình bày trong các Hình trụ lỗ khoan;

IV.2.5- Xác định mực nước ổn định trong lỗ khoan:

- Sau khi khoan xong dùng máy bơm thổi rửa hết mùn khoan trong lỗ khoan để cho nước trong các tầng chứa nước ngấm vào lỗ khoan;

- Chờ cho nước ngầm trong lỗ khoan ổn định sẽ tiến hành xác định cao độ mực nước ngầm

- Cao độ mực nước ngầm trong các lỗ khoan đo được như sau:

Stt Tên

lỗ khoan

Độ sâu mực nước ngầm (m)

Cao độ mực nước ngầm (m) Ghi chú

Trang 6

16 HK16 4.1 28.65

IV.3 – THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

Các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá được tiến hành thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm LAS-XD451

Trang 7

IV.4 – KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

STT HẠNG MỤC CÔNG ViỆC ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG

1 Khoan lấy mẫu trên cạn độ sâu 0-30m, cấp đất I-III

3 Thí nghiệm CT cơ lý của đất nguyên dạng thông thường Mẫu 270

5

Thí nghiệm xác định chỉ tiêu mẫu đất nguyên dạng bằng

phương pháp ba trục với mẫu không cố kết

không thoát nước (UU)

6

Thí nghiệm xác định chỉ tiêu mẫu đất nguyên dạng bằng

phương pháp ba trục với mẫu cố kết

không thoát nước (CU)

7 Thí nghiệm xác định chỉ tiêu nén nở hông (Qu) Mẫu 10

hệ số thấm trong phòng

9 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa lý

trong hố khoan ( sáng , trưa, chiều )

IV.5 – LẬP BÁO CÁO

Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất ngoài hiện trường và kết quả thí nghiệm trong phòng, chúng tôi thành lập báo cáo này bao gồm:

Tại hiện trường, trạng thái của đất được phân theo giá trị N của SPT như sau:

Trang 8

ĐỐI VỚI ĐẤT DÍNH ĐỐI VỚI ĐẤT RỜI

TT Giá trị N

Giá trị N của SPT Kết cấu

Căn cứ vào kết quả thí nghiệm trong phòng, đất được phân loại theo tiêu chuẩn TCVN

5747 Hệ thống phân loại đất này dựa trên thành phần hạt, giới hạn chảy và chỉ số dẻo của đất

Với sơ đồ chảy dẻo:

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110

LL(%)

MH or OH

OL or ML

CL or OL

CL or ML

CH or OH

CL-ML

Nói chung, có 3 dạng đất chủ yếu: đất hạt thô, đất hạt mịn và đất chứa hữu cơ Ba dạng chính này chia thành 15 nhóm đất cơ bản, như trình bày trong bảng sau:

Trang 9

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU TRIỂN LÃM EXPO BECAMEX SOIL INVESTIGATION REPORT GS METROCITY NHA BE PROJECT

CƠ SỞ

GW Sỏi sạn cấp phối tốt và hỗn hợp sỏi sạn - cát,

rất ít hoặc không có hạt mịn

Cu= D 60 /D 10 lớn hơn 4 Cc= từ 1 đến 3

GP Sỏi sạn cấp phối xấu và Hỗn hợp sỏi sạn - cát,

rất ít hoặc không có hạt mịn Không thỏa 2 điều kiện của GW

Ộ GM Sỏi sạn lẫn bột,

hỗn hợp sỏi sạn-cát-bột

Các giới hạn Atterberg nằm dưới đường "A" hoặc chỉ

số dẻo < 4 Các giới hạn Atterberg nằm

trong khu vực giới hạn của các đường phân loại

GC Sỏi sạn sét, hỗn hợp sỏi sạn-cát-sét

Các giới hạn Atterberg nằm trên đường "A" hoặc chỉ số dẻo > 7

SW Cát cấp phối tốt và cát sỏi sạn, có rất ít hoặc không có hạt mịn Cu= D60 /D 10 lớn hơn 6

Cc= từ 1 đến 3

SP Cát cấp phối xấu và cát sỏi sạn, có rất ít hoặc không có hạt mịn Không thỏa 2 điều kiện của SW

Ộ SM Cát lẫn bột, hỗn hợp cát-bột

Các giới hạn Atterberg nằm dưới đường "A" hoặc chỉ

số dẻo < 4 Các giới hạn Atterberg nằm

trong khu vực giới hạn của các đường phân loại

SC Cát sét, hỗn hợp cát-sét

Các giới hạn Atterberg nằm trên đường "A" hoặc chỉ số dẻo > 7

% ML Bụi vô cơ, cát rất mịn,

Bụi đá hay cát bụi sét

CL

Sét vô cơ có độ dẻo từ thấp đến trung bình, sét sỏi sạn, sét cát, sét bột, sét có độ dẻo kém

OL Bụi hữu cơ và sét bụi hữu cơ có độ dẻo thấp

0% MH Bột vô cơ, cát hay bột mica, diatomit,

CH Sét vô cơ có độ dẻo cao, sét độ dẻo cao

OH Sét hữu cơ có độ dẻo từ trung bình đến cao ĐẤT CÓ HÀM

LƯỢNG HỮU CƠ

CAO

PT Than bùn, phân hữu cơ, và các loại đất khác có hàm lượng hữu cơ cao

60 10

2

30 ) (

xD D D

60 10

2

30 ) (

xD D D

Ghi chú: Cỡ rây số 200 là 0.08mm

Công tác lập báo cáo được tiến hành dựa trên những kết quả thu thập được từ khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng

VI ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH:

Trang 10

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng

chính sau:

Đặc điểm và chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất như sau:

1 Lớp 1:

Sét ít dẻo (CL), màu xám nâu, trạng thái nửa cứng – cứng Lớp này gặp tại hầu hết các

lỗ khoan (HK1÷HK18) Bề dày lớp biến thiên từ 0,7m (HK10) đến 5,4m (HK7) Cao độ đáy

lớp biến thiên từ 30,40m (HK15) đến 31,85m (HK10)

Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 như sau:

2 Lớp 2:

Trang 11

Sét ít dẻo (CL), lẫn sỏi sạn laterit, màu nâu đỏ, trạng thái cứng Lớp này gặp tại hầu

hết các lỗ khoan (HK1÷HK18) Bề dày lớp biến thiên từ 3,1m (HK1) đến 5,5m (HK9) Cao

độ đáy lớp biến thiên từ 28,32m (HK1) đến 25,88m (HK11)

Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau:

3 Lớp 3:

Sét ít dẻo (CL), lẫn cát, màu nâu đỏ, xám vàng, trạng thái dẻo cứng Lớp này gặp tại

hầu hết các lỗ khoan (HK1÷HK18) Bề dày lớp biến thiên từ 1,4m (HK6) đến 3,9m (HK7).

Cao độ đáy lớp biến thiên từ 25,70m (HK6) đến 19,78m (HK17)

Chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 như sau:

Trang 12

Hàm lượng cát % 43,0

4 Lớp 4:

Cát lẫn bụi (SM), màu xám vàng, nâu đỏ, kết cấu rời rạc đến chặt vừa Lớp này gặp

tại tất cả các lỗ khoan (HK1÷HK18) Bề dày lớp biến thiên từ 14,2m (HK3) đến 18,9m

(HK1) Cao độ đáy lớp biến thiên từ 9,60m (HK3) đến 5,28m (HK11)

Chỉ tiêu cơ lý của lớp 4 như sau:

Trang 13

Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB

5 Lớp 5:

Sét ít dẻo (CL), lẫn cát, màu nâu đỏ, xám vàng, trạng thái cứng Lớp này gặp tại tất cả

các lỗ khoan (HK1÷HK18) Các lỗ khoan đền kết thúc trong lớp này Bề dày đã khoan được

từ 2,7m (HK1) đến 7,1m (HK3) Cao độ đáy các lỗ khoan từ 2,97m (HK18) đến 2,12m (HK9)

Chỉ tiêu cơ lý của lớp 5 như sau:

Trang 14

Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB

VII ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN:

Trong thời gian khảo sát tháng 02/2018, quan sát mực nước ngầm, nhận thấy mực nước ngầm nằm tương đối nông cao độ từ 27,20m (HK15) đến 29,55m (HK4)

Kết quả thí nghiệm mẫu nước khu vực Khu triển lãm Expo Becamex như sau: Công

thức Kurlov tên nước là Bicacbonat Natri, căn cứ theo TCVN 3994:1985 về phân loại môi trường xâm thực mẫu nước này được đánh giá như sau: môi trường nước không có tính

ăn mòn đối với bê tông;

VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Dựa vào kết quả khảo sát hiện trường kết hợp với thí nghiệm trong phòng của khu vực dự kiến xây dựng Khu EXPO Becamex, chúng tôi kết luận và kiến nghị như sau:

- Các lớp đất có khảng năng chịu lực từ trung bình đến tốt;

- Mực nước ngầm nằm nông (cao độ 27,2÷29,55m), có thể gây trở ngại cho việc mở móng cũng như xây dựng công trình;

- Với qui mô, tải trọng của công trình cần phải sử dụng móng sâu như móng cọc khoan nhồi BTCT hoặc cọc BTCT Mũi cọc nên đặt từ lớp 5 (Sét ít dẻo (CL), lẫn cát, màu nâu

đỏ, xám vàng, trạng thái cứng, với số búa/30cm N=15÷41)./

Ngày đăng: 04/11/2019, 23:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w