BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU TRIỂN LÃM EXPO BECAMEXST bảo quản mẫu 6 Đất xây dựng phương pháp thí nghiệm hiện trường - thí 7 Đo cường độ mặt đường cũ bằng cần Benkelman TCVN 8867:20
Trang 1THUYẾT MINH ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Công trình : Hội trường nhà hưu trí tỉnh Bình Dương
oOo I PHẠM VI CÔNG TRÌNH
Địa điểm xây dựng của công trình Hội trường nhà hưu trí tỉnh Bình Dương tại D7/6,
Lý Thường Kiệt, phường Chánh Nghĩa, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
II CÁC CĂN CỨ
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 05/02/2017 của Bộ xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Đề cương Khảo sát “Dự án xây dựng Hội trường nhà Hưu trí tỉnh Bình Dương” do phòng Thiết kế Becamex lập
Điều kiện thực tế tại hiện trường và các văn bản pháp quy hiện hành khác có liên quan
III TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT ÁP DỤNG
ST
2 Tiêu chuẩn khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
3 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất
5 Đất xây dựng, phương pháp lấy, bao gói,vận chuyển và TCVN 2683:2012
Trang 2BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU TRIỂN LÃM EXPO BECAMEX
ST
bảo quản mẫu
6 Đất xây dựng phương pháp thí nghiệm hiện trường - thí
7 Đo cường độ mặt đường cũ bằng cần Benkelman TCVN 8867:2011
8 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bêtông và bêtôngcốt thép - Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994:1985
9 Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng
10 Đất xây dựng – Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm TCVN 4196:2012
11 Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:2012
12 Đất xây dựng - Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm TCVN 4198:2014
13 Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính chống cắt
14 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm TCVN 4200:2012
15 Đất xây dựng - Các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm TCVN 4202:2012
16 Thí nghiệm nén một trục mẫu đá hai trạng thái khô và
17 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả đặc trưng của chúng TCVN 9153: 2012
IV NỘI DUNG THỰC HIỆN
IV.1- MỤC ĐÍCH:
- Thu thập, phân tích và tổng hợp các dữ liệu địa chất công trình và địa chất thủy văn của
cơ lý của các lớp đất đá
- Cung cấp các số liệu địa kỹ thuật chính xác và rõ rệt về thành phần, trạng thái, kết cấu và các đặc trưng của đất đá trong khu vực khảo sát, rút ra được quy luật đồng nhất và sự biến đổi theo hướng hoặc theo chiều sâu Xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất làm cơ sở cho việc lựa chọn loại móng, thiết kế và tổ chức thi công các hạng mục
IV.2- CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG:
Trang 3IV.2.1- Công tác khoan khảo sát địa chất
Công tác khoan khảo sát địa chất cho Công trình Hội trường nhà hưu trí tỉnh Bình Dương được tiến hành trong từ ngày 31/01/2018 đến ngày 08/02/2018
Khối lượng thực hiện như sau:
- Khảo sát địa chất cho cầu: 02 lỗ khoan, chiều dài khoan 16,0m/lỗ;
Máy khoan được sử dụng là loại khoan xoay chuyên dụng kết hợp với dung dịch bentonit, với các tính năng kỹ thuật sau:
Độ sâu khoan tối đa: 100m;
Đường kính khoan tối đa: 110mm;
Đường kính cần khoan: 42mm;
Trọng lượng máy không động cơ: 490kg
Cao độ, độ sâu các lỗ khoan được thể hiện trong Bảng 1 Hệ cao độ Hòn Dấu – Hải
Phòng
Bảng 1: Bảng tọa độ, cao độ, độ sâu các lỗ khoan.
lỗ khoan
(m)
Độ sâu (m)
Ghi chú
IV.2.2- Công tác lấy mẫu
Công tác lấy mẫu được tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 2683:2012
Ống mẫu thành mỏng (Shelby) được sử dụng để lấy mẫu nguyên dạng trong các lớp đất dính
Kích thước ống mẫu như sau:
- Đường kính trong : 72.4mm
- Đường kính ngoài : 76.4mm
Tỷ số diện tích A của ống mẫu = [(76.4)2 – (72.4)2]/(72.4)2 = 10.2 % < 20%
Hình 1 Ống mẫu thành mỏng
Trong đất dính, mẫu nguyên dạng (UD) được lấy bằng cách ép (đất mềm) hoặc đóng
(đất cứng) ống mẫu thành mỏng xuống đáy hố khoan đã thổi rửa sạch Sau khi được đưa lên
Trang 4BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU TRIỂN LÃM EXPO BECAMEX
khỏi lỗ khoan, mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi râm mát, để tránh thất thoát độ ẩm
Mẫu không nguyên dạng được lấy trong ống thí nghiệm SPT hoặc ống mẫu, sau đó bỏ
cẩn thận vào túi ni lông có gắn nhãn
Mẫu đá được lấy từ lõi khoan bằng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan hợp
kim hoặc mũi khoan kim cương, sau đó dán nhãn bỏ cẩn thận vào hộp mẫu
Tất cả các mẫu đất được vận chuyển về Phòng thí nghiệm LAS XD451 với thời gian sớm nhất để bảo quản và thí nghiệm
IV.2.3- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn TCVN 9351:2012 với búa nặng 63,5kg và chiều cao rơi tự do là 76cm Thí nghiệm này được tiến hành cả trong đất dính và đất rời với tần suất 2,0 m một lần thí nghiệm Thí nghiệm SPT được đóng sâu vào đất 45 cm, số búa cho mỗi 15 cm ngập vào đất được ghi nhận Giá trị sức kháng xuyên (N) là số búa của 30 cm sau cùng
Kích thước của ống mẫu SPT:
A = 25 – 50mm E = 2,45mm
B = 457mm to 762mm F = 50,8mm
C = 35mm G = 160 to 230
D = 38mm
Hình 4 Ống mẫu SPT
Kết quả của thí nghiệm SPT được trình bày trong các Hình trụ lỗ khoan;
IV.2.5- Xác định mực nước ổn định trong lỗ khoan:
- Sau khi khoan xong dùng máy bơm thổi rửa hết mùn khoan trong lỗ khoan để cho nước trong các tầng chứa nước ngấm vào lỗ khoan;
- Chờ cho nước ngầm trong lỗ khoan ổn định sẽ tiến hành xác định cao độ mực nước ngầm
- Cao độ mực nước ngầm trong các lỗ khoan đo được như sau:
lỗ khoan
Độ sâu mực nước ngầm (m)
Cao độ mực
Trang 5IV.3 – THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
Các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá được tiến hành thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm LAS-XD451
Thành phần hạt P (%);
Độ ẩm tự nhiên W (%);
Dung trọng tự nhiên (g/cm3);
Tỷ trọng (s);
Giới hạn chảy LL (%), giới hạn dẻo PL (%);
Hệ số nén lún a (cm2/kG);
Góc ma sát trong ođộ
Lực dính C (kg/cm2);
Cường độ kháng nén nở hông qu (kG/cm2);
Thí nghiệm nén ba trục UU, CU;
Thí nghiệm hệ số thấm trong phòng;
Thí nghiệm phân tích mẫu nước
Trang 6BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU TRIỂN LÃM EXPO BECAMEX
IV.4 – KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
5
Thí nghiệm xác định chỉ tiêu mẫu đất nguyên dạng bằng
phương pháp ba trục với mẫu không cố kết
không thoát nước (UU)
6
Thí nghiệm xác định chỉ tiêu mẫu đất nguyên dạng bằng
phương pháp ba trục với mẫu cố kết
không thoát nước (CU)
hệ số thấm trong phòng
trong hố khoan ( sáng , trưa, chiều )
IV.5 – LẬP BÁO CÁO
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất ngoài hiện trường và kết quả thí nghiệm trong phòng, chúng tôi thành lập báo cáo này bao gồm:
Thuyết minh địa chất công trình;
Bảng tổng hợp lý trình, tọa độ, cao độ và độ sâu các lỗ khoan;
Bình đồ các vị trí khảo sát;
Hình trụ các lỗ khoan và biểu đồ xuyên tiêu chuẩn SPT;
Mặt cắt địa chất công trình;
Bảng thống kê kết quả thí nghiệm trong phòng;
Các bảng biểu thí nghiệm chi tiết
Tại hiện trường, trạng thái của đất được phân theo giá trị N của SPT như sau:
Trang 7ĐỐI VỚI ĐẤT DÍNH ĐỐI VỚI ĐẤT RỜI
TT Giá trị N
Giá trị N của SPT Kết cấu
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm trong phòng, đất được phân loại theo tiêu chuẩn TCVN
5747 Hệ thống phân loại đất này dựa trên thành phần hạt, giới hạn chảy và chỉ số dẻo của đất
Với sơ đồ chảy dẻo:
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110
LL(%)
MH or OH
OL or ML
CL or OL
CL or ML
CH or OH
CL-ML
Nói chung, có 3 dạng đất chủ yếu: đất hạt thô, đất hạt mịn và đất chứa hữu cơ Ba dạng chính này chia thành 15 nhóm đất cơ bản, như trình bày trong bảng sau:
Trang 8BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU TRIỂN LÃM EXPO BECAMEX SOIL INVESTIGATION REPORT GS METROCITY NHA BE PROJECT
CƠ SỞ
GW Sỏi sạn cấp phối tốt và hỗn hợp sỏi sạn - cát,
rất ít hoặc không có hạt mịn
Cu= D 60 /D 10 lớn hơn 4 Cc= từ 1 đến 3
GP Sỏi sạn cấp phối xấu và Hỗn hợp sỏi sạn - cát,
rất ít hoặc không có hạt mịn Không thỏa 2 điều kiện của GW
Ộ GM Sỏi sạn lẫn bột,
hỗn hợp sỏi sạn-cát-bột
Các giới hạn Atterberg nằm dưới đường "A" hoặc chỉ
số dẻo < 4 Các giới hạn Atterberg nằm
trong khu vực giới hạn của các đường phân loại
GC Sỏi sạn sét, hỗn hợp sỏi sạn-cát-sét
Các giới hạn Atterberg nằm trên đường "A" hoặc chỉ số dẻo > 7
SW Cát cấp phối tốt và cát sỏi sạn, có rất ít hoặc không có hạt mịn Cu= D60 /D 10 lớn hơn 6
Cc= từ 1 đến 3
SP Cát cấp phối xấu và cát sỏi sạn, có rất ít hoặc không có hạt mịn Không thỏa 2 điều kiện của SW
Ộ SM Cát lẫn bột, hỗn hợp cát-bột
Các giới hạn Atterberg nằm dưới đường "A" hoặc chỉ
số dẻo < 4 Các giới hạn Atterberg nằm
trong khu vực giới hạn của các đường phân loại
SC Cát sét, hỗn hợp cát-sét
Các giới hạn Atterberg nằm trên đường "A" hoặc chỉ số dẻo > 7
% ML Bụi vô cơ, cát rất mịn,
Bụi đá hay cát bụi sét
CL
Sét vô cơ có độ dẻo từ thấp đến trung bình, sét sỏi sạn, sét cát, sét bột, sét có độ dẻo kém
OL Bụi hữu cơ và sét bụi hữu cơ có độ dẻo thấp
0% MH Bột vô cơ, cát hay bột mica, diatomit,
CH Sét vô cơ có độ dẻo cao, sét độ dẻo cao
OH Sét hữu cơ có độ dẻo từ trung bình đến cao ĐẤT CÓ HÀM
LƯỢNG HỮU CƠ
CAO
PT Than bùn, phân hữu cơ, và các loại đất khác có hàm lượng hữu cơ cao
60 10
2
30 ) (
xD D D
60 10
2
30 ) (
xD D D
Ghi chú: Cỡ rây số 200 là 0.08mm
Công tác lập báo cáo được tiến hành dựa trên những kết quả thu thập được từ khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng
VI ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH:
Trang 9Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng chung khu vực dự kiến xây dựng công trình Hội trường nhà hưu trí tỉnh Bình Dương bao gồm các lớp đất đá chính sau:
+ Lớp K: Xà bần, lẫn gạch vụn, cát;
+ Lớp 1a: Sét ít dẻo (CL), màu xám vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng;
+ Lớp 1b: Sét ít dẻo (CL), lẫn sỏi sạn laterit, màu nâu đỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng;
+ Lớp 2: Cát lẫn bụi (SM), hạt mịn, màu xám vàng, nâu đỏ, kết cấu chặt vừa;
+ Lớp 3: Sét ít dẻo (CL), màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái nửa cứng;
Đặc điểm và chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất như sau:
1 Lớp K:
Xà bần, lẫn gạch vụn, cát Lớp này gặp tại cả 2 lỗ khoan (HK1, HK2) Bề dày lớp
biến thiên từ 1,0m (HK2) đến 1,1m (HK1) Cao độ đáy lớp biến thiên từ -1,0m (HK2) đến -1,1m (HK1) – Cao độ đáy lớp trong các lỗ khoan trên cơ sở giả định cao độ các lỗ khoan là 0,00m
1 Lớp 1a:
Sét ít dẻo (CL), màu xám vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng Lớp này gặp tại 2 lỗ
khoan (HK1, HK2) Bề dày lớp biến thiên từ 2,0m (HK2) đến 3,5m (HK1) Cao độ đáy lớp
biến thiên từ -3,00m (HK2) đến -4,60m (HK1)
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1a như sau:
Trang 10BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU TRIỂN LÃM EXPO BECAMEX
2 Lớp 1b:
Sét ít dẻo (CL), lẫn sỏi sạn laterit, màu nâu đỏ, xám trắng trạng dẻo cứng Lớp này
gặp tại cả 2 lỗ khoan (HK1, HK2) Bề dày lớp biến thiên từ 2,2m (HK1) đến 4,0m (HK2).
Cao độ đáy lớp biến thiên từ -6,80m (HK1) đến -7,00m (HK2)
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1b như sau:
3 Lớp 2:
Trang 11Cát lẫn bụi (SM), hạt mịn, màu xám vàng, nâu đỏ, kết cấu chặt vừa Lớp này gặp tại
cả 2 lỗ khoan (HK1, HK2) Bề dày lớp biến thiên từ 5,8m (HK1) đến 6,3m (HK2) Cao độ
đáy lớp biến thiên từ -13,10m (HK1) đến -14,70m (HK2)
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau:
4 Lớp 3:
Trang 12BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU TRIỂN LÃM EXPO BECAMEX
Sét ít dẻo (CL), màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái nửa cứng Lớp này gặp tại cả 2 lỗ
khoan (HK1, HK2) Các lỗ khoan chưa khoan qua hết bề dày lớp này Bề dày lớp đã khoan
được từ 1,3m (HK2) đến 2,9m (HK1) Cao độ đáy các lỗ khoan -16,00m (HK1, HK2)
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 như sau:
5 Lớp 5:
Sét ít dẻo (CL), lẫn cát, màu nâu đỏ, xám vàng, trạng thái cứng Lớp này gặp tại tất cả
các lỗ khoan (HK1÷HK18) Các lỗ khoan đền kết thúc trong lớp này Bề dày đã khoan được
từ 2,7m (HK1) đến 7,1m (HK3) Cao độ đáy các lỗ khoan từ 2,97m (HK18) đến 2,12m (HK9)
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 5 như sau:
Trang 13Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB
VII ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN:
Trong thời gian khảo sát tháng 05/2018, quan sát mực nước ngầm, nhận thấy mực nước ngầm nằm tương đối nông cao độ từ -6,80m (HK1) đến -7,00m (HK2)
Kết quả thí nghiệm mẫu nước khu vực dự kiến xây dựng Hội trường nhà hưu trí
TCVN 3994:1985 về phân loại môi trường xâm thực mẫu nước này được đánh giá như sau:
môi trường nước không có tính ăn mòn đối với bê tông;
VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Dựa vào kết quả khảo sát hiện trường kết hợp với thí nghiệm trong phòng của khu vực dự kiến xây dựng Hội trường nhà hưu trí tỉnh Bình Dương, chúng tôi kết luận và kiến nghị như sau:
- Các lớp đất có khảng năng chịu lực từ trung bình đến tốt;
- Mực nước ngầm nằm tương đối sâu (cao độ -6,80 ÷ -7,00m);
- Với qui mô, tải trọng của công trình cần phải sử dụng móng sâu cọc BTCT Mũi cọc nên đặt từ lớp 3 (Sét ít dẻo (CL), trạng thái nửa cứng, với số búa/30cm N=14÷17)./