1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi tốt nghiệp môn Văn

32 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi tốt nghiệp môn Văn
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn thi tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề : Bên cạnh đề tài về ngời nông dân, Nam Cao còn in đậm cá tính sáng tạo của mình ở mảng đề tài về ngời tri thức với hàng loạt sáng tác trớc Cách mạng tháng Tám : Đời thừa, Tră

Trang 1

§«i m¾t- Nam Cao

ChiÒu tèi- Hå ChÝ Minh

M¶nh tr¨ng cuèi rõng- NguyÔn Minh Ch©u

Vî chång A Phñ- T« Hoµi

C©u hái phô VHVN

C¸c vÞ La H¸n chïa T©y Ph¬ng- Huy CËn

T©y TiÕn- Quang Dòng

Rõng xµ nu- NguyÔn Trung Thµnh

KÝnh göi cô NguyÔn Du- Tè H÷u

Míi ra tï, tËp leo nói- Hå ChÝ Minh

C©u hái phô VHNN

TiÕng h¸t con tµu- Chª Lan Viªn

§Êt níc- NguyÔn §×nh Thi

Gi¸o viªn gi¶ng d¹y KÝ duyÖt cña BGH

D¬ng ThÞ Thu HuyÒn

Trang 2

Tiết 1-2 : Đôi mắt- Nam Cao

ợc hoan nghênh khiến anh ta ngứa mắt

- Cuộc sống, những sinh hoạt của cá nhân và gia đình cấu kì, kiểu cách không phù hợp với hoàn cảnh kháng chiến: ăn mía ớp hoa bởi, khoai lang vùi, hút thuốc lá thơm (Thói quen: nuôi chó cảnh từ khi ở Hà Nội-> khi đi tản c vẫn không từ bỏ ngày nào con chó cũng đợc vài lạng thịt bò trong khi dân ta chết đói đầy đờng)

- Điều đáng chê trách nhất đó là cái nhìn sai trái lệch lạc, miệt thị đối với ngời nông dân và cuộc kháng chiến

C Yêu cầu về kiến thức:

I Đặt vấn đề :

Bên cạnh đề tài về ngời nông dân, Nam Cao còn in đậm cá tính sáng tạo của mình ở mảng đề tài về ngời tri thức với hàng loạt sáng tác trớc Cách mạng tháng Tám : Đời thừa, Trăng sáng, Sống mòn đây là sự ám ảnh da diết, là sự hoá thân khá triệt để từ cuộc sống thực của Nam Cao chuyển thành thế giới hình tợng đầy sinh động Bởi thế mỗi tác phẩm viết về ngời tri thức chúng ta thấy nó chính là những lời tự vấn, tự bạch, tự lí giải của chính tác giả về những vấn đề bức thiết liên quan đến con ngời và cuộc sống, liên quan đến sự nghiệp của ngời cầm bút Sau CMT8 , 1 lần nữa nỗi ám ảnh đầy ý vị nhân sinh trên lại trở

về với truyện ngắn Đôi mắt để diễn tả cuộc sống, cách nhìn cũ, lối viết cũ của giới văn nghệ sĩ mà tiêu biểu là văn sĩ Hoàng

II Giải quyết vấn đề :

Đây là câu chuyện viết về một hiện thực trong nhận thức của một tầng lớp tri thức nghệ sĩ lúc bấy giờ Nam Cao không miêu tả quá trình chuyển biến từ lạc hậu đến tiến bộ ,

từ cha biết đến lúc tự giác ngộ của những ngời tri thức nh Hoàng Nhà văn dựng lên một cuộc đối thoại , nói đúng hơn là cuộc độc thoại của Hoàng với Độ để trên cơ sở đó nhân vật Hoàng hiện lên nh một bểu tợng về nhận thức kháng chiến của cả một tầng lớp tri thức lúc bấy giờ Chính vì thế mà trong “ Nhật kí ở rừng”Nam Cao đã viết: “ Gần gũi với những ng-

ời Mán đối rách và dốt nát thấy họ biết yêu CM, làm Cm chân thành, sốt sắng và tận tuỵ chúng tôi tin tởng vô cùng So sánh họ với mấy thằng bố vấu mà Khang gọi là tri thức nửa mùa , Khang rất bất bình với hạng này Chúng nó chẳng yêu một cái gì, chẳng làm gì Chúng nó chỉ tài chửa đổng”

Địa điểm mà Hoàng gặp Độ là một vùng tản c thời kháng chiến chống Pháp Điều

đó nói lên rằng Hoàng không phải là một tri thức tồi tệ, theo giặc bám gót bọn Tây Anh là một tri thức bình thờng, ham sống nh mọi ngời, muốn về một vùng nông thôn tự do để sống trọn vẹn cuộc đời vị kỉ của mình Chính đây là cái gốc đẻ ra cái nhìn của Hoàng, đợc bộc lộ dọc suốt thiên truyện Nơi ở của Hoàng là nơi có tờng cao, cổng kín, nuôi chó dữ

Đây là một con ngời trú ẩn trong thời kì chiến tranh, là con chăm sóc cho sự trọn vẹn cuộc sống của cá nhân mình, là con ngời muốn khép kín trong cuộc sống hởng thụ Khi miêu tả

Trang 3

dáng điệu nhân vật Hoàng thì bút pháp châm biếm sắc sảo của Nam cao đợc bộc lộ Từng

đờng nét hình dáng của Hoàngđều đợc Nam cao sử dụng bằng những ngôn từ đầy chất hóm hỉnh, giễu cợt: dáng ngời khí to béo quá, bớc đi khệnh khạng, bàn tay múp míp, ngắn củn hai nách kềnh kệnh đằng sau những chi tiết ấy là thái độ của Nam Cao vừa chế giễu vừa…phê phán với hàng loạt những tính từ miêu tả mang sắc thái biểu cảm rất rõ nét: khệnh khạng, kềnh kệnh, múp míp, tủn ngủn Đặc biệt nhất là chi tiết Hoàng nuôi chó dữ Nam…cao để cho Độ có những suy nghĩ rất sâu sắc về mối quan hệ của Hoàng Với con chó Từ con chó hôm nay Độ liên tởng đến con chó hồi Hoàng còn ở Hà Nội : Vẫn cứ đều đều mỗi ngày vài lạng thịt bò tơi, ” Chi tiết ấy ngỡ nh… chỉ tạt ngang cùng với tiếng cời thú vị của

Độ nhng kì thực NC đã gài vào đó thái độ châm biếm rất sắc sảo của mình Cái thú nuôi chó dữ của Hoàng rất gần với cái thú chạy chợ đen tài tình, cái thú đá bạn và đố kị, ghen ghét với những ai hơn mình.Thái độ của NC rất rạch ròi khi ông chỉ ra căn nguyên của lối sống , căn nguyên của cách nhìn, của thái độ mà Hoàng có hôm nay Nếu thiếu đi những chi tiết mở đầu này về hoàng chắc chắn nhân vật này sẽ không có chỗ vững chắc và không mang nhất quán của một kiểu nhân vật tri thức, vị kỉ, bàng quang với cuộc sống của đồng loại Nhân vật Hoàng có hai cái vỏ bọc: nơi sống là kín cổng cao tờng, lối sống là ích kỉ, cá nhân dã là một lối sống nhất quán cho nên dù hoàn cảnh có thay đổi lối sống ấy vẫn giữ nguyên Về sống ở vùng tản c nhng Hoàng vẫn không thay đổi nếp sinh hoạt hởng thụ: ăn mía ớp hoa bởi, ngủ màn tuyn trắng Ngay cách giao du của Hoàng cũng vậy: chơi tổ tôm,…quan hệ với hạng ngời cặn bã của xã hội Có thể nói đây là những chi tiết nằm rải rác suốt thiên truyện nhng nó đã khắc hoạ đợc bản chất sống của Hoàng

Câu chuyện phát triển theo hớng rất khách quanchi tiết nào vợ chồng Hoàng nhắc tới

để giễu ngời nông dân dờng nh đều có thật Song điều đáng nói là:những sự việc ấy đều

đ-ợc quan sát đánh giá bằng đôi mắt của Hoàng Một đôi mắt sắc sảo tinh quái nhng chất chứa thái độ khing bỉ, giễu cợt Vợ chồng anh thi nhau kể tội ngời nhà quê : ngu dốt, lỗ mãng, tham lam, ích kỉ, bần tiện, nhiêu khê Những ông thanh niên, những bà phụ nữ thì vừa ngố lại vừa nhặng xị Vậy là Hoàng trùm lên cuộc sống bằng một cái nhìn bi quan ,…gần đến mức tuyệt vọng Chính vì thế mà Độ đã phải thốt lên rằng “ Anh đã quen nhìn đời

và nhìn ngời một phía rồi Vẫn giữ đôi mắt ấy để nhìn đời thì càng đi nhiều, càng quan sát…lắm thì ngời ta càng thêm bi quan chán nản”

Tất nhiên những dẫn chứng mà vợ chồng Hoàng thi nhau kể tội ngời nhà quê vẫn chỉ

là những hiện tợng đơn lẻ, tách rời Nhng do cái nhìn hạn hẹp kết hợp với thái độ khinh bỉ, Hoàng đã nâng những hiện tợng rời rạc đó thành vấn đề bản chất mang ý nghĩa toàn cục Anh đã khái quát” Cái thời Le Lợi Quang Trung đã qua mất rồi cái thời quần chúng nhân dân làm nên lịch sử đã không còn nữa Đây không chỉ là vấn đề nhận thức mà là tầm nhìn văn hoá.Hoàng đã tự đẩy nhận thức của mình từ hiện tợng thành bản chất và càng đẩy xa Hoàng càng lộ chân tớng là một con ngời xa rời thực tế, xa rời nhân dân Có thể nói: Nếu Hoàng là một tri thức thì tầm văn hoá của anh hoàn toàn khác so với tầm văn hoá của Độ Bởi thế từ chỗ phủ định và bi quan trớc nhân dân, Hoàng lại đi tới đề cao tuyệt đối vai trò của cá nhân trong lịch sử Anh đã khẳng định: “ chỉ có ông cụ mới là địa diện cho sức mạnh của hôm nay, mới có thể cứu vãn đợc niềm tin của Hoàng” Đây là một biểu hiện nữa của ý thức cá nhân t sản Vì thế mà Hoàng nhìn kháng chiến bằng đôi mắt của ngời ngoài cuộc Anh ta không chịu tham gia bất cứ việc gì, kể cả việc dạy bình dân học vụ Anh ta chấp nhận để ngời nông dân gọi mình là phản động chứ không chịu cộng tác với " mấy ông tự vệ ", " mấy bố uỷ ban"

III Kết thúc vấn đề:

Trang 4

Qua nhân vật Hoàng , ngời đọc thấy đợc tài năng của Nam Cao trong việc xây dựng nhân vật Tác giả trình bày quan điểm t tởng và nghệ thuật thông qua hình tợng nh-

ng hình tợng nhân vật vẫn sinh động hấp dẫn, đầy sức thuyết phục, chứ không phải cái loa phát ngôn cho tác giả Đó là 1 thành công đáng ghi nhận của Nam Cao trong tác phẩm "

-Phân tích bài thơ đi từ nghệ thuật -> nội dung

- Phải hiểu đợc thế nào là cổ điển và thế nào là hiện đại

-Yêu cầu phải xác định đợc các yếu tố cổ điển và yếu tố hiện đại trong bài thơ

C Yêu cầu về kiến thức:

I Đặt vấn đề:

- Khái quát vài nét về phong cách nghệ thuật của HCM trong các sáng tác

- Bài thơ " Chiều tối" thể hiện rõ sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố cổ điển và yếu tố hiện đại

II Giải quyết vấn đề:

1 v ẻ đẹp cổ điển :

- Trong bài thơ HCM đã sử dụng h/ả " cánh chim, chòm mây" để diễn tả không gian và thời gian-> h/ả rất quen thuộc trong thơ ca truyền thống.(lấy một vài VD)

+ Trong ca dao:" Chim bay về núi tối rồi"

+ trong truyện Kiều:" Chim hôm thoi thót về rừng"

+ Trong Tràng giang: "Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa"

+ Trong thơ của bà huyện Thanh Quan:" Ngàn mai gíp cuốn chim bay mỏi"

- Mặc dù phải trải qua một ngày đi đờng vất vả, trời đã về chiều mà vẫn cha đợc nghỉ,thế nhng h/ả con ngời hiện lên trong bài thơ vẫn hết sức ung dung, th thái

- Đặc biệt trong bài thơ ta còn bắt gặp một bút pháp nghệ thuật quen thuộc -> chỉ dùng vài nét chấm phá, gợi tả mà Bác đã ghi lại đợc linh hồn của tạo vật

- Không những thế trong bài thơ này ta còn nhận thấy t tởng, hình tợng thơ luôn có sự vận

động Đó là sự vận động từ bức tranh thiên nhiên chuyển sang bức tranh đời sống, từ tối

đến sáng, từ buồn sang vui, từ cô đơn lạnh lẽo sang ấm áp sum vầy

III Kết thúc vấn đề:

- Bài thơ thể hiện lòng nhân ái bao la của Bác

- Bài thơ là sự kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn giữa2 yếu tố cổ điển và hiện đại

Tiết 4-5: Mảnh trăng cuối rừng- Nguyễn Minh Châu

Trang 5

A Đề bài:

Qua sự cảm nhận của Lãm- nhân vật ngời kể chuyện- hãy phân tích vẻ đẹp của nhân vật Nguyệt và nét đặc sắc về nghệ thuật trong truyện ngắn “ Mảnh trăng cuối rừng” của Nguyễn Minh Châu

B Định h ớng làm bài :

- Vẻ đẹp của Nguyệt là vẻ đẹp của con ngời đánh Mĩ- những hạt ngọc mà NMC đã cố gắng tìm kiếm và thể hiện trong truyện ngắn này Họ vốn đã đẹp nhng ở đây nhà văn lại lí tởng hoá làm cho vẻ đẹp đợc nâng lên đến mức nh là hoàn hảo, tuyệt bích

- Vẻ đẹp ấy mang chất lãng mạn giống nh “ mảnh trăng cuối rừng” và nó cứ đợc lộ dần ra qua sự cảm nhận của Lãm suốt cuộc hành trình

->Bài làm phải phân tích vẻ đẹp ấy trong sự lộ ra dần và ngày càng đẹp hơn dới con mắt của Lãm

C Yêu cầu về kiến thức:

II Giải quyết vấn đề:

1 Vẻ đẹp lãng mạn của Nguyệt qua sự cảm nhận của Lãm:

- Truyện ngắn này gần nh một bài thơ , mang vẻ đẹp trong sáng và giàu màu sắc lãng mạn

Vẻ đẹp ấy trớc hết là ở những bức tranh thiên nhiên mà bao trùm lên là h/ả của trăng , ánh trăng trên con đờng rừng, cái đẹp hiện ra đối lập với mọi sự tàn phá huỷ diệt của bom đạn, chiến tranh Song song với h/ả ánh trăng là h/ả của Nguyệt- một cô gái có vẻ đẹp lãng mạn nên ngay cả cái tên cũng đẹp

- Nguyệt đợc hiện lên qua sự cảm nhận và lời kể của anh chiến sĩ lái xe tên Lãm Ngay từ

đầu, khi mới chỉ nghe thấy tiếng nói của cô vọng ra từ trong thùng xe, Lãm đã nhận thấy tiếng nói của Nguyệt rất “ trong, bình tĩnh và cứng cỏi” Khi xe dừng lại qua ánh đèn gầm, Nguyệt hiện ravới vẻ đẹp tinh khiết, thanh sạch “đôi gót chân hồng sạch sẽ, đôi dép cao su cũng sạch sẽ ”, qua ánh đèn xe xích loáng thoáng , Lãm đã kịp nhận ra vẻ đẹp nhẹ nhàng,…kín đáo “ một vẻ đẹp giản dị và mát mẻ nh sơng núi toả ra từ tấm thân mảnh dẻ”, “ Nguyệt mặc chiếc áo xanh chít hông vừa khít” , d… ới ánh trăng Nguyệt đẹp một cách kì ảo , lạ th-ờng “ mái tóc dài và trẻ trung, khuôn mặt tơi mát ngời lên vẻ đẹp lạ thờng”-> làm cho Lãm choáng ngợp trớc vẻ đẹp đó

- Không những thế Nguyệt còn là cô gái có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu và cuộc sống.Cô vốn là một nữ sinh niềm xuôi vừa rời ghế nhà trờng lên niềm Tây để góp phần x-

ơng máu của mình vào cuộc đấu tranh giải phóng đất nớc đó là con ngời sống có lí tởng, không sợ gian khổ, hiểm nguy, vợt qua khó khăn để hoà mình vào kháng chiến

Nguyệt cũng nh bao thanh niên khác của thời đại yêu và rất thuỷ chung Tình yêu của Nguyệt rất lí tởng và hiếm có

+ Nguyệt tình nguyện đính ớc với một ngời lính lái xe mà cô cha từng gặp mặt

+ Cô yêu Lãm qua lời kể , lời giới thiệu của chị Tính và những bức th mà Lãm gửi cho chị

Trang 6

-> Thế nhng cô đã “ôm ấp trong lòng h/ả của con ngời con trai cha từng gặp mặt” ấy Qua thời gian và qua bom đạn chiến tranh tình yêu ấy vẫn không mảy may suy chuyển thậm chí

nó còn sáng ngời lên hơn nữa qua những thử thách

- Vẻ đẹp của Nguyệt còn biểu lộ rõ hơn khi đi nhờ xe của Lãm mà không biết đó là ngời mình đã chờ đợi và muốn gặp Nhng chính sự tự nhiên đó nên trên chặng đờng đi đầy gian khổ, hiểm nguy đã làm cho Lãm nhận ra vẻ đẹp lung linh toát ra từ tâm hồn Nguyệt

+Sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, không bỏ ngời khác trong lúc khó khăn, nguy hiểm

Là ngời có ý chí sắt đá Từ ngời đi nhờ xe đã trở thành ngời dẫn đờng cho Lãm-> đó là ý thức trách nhiệm của ngời chiến sĩ

+ Khi địch ném bom, Nguyệt đẩy Lãm vào nơi an toàn, không ngần ngại để che chở cho Lãm khỏi bị đạn của giặc Rồi khi cô bị thơng máu loang ra đỏ cả cánh tay áo nhng cô nhìn vết thơng cời và nói “ vết thơng chỉ sớt ngoài da”-> cô sẵn sàng hi sinh thân mình thì vết thơng kia có đáng gì

2 Nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Vẻ đẹp của Nguyệt hiện dần lên qua con mắt nhìn ngắm và sự cảm nhận của Lãm Hiệu quả của nó là tác giả không trực tiếp miêu tả mà nhân vật vẫn hiện lên trọn vẹn, khách quan

- Vẻ đẹp ấy mang tính chất phát hiện Vì thế mà, nó cứ dần hiện lên đến cuối truyện thì bộc lộ toàn vẹn vẻ đẹp của nhân vật-> khiến cho ngời đọc hồi hộp theo dõi và thú vị nhận

ra các tình huống truyện, qua đó thấy đợc sự chuyển biến về tình cảm, thái độ của nhân vật

- Tác giả khai thác triệt để những tơng phản, đối nghịch để làm nên vẻ đẹp lạ thờng của Nguyệt và cũng là con ngời Việt Nam trong chiến tranh.( chiến tranh ác liệt đối lập với tình yêu và niềm tin cuộc sống của con ngời)

- Tạo tình huống cho câu chuyện tình rất lạ( yêu qua lời giới thiệu, cha biết mặt nhau trong trò ú tim, khi nhận ra nhâu thì đã xa rồi), tạo nên tính chập chờn h ảo của truyện

III Kết thúc vấn đề:

Truyện ngắn “ Mảnh trăng cuối rừng”, thấm đẫm vẻ đẹp lãng mạn Qua hình tợng nhân vật Nguyệt , Nguyễn Minh Châu muốn thể hiện chủ nghĩa anh hùng cách mạng và khám phá vẻ đẹp tâm hồn của con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc đó

là những con ngời trẻ trung, yêu cuốc sống nhng cũng hết mình vì lí tởng cách mạng

+ Không khí yêu đơng diễn ra trong hoàn cảnh chiến tranh

+ Một cuộc chơi trồn tìm của hai ngời yêu nhau

+ Một tình yêu của hai ngời cha từng gặp mặt

- Vẻ đẹp của Nguyệt, một vẻ đẹp trong sáng, tinh khiết, lí tởng và kỉ niệm về mối tình chiến đấu

- Một tình yêu để ớc mơ, chiêm ngỡng, suy nghĩ

Tiết 6-7 : Vợ chồng Aphủ- Tô Hoài

Trang 7

A Đề bài:

Hãy phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong tác phẩm " Vợ chồng Aphủ" của Tô Hoài.( Từ khi Mị bắt về làm con dâu gạt nợ nhà thống lí PáTra đến khi trốn khỏi Hồng Ngài)

B Định h ớng :

- Phân tích chi tiết trong truyện viết về nhân vật Mị để làm nổi bật sức sống tiềm ẩn trong con ngời Mị( có ý định ăn lá ngón tự tử, sống cam chịu, muốn đi chơi xuân, cởi trói cho Aphủ, chạy trốn theo Aphủ)

C Yêu cầu về kiến thức:

I Đặt vấn đề:

- Giới thiệu chung về tác phẩm " Vợ chồng Aphủ"

- Nhân vật Mị là hiện thân của số phận đau thơng nhng vẫn tiềm tàng sức sống và đã thức tỉnh

II Giải quyết vấn đề:

- Xa kia Mị cũng có 1 thời sống hạnh phúc, con trai đến thổi sáo đứng" nhẵn chân vách

đầu buồng Mị" Mị đã có ngời yêu nhng rồi tất cả đều chấm dứt trong cái đêm Mị bị bắt cóc về nhà thống lí Pá tra, rồi trở thành con dâu gạt nợ nhà Pá tra

- Mị không chấp nhận làm con dâu gạt nợ nhà Pátra nhng khi bị bắt về làm dâu gạt nợ, Mị

đã thấm thía nỗi đau nên " đêm nào Mị cũng khóc", rồi cô có ý định ăn lá ngón tự tử -> dùng cái chết để phản đối số phận tủi nhục của mình

- Nhng vì thơng cha, vì không muốn chịu nhục không trả đợc món nợ truyền kiếp, Mị

đành quay trở về nhà Pá tra sống cuộc đời câm lặng trơ gan nh tảng đá trớc cửa cạnh tàu ngựa, "sống lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa" Ngày qua ngày nỗi khổ đã dồn nén vào tận trong lòng Mị, khiến cô sống mà nh chết Mị không còn ý niệm về thời gian, không

có hi vọng ở tơng lai Mối giao cảm giữa Mị với cuộc sống bên ngoài chỉ còn là ô cửa sổ vuông bằng bàn tay " nhìn ra ngoài không biết là sơng hay là nắng"

- Nhng khi mùa xuân về, theo qui luật vạn vật hồi sinh, sức trẻ trong Mị bừng trỗi dậy Đặc biệt tiếng sáo tha thiết, bồi hồi vọng đến tai Mị, tiếng sáo ấy đã khơi dậy những cảm xúc, tình cảm trong con ngời tởng chừng nh đã chết của Mị Mị đã uống rợu và khát khao đợc sống lại với những kỷ niệm của ngày xa.Mị vùng dậy khêu đèn cho sáng , Mị thấy mình vẫn còn trẻ, đẹp Mị vào buồng lấy váy hoa, cuốn lại tóc-> Mị muốn đi chơi, kể cả khi Mị

bị A sử trói đứng vào cột chân tay không cựa đợc, Mị vẫn nghe tiếng sáo theo những cuộc chơi-> Mị bật khóc cho cái oan trái của 1 kiếp ngời không muốn sống vì Mị cho rằng " mình không bằng con trâu, con ngựa"

- Khi nhìn thấy A phủ khóc trong tuyệt vọng-> nớc mắt của con ngời cùng cảnh ngộ đã làm thức tỉnh Mị Mị nhớ lại mình cũng bị trói, Mị không thể thản nhiên nhìn A Phủ chết.Lòng trắc ẩn đã thôi thúc Mị hành động cắt dây, cởi trói cho A Phủ, giải thoát cho A phủ, rồi giải thoát cho chính mình=>Hành động cởi trói cho A phủ bắt nguồn từ 1 sức sống tiềm tàng mãnh liệt trong tính cách của Mị, không thế lực nào dập tắt nổi Cuộc sống mới

ở Phiềng sa đang chờ đón Mị

- Nhân vật Mị thu hút ngời đọc bằng sức sống tiềm ẩn ấy, nhà văn thành công trong việc tạo dựng nhân vật này, 1 cô Mị câm lặng, khép kín mà luôn luôn muốn vùng lên Những hành động chống đối mãnh liệt, ham sống cho ra sống

III.Kết thúc vấn đề

- Con ngời càng bị đoạ đầy, đau khổ càng khát khao muốn vơn lên một cuộc sống tốt lành, một cô Mị tiềm tàng sống mãnh liệt để có thể trở thành một cô Mị du kích ở Phiềng sa

Trang 8

Tiết 8- 9-10 : Câu hỏi phụ VHVN

A đ ề bài :

Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ "Việt Bắc" của nhà thơ Tố Hữu ?

Câu 2: Bài thơ "Bên kia sông đuống" của nhà thơ Hoàng Cầm sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

Câu 3: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ "Kính gửi cụ Nguyễn Du" của Tố Hữu ?

Câu 4: Nêu ý nghĩa biểu tợng của cây xà nu trong tác phẩm " Rừng Xà nu" của Nguyễn Trung Thành ?

Câu 5:Trình bày ngắn gọn sự nghiệp sáng tác văn học của Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh?Câu 6:Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ " Tây Tiến" - Quang Dũng

Câu 7: Anh ( chị ) hãy giải thích tựa đề tác phẩm " Vợ nhặt" của Kim lân

Câu 8: Anh ( chị) hãy nêu ý nghĩa biểu tợng của h/ả con tàu và địa danh Tây Bắc

Câu 9:Chép lại theo trí nhớ khổ thơ đề từ cho bài" Tiếng hát con tàu" của Chế lan viên và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ này?

Câu 10: Trình bày quan điểm sáng tác văn học của Chủ tịch HCM?

Câu 11: Nêu hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn " Vi hành"- Nguỹên ái Quốc?

Câu 12: Tập " Nhật kí trong tù" của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nào?Câu 13: Chỉ ra ý nghĩa của vấn đề "đôi mắt" đối với sự nghiệp sáng tác văn chơng của các tác giả ở thời điểm mà tác phẩm ra đời cũng nh đối với hôm nay?

Câu 14:Anh( Chị ) hãy cho biết tác phẩm " Tuyên ngôn Độc lập" của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nào?

Câu 15: Anh, chị hãy nêu tên, thời gian sáng tác và nội dung chính các tập thơ của Tố Hữu

đoạn khó khăn

- Tháng 10/1954, các cơ quan TW của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về

Hà Nội Nhân sự kiện có tính chất lịch sử này, Tố Hữu sáng tác bài thơ "Việt Bắc"

Câu 2:

- Sông Đuống còn gọi là sông Thiên Đức, là con sông chảy qua địa phận Bắc Ninh và quê hơng của Hoàng Cầm Khi giặc Pháp chiếm bờ nam sông Đuống( phần chảy qua quê hơng của ông) thì nhà thơ đang công tác ở chiến khu Việt Bắc

- Một đêm giữa tháng 4 năm 1948 khi nghe tin giặc đánh phá quê hơng mình, ông xúc

động và ngay đêm ấy, ông đã viết liền một mạch bài "bên kia sông Đuống" Bài thơ đăng trên báo cứu quốc tháng 6/1948

Trang 9

vào dịp kỉ niệm 200 năm ngày sinh của đại thi hào Trong hoàn cảnh đó Tố Hữu sáng tác bài thơ “ Kính gửi cụ Nguyễn Du” in trong tập thơ "Ra trận".

Câu 4:

- Là hình tợng nổi bật, xuyên suốt và gây một ấn tợng đậm nét trong tác phẩm Đặc điểm ham ánh sáng, có sức sống mãnh liệt không gì tàn phá nổi Miêu tả rừng xà nu luôn gắn với hình ảnh con ngời => Gợi ra những biểu tợng về đời sống, số phận, phẩm cách con ng-

ời

=> Rừng xà nu là biểu tợng cho dân làng xô man về sức sống, vẻ đẹp nhân cách Đó là những ngời dân đau khổ nhng bất khuất kiên cờng và khao khát tự do Là hình ảnh đẹp, hùng tráng, tợng trng cho đất nớc và con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

Câu 5 :

- Văn chính luận: Có khối lợng lớn và mẫu mực Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, chứng

cứ hùng hồn, ngôn ngữ giản dị, trong sáng có sức thuyết phục cao Một số tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ TDP, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc k/c…

- Truyện và kí: đợc sáng tác chủ yếu từ khoảng (1922- 1925), truyện ngắn của ngời cô

đọng, cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc đáo và phong cách hiện đại Một số tác phẩm tiêu biểu: Vi hành, Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu, Vừa đi đờng vừa kể chuyện…

- Thơ ca: đây là lĩnh vực sáng tạo nổi bật trong sự nghiệp văn học của HCM Thơ của Ngời thể hiện 1 tâm hồn nghệ sĩ tinh tế, tài hoa, một tấm gơng nghị lực phi thờng và nhân cách cao đẹp của 1 chiến sĩ cách mạng vĩ đại Có trên 250 bài thơ, đợc in trong ba tập: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh, Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh

Câu 6:

"Tây Tiến" là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947 hoạt động ở biên giới Việt Lào Chiến sĩ Tây tiến phần đông là thanh niên Hà Nội có nhiệm vụ canh giữ biên giới Việt -Lào, Quang Dũng là đại đội trởng ở đơn vị đó từ năm 1947 đến cuối năm 1948 rồi chuyển sang đơn vị khác.Tại Phù Lu Chanh nhà thơ nhớ về đơn vị cũ nên đã viết bài thơ này

- Tựa đề " Vợ chồng" còn nói lên thân phận con ngời có thể bị rẻ rúng nh thế nào trong xã hội cũ, nhất là vào năm đói 1945 Vợ có thể " nhặt' đợc nh ngời ta nhặt cái rơm, cái rác bên đờng Đây là 1 tựa đề độc đáo phù hợp nội dung tác phẩm

Câu 8:

"Tiếng hát con tàu" là 1 nhan đề có ý nghĩa biểu tợng Bởi lẽ, trên thực tế, ở thời

điểm bài thơ ra đời, cha có đờng tàu nào lên Tây Bắc Vì thế, có thể hiểu con tàu ở đây là biểu tợng cho khát vọng đi xa, đến với những vùng đất xa xôi, đến với nhân dân đất nớc Con tàu cũng là tâm hồn của nhà thơ với ớc vọng tìm về ngọn nguồn sáng tạo nghệ thuật

đích thực của mình Theo đó địa danh Tây Bắc cũng mang nghĩa thực nhng lại vừa mang ý nghĩa biểu tợng Tây Bắc còn là Tổ Quốc, là nhân dân, là ngọn nguồn của sáng tạo nghệ thuật

Câu 9:

Trang 10

- "Tiếng hát con tàu" đợc sáng tác năm 1960( in trong tập " ánh sáng và phù sa") đó

là thời điểm miền Bắc sau những năm kháng chiếnthắng lợi bớc vào năm năm lần thứ nhất Hoàn cảnh lịch sử ấy đã giúp văn nghệ sĩ nhận thức đợc mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, ý thức đợc trách nhiệm của ngời nghệ sĩ đối với đất nớc

- Trong thời điểm ấy, có phong trào vận động nhân dân miền xuôi lên xây dựng cuộc sống mới ở miền núi Tây Bắc Sự kiện đó đã khơi gợi cảm hứng sáng tạo cho CLV để ông viết nên bài thơ" Tiếng hát con tàu" chủ đề của bài thơ không phải là chuyện đi khai hoang

ở miền núi Tây Bắc mà là khát vọng của ngời nghệ sĩ muốn trở về với nhân dân, nguồn sữa của sáng tạo nghệ thuật

- ( chép lại khổ thơ đầu)

Câu10:

Sinh thời ,Bác không nhận mình là nhà văn, nhà thơ, nhng do hoàn cảnh công việc, Ngời đã lấy thơ văn để phục vụ sự nghiệp CM Qua các bài viết và nói của Ngời về, qua những sáng tác cụ thể của Ngời, có thể thấy quan điểm sáng tác của Ngời tập trung vào mấy điểm sau:

Bác xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM; nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá t tởng, góp phần đấu tranh phát triển xã hội:

"Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong"

( cảm tởng đọc" Thiên gia thi")Bác đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thức Ngời yêu cầu nhà văn, nhà báo phải đặt câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Cách viết nh thế nào?Ngời chú ý quan hệ

và phổ cập nâng cao trong văn nghệ, liên quan đến ý thức và trách nhiệm của ngời cầm bút.Bác quan niệm văn chơng phải có tính chân thật Phải miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn những đề tài phong phú của hiện thực CM Ngôn ngữ phải chọn lọc, tránh lối viết cầu kì xa lạ

Câu 11:

Đầu năm 1923, Chính phủ Pháp mời Khải Định sang Macxây dự đấu xảo thuộc địa nhằm phục vụ cho chiêu bài tán dơng chính phủ Pháp và ru ngủ quần chúng Pháp Để vạch mặt Khải Định và bọn quan thầy Pháp, Đồng thời cũng cho nhân dân Pháp thấy rõ những thủ đoạn xảo trá của bọn cai trị ở thuộc địa, Nguyễn ái Quốc đã viết truyện ngắn" Vi hành" " Vi hành đợc viết bằng Pháp vă, đăng trên báo Nhân đạo, số ra ngày 19/2/1923 Tác phẩm đợc viết bằng bút pháp hiện thực phê phán trào phúng rất hợp với sở thích của

độc giả Pháp thời kì đó

Câu 12:

Tháng 8/1942, Bác lấy tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc với danh nghĩa đại biểu của Việt Nam để tranh thủ viện trợ của thế giới Ngày 29/8/1942, Ngời bị chính quyền T-ởng Giới Thạch bắt tại Túc Vinh Mời ba tháng ở tù, bị giải đi gần 30 nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, ngời đã viết 133 bài thơ chữ Hán trong cuốn sổ tay mà Ngời

đặt tên là " Ngục trung nhật kí"( nhật kí trong tù)

Câu 13:

"Đôi mắt" là một tác phẩm có tính chất luận đề Vấn đề mà nhà văn muốn nói ở đây

là vấn đề quan điểm, lập trờng, t tởngcủa văn nghệ sĩ đối với cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp và đối với quần chúng nhân dân " Đôi mắt' là cách nhìn nhân cuộc sống, nhìn nhận con ngời Vì vậy là một ngời nghệ sĩ, đôi mắt không thể thiên lệch , cũ kĩ, lạc hậu.Câu 14:

Trang 11

Mùa thu năm 1945, chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân thì ở miền Nam thực dân Pháp đợc sự giúp sức của quân đôi Anh( thay mặt phe Đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ 2 vào giải giáp quân đội Nhật bại trận) đang tiến vào Đông Dơng ở miền Bắc, bọn Tàu Tởng tay sai của đế quốc Mĩ, cũng đang ngấp nghé ngoài biên giới Hồ Chủ tịch biết rõ hơn ai hết: do mâu thuẫn giữa Anh, Mĩ, Pháp với Liên xô ; Anh, Mĩ có nhiều khả năng sẽ nhợng bộ cho thực dân Pháp trở lại Đông Dơng Để chuẩn bị cho cuộc xâm lợc này, Pháp đã tung ra luận điệu: Đông Dơng vốn là thuộc địa của Pháp, Pháp có công lao khai hoá đất nớc này Bởi thế khi phát xít Nhật đã bị Đồng Minh đánh bại, việc Pháp trở lại Đông Dơng là một lẽ đơng nhiên.

Vì vậy , ngày 28/8/1945 Bác từ chién khu Việt Bắc về Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Ngời soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập Ngày 2/9 năm đó, tại quảng trờng

Ba Đình- Hà Nội, Ngời thay mặt Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà đọc bản " Tuyên ngôn Độc lập" trớc hàng chục vạn đồng bào

- Tập thơ “ Gió lộng” ( 1955- 1961): ngợi ca cuộc sống mới, con ngời mới, ca ngợi

Đảng, Bác Hồ; cổ vũ cuộc đấu tranh thống nhất nớc nhà; khẳng định tình cảm quốc tế vô sản

- Tập thơ “Ra trận” ( 1962- 1971), Máu và hoa( 1972- 1977): là khúc ca ra trận; là lời

ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng

Tiết 11: Các vị la hán chùa tây phơng- Huy Cận

A Đề bài:

Hãy phân tích nghệ thuật miêu tả các pho tợng La Hán trong bài thơ “ Các vị La Hán chùa Tây Phơng” của Huy Cận

B Định h ớng

- Để làm rõ đợc đề bài này cần tìm hiểu thế nào là nghệ thuật miêu tả trong thơ

- Các pho tợng La Hán trong chùa Tây Phơng là công trình nghệ thuật điêu khắc của các nghệ nhân dân gian xa kia, giờ đây đợc chuyển hoá qua nghệ thuật ngôn từ Song không có nghĩa đây là bản sao của công trình nghệ thuật điêu khắc Hình hài của các vị LH trong thơ

đã đợc thể hiện bằng đặc trng của nghệ thuật tạo hình của thơ ca gắn liền với phong cách của nhà thơ

C Yêu cầu về kiến thức:

Trang 12

Đoạn thơ này triển khai theo hớng đi từ những ấn tợng chung đến sự miêu tả khắc hoạ 3 pho tợng cụ thể.

1 Khổ 1:

Khổ thơ đầu diễn tả ấn tợng chung của nhà thơ sau khi thăm chùa ra về, trong lòng cảm thấy vấn vơng, băn khoăn ám ảnh về nỗi đau khổ trên gơng mặt của các pho tợng:

“ Há chẳng phải đây là xứ phật

Mà sao ai nấy mặt đau thơng”

->Đến nơi cửa phật mà trong lòng không cảm thấy thanh thản, siêu thoát Bởi trên gơng mặt của các pho đều mang những nét đau thơng rất ngời

2 Ba khổ thơ tiếp:

Để làm nổi bật cảm nhận tởng chung ở trên, trong ba khổ thơ tiếp theo HC đã đi vào khắc hoạ cụ thể ba pho tợng với t thế và hình hài khác nhau nhng đều thể hiện những đau khổ và

bế tắc của nhân thế

* Pho t ợng thứ nhất : Bằng việc khắc hoạ sự gầy gò, trần tụi của thân hình và t thế bất

động của ngoại hình, tác giả đã làm nổi bật sức mạnh của t tởng và tâm linh: nhà tu hành

đã sống mãi với ý tởng và suy t của mình đến khô héo cả hình hài Dờng nh nỗi đau khổ trong tâm trí đã thiêu đốt cả thể xác con ngời này HC đã làm nổi rõ tài năng của nhà nghệ

sĩ điêu khắc dùng cái tĩnh mà nói đợc cái động, bằng việc khắc hoạ hình hài mà diễn tả

đ-ợc sức sống nội tâm của nhân vật

* Pho t ợng thứ hai : đến pho tợng này tác giả tiếp tục khắc hoạ những chuyển động mạnh

mẽ của thân thể để diễn tả những vận động sục sôi dữ dội trong nội tâm Để làm nổi bật sự sục sôi dữ dội đó tác giả đã sử dụng hàng loạt những động từ và trạng từ diễn tả những

động tác và trạng thái căng thẳng, mạnh mẽ, đặc biệt là trên khuôn mặt của pho tợng: mắt giơng, mày nhíu xệch, trán nh nổi sóng , môi cong chua chát, gân vặn, mạch máu sôi-> mọi đau khổ nh đang chuyển động qua đờng gân thớt thịt, dồn nén lâu ngày nh muốn phá tung ra những giới hạn thân xác chứa đựng nó-> Một sự trăn trở dữ dội tìm đờng giải thoát nhng cũng thật là bất lực

* Pho t ợng thứ ba : Trái với sự trăn trở dữ dội của pho tợng trên, ở đây con ngời dờng nh

không có 1 vận động nào nữa Với cái dáng dấp lạ lùng “ chân tay co xếp, đôi tai rộng dài”-> hoàn toàn xa lánh với ngoại giới, phải chăng đã đạt đến độ tịch diệt, vô cảm Nhng thực ra đôi tai có tớng mạo phật ấy lại đang đón nhận và cảm thông với ngàn vạn nỗi đau khổ của chúng sinh trong cõi trần gian bể khổ

=> Với bút pháp miêu tả và tài sử dụng những từ ngữ tạo hình, HC đã khắc hoạ đợc 1 cách

cụ thể và sinh động hình hài của các pho tợng LH Mỗi ngời có 1 vẻ mặt riêng nhng đều có chung nỗi đau trần thế

3 Quần thể t ợng :

- Sau khi đặc tả ba pho tợng tiêu biểu, tác giả đã tả bao quát cả nhóm tợng Đồng thời thể hiện những liên tởng và suy ngẫm của mình về con ngời và nhân thế đợc gợi ra từ hình ảnh của các tợng LH này-> đây không phải là cá nhân đau khổ mà là tất cả chúng sinh đau khổ,

là cả nhân loại của quá khứ bế tắc, quằn quại đã hiện hình về từ vực thẳm đau thơng, tụ họp lại dới mái chùa này:

“ Mỗi ngời một vẻ mặt con ngời

………

Tợng không khóc cũng đổ mồ hôi”

Trang 13

- Nhóm tợng là những tĩnh vật bằng gỗ, vô tri vô giác “ bất động” nhng qua các từ láy gợi hình “ mặt vẻ con ngời, cuồn cuộn, cháy, vật vã, khóc, đổ mồ hôi ”-> HC đã thổi vào các…tợng LH bao cảm xúc đau đớn, đầy màu sắc nhân thế.

- Nỗi bế tắc về sự giải thoát chúng sinh nh giày vò, thôi thúc các nhà chân tu :“ Mặt cúi, mặt nghiêng, mặt ngoảnh sau”-> diễn tả nỗi vật vã, đau đớn tột cùng của các vị LH về sự

bế tắc vô phơng giải thoát của cha ông trong thời quá khứ:

“ Một câu hỏi lớn không lời đápCho đến bấy giờ mặt vẫn chau”

III Kết thúc vấn đề:

- Cái hay của đoạn thơ là sự giàu có về ngôn từ, nhất là các động từ, các liên t ởng, sự đa dạng và sống động trong miêu tả Mỗi câu 1 nét chạm, 1 nét tạc rất tinh vi bằng thứ ngôn ngữ hình tợng và biểu cảm -> tợng gỗ nh có tâm linh

- Tác giả đã mợn chuyện tạc tợng và h/ả các pho tợng để phản ánh 1 thời loạn lạc đau khổ nói lên khát vọng về c/s ấm no hạnh phúc ở cõi đời của nhân dân ta

D Bài tập về nhà:

* Đề bài: Bình giảng đoạn thơ sau trong bài thơ “ Các vị La Hán chùa Tây Phơng” của Huy Cận:

“ Mỗi ngời một vẻ mặt con ngời…

…Cho đến bây giờ mặt vẫn chau”

* GV h ớng dẫn :Đây là đoạn thơ khái quát lại các khuôn mặt tợng sau khi đã miêu tả cụ thể một số khuôn mặt tợng tiêu biểu ở các khổ thơ trên ( cần bình giảng để làm nổi bật các ý sau)

- Nỗi đau khổ tột cùng của các khuôn mặt tợng( khổ 1)

- Sự bế tắc hoàn toàn không có con đờng giải thoát.( Khổ 2)

=> Nỗi đau trên khuôn mặt các pho tợng là nỗi đau nhức nhối của chúng sinh trong kiếp sống trầm luân của cuộc đời cũ mà ông cha ta đã phải chịu đựng: đó là cảm hứng nhân đạo sâu sắc của Huy Cận

Tiết 12: Tây Tiến- Quang Dũng

A Đề bài:

Đề 1: Bình giảng đoạn thơ sau đây:

" Tây tiến đoàn binh không mọc tóc

Phân tích vẻ đẹp hào hoa của họ: lãng mạn, trẻ trung , đa cảm

- Đóng góp của Quang Dũng vào nền thơ ca kháng chiến trớc hết là ở chỗ dựng đợc 1 kiểu chân dung ngời lính thủ đô rất đẹp và đa cảm

C Yêu cầu về kiến thức:

I.Đặt vấn đề:

- Quang Dũng là anh bộ đôi cụ Hồ nhng cũng là một tâm hồn nghệ sĩ tài hoa, có khả năng làm thơ viết văn, soạn nhạc ở phơng diện nào Quang Dũng cũng tài hoa nhng có lẽ

Trang 14

tài hoa nhất vẫn là thơ ca Thơ ca của ông vừa thể hiện cái hùng khí của chiến binh vừa thể hiện cái hào hoa phong nhã ở cái tôi nghệ sĩ

- Trong bài thơ "Tây Tiến" có rất nhiều đoạn thơ hay nhng tiểu biểu nhất vẫn là đoạn thơ viết về ngời lính:

" Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Sông Mã gầm lên khúc độc hành"

II Giải quyết vấn đề:

- Trên cái nền hùng vĩ và diễm lệ của núi rừng niềm Tây( khổ 1- khổ 2), tới khổ thơ này chân dung của ngời lính Tây Tiến đợc thể hiện qua dòng hồi tởng và nỗi nhớ của Quang Dũng H/ả ngời lính đợc tái hiện với tầm vóc bi tráng, khác thờng, tầm vóc của những con ngời " quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh" song vẫn đậm chất lãng mạn, thơ mộng,hào hoa:

" Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm"

-> Hiện thực khốc liệt đã đợc tác giả nhìn thẳng , miêu tả thật dữ dội:'' đầu không mọc tóc,

da xanh nh lá" nhng ngời lính vẫn giữ đợc dáng vẻ kiêu hùng" dữ oai hùm" Hai câu thơ bật lên từ hiện thực trần trụi mà vẫn tạo đợc vẻ đẹp khác thờng của ngời lính chính là khí chất oai phong lẫm liệt

- Hai câu thơ tiếp theo tác giả đã diễn tả sinh động vẻ đẹp tâm hồn của ngời lính Tây Tiến.ý chí đánh giặc đợc diễn tả qua h/ả" Mắt trừng gửi mộng qua biên giới" -> ngời lính với ý chí ấy laị rất lãng mạn, hào hoa trong cuộc sống tình cảm: quê hơng, đôi lứa: " Mơ dáng kiều thơm" Cái chí và cái tình của ngời lính đợc thể hiện rất đẹp và lãng mạn Cái chung và cái riêng không mâu thuẫn nhau, tạo nên vẻ đẹp tinh thần của ngời lính Tây Tiến:

" Rải rác biên cơng mồ viễn sứ Chiến trờng đi chẳng tiếc đời xanh"

- Câu thơ chính là một phần bức tranh hiện thực khắc nghiệt của chiến tranh: mất mát, đau thơng ngời lính Tây Tiến không ngần ngại nhìn thẳng vào hiện thực đó-> Họ là những con ngời sống có lí tởng và có hoài bão cao đẹp, dám xả thân vì Tổ quốc" chẳng tiếc đời xanh"

đặc biệt câu thơ " Chiến trờng đi chẳng tiếc đời xanh" mang âm hởng của những câu thơ

cổ, diễn tả" chí làm trai dặm nghìn da ngựa" -> coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, đây chính là lời thề cảm tử trớc lúc lên đờng

- hai câu cuối gợi âm hởng bi tráng Ngời lính Tây Tiến hi sinh trở về với đất mẹ trong sự tiếc thơng, ngỡng mộ của bao thế hệ." áo bào thay chiếu" là thật sự bi thảm: những ngời lính hi sinh không có cả đến manh chiếu bọc thân Song thái độ yêu thơng trân trọng đối với đồng bào và cảm hứng lãng mạn của thi sĩ tạo nên ở Quang Dũng cái nhìn chủ nghĩa anh hùng cổ điển trớc cái chết: ngời lính hi sinh đợc bọc trong những tấm áo bào sang trọng

-> Câu thơ cuối vang lên khúc nhạc kì vĩ, âm hởng của khúc chiêu hồn tử sĩ gợi lên từ chữ

"gầm" Tiếng gầm của sông Mã nổi lên thành tiếng khóc của thiên nhiên tiễn đa các anh về cõi vĩnh hằng-> âm điệu đọng lại trong lòng ngời đọc thật bi thơng nhng rất hào hùng.III Kết thúc vấn đề:

- Đoạn thơ kết hợp hài hoà bút phát hiện thực và bút pháp lãng mạn, sử dụng xen kẽ các từ Hán Việt- thuần Việt, lối diễn tả cờng điệu tạo nên âm hởng bi hùng khi viết về các chiến

sĩ Tây Tiến

Trang 15

- Tây Tiến của Quang Dũng góp phần làm ngời lên h/ả con ngời đẹp nhất của một thời: h/ả ngời lính" quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh".

Tiết 13- 14: Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành

A Đề bài: Xây dựng hình tợng cây xà nu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành

B Định h ớng:

đây là dạng đề bài đòi hỏi kiến thức lập luận từ phía ngời viết về vấn đề đặt ra trong tác phẩm Dẫn chứng chủ yếu là phân tích hình tợng cây xà nu nhng trong quá trình phân tích

đòi hỏi phải có sự so sánh ứng chiều với hình ảnh con ngời (dân làng Xô man)

C Yêu cầu về kiến thức:

I Đặt vấn đề:

- Giới thiệu về tác giả

- TP "Rừng xà nu" mở đầu bằng hình ảnh rừng xà nu và kết thúc cũng là cảnh đồi xà

nu->Hình ảnh nổi bật xuyên suốt tác phẩm Hình ảnh ấy không những có ý nghĩa cụ thể sinh

động mà còn có giá trị t tởng sâu sắc

II Giải quyết vấn đề:

1 TP ra đời năm 1965 thời điểm cuộc chiến cục bộ ở miền Nam nớc ta bắt đầu, Mĩ ồ ạt đa quân vào tham chiếm Rừng xà nu là hình ảnh cuộc đồng khởi của dân làng Xô Man ở Tây Nguyên

- Miêu tả cây xà nu nhà văn sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá để nêu bật dáng vẻ kì lạ của cây xà nu =>Một hình ảnh tợng trng cho khí phách anh hùng và sức sống mãnh liệt của dân làng Xô Man của núi rừng Tây Nguyên kiên cờng bất khuất

=>Rừng xà nu xuất hiện nh một nhân vật có linh hồn, tính cách Nhà văn khắc hoạ trong

sự hoà nhập tơng ứng với những phẩm chất cao đẹp của dân làng Xô Man

+ Hình ảnh xà nu ham ánh sáng nh Tnú, Mai, Dít, Heng và dân làng Xô Man muốn h… ớng tới cuộc sống tự do nên đã làm nên cuộc đồng khởi chống lại đế quốc Mĩ

+ Dân làng Xô Man đã chịu nhiều mất mát, nhiều ngời hi sinh cũng giống nh rừng xà nu bị giặc thẳng tay tàn phá

+ Cây xà nu có sức chịu đựng ghê gớm , sức sống mãnh liệt không gì tiêu diệt nổi thì dân làng Xô Man cũng vậy Anh Quyết hi sinh có Tnú, Mai ngã xuống thì có Dít rồi Heng-

>Tất cả sẵn sàng tiếp nối truyền thống của cha anh kiên cờng chiến đấu

2 Hình ảnh xà nu có mặt trong toàn truyện, gắn bó không rời với con ngời Xô Man -> Thiên nhiên hoà nhập với con ngời trong cuộc chiến đấu Vì thế đã tạo cho bức tranh đồng khởi vĩ đại của dân làng Xô Man tăng thêm phần hoành tráng là một cuộc chiến đấu anh dũng

Trang 16

3 Nhà văn có tài tả cảnh rất đặc sắc, không chỉ tạo hình khối mà còn tạo hơng, tạo ánh sáng và sức nóng " ở chỗ vết thơng nhựa ứa ra thơm ngào ngạt …… máu lớn".

-> óc quan sát tinh tế, trí tởng tợng dồi dào thì tác giả mới hình dung ra những vết thơng trên cây xà nu nh vết thơng trên cơ thể con ngời

- Những trang văn đặc tả cây xà nu vừa sinh động vừa hiện thực, dữ dội và trữ tình tạo sức hấp dẫn riêng biệt đối với ngời đọc

- Tác phẩm tiêu biểu cho khuynh hớng sử thi của văn học 1945-1975 Điều này thể hiện khá rõ trong việc chọn đề tài, xây dựng nhân vật, sử dụng hình ảnh, giai điệu của tác phẩm III Kết luận :

- Tác phẩm phản ánh sinh động thiên nhiên và cuộc sống đồng bào Tây Nguyên trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nớc Trong tác phẩm tác giả xây dựng thành công nhiều hình ảnh chói lọi kì vĩ trong đó có hình ảnh cây xà nu Rừng xà nu hiên ngang vơn lên trong bom đạn của giặc thù đạn đại bác không giết nổi sức sống của cây xà nu của con ngời Việt Nam

- Tnú mồ côi cha mẹ, đợc ngời dân làng Xô Man nuôi dỡng

- Tính cách: gan góc, táo bạo, nhanh nhẹn, quả cảm, trung thực, trung thành với cách mạng

+ Xung phong vào rừng nuôi cán bộ thay ngời lớn

+ Là chú bé liên lạc dũng cảm có trách nhiệm

+ Khi bị giặc bắt và tra tấn dã man nhng Tnú vẫn giữ vững phẩm chất cách mạng

-> Sẵn sàng hi sinh vì sự nghiệp cách mạng, sống có kỉ luật cao

- Khi trởng thành: Tnú đã có tình yêu với Mai-> lấy Mai-> có đứa con trai-> Tnú là ngời chồng, ngời cha tốt Khi chứng kiến cảnh Mai và đứa con bị giặc tra tấn, Tnú đau xé ruột, xông vào cứu vợ con -> rất yêu thơng vợ con

- Tnú bị tra tấn: 10 đầu ngón tay buộc dẻ tẩm dầu xà nu đốt cháy bùng bùng-> không thèm kêu van, mắt anh rực lên ngọn lửa căm hờn châm bùng lên ngọn lửa nổi dậy của dân làng Xô Man

- Bàn tay Tnú mỗi ngón chỉ còn 2 đốt- chứng tích về tội ác của thù, dấu tích bi kịch về cuộc đời của Tnú

b Chặng đ ờng thứ hai :

- Ghi nhớ mối thù trong lòng, Tnú xung phong tham gia lực lợng vũ trang

- Có tính kỉ luật cao: Về thăm làng đúng quy định, chấp hành tốt kỉ luật ( về đúng 1 đêm,

có giấy của cấp trên cho về)

- ở chiến trờng, bàn tay tật nguyền của Tnú vẫn cầm súng, cầm giáo mác, chiến đấu dũng cảm Anh đã giết chết nhiều thằng Dục để trả thù cho vợ con và cả dân làng Xô Man

Tiết 15: Kính gửi cụ Nguyễn Du- Tố Hữu

A Đề bài: Anh( chị) hãy bình giảng đoạn thơ sau đây:

“ Tiếng thơ ai động đất trời…

Tiếng thơng nh tiếng mẹ ru những ngày”

( trích trong “ Kính gửi cụ Nguyễn Du”- Tố Hữu)

Ngày đăng: 14/09/2013, 03:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w