Bằng tài năng của một cây bút giàu bản lĩnh, qua tác phẩm, Nguyễn MinhChâu đã thể hiện tình yêu tha thiết đối với những cảnh đời, những số phận trớ trêucủa con người và gửi gắm chiêm ngh
Trang 1MÔN VĂN
Trân trọng gửi tới các thầy cô giáo bản tập hợp những báo cáo
“HỘI THẢO ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2010 - 2011” của các thầy cô giáo tham gia Hội thảo Do thời gian quá gấp rút chúng tôi chưa thể biên soạn, bổ sung lại một cách bài bản, hệ thống Sẽ còn nhiều thiếu sót và có một số bài viết chưa thực sự dụng công, nhưng trên hết đây là những kinh nghiệm, tâm huyết, bao trăn trở, tình yêu nghề nghiệp, lòng tận tâm với học trò; xin được hết sức trân trọng! Trong quá trình tham khảo, gặp những vấn đề cần trao đổi, bổ sung các thầy cô giáo tiếp tục gửi ý kiến về địa chỉ hoặc Mong rằng đây sẽ là một trong những diễn đàn để trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, những điều tâm huyết về nghề,
về văn với tinh thần xây dựng, chia sẻ để mỗi cá nhân và tập thể giáo
viên Ngữ văn thực sự lớn mạnh cả về tâm và tầm.
Chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn
- Tham khảo cấu trúc đề thi của BGD&ĐT
- Xác định mục tiêu thi tốt nghiệp
- Tập trung vào 3 cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng
- Có kế hoạch ôn tập cho học sinh yếu kém
- Có kế hoạch làm 1-2 bài kiểm tra
II/ Phương pháp thực hiện:
- Phân loại HS để định lượng kiến thức, xác định phương pháp ôn tập, chú ý HSyếu kém
- Các kiến thức ôn tập cần đầy đủ nhưng chắt lọc, dễ hiểu, dễ ghi nhớ, cần đơn giảnhóa những đơn vị kiến thức khó, phức tạp
- Hướng dẫn phương pháp ôn tập có hiệu quả cho HS (các mẹo ghi nhớ, lập sơ đồ
tư duy, truy bài theo nhóm…)
- Bám sát cấu trúc đề đưa ra phương pháp ôn tập, kĩ năng nhận diện đề, lập dàn ý,
kĩ năng làm bài có hiệu quả cho HS
III/ Giới thiệu một số kĩ năng làm bài, ôn tập cho HS:
1 Dạng câu hỏi tái hiện kiến thức
Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam vàtác giả, tác phẩm VHNN
- Giai đoạn văn học: bối cảnh lịch sử, đặc điểm, những thành tựu…
- Tác giả:
Trang 2+ Sự nghiệp sáng tác, đặc điểm phong cách nghệ thuật…
+ VHNN: cuộc đời, sự nghiệp sáng tác
• Lưu ý HS: về tác giả cần nhớ tên tuổi, quốc tịch, vị trí trong nền văn học, nét
nổi bật về cuộc đời; đóng góp về mặt tư tưởng, nghệ thuật; 2-3 tác phẩm tiêu biểu
• Biểu hiện trong tình huống cụ thể: VD: Biểu hiện của khuynh hướng sử thi
trong VHVN 45-75 Chỉ ra biểu hiện của tính dân tộc trong Việt Bắc…
+ Nhan đề (Vợ nhặt, Chiếc thuyền ngoài xa, Rừng xà nu, Thuốc…): nêu xuất
xứ tp, giải thích nghĩa gốc câu chữ, các lớp nghĩa hàm ẩn gắn với chủ đề
2 Dạng bài nghị luận xã hội
Nội dung: Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết một bài nghị luận xã hộingắn (khoảng 400 từ)
• 2.1/ Phương pháp ôn tập:
• + Hướng dẫn HS ghi nhớ các bước thực hiện trong bài làm
• + Chữa một số đề tham khảo cho HS theo từng mảng chủ đề
VD: các phẩm chất tốt đẹp cần rèn luyện (yêu thương con người, trách nhiệm, bảnlĩnh, kiên trì…) vấn đề nhà trường, lí tưởng sống, các hiện tượng đời sống đangdiễn ra…
2.3/ Cụ thể:
a Nghị luận về một tư tưởng đạo lý, hiện tượng đời sống tích cực:
• - Mở bài: nêu vấn đề cần nghị luận
• - Thân bài: 3 bước:
• + Tư tưởng đạo lí cần bàn là gì, bản chất của hiện tượng đời sống đó thựcchất là gì
• - Kết bài: Khái quát lại vấn đề, suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân…
b Nghị luận về hiện tượng đời sống tiêu cực, những tồn tại…
• - Mở bài: nêu vấn đề cần nghị luận
• - Thân bài: 3 bước
• + Bản chất, thực trạng hiện tượng đời sống cần bàn là gì
• + Phân tích đúng sai, lợi hại, nguyên nhân, hệ quả, giải pháp Những biểuhiện tích cực đối lập
Trang 33.1 Phương pháp:
• - Ôn theo nhóm tác phẩm cùng thể loại, khắc sâu đặc trưng thể loại
• - Hướng dẫn HS phương pháp ôn tập (truyện nhớ tóm tắt, hiểu biết vềnhân vật, tình huống, các tình tiết, chi tiết hình ảnh đặc sắc…kịch: xung đột kịch,hành động kịch, nhân vật, lời thoại…; thơ: thuộc thơ, nắm bắt chủ đề, ý khái quát,đặc sắc nghệ thuật…)
• - Hướng dẫn HS phương pháp làm từng kiểu bài (lưu ý không dồn vào mộtbuổi mà phải có kế hoạch)
• + Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, nhân vật
• + Phân tích các đặc điểm nhân vật dựa vào hoàn cảnh xuất thân, các chitiết ngoại hình, lời nói, hành động, nội tâm, bước ngoặt số phận…
• + Đánh giá:
• +>Nghệ thuật XDNV: bút pháp, thủ pháp NT thành công
• +> Ý nghĩa của nhân vật: nhân vật tiêu biểu cho tầng lớp nào; qua nhânvật nhà văn muốn thể hiện điều gì
• Lưu ý HS: nắm các kiến thức cốt lõi nhất, ngoài ra ở mỗi NV cần hiểu sâu
sắc một số biểu hiện để xoáy sâu phân tích, mở rộng liên hệ các nv cùng loại, tìm
ra điểm riêng
b Tình huống truyện ;
• - Phạm vi: Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ nhặt,…
• - Các thao tác làm bài:
• + Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề
• + Khái quát về tình huống truyện trong tác phẩm văn học nói chung, giớithiệu tình huống cần nghị luận
• + Phân tích ý nghĩa của tình huống về mặt tư tưởng, nghệ thuật
• + Khái quát về giá trị của tình huống truyện.
c Giá trị nhân đạo của tác phẩm
• - Phạm vi: Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ…
• - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề
• - Khái quát về giá trị nhân đạo trong tác phẩm văn học nói chung và tácphẩm cần bàn luận
• - Phân tích những biểu hiện
• + Tố cáo những thế lực chà đạp lên quyền sống chính đáng của con người
• + Thấu hiểu, thông cảm, xót thương nỗi khổ của người lao động…
• + Trân trọng, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp, đặc biệt là khả năng cáchmạng dưới sự lãnh đạo của Đảng
• Lưu ý HS: liên hệ với những tác phẩm cùng đề tài ở giai đoạn trước để thấy
sự đổi mới, nét riêng
d Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
• HS cần nắm được:
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề, bố cục, vị trí của đoạn thơ trong bài thơ
- Chủ đề đó được cụ thể hóa thành mấy ý, mấy đoạn
Trang 4- Hiểu được những đặc sắc trong cách biểu đạt: từ ngữ, hình ảnh, âm thanh nhịpđiệu, các thủ pháp nghệ thuật, chỗ lạ độc đáo…
- Đánh giá về sự đóng góp về tư tưởng và nghệ thuật của tác giả, cảm nhận sâu sắccủa bản thân
• Lưu ý HS: cách giảng giải ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, cách đánh giá;
biết xoáy sâu những hình thức nghệ thuật tiêu biểu, liên hệ những bài thơ, ý thơcùng đề tài để thấy nét tương đồng, khác biệt mới mẻ
e Dạng đề nhóm tác phẩm:
- Giới thiệu khái quát vấn đề
- Chỉ ra nét chung (kể cả trường hợp chỉ hỏi về nét riêng, hoặc không đưa ra yêucầu đối sánh mà chỉ yêu cầu cảm nhận hai tác phẩm, đoạn trích đồng thời)
- Nét riêng: trong nội dung và cách thức thể hiện
• Lưu ý: Đề thi TN thường không ra dạng đề nhóm, nhưng khi ôn tập GV cần
đề cập xem đây cũng là một phương pháp củng cố kiến thức cho HS, cung cấp cáinhìn toàn diện sâu sắc về các tác phẩm cụ thể
h Phần Nâng cao:
- Phạm vi:
• + Không chỉ nằm trong phần khác biệt của chương trình nâng cao
+ Nâng cao trong những đề cơ bản
Lưu ý HS khá giỏi:
+ Đủ về kiến thức
+ Biết xoáy sâu một số nội dung trọng tâm
+ Mở rộng liên tưởng tìm ra nét riêng của tác giả, tác phẩm về tư tưởng.nghệ thuật
GIỚI THIỆU CÁC BÁO CÁO HỘI THẢO
A/ DẠNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC (DUY TIÊN C)
Trong năm học 2010-2011, nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường là tiếp tục đổimới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đáp ứng được mụctiêu giáo dục đã đề ra Tuy nhiên, trên thực tế, việc dạy và học nói chung, nhất làdạy và học văn trong nhà trường ngày càng gặp nhiều khó khăn Nhiều học sinhbây giờ không còn tha thiết với việc học và cảm thụ cái hay, cái đẹp của vănchương Vậy, làm thế nào để giúp các em học, nhất là học sinh yếu kém, nắm vữngkiến thức cơ bản, có kỹ năng làm bài để vượt qua kỳ thi tốt nghiệp trung học phổthông là điều mỗi giáo viên chúng ta luôn trăn trở
Trang 5Từ những yêu cầu nêu trên và qua thực tế giảng dạy, chúng tôi xin đưa ra một
số ý kiến xoay quanh việc hướng dẫn học sinh ôn tập với “dạng câu hỏi tái hiện
kiến thức” để cùng trao đổi với các thầy cô.
I PHÂN LOẠI DẠNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC THƯỜNG GẶP:
1.Phần văn học Việt Nam:
- Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học: Chương trình cơ bản có một bài kháiquát VHVN từ cách mạng tháng 8/1945 đến hết thế kỉ XX
+ Các giai đoạn phát triển và thành tựu chủ yếu
+ Những đặc điểm cơ bản của giai đoạn văn học
- Tái hiện kiến thức về tác giả: Trong chương trình (cơ bản và nâng cao) có 3 tácgiả lớn: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nguyễn Tuân
+ Đặc sắc về nghệ thuật (tình huống, chi tiết hình ảnh )
2 Phần văn học nước ngoài: 3 bài
+ Hiểu biết về tác giả
+ Tóm tắt truyện
+ Chủ đề (nhan đề)
+ Đặc sắc nghệ thuật (chi tiết, hình ảnh )
+ Nội dung bao trùm
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC DẠNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC
1 Cách làm bài:
Đây là dạng câu hỏi tái hiện kiến thức vì vậy hỏi gì trả lời nấy Yêu cầu HS viếtthành đoạn văn (trong đề cương có thể gạch ý cho dễ học), ngắn gọn, chính xác.Dành lượng thời gian phù hợp để làm bài
2 Phương pháp ôn tập cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập đề cương theo các dạng câu hỏi Có thể lậpbảng hệ thống theo từng chuyên đề: văn học nước ngoài, văn học Việt Nam Việc
Trang 6làm này giúp các em nhớ chính xác kiến thức cơ bản từng bài, đồng thời có điềukiện so sánh giữa các bài để khắc sâu kiến thức tránh nhầm lẫn.
- Yêu cầu học sinh lập kế hoạch ôn tập trong từng tuần cụ thể Điều này giúp họcsinh có thể chủ động ôn tập, có mục tiêu rõ ràng trong từng buổi, từng tuần, nhưthế sẽ giúp các em cố gắng hơn
- Thường xuyên kiểm tra kiến thức cơ bản theo các câu hỏi đã có Cách kiểm tracũng nên linh hoạt, học sinh trình bày trực tiếp, trình bày trên bảng, kiểm tra bằnghình thức trắc nghiệm, hình thức viết đối với cả lớp, hình thức trao đổi nhóm
Đặc biệt đối với học sinh yếu kém, giáo viên cần tăng cường kiểm tra để các
em nâng cao hơn ý thức học tập Sau khi kiểm tra, giáo viên có nhận xét, bổ sungnhững chỗ còn thiếu hoặc sữa chữa những chỗ sai sót, để thêm một lần học sinhkhắc sâu hơn kiến thức
III HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN:
1 Phần văn học Việt Nam:
a- Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám – 1945 đến hết thế kỷ XX:
Câu 1: Văn học Việt Nam từ 1945 – 1975 phát triển qua mấy chặng đường? Nêu
những thành tựu chủ yếu của mỗi chặng đường?
- Chặng đường 1955-1964
- Chặng đường 1965-1975
Câu 2: Trình bày đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm 1945-1975.
Gợi ý: Gồm 3 nội dung cơ bản
- Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc vớivận mệnh chung của đất nước
- Nền văn học hướng về đại chúng
- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
b Tác giả văn học
* Tác giả Hồ Chí Minh:
Trang 7Câu 1: Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh?
Gợi ý: Quan điểm sáng tác:
- Người coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cáchmạng
- Người coi trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn học
- Khi cầm bút Người luôn xuất phát từ mục đích và đối tượng tiếp nhận
Câu 2: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về sự nghiệp văn học của Hồ Chí
Câu 3: Trình bày nét chính về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh? Theo em
nguyên nhân nào tạo sự độc đáo trong phong cách NT của tác giả?
Gợi ý: Phong cách nghệ thuật
- Phong cách chung: Độc đáo, đa dạng, ngắn gọn, giản dị, trong sáng
- Phong cách riêng
+ Văn chính luận: Ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanhthép, bằng chứng hùng hồn
+ Truyện, kí: Rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ
+ Thơ ca: Giản dị mộc mạc, kết hợp bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữtình và tính chiến đấu
Nguyên nhân dẫn đến sự độc đáo và đa dạng của phong cách nghệ thuật HồChí Minh:
- Bắt nguồn từ truyền thống gia đình, môi trường văn hoá và hoàn cảnh sống
Trang 8- Hình thành do quan điểm của Người về sáng tác văn chương.
* Tác giả Tố Hữu
Câu 1: Con đường thơ của Tố Hữu được đánh dấu bằng những tác phẩm thơ nào?
Nêu nội dung chính của tập thơ?
Gợi ý:
- Từ ấy (1937-1945):
Tập thơ là tiếng reo vui của một thanh niên giác ngộ lý tưởng, quyết phấn đấu
hi sinh cho lý tưởng cách mạng Tâm hồn ấy đã vượt qua máu lửa, vượt qua xiềng
xích để đi đến ngày giải phóng cùng đất nước.
Là tập thơ được viết khi miền Bắc giải phóng, tiến lên xây dựng CNXH
Nội dung chính của tập thơ là ca ngợi cuộc sống mới với con người lao động làmchủ và chia sẻ nỗi đau với đồng bào miền Nam
- Thơ Tố Hữu mang đậm chất trữ tình chính trị
- Thơ Tố Hữu mang tính sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Thơ Tố Hữu có giọng điệu tâm tình, ngọt ngào
- Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc
c- Phần tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác.
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày hoàn cảnh ra đời bản Tuyên ngôn độc lập” của Hồ
Chí Minh?
Trang 9Gợi ý:
- Ngày 19/8/1945, Cách mạng tháng Tám thành công ở Hà Nội Ngày 26/8/1945,
Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội Tại căn nhà 48, phố Hàng Ngang,
Người viết Tuyên ngôn độc lập Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình - Hà Nội, Bác đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập trước hàng chục vạn đồng bào, khai sinh
ra nước Việt Nam mới
- Bản tuyên ngôn ra đời khi cách mạng còn non trẻ, bọn đế quốc, thực dân chuẩn bịchiếm lại nước ta:
+ Phía Bắc là quân Tưởng Giới Thạch được sự ủng hộ của đế quốc Mĩ
+ Phía Nam là quan Pháp với sự giúp đỡ của Anh
Câu 2: Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có điểm gì đáng lưu ý? Gợi ý:
- Tây Tiến là một đơn vị bộ đội thành lập năm 1947 Lực lượng phần đông là
thanh niên Hà Nội Nhiệm vụ là phối hợp với bộ đội Lào đánh tiêu hao sinh lựcđịch Địa bàn hoạt động của đơn vị rộng lớn, hiểm trở Tuy cuộc sống thiếu thốngian khổ nhưng người lính Tây tiến vẫn lạc quan, yêu đời
- Quang Dũng từng làm đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến Cuối năm 1948, QuangDũng rời đơn vị đi nhận nhiệm vụ mới; ở Phù Lưu Chanh, nhớ đơn vị ông đã viếtbài thơ này
Câu 3: Theo anh (chị), hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu có những
điểm gì cần lưu ý, giúp người đọc hiểu sâu thêm về tác phẩm này?
Gợi ý:
- Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc khángchiến, nơi che chở, đùm bọc cho Đảng, chính phủ, bộ đội trong suốt những nămkháng chiến chống Pháp gian khổ
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 7/1954, hiệp định Giơnevơ được kí kết,hoà bình trở lại, miền Bắc nước ta được giải phóng
- Tháng 10/1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu
Việt Bắc về thủ đô Hà Nội Nhân sự kiện trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ Việt
Bắc.
* Nêu chủ đề (hoặc ý nghĩa nhan đề tác phẩm)
- Trình bày chủ đề của tác phẩm:
Trang 101 Tuyên ngôn độc lập: Tác phẩm là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn, một áng
văn nghị luận bất hủ: tuyên bố xoá bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm,chấm dứt hơn 80 năm cai trị của thực dân Pháp ở nước ta và mở ra kỷ nguyên tự
do, độc lập của dân tộc
2 Tây Tiến: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của người lính Tây Tiến.
Đồng thời thể hiện nỗi nhớ da diết của tác giả về đoàn binh Tây Tiến một thời hàohùng và bi tráng
3 Việt Bắc: Thông qua nỗi nhớ về những kỷ niệm, bài thơ ca ngợi tình cảm gắn bó
thuỷ chung, giữa người cán bộ kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, với cuộckháng chiến gia khổ mà hào hùng của dân tộc
4 Đoạn trích “Đất nước”: Bằng sự vận dụng đầy sáng tạo hình thức thơ tự do, và
vốn văn hoá dân gian, tác giả đã qui tụ mọi cảm nhận, mọi cái nhìn, vốn tri thứccũng như những trải nghiệm cá nhân của người nghệ sĩ để làm nên một tuyên ngôn
về tư tưởng, về nhận thức của cả một thế hệ nghệ sĩ, ấy là tư tưởng “ Đất nước củanhân dân”
5 Sóng “ Xuân Quỳnh): Sóng là bài thơ tình đặc sắc Tác phẩm là sự khám phá
những khát vọng tình yêu trong trái tim người phụ nữ mãnh liệt mà chân thành,giàu khao nhưng cũng rất tự nhiên
6 Đàn ghi ta của Lor-ca:
Qua hình tượng Lor- ca và tiếng đàn ghi, tác giả diễn tả cái chết bi tráng độtngột của người nghệ sĩ đấu tranh cho tự do và cách tân nghệ thuật đồng thời bày tỏ
sự tiếc thương, đồng cảm sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tên tuổi
và sự nghiệp Losca
7 Người lái đò sông Đà.
Qua hình ảnh con sông Đà hung bạo và thơ mộng , người lái đò bình dị và dũngcảm, tài hoa; Nguyễn Tuân ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người miền Tây Bắccủa Tổ quốc
8 Ai đã đặt tên cho dòng sông
Nhiều kiến thức về địa lí, lịch sử, văn hoá, nghệ thuật đã được tác giả huy độngnhằm khám phá và ngợi ca không chỉ vẻ đẹp của một dòng sông mang cái tên giàu
ý nghĩa mà rộng lớn, giúp người đọc thêm yêu quý vẻ đẹp của quê hương đất nước
9 Vợ chồng A phủ
Trang 11Tác phẩm đã phản ánh chân thực nổi thống khổ của người lao động nghèomiền núi dưới ách áp bức bóc lột của bọn thống trị và khẳng định sức sống mãnhliệt của họ và đưa họ đến cách mạng và mở ra cho họ một cuộc sống mới
Rừng xà nu là câu chuyện về quá trình trưởng thành trong nhận thức cách
mạng của một con người cũng như của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên Chân lítất yếu mà họ nhận ra là chỉ có dùng bạo lực cách mạng mới có thể đè bẹp đượcbạo lực phản cách mạng
12 Những đứa con trong gia đình.
Qua hồi ức của Việt về những thành viên trong gia đình, tác giả ca ngợi tinhthần yêu nước truyền thống cách mạng của một gia đình và của nhân dân miềnNam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
13 Chiếc thuyền ngoài xa.
Bằng tài năng của một cây bút giàu bản lĩnh, qua tác phẩm, Nguyễn MinhChâu đã thể hiện tình yêu tha thiết đối với những cảnh đời, những số phận trớ trêucủa con người và gửi gắm chiêm nghiệm sâu sắc của mình về nghệ thuật: nghệthuật chân chính phải luôn gắn bó với cuộc đời và vì cuộc đời; người nghệ sĩ khôngthể nhìn đời một cách đơn giản, cần phải nhìn cuộc sống và con người một cách đadiện nhiều chiều
14 Kich Hồn Trương Ba, da hàng thịt
Cảnh VII và đoạn kết của vở kịch gửi đến công chúng thông điệp: Được sốnglàm người thật quý giá, nhưng được sống đúng là mình, sống trọn vẹn những giá trịmình muốn có và theo đuổi còn quý giá hơn Cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khingười ta được sống tự nhiên với sự hài hoà giữa tâm hồn và thể xác Con người cầnphải luôn luôn đấu tranh với nghịch cảnh, với chính bản thân, chống lại sự dungtục tầm thường để hoàn thiện nhân cách
- Nêu ý nghĩa nhan đề của tác phẩm?
1-Đàn ghi-ta của Lor-ca:
Trang 12- Là một nhạc cụ truyền thống, là biểu tượng cho nền nghệ thuật của đất nước TâyBan Nha.
- Lor-ca: Là một nghệ sĩ thiên tài của Tây Ban Nha, là người đấu tranh không mệtmỏi cho nền tự do dân chủ của đất nước và là người nghệ sĩ giàu khát vọng đổi mới, cách tân nghệ thuật
=> Nhan đề: Thể hiện tình yêu nghệ thuật, tình yêu đất nước và những đổi mớicách tân của người nghệ sĩ đồng thời nó còn thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa haihình tượng ( đàn ghi-ta và Lor- ca) xuyên suốt bài thơ
* Đặc sắc nghệ thuật, nội dung bao trùm tác phẩm.
Câu 1: Nêu những nội dung chính bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?
Gợi ý: - Khẳng định những nguyên lý cơ bản về quyền tự do và độc lập các dân tộc.
- Quá trình đấu tranh và thắng lợi của nước ta
- Tuyên bố độc lập tự do của dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ quyền độc lập tự doấy
Câu 2 : Trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa Nguyễn Minh Châu đã xây dựng
tình huống truyện mang ý nghĩa phát hiện về đời sống Anh ( Chị ) hãy làm rõ điềuđó?
Gợi ý: Đó là tình huống có ý nghĩa phát hiện về sự thật đời sống:
- Nghệ sĩ Phùng được giao nhiệm vụ đến ven biển miền Trung chụp bổ sung bứcảnh cho bộ lịch nghệ thuật, anh phát hiện ra một “ cảnh đắt trời cho”: Một chiếcthuyền lưới vó ẩn hiện trong làn sương sớm Nhưng khi chiếc thuyền vào bờ anhlại bất ngờ chứng kiến một cảnh tượng đời sống: Người chồng đánh đập vợ, nhữngngày sau cảnh đó lại tiếp diễn Phùng nhận ra đó là nghịch lý giữa nghệ thuật vàcuộc đời
Trang 13- Tình huống truyện mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc; thấm thía mối quan hệ gắn bógiữa nghệ thuật chân chính và hiện thực cuộc sống, giúp cho Đẩu, Phùng nhậnthức về con người, cuộc đời, nghệ thuật
Câu 3: Trong truyện ngắn Vợ Nhặt nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình
huống truyện độc đáo Đó là tình huống nào? Nêu ý nghĩa của tình huống ấy?
+ Tình huống góp phần làm sáng tỏ tư tưởng chủ đề của tác phẩm
+Tình huống lạ, độc đáo làm lên sức hấp dẫn cho câu chuyện
Câu 4: Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh xà xu trong tác phẩm Rừng Xà Nu
của Nguyễn Trung Thành:
Gợi ý:
- Trong tác phẩm, hình ảnh xà nu luôn được miêu tả song hành cùng với con người, biểu tượng cho phẩm chất và sức mạnh của dân làng Xô Man nói riêng và ngườidân Tây Nguyên nói chung
- Hình ảnh rừng xà nu không có cây nào không bị thương biểu hiện sự mất mát,đau thương của cả dân tộc trong chiến tranh
- Xà nu sinh sôi nảy nở và có sức sống mãnh liệt, biểu hiện sức sống bất diệt củacon người Tây Nguyên
- Xà nu cứng cáp, dẻo dai biểu hiện tinh thần bất khuất, khả năng chịu đựng, vượtqua gian khổ hy sinh, tư thế sẵn sàng chiến đấu của con người Tây Nguyên
Câu 5: Hãy nêu những biểu hiện của tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc của Tố
Trang 14+ Tình nghĩa của nhân dân Việt Bắc với cách mạng, với kháng chiến là tìnhcảm cách mạng sâu đậm, tiếp nối mạch nguồn của tình cảm yêu nước thủy chungvốn là truyền thống lâu bền của dân tộc.
- Nghệ thuật :
+ Thể thơ lục bát truyền thống
+ Lối kết cấu đối đáp như trong ca dao được vận dụng tài tình ( mình - ta) + Sử dụng các biện pháp nghệ thuật (so sánh, ẩn dụ, ước lệ…) và ngôn ngữgiàu tính truyền thống
+ Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào
Lưu ý : Có thể có dạng câu hỏi theo hướng mở
VD: Trong tác phẩm….Anh/chị thích nhất chi tiết, hình ảnh nào? Vì sao?
- Hướng dẫn học sinh lựa chọn chi tiết tiêu biểu đặc sắc, lý giải giá trị của chi tiếttrên phương diện nội dung, nghệ thuật
- Đời A Phủ ở Hồng Ngài (gia đình, tài sức, tôn tánh bị phạt vạ, đời ở đợ khổ cực
và lúc bị trói vào cái chết)
- Đêm chạy trốn (hoàn cảnh, tình thương người, thương mình, cắt dây trói và cùng
A phủ chạy trốn khỏi Hồng Ngài)
- Hai người đến Phiềng Sa ở đó họ đã nên vợ nên chồng và giác ngộ cách mạng
2 Vợ nhặt
- Tràng một thanh niên xấu xí, thô kệch và buổi chiều giữa nạn đói đã dẫn về mộtngười đàn bà - đó là người vợ nhặt Anh làm quen với thị chỉ qua mấy câu hò vàbốn bát bánh đúc
- Trên đường về: người đàn bà có vẻ rón rén, e thẹn, còn Tràng thì rất vui vì nghèo
mà bỗng dưng có vợ
- Về đến nhà: Tràng mong mẹ về để giới thiệu người vợ mới Bà cụ Tứ - mẹTràng trở về, ngạc nhiên thấy có người đàn bà lạ trong nhà, khi hiểu ra, bà thấy vừa
Trang 15mừng vừa tủi, xót thương, lo lắng cho con Bằng lời nói nhẹ nhàng, bà động viênmong mỏi các con cố gắng vượt qua hoàn cảnh khó khăn.
- Sáng hôm sau: Tràng thức dậy muộn, hắn thấy quang cảnh ngôi nhà thay đổi,thấy vui và yêu thương gắn bó với ngôi nhà của mình Bà mẹ và vợ Tràng hôm naycũng thay đổi tươi tỉnh hơn
- Bữa cơm ngày đói được dọn ra tuy thảm hại nhưng cả nhà ăn vui vẻ Sự xuất hiệncủa nồi cháo cám khiến không khí bữa ăn trầm xuống Tiếng trống thúc thuế và câuchuyện của vợ gợi cho Tràng nhớ về hình ảnh lá cờ đỏ và đoàn người đi trên đêSộp trong niềm tiếc nuối
3 Rừng xà nu:
- Sau ba năm đi lực lượng, Tnú về thăm quê Đêm ấy tại nhà cụ Mết, người dânlàng Xô man đã nghe cụ kể lại câu chuyện về cuộc đời của Tnú
- Từ nhỏ, Tnú mồ côi cha mẹ sống trong sự cưu mang đùm bọc của người dân làng
xô man Trong sự khủng bố gắt gao của giặc, Tnú vẫn cùng Mai hăng hái đi tiếp tếcho cán bộ Trong rừng, Tnú và Mai được anh Quyết dạy chữ, có lần học thua MaiTnú lấy đá đập vào đầu đến chảy máu, anh Quyết phải băng lại cho nó Khi đi liênlạc, Tnú lại rất thông minh, nhanh nhẹn Một lần đi liên lạc, không may Tnú rơivào ổ phục kích của giặc Mặc dù bị chúng tra tấn dã man nhưng Tnú kiên quyếtkhông khai
- 3 năm sau Tnú vượt ngục trở về, anh đã cùng cụ Mết và người dân làng xô manlập làng kháng chiến Bọn giặc ở đồn Đắc Hà kéo về bao vây làng, Tnú và cụ Mếtdẫn thanh niên làng vào rừng không bắt được Tnú, giặc đã bắt vợ con anh đánh đập
dã man Tnú nhảy xổ ra giữa bọn lính giặc để cứu mẹ con Mai Anh đã bị giặc bắt.Chúng dùng nhựa xà nu đốt mười ngón tay anh Anh kiên quyết không kêu van
Cụ Mết và thanh niên làng trở về với giáo mác trong tay, giết chết mười tên línhgiặc cứu sống Tnú Với đôi bàn tay tật nguyền, Tnú vẫn tiếp tục cầm súng chiếnđấu
- Sáng hôm sau, cụ Mết và Dít đã tiễn Tnú về đơn vị trong màu xanh ngút ngàn củanhững cánh rừng xà nu
4 Truyện “Những đứa con trong gia đình”
- Truyện được thuật lại chủ yếu dựa trên dòng hồi tưởng của Viết khi bị thươngnặng trong cuộc chiến đấu ác liệt với kẻ thù ở rừng cao su, bị lạc đồng đội, ngất đitỉnh lại nhiều lần Mỗi lần nghe tiếng súng quen thuộc của đồng đội anh vẫn bò về
Trang 16phía có tiếng súng ấy Những lần kiệt sức nằm thở dốc, anh lại nhớ về những kỉniệm với gia đình, cảnh ông bà nội và bố mẹ đều chết bởi quân thù man rợ; chúNăm với cuốn sổ gia đình; cảnh hai chị em giành nhau nhập ngũ.
- Sau mấy ngày lạc trong rừng, Việt được các anh em trong đơn vị tìm thấy đưa vềđiều trị tại bệnh xá Một thời gian sau anh bình phục.Dù đã qua một cuộc chiến đấukhủng khiếp với kẻ thù nhưng Việt vẫn xảm thấy “chưa thấm gì với thành tích củađơn vị và hơn thế, chưa đáp ứng được nguyện vọng của Má”
5.Truyện "Chiếc thuyền ngoài xa"
- Theo yêu cầu của trưởng phòng, Phùng - một nghệ sỹ nhiếp ảnh đã trở về vùngbiển miền Trung để săn tìm một bức ảnh biển cho bộ lịch
- Sau gần một tuần "phục kích" và một buổi sáng, tình cờ anh phát hiện và thu vàoống kính cảnh tượng tuyệt đẹp: con thuyền thu lưới lúc bình minh Phùng thấy xúcđộng hạnh phúc trước vẻ đẹp của ngoại cảnh Đúng lúc anh đang thăng hoa vìnghệ thuật thì con thuyền tiến vào bờ Từ con thuyền bước xuống đôi vợ chồnghàng chài Bất ngờ, Phùng chứng kiến cảnh người chồng đánh vợ tới tấp
- Ba ngày sau, cảnh tượng lặp lại Lần này, Phùng đã kịp chạy tới can ngăn Ôngchồng đánh anh bị thương, phải vào điều trị ở bệnh xá
- Đẩu, bạn chiến đấu năm xưa của Phùng, nay là chánh án tòa án huyện, mời ngườiđàn bà tới tòa án huyện và khuyên chị ta bỏ lão chồng vũ phu Người đàn bà xinquý tòa không phải bỏ người chồng Chị ta đã kể lại cho Đẩu và Phùng nghe câuchuyện về cuộc đời mình Sau khi nghe xong câu chuyện, Đẩu và Phùng đã nhậnthức ra nhiều điều mới mẻ
d Văn học nước ngoài
* Thuốc (Lỗ Tấn)
Câu 1: Trình bày những nét khái quát về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Lỗ
Tấn Kể tên ít nhất 3 tác phẩm tiêu biểu
Gợi ý:
- Lỗ Tấn (1881-1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân quê ở Chiết Giang, là nhàvăn cách mạng, người có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỉ XX
- Năm 13 tuổi, cha lâm bệnh đã qua đời, Lỗ Tấn ấp ủ ước mơ học nghề y
- Từ bỏ nghề y làm văn nghệ vì cho rằng chữa bệnh thể xác không quan trọng bằngtinh thần
- Sáng tác: + Mục đích để chỉ ra các căn bệnh tinh thần của quốc dân
Trang 17+ Phong cách hiện thực mang màu sắc châm biếm.
+ Tác phẩm tiêu biểu: Truyện ngắn: Gào thét, Bàng hoàng
Tạp văn: Gió nóng, Nấm mồ
Câu 2: Tóm tắt tác phẩm “Thuốc” của Lỗ Tấn.
- Vào một buổi sáng mùa thu, lão Hoa- chủ quán trà nhỏ đã mang tiền đến ngã bađường mua chiếc bánh bao tẩm máu tử tù về chữa bệnh lao cho con
- Thằng Thuyên ăn rất ngon lành
- Mọi người đến quán trà uống nước và họ đã:
- Nghĩa đen: là thứ thuốc chữa bệnh lao của người Trung Quốc mê tín, lạc hậu
- Nghĩa bóng: là phương thuốc cho sự u mê, đớn, hèn, mông muội về chính trị – xã
hội của quần chúng và bệnh xa rời quần chúng của người chiến sĩ cách mạng Câu
4: Hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du có ý nghĩa như thế nào?
Gợi ý:
- Với đồng đội: Hạ Du không cô đơn lẻ loi mà luôn có sự tiếp bước
- Với người dân: Cái chết của Hạ Du không vô nghĩa mà thức tỉnh sự mê muội củaquần chúng
- Với nhà văn: Trân trọng, cảm phục trước sự hy sinh của người chiến sĩ cáchmạng và niềm tin vào tiền đồ cách mạng
* Số phận con người (Sôlôkhôp)
Câu 1: Nêu những nết cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Sôlôkhôp?
Gợi ý:
Trang 18- Mi-khai-in Alêch-xan-đrô-vich Sôlôkhôp là nhà văn Nga lỗi lạc được nhân giảithưởng Nôben văn học năm 1965 Ông được coi là một trong những nhà văn lớnnhất thế kỷ XX Ông sinh a trong một gia đình nông dân tại vùng thảo nguyên sôngĐông Sô lô khốp tham gia cách mạng từ sớm, trong cuộc chiến tranh vệ quốc ông
là phóng viên mặt trận
- Tác phẩm: Tác phẩm của ông thể hiện cách nhìn chân thực về cuộc sống và chiếntranh
+ Tập Truyện sông Đông
+ Tiểu thuyết Sông Đông êm đềm, Đất vỡ hoang
Câu 2: Tóm tắt truyện:
- Nhân vật chính trong truyện là Xô cô lốp, chiến tranh thế giới lần thứ 2 bùng nổ
Xô cô lốp nhập ngũ, rồi bị thương, sau đó anh lại bị đọa đầy trong trại giam củabọn phát xít Khi thoát được về với quân ta, anh nhận được tin vợ và 2 con gái chết
vì bom Người con trai duy nhất của anh đã nhập ngũ và đang cùng anh tiến đánhBec- lin Nhưng đúng vào ngày chiến thắng, con trai anh đã hi sinh
- Kết thúc chiến tranh Xô cô lốp giải ngũ, ở nhờ gia đình một người bạn, làm lái xe
và tình cờ gặp bé Vania, bố mẹ đều bị chết trong chiến tranh, chú bé phải sống langthang, vất vưởng Anh nhận bé Vania làm con Chú bé ngây thơ tin rằng Xô cô lốp
là bố đẻ của mình Anh yêu thương chăm sóc chú bé chu đáo và coi đó như mộtnguồn vui lớn
- Tuy vậy, Xô cô lốp vẫn bị ám ảnh bởi nỗi đau buồn mất mát Do đó anh thườngphải thay đổi chỗ ở Dù thế, Xô cô lốp vẫn cố giấu không để cho bé Vania thấy nỗiđau khổ của mình
Câu 3: Nêu chủ đề tác phẩm Số phận con người
Gợi ý: Tác phẩm đề cao chủ nghĩa nhân đạo cao cả, nghị lực phi thường của người
lính và nhân dân Xô viết thời hậu chiến: Lòng nhân hậu, vị tha, sự gắn kết giữanhững cảnh đời bất hạnh, niềm hy vọng vào tương lai
Câu 4: Lòng nhân hậu của Anđrây Xô cô lôp được thể hiện như thể nào trong đoạn
trích "Số phận con người" của Sô lô khốp?
- Anđrây Xô cô lôp đau khổ vô hạn vì những mất mát lớn lao trong chiến tranh
- Anh nhận bé Vania làm con Anh yêu thương chăm sóc chú bé như con đẻ củamình
- Anh giấu chưa cho Vania biết nhiều sự thật vì không muốn chú bé buồn
Trang 19* Tác phẩm “Ông già và biển cả”
Câu 1: Trình bày hiểu biết của mình về nhà văn Hê- minh- uê?
- Là người đề xướng nguyên lý "Tảng băng trôi"
- Năm 1954 ông được nhận giải thưởng Nô ben về văn học
* Tác phẩm tiêu biểu:
- Mặt trời vẫn mọc (1926)
- Giã từ vũ khí (1929)
- Chuông nguyện hồn ai (1940)
Câu 2: Tóm tắt tác phẩm “ Ông già và biển cả” của Hê- minh-uê.
Chuyện kể về chuyến đi biển ba ngày hai đêm của ông lão đánh cá Xan-ti-a-gô
Có một con cá kiếm khổng lồ đã cắn câu
- Ông lão dùng mọi sức thu phục con cá kiếm
+Dụ nó đến gần
+ Phóng lao đâm đúng tim
+ Cột chặt con cá vào thuyền
+ Động viên an ủi mình vượt qua khó khăn để trở về
- Trên đường trở về ông phải chiến đấu đến kiệt sức với những đàn cá mập rỉa thịtcon cá kiếm
- Cuối cùng con thuyền vào bờ mang theo bộ xương trơ trụi của con cá kiếm
Câu 3: Nêu chủ đề tác phẩm “Ông già và biển cả” của Hê-minh- uê
- Thông qua hình ảnh ông lão Xan-ti-a-gô quật cường, người chiến thắng con cákiếm bằng kỹ năng nghề nghiệp điêu luyện, Hê- minh- uê gửi gắm một thông điệptrong bất cứ hoàn cảnh nào “Con người có thể bị hủy diệt chứ không hề bị đánhbại”
Câu 4: Nguyên lí “Tảng băng trôi” được thể hiện như thế nào qua đoạn trích “Ông
già và biển cả” của Hê- minh- uê.
Trang 20- Phần nổi của văn bản: miêu tả cuộc săn bắt cá có một không hai của ông lãoXan-ti-a-gô.
- Phần chìm (biểu tượng)
+ Hành trình con người khám phá, chinh phục tự nhiên
+ Hành trình con người theo đuổi và thực hiện ước mơ của mình
+ Hành trình người nghệ sĩ theo đuổi ước mơ khám phá và sáng tạo nghệthuật
*****
Việc ôn tập cho HS là cả một quá trình và trên thực tế có không ít khókhăn Tùy thuộc vào từng đối tượng HS và điều kiện của mỗi nhà trường mà cácthầy cô giáo lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp Trên đây là một vài ýkiến của chúng tôi về việc hướng dẫn HS ôn luyện phần kiến thức cơ bản với dạngcâu hỏi tái hiện Rất mong nhận được sự chia sẻ và đóng góp ý kiến của các thầycô
Ngày 12/4/2011
Nhóm văn trường THPT C Duy Tiên
B/ DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI: (KIM BẢNG C)
Trong chương trình THPT học sinh được học hai dạng bài nghị luận đó là :Nghị luận văn học và nghị luận xã hội Đối với nghị luận xã hội từ chương trình cảicách giáo dục những năm 1996 đã lược bỏ ,nhưng đến năm 2006 đứng trước thựctrạng học sinh khi đến với môn Văn thường có ý thức cho rằng : đây là môn họcthuộc nên xảy ra chuyện học tủ ,học vẹt mà thiếu đi tính sáng tạo khi làm văn Vìthế dạng bài nghị luận xã hội lại được Bộ giáo dụcvà đào tạo biên soạn đưa vàotrong nhà trường phổ thông để giúp học sinh có sự chủ động ,sáng tạo khi đứngtrước những vấn đề kiến thức xã hội mà bản thân các em cần có chính kiến và xem
đó như một dạng đề mở khơi gợi sự sáng tạo ở học sinh Đối với kiểu bài nghị luận
xã hội lại phân ra 2 loại : Nghị luận về hiện tượng đời sống và nghị luận về một tưtưởng đạo lí
Tuy nhiên đứng trước kiểu bài nghị luận xã hội còn không ít những giáo viên cũngnhư học sinh còn lúng túng nên trình bày như thế nào Xuất phát từ việc dạy học
và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức và kĩ năng tôi xin đưa ra một số kinhnghiệm dạy dạng bài nghị luận xã hội của mình dưới dạng “công thưc” như sau:Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để việc học kiểubài nghị luận xã hội đạt kết quả tốt
A/ Lí thuyết:
I/ Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
1/ Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là đi bàn bạc, bày tỏ ý kiến của mình về mộtvấn đề thuộc về tư tưởng, đạo lí được rút ra từ câu danh ngôn, câu tục ngữ hay một
ý thơ,câu chuyện… nào đó
Trang 212/ Cách làm bài:
* Mở bài : Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
Trích dẫn câu danh ngôn, tục ngữ hay câu thơ…
* Thân bài:
Bước 1: Giải thích vấn đề cần nghị luận (Nếu là hình ảnh trìu tượng thìđưa về cách hiểu đơn giản) cần chú ý những từ ngữ quan trọng, từ then chốt) Phảigiải thích cả nghiã đen và nghĩa bóng(nếu có)
Bước2: Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề trong đời sống.Giải thích tại sao lại như vậy?
Bước 3: Nêu những biểu hiện của vấn đề trong đời sống Lấy dẫn chứngtrong cuộc sống để chứng minh
Bước 4: Phân tích những biểu hiện trái ngược với vấn đề đang nghị luận.Giải thích vì sao lại phê phán? Lây dẫn chứng trong cuộc sống để chứng minh Bước 5: Rút ra bài học đối với bản thân( chú ý những bài học rèn luyện vềđạo đức và tri thức…)
*Kết bài:
Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới,bày tỏ quan điểm hành động trước vấn đềnghị luận
II/ Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
1/ Nghị luận về một hiện tượng đời sống là đi bàn luận về một sự việc, hiện tượng
có ý nghĩa xã hội đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
2/ Cách làm bài:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề
*Thân bài :
Bước 1: Nêu thực trạng vấn đề: Thực trạng vấn đề cần nghị luận đang diễn
ra như thế nào trong đời sồng ?
Bước 2: Nêu kết quả hoặc hậu quả của vấn đề đang nghị luận : Vấn đề đó
có ảnh hưởng ra sao đối với đời sống xã hội, gia đình và cá nhân (các mặt tích cực
và tiêu cực) Lấy dẫn chứng để chứng minh
Bước 3: Chỉ ravà phân tích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng của vấn đề( cóthể là nguyên nhân khách quan do môi trường,xã hội ,hoàn cảnh hoặc là nguyênnhân chủ quan con người)
Bước 4 : Đề xuất hướng giải quyết ( trước mắt và lâu dài)
Bước 5: Rút ra bài học cho bản thân hoặc những vấn đề cần xã hội quantâm
• Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định có thái độ rõ ràngvề vấn đề vừbàn luận
Chú ý kiểu nâng cao : Nghị luận về một vấn đề xã hội được rút ra từ một tác
phẩm văn học:
Cách làm bài:
1/ Mở bài : +Giới thiệu tác giả , tác phẩm văn học
+ Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
2/ Thân bài :
Bước 1: Cần giải thích khái niệm ( nếu có)
Bước 2: Làm rõ vấn đề trong tác phẩm văn học thông qua phân tích văn học
Bước 3: Làm rõ vấn đề trong thực tế xã hội ( lấy dẫn chứng chứng minh)
Trang 22- Nêu thực trạng vấn đề: Thực trạng vấn đề cần nghị luận đang diễn ra nhưthế nào trong đời sồng ?
- Nêu kết quả hoặc hậu quả của vấn đề đang nghị luận : Vấn đề đó có ảnhhưởng ra sao đối với đời sống xã hội, gia đình và cá nhân (các mặt tích cực và tiêucực) Lấy dẫn chứng để chứng minh
- Chỉ ra và phân tích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng của vấn đề( có thể lànguyên nhân khách quan do môi trường,xã hội ,hoàn cảnh hoặc là nguyên nhânchủ quan con người)
Bước 4: Đề xuất hướng giải quyết ( trước mắt và lâu dài)
Bước 5 : Rút ra bài học cho bản thân hoặc những vấn đề cần xã hội phê phán 3/ Kết bài : Khẳng định lại tầm quan trọng của vấn đề trong xã hội ngày nay Khẳng định vai trò của văn học nghệ thuật trong việc truyền tải nhữngvấn đề có ý nghĩa xã hội
B/ Phần thực hành:
Đề 1: Hãy viết bài văn khoảng 400 từ trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề an
toàn giao thông ở nước ta hiện nay?
I/ Tìm hiểu đề:
- Xác định thể loại : Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- ND: Vấn đề an toàn giao thông ở nước ta hiện nay
- Phạm vi dẫn chứng: trong thực tế cuộc sống
II/ Dàn bài:
1/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề an toàn giao thông Đây là vấn đề gây bức xúc trong
xã hội ngày nay
2/ Thân bài :
- Trình bày thực trạng vấn đề giao thông ở nước ta: số người chết, số người bịthương không giảm, sự ách tắc giao thông trong những giờ cao điểm ở các thànhphố lớn
- Hậu quả :
+ Gây thiệt hại về người, gây ra bao mất mát, đau thương cho gia đình và cho
xã hội
+ Gây thiệt hại về kinh tế, tiền của cho gia đình và xã hội
+ Làm lãng phí thời giancủa mọi người và của cá nhân
+ Sự hiểu biết về luật giao thông còn hạn chế
- Giải pháp:
+ Tích cực tuyên truyền hơn nữa về luật an toàn giao thông để người dân hiểu biếthơn nữa về luật giao thông và nâng cao ý thức khi tham gia giao thông
+ Nâng cấp hệ thống đường giao thông
+ Xử lí nghiêm minh các trường hợp vi phạm( phạt hành chính hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự đối với những hành vi vi phạm nghiêm trọng luật giao thông)
Trang 233/ Kết bài: - Cần hạn chế tối đa số vụ tai nạn giao thông Mỗi người cần hiểu biết
về luật giao thông và nâng cao ý thức, trách nhiệm khi tham gia giao thông tạo nênvăn hoá giao thông
Đề 2: Phân tích tác hại của thái độ thiếu trung thực trong thi cử hiện nay?
I/ Tìm hiểu đề:
- Xác định thể loại : Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- ND: Tác hại của thái độ thiếu trung thực trong thi cử hiện nay
- Dẫn chứng: Trong thực tế cuộc sống
II/ Dàn ý:
1/ Mở bài :
- Khẳng định tầm quan trọng của thi cử
- Trong thi cử có những hành vi sai trái làm giảm hiệu quả của thi cử, gây hậu quảnghiêm trọng cho giáo dục
2/ Thân bài :
- Thế nào là hành vi sai trái trong thi cử: Đó là hành vi quay cóp bài, gian lận trongthi cử, mua điểm, chạy điểm )
- Thực trạng vấn đề:
+ Học sinh quay cóp tài liệu, nhìn và chép bài bạn
+ Phụ huynh chạy điểm cho con
- Nguyên nhân:
+ Do học sinh lười học, có thái độ ỷ lại
+ Do nhà trường chạy theo bệnh thành tích mà chưa có thái độ kiên quyếtđối với hành vi sai trái của học trò
+ Do bậc phụ huynh nuông chiều con quá
- Xác định thể loại : Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- ND: Vấn đề ngại đọc tác phẩm trong sách giáo khoacủa học sinh hiện nay
- Dẫn chứng: Trong thực tế cuộc sống
II/ Dàn ý:
1/ Mở bài :
Trang 24- Giới thiệu về văn hoá đọc sách
- Thực trạng của học sinh về vấn đề lười đọc tác phẩm văn học hiện nay đáng báođộng
2/ Thân bài :
- Nêu tác dụng của việc đọc sách : Bổ sung kho tàng tri thức phong phú đa dạng ,Tạo thói quen văn hoá giúp mỗi người tự suy ngẫm mở mang vốn hiểu biết chomình Đối với học sinh đây là điều kiện bắt buộc để hiểu tác phẩm và là cơ sở đểlàm bài
- Nêu hiện trạng của học sinh ngày nay do có nhiều kênh thông tin để khám phánên có tâm lí ngại đọc những tác phẩm văn học dài trong sách giáo khoa - Hậuquả:
+ Không nắm được tác phẩm hoặc nắm lơ mơ
+ Không cảm nhận được cái hay cái đẹp của tác phẩm văn học
+ Không rèn được thói quen suy ngẫm khi đứng trước nhữngvấn đề màngười viết đặt ra trong tác phẩm Nên khi vào các kì thi thì kể nể không làm đượcbài
- Giải pháp :
+ Tích cực tuyên truyền về giá trị của tác phẩm văn học cho học sinh hiểu + Tích cực kiểm tra yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm hoặc kể lại tác phẩmttrong vai nhân vật để giúp các em nhớ và khắc sâu kiến thức
+ Bộ giáo dục cần lựa chọn những tác phẩm tiêu biểu đặc sắc để đưa vàochương trình học tập
3/Kết bài :
- Khẳng định hiện tượng lười đọc tác phẩm văn học của học sinh là đáng báo động
và cần có sự vào cuộc đồng bộ của nhiều cấp ngành
Đề 4: Trong bài “Quê hương” nhà thơ Đỗ Trung Quân viết:
“Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người”
Từ ý thơ trên, hãy viết bài văn về vai trò của quê hương đất nước đối với đờisống tâm hồn mỗi người?
I/ Tìm hiểu đề:
- Xác định thể loại : Nghị luận về một tư tưởng đạo lí được phát biểu qua đoạn thơ
- ND: + Giá trị của quê hương nguồn cội trong mỗi con người
+ Trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương
- Dẫn chứng: Trong thực tế cuộc sống
II/ Dàn ý:
1/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề
2/ Thân bài :
- Giải thích đoạn thơ của nhà thơ:
+ Quê hương là gì (là nơi chôn nhau cắt rốn, là nơi có người thân ruột thịt,nơi gắn bó với mỗi người…) Hai câu đầu qua cách khẳng định và so sánh gần gũi,quen thuộc đã cho thấy quê hương mỗi người chỉ có một quê hương
+ 2 câu sau tác giả nêu lên một giả thiết, một hệ quả (Quê hương có ý nghĩathiêng liêng với mỗi người như vậy nên nếu ai không nhớ thì sẽ không lớn nổi
Trang 25thành người (cả về thể xác lẫn tâm hồn, nhân cách) Mỗi người lớn lên thành ngườiđược là nhờ có nỗi nhớ, tình yêu, lòng biết ơn đối với quê hương, rộng hơn là đốivới Tổ quốc.
=> 4 câu thơ ngắn gọn nhưng đã khẳng định vai trò của quê hương đối với đờisống tâm hồn mỗi người Đây là một bài học về tình yêu quê hương đất nước 4câu thơ cũng nhắc nhở mỗi người phải biết nhớ, trân trọng quê hương đất nước
- Vai trò của quê hương đối với con người:
+ Ai cũng phải được sinh ra ở một vùng đất cụ thể ở đó có những ngườithân, có tình cảm gia đình, có những kỉ niệm đẹp…Những truyền thống tốt đẹp đó
sẽ nuôi dưỡng, nâng đỡ con người trong cuộc sống (dẫn chứng) -> yêu quê hươngthì cần phải biểu hiện bằng những hành động cụ thể
+ Nếu không nhớ tới quê hương, quên quá khứ, quên cội nguồn thì nhữngcon người đó sẽ không trở thành người chân chính.(dẫn chứng) ->cần phê phán
- Cần hiểu rộng hơn về khái niệm “quê hương”: Quê hương hiểu theo nghĩa chônnhau cắt rốn thì chỉ có một Nhưng trong thời đại ngày nay thì mỗi người cần cóquê hương thứ 2, thứ 3 miễn là có tình yêu và sự gắn bó chân thực
- Bài học rút ra: Cần phải bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước của mình và phảihành động vì quê hương
3/ Kết luận : Khẳng định vai trò ,trách nhiệm của mỗi người với quê hương
Đề 5: Từ việc cảm thụ câu thơ sau trong bài “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa” –
Nguyễn Duy:
“ Ta đi trọn kiếp con người
Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”
Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về tình mẫu tử?
- Cảm nhận về hai câu thơ: hai câu thơ rất trữ tình và sâu lắng
+ ‘mấy lời mẹ ru”: biểu hiện cho tình cảm yêu thương vô bờ bến mà mẹdành cho con
+ Cách nói “đi trọn kiếp cũng không hết…” là khẳng định tình mẹ là vôcùng thiêng liêng cao cả và bất tử, là bao la vô tận, không saocó thể đền đáp được
ý thơ cũng thể hiện lòng biết ơn sâu sắc
- Suy nghĩ về tình mẫu tử: Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng ở đây chủ yếu nênhiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở… mà người mẹ dành cho con.Trong đời sống con người có nhiều thứ tình cảm cao đẹp như tình cảm đối với ông
bà, anh chị em, tình bạn, tình yêu nước,…nhưng tình mẫu tử vẫn có vị trí đặc biệt,thiêng liêng và máu thịt nhất
- Vì sao tình mẫu tử lại có vị trí cao đẹp như vậy?
Trang 26+Vì đó là tình cảm đàu tiên của mỗi người từ khi sinh ra và sẽ gắn bó suốtđời.
+ Vì đó là tình cảm vừa có yếu tố máu thịt vừa mang tính tinh thần cao cả+ Vì đó là thứ tình cảm vừa tự nhiên vừa mang tính trách nhiệm…
- Tình mẫu tử có ý nghĩa như nào trong cuộc sống?
+ Giúp con người hạnh phúc hơn
+ Vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống và giúp con người sống tốt hơn.+ Làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn…
- Con người sẽ bất hạnh và thiệt thòi như thế nào nếu không được sống trong tìnhmẫu tử?
- Phải làm gì để luôn giữ cho tình cảm đó luôn vững bền?
- Phê phán những hiện tượng làm xấu đi tình cảm thiêng liêng này
3/ Kết bài : Khẳng định giá trị của tình mẫu tử đối với mỗi người
Đề 6: Đức Phật dạy: “ Giọt nước chỉ hoà vào biển cả mới không cạn mà thôi.”
Anh( chị) nghĩ gì về lời dạy trên? Viết bài văn bàn về vai trò của cá nhân vàtập thể?
I/ Tìm hiểu đề:
- Xác định thể loại : Nghị luận về một tư tưởng đạo lí được phát biểu qua lời dạy của nhà Phật
- ND: + Mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể
+ Trách nhiệm của mỗi cánhân trong việc dâng hiến hoá thân cho tập thể
- Dẫn chứng: Trong thực tế cuộc sống
II/ Dàn ý:
1/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề
2/ Thân bài :
- Giải thích lời răn dạy của Đức Phật:
+ Nghĩa đen: Một giọt nước mà riêng rẽ thì sẽ nhanh chóng khô mất, nó sẽbay hơi và không còn tồn tại Giọt nước muốn tồn tại mãi mãi thì phải ở trong 1cốc nước hoặc 1 đại dương, biển cả ở đó nhờ có triệu triệu giọt nước khác mà nócòn được tồn tại mãi mãi và không bao giờ khô cạn
+ Nghĩa bóng: Mỗi cá nhân là 1 giọt nước, tập thể là đại dương Sống trongcuộc đời này mỗi cá nhân phải hoà mình trong tập thể, và có lẽ không ai có thểsống bình thường nếu không gắn mình với 1 tập thể nào đó
- Tại sao lại như vậy:
+ Nếu mỗi cá nhân chỉ sống một mình mà không hoà nhập vào tập thể nào
đó thì con người sẽ sống đơn lẻ, cô độc và ngày càng trở nên vô vị, không có nghĩađối với cuộc đời Chỉ khi hoà nhập vào tập thể con người mới được giúp đỡ cảmthông, chia sẻ, học tập, từ đó mới hoàn thiện được mình, mới phát huy hết khảnăng của mình để đóng góp cho xã hội ở trong tập thể mỗi cá nhân cũng đựơc đápứng những nhu cầu nào đó( lấy dẫn chứng để cm)
+ Cuộc sống có nhiều khó khăn, mỗi cá nhân không thể làm hết được mọiviệc nên cần có tập thể giúp đỡ( lấy dẫn chứng để cm)
=> Cá nhân và tập thể có mối quan hệ khăng khít với nhau: cá nhân xây dựng tậpthể, tập thể tạo điều kiện cho cá nhân phát triển
– Phê phán lối sống vị kỉ, cá nhân, không hòa đồng vào tập thể
- Bài học rút ra:
Trang 27+ Sống hoà mình vào tập thể để chia sẻ, học hỏi Nếu cần phải biết hi sinhcho tập thể “mình vì mọi người, mọi người vì mình”.
+ Hoà mình vào tập thể nhưng vẫn phải giữ được cái tôi rất riêng của mình,không được mất đi sự sáng tạo cá nhân
- Trong xã hội giao lưu hợp tác ngày nay mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể càngđược đề cao Tuy nhiên hoà nhập chứ không được hoà tan mà phải giữ gìn và pháthuy truyền thống của dân tộc , vùng quê mình
3/ Kết bài : Khẳng định mối quan hệ bền chặt của mỗi cá nhân với tập thể
Vậy làm thế nào để có thể làm tốt câu nghị luận văn học này ( cụ thể ở phần vănxuôi, thể loại truyện ngắn), tổ Ngữ Văn trường THPT A Bình Lục xin đưa ra mộthướng ôn tập như sau:
A PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP PHẦN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (TRUYỆN)
I Các dạng đề về tác phẩm văn xuôi (truyện):
1 Phân tích nhân vật:
- Trong tác phẩm truyện, nhân vật là loại hình tượng nghệ thuật quan trọng nhấtnhằm thể hiện ý đồ tư tưởng của nhà văn và tư tưởng chủ đề tác phẩm Do đó, phântích nhân vật là một trong những con đường quan trọng để tiếp cận, khám phá tácphẩm Thông thường, đề bài yêu cầu phân tích một nhân vật đặc trưng, trung tâm,tuy nhiên cũng có đề bài yêu cầu phân tích nhiều nhân vật (VD: Phân tích nhân vậtChiến, Việt…; Phân tích nhân vật cụ Mết, Tnú, Dít, bé Heng…)
- Do cách miêu tả, thể hiện nhân vật trong tác phẩm truyện khác nhau mà dạng đềphân tích nhân vật có 2 dạng nhỏ:
+ Phân tích đặc điểm nhân vật ( Huấn Cao, bà Hiền, Tnú…)
+ Phân tích diễn biến tâm lí (tâm trạng) và hành động của nhân vật ( Mị, bà
cụ Tứ, Chí Phèo…)
- Mỗi dạng bài phân tích nhân vật trong tác phẩm truyện cần đi theo 1 cách thứckhai thác, phân tích nhân vật riêng nhưng về cấu trúc bài làm và các bước phân tíchnhân vật vẫn phải đi theo những quy định chung Trong bài làm cần có các ý cơbản sau:
+ Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật
Trang 28/ Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật: Cần xác định rõ phẩm chấttâm lí của nhân vật, sau đó lần theo những biến cố, hoàn cảnh sống của nhân vậtdẫn đến sự thay đổi bản chất tâm lí và phân tích được quá trình diễn biến tâmtrạng, hành động của nhân vật theo sự miêu tả của tác giả trong tác phẩm.
VD: Phân tích diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt” củaKim Lân ( Lúc đầu: Ngạc nhiên, bất ngờ, sửng sốt; Khi hiểu rõ sự tình: Ai oán, xótthương, lo lắng; Trên hết:Vui mừng, hạnh phúc…)
+ Đánh giá chiều hướng phát triển tâm lí, tính cách của nhân vật trong việcthể hiện ý nghĩa tư tưởng, chủ đề của tác phẩm
-> Học sinh cần nhận diện, phân biệt được hai kiểu dạng phân tích nhân vật này
để có phương pháp làm bài phù hợp
2 Phân tích một vấn đề, tình huống, một chi tiết NT trong tác phẩm:
- Tác phẩm văn học, ngoài hình tượng nhân vật, còn chứa đựng những đặc sắc về
tư tưởng, nghệ thuật Do vậy, đề thi cũng có thể hướng tới một trong những đặc sắcnào đó của tác phẩm
VD: + Anh (chị) hãy phân tích giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực trong tác phẩm
“Vợ nhặt” của Kim Lân
+ Cảm nhận của anh (chị) về chi tiết “bát cháo hành” mà nhân vật Thị Nởmang cho Chí Phèo ( Chí Phèo- Nam Cao) và chi tiết “ấm nước đầy và nước hãycòn ấm” mà nhân vật Từ dành sẵn cho Hộ (Đời thừa- Nam Cao)
+ Phân tích tình huống truyện độc đáo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của KimLân
- Do đó, trong bài viết, cần có những ý cơ bản sau:
+ Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề, hình tượng hoặc tìnhhuống cần phân tích
+ Phân tích vấn đề hoặc tình huống ( Vấn đề, tình huống đó là gì? Vai tròcủa vấn đề, tình huống đó đối với các nhân vật trong tác phẩm, đối với sự pháttriển của mạch tác phẩm…)
+ Nêu ý nghĩa, giá trị tư tưởng của vấn đề
-> Chú ý chỉ tập trung phân tích vấn đề hoặc tình huống trong tác phẩm theo đúngphạm vi nội dung kiến thức mà đề bài yêu cầu
II Yêu cầu đối với học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm chắc những nét chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Nắm chắc cốt truyện
- Nắm chắc giá trị ND, n/thuật của tác phẩm theo chuẩn kiến thức- kĩ năng
- Hệ thống các đề văn liên quan tới tác phẩm, biết cách lập dàn ý sơ lược cho mỗiđề…
2 Hình thức:
- Bài làm có đầy đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
Trang 29- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí, lập luận chặtchẽ…
B KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM:
I Bài “Vợ chồng A Phủ”- Tô Hoài:
- Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọnphong kiến và thực dân Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trìnhvùng lên tự giải phóng của đồng bào vùng cao
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm línhân vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màusắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ
II Bài “Vợ nhặt”- Kim Lân:
- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và
niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình thương yêu đùmbọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuậtmiêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
III Bài “Rừng xà nu”- Nguyễn Trung Thành:
- Hình tượng rừng xà nu- biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên cường
và bất diệt
- Hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy đủnhất cho chân lí: dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng,đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng
- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và vẻđẹp ngôn ngữ của tác phẩm…
C BIÊN SOẠN ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN:
I Bài “Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài:
1 Phân tích nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chồng APhủ” của nhà văn Tô
Hoài
2 Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị ( Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài) thể
hiện trong cảnh ngộ từ khi cô bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra chođến khi trốn khỏi Hồng Ngài
3 Anh (chị) hãy phân tích quá trình diễn biến tâm trạng và hành động của nhân
vật Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài ( Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài)
4 Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm đông cởi trói cứu A
Phủ ( Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài)
5 Phân tích nhân vật A Phủ trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài.
6 Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo trong tác phẩm “ Vợ chồng APhủ” của
Tô Hoài
GỢI Ý
Đề 2:
1 Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài, tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ”
- Giới thiệu nhân vật Mị với sức sống tiềm tàng
2 Thân bài: Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị:
a Trước khi về làm dâu
b Khi mới về làm dâu
c Sau một thời gian làm dâu
Trang 30d Cuộc trỗi dậy đầu tiên (Đêm tình mùa xuân)
e Cuộc trỗi dậy thứ hai (Đêm đông cởi trói cứu APhủ và bỏ trốn)
-> Đánh giá, nhận xét về nhân vật
3 Kết luận:
- Thành công ở nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật sâu sắc
- Thái độ cảm thông, ngợi ca, trân trọng của nhà văn…
Đề 6:
1 Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
2 Thân bài:
a Giá trị hiện thực:
- Phản ánh nỗi khổ của nhân dân miền núi và lên án chế độ phong kiến, thực dân
- Phản ánh những quy luật của xã hội
b Giá trị nhân đạo:
- Cảm thông, thương xót trước nỗi khổ của người dân lao động miền núi (Điểnhình là Mị và A Phủ)
- Ca ngợi, đề cao khát vọng sống, khát vọng tự do của con người
- Tìm đường đi cho nhân vật
3 Kết luận: Đánh giá, tổng kết lại vấn đề (Nội dung, nghệ thuật…)
…
II Bài “Vợ nhặt” – Kim Lân:
1 Phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân
2 Phân tích nhân vật người “vợ nhặt” trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim
Lân
3 Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt”
của Kim Lân
4 Phân tích tình huống độc đáo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.
5 Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong tác phẩm “Vợ nhặt” của
Kim Lân
GỢI Ý
Đề 1:
1 Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân, tác phẩm “Vợ nhặt”
- Giới thiệu nhân vật Tràng
2 Thân bài: Phân tích nhân vật Tràng
a Tràng là người lao động nghèo tốt bụng, cởi mở
b Tràng là người luôn khao khát hạnh phúc, có ý thức xây dựng hạnh phúc
c Những biến đổi của Tràng khi đón nhận hạnh phúc và hi vọng đổi đời
3 Kết luận:
- Thành công trong việc khám phá thế giới nội tâm của nhân vật
- Thái độ của nhà văn: Cảm thông, ngợi ca, tin tưởng…
Đề 2:
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nhân vật cô “vợ nhặt”
2 Thân bài:
Trang 31- Nhân vật người “vợ nhặt” là một thành công nghệ thuật của Kim Lân.
- Nhân vật đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao giá trị hiện thực của tácphẩm và bộc lộ tư tưởng nhân đạo của tác giả
…
III Bài “Rừng xà nu” - Nguyễn Trung Thành:
1 Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu hình ảnh những con người Tây Nguyên: Cụ Mết , Tnú Dít, bé Heng
2 Thân bài:
a Điểm chung:
- Yêu buôn làng, yêu nước, gắn bó, trung thành với Đảng, với cách mạng
- Căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm chiến đấu, hi sinh để bảo vệ buôn làng, bảo vệđất nước
- Gan góc, dũng cảm, kiên cường tạo nên khí thế đồng khởi chống Mĩ
b Điểm riêng: Phân tích những nét đẹp riêng của từng nhân vật
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nhân vật Tnú- nhân vật chính, nhân vật thể hiện tư tưởng chủ đề củatác phẩm
Trang 322 Thân bài: Phân tích những đặc điểm nổi bật của nhân vật Tnú
a Gan góc, dũng cảm, mưu trí
b Có tính kỉ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng
c Giàu lòng yêu thương, căm thù giặc sục sôi
d Tinh thần quật khởi…
3 Kết luận:
- Đánh giá, nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Tnú
- Vai trò, bài học rút ra…
Trên đây là một vài suy nghĩ của chúng tôi về phương pháp ôn tập câu nghị luậnvăn học, phần văn xuôi ở thể loại truyện ngắn Rất mong các thày
cô xem xét, góp ý để có chung một cách ôn tập tốt nhất, đạt hiệu quả nhất
Xin trân trọng cảm ơn!
Bình Lục, ngày 11/3/2011
Tổ Ngữ Văn
TRƯỜNG THPT A THANH LIÊM
( Nhiệm vụ được phân công: Báo cáo phương pháp ôn tập; ra đề thi và đáp án về
dạng bài: Vận dụng khả năng đọc hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận
văn học về hai tác phẩm Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi, Chiếc
thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu và một số đề tổng hợp phần văn xuôi)
I/ Phương pháp ôn tập dạng bài nghị luận văn học phần văn xuôi nói chung:
Tổ Văn chúng tôi thống nhất cách ôn tập như sau:
1 Ôn lại các kiến thức trọng tâm theo chuẩn kiến thức kĩ năng.
+ Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh
+ Câu chuyện của người đàn bà ở toà án huyện
+ Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
Trang 33- GV ôn từng bài, mỗi bài đưa ra các đề cụ thể để HS phân tích, lập dàn ý GVchữa cho Hs.
- Sau khi ôn từng bài cụ thể, hết 5 tác phẩm văn xuôi trong chương trình, Gvluyện cho Hs cách làm một số dạng đề tổng hợp cụ thể
II Một số đề và đáp án:
A Đề và đáp án cho từng tác phẩm:
Bài NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH - Nguyễn Thi
Đề 1: Trình bày cảm nhận của anh/chị về nhân vật Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi?
Đáp án:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Việt là một cậu con trai tính tình hồn nhiên, vô tư, có phần trẻ con, ngây thơ vàhiếu động
- Việt có lòng căm thù giặc sâu sắc, khao khát chiến đấu giết giặc, có tinh thầndũng cảm
- Giàu tình nghĩa với gia đình, rất mực thuỷ chung với quê hương và cách mạng
- Tác giả đã để cho Việt tự kể chuyện mình bằng một ngôn ngữ, giọng điệu riêng,qua đó nhân vật hiện lên cụ thể sinh động
- Đánh giá chung về nhân vật
Đề 2 : Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp của nhân vật Chiến.
Đáp án:
- Nêu vấn đề cần nghị luận
- Các vẻ đẹp của nhân vật:
+Vẻ đẹp của một cô gái đời thường:
Khoảng 18- 19 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con; song vẫn có cái duyên dáng củathiếu nữ mới lớn …
Đảm đang tháo vát ; thương cha mẹ , thương em, biết nhường nhịn
Chiến là hình ảnh sinh động của người con gái Việt Nam trong cuộc sống đờithường những năm chiến tranh chống Mỹ
+Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng:
Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình củachú Năm
Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc
Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi Đã làmthân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à"
Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọivới hình tượng người mẹ, cô có nhiều nét giống má, nhưng trong dòng sông truyềnthống của gia đình Chiến là khúc sông sau, đi xa hơn má…
- Đánh giá chung: Chiến hiện lên qua hồi tưởng của nhân vật Việt nhưng vẫn là
một nhân vật có cá tính sinh động, tiêu biểu cho vẻ đẹp của người con gái ViệtNam trong kháng chiến chống Mĩ…
Đề 3: Phân tích điểm giống và khác nhau trong tính cách của nhân vật Chiến và
nhân vật Việt?
Trang 34Đáp án:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Điểm giống nhau:
+ Là hai chị em ruột cùng sinh ra trong một gia đình có mất mát lớn do bọn Mĩ Nguỵ gây ra; có truyền thống cách mạng
-+ Cả hai đều yêu thương gia đình, căm thù giặc sâu sắc, có nguyện vọng cầm súnggiết giặc, trả thù cho gia đình
+ Cả hai đều có tuổi đời rất trẻ nên đôi lúc tính cách vẫn còn nét ngây thơ, trẻ con;rất yêu thương nhau nhưng lại hay tranh giành nhau
+ Khi ra trận, cả hai đều là những chiến sĩ dũng cảm, gan góc, lập nhiều chiếncông
+ Chiến, Việt là những nhân vật tiêu biểu cho thế hệ trẻ miền Nam thời kì khángchiến chống Mĩ cứu nước
- Đánh giá chung về hai nhân vật
BÀI: CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA - NGUYỄN MINH CHÂU
Đề 1: Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của
Nguyễn Minh Châu.
Đáp án:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận
- Phân tích tình huống truyện:
+ Giới thiệu tình huống truyện: Là một tình huống nhận thức trước một hiện tượngđầy nghịch lí của cuộc sống…
+ Khía cạnh nghịch lí của tình huống: Thiên nhiên toàn bích nhưng cảnh đời lạiđen tối…; vợ bị chồng ngược đãi nhưng lại kiên quyết cam chịu, không bỏchồng…
+ Khía cạnh nhận thức của tình huống: được thể hiện qua quá trình nhận thức, giácngộ của hai nhân vật Phùng và Đẩu về cuộc sống và con người; về cách nhìn nhậncuộc sống và con người
- Ý nghĩa của tình huống: tình huống truyện mang ý nghĩa khám phá, phát hiện vềđời sống;bộc lộ cái nhìn nhân đạo của tác giả và tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm;thể hiện tính cách nhân vật và bộc lộ chủ đề
Đề 2: Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài.
Đáp án:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận
- Phân tích nhân vật người đàn bà hang chài:
Trang 35+ Ngoại hình: Xấu, thô…
+ Số phận: bất hạnh, nạn nhân của hoàn cảnh ( Sinh ra trong gia đình khá giả trênđất liền, xấu, ế chồng, có mang với anh con trai nhà thuyền chài, cuộc sống lênhđênh trên biển đầy bất trắc với một đàn con khiến người chồng thay đổi tích cách,đánh vợ như cơm bữa…)
+ Phẩm chất:
Giàu lòng tự trọng…
Sâu sắc, từng trải, thấu hiểu lẽ đời…
Giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha…
Có tình thương con vô bờ bến và khát vọng hạnh phúc gia đình …
về nghệ thuật, về cuộc sống và con người, về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộcđời, về cách nhìn cuộc đời của người nghệ sĩ
+ Chánh án Đẩu: Là một người có lòng tốt, anh muốn giải thoát cho người đàn bàhàng chài khỏi người chồng vũ phu bằng cách khuyên chị ta li dị, anh tin tưởnghoàn toàn vào sự tối ưu của giải pháp mà mình đưa ra Sau khi nghe câu chuyệncủa người đàn bà, cũng như Phùng có một cái gì “ vỡ ra trong đầu vị Bao công củacái phố huyện miền biển”.Anh ngộ ra những nghịch lí củacu ộc s ống …
- Đánh giá chung: từ sự thay đổi trong nhận thức của hai nhân vật, nhà văn đặt
ra những vấn đề có ý nghĩa triết lí cuộc đời v à nhãn quan của người nghệ sĩ…B.MỘT SỐ ĐỀ DẠNG NHÓM CÁC TÁC PHẨM VĂN XUÔI:
Đây là dạng đề không hay gặp trong các kì thi tốt nghiệp, tuy nhiên chúng tôi vẫnhướng dẫn HS một số đề cơ bản, trên cơ sở đó hướng dẫn Hs cách làm Sau đây làmột số đề và đáp án
Đề 1: Phân tích những nét riêng về tư tưởng nhân đạo trong hai tác phẩm “Vợ
chồng APhủ” của Tô Hoài ,“Vợ nhặt” của Kim Lân.
Đáp án:
- Nêu vấn đề cần nghị luận:
- Phân tích:
+ Nét riêng về tư tưởng nhân đạo trong tác phẩm Vợ chồng APhủ:
Lên án những thế lực phong kiến miền núi - cường quyền, thần quyền- đã chàđạp lên quyền sống của con người
Cảm thông với số phận đau khổ của người dân vùng núi Tây Bắc
Phát hiện và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp, khẳng định sức sống tiềm tàngcũng như hạnh phúc chân chính của người dân miền núi Tây Bắc
+ Nét riêng về tư tưởng nhân đạo trong tác phẩm Vợ nhặt:
Cảm thông với tình trạng đói khổ cùng cực của người nông dân lao động
Trang 36Khẳng định bản chất tốt đẹp của người nông đân lao động: trong cảnh cùngđường đói khát, họ vẫn cưu mang, đùm bọc lấy nhau.
.Khẳng định ngợi ca những khát vọng đầy tính nhân bản của con người: khi bị đẩyđến đường cùng, người dân vẫn không bao giờ mất niềm tin, vẫn khao khát có mộtmái ấm gia đình, khao khát hạnh phúc
- Đánh giá chung;
Đề 2: Phân tích hình ảnh con người Việt Nam thời kì chống Mĩ qua hai tác phẩm
Rừng xà nu của nguyễn Trung Thành và Những đứa con trong gia đình của
Nguyễn Thi
Đề 3: Phân tích vẻ đẹp của tình mẫu tử được thể hiện ở hai nhân vật bà cụ Tứ trong
Vợ nhặt của Kim Lân và người đàn bà hàng chài trong Chiếc thuyền ngoài xa của
Nguyễn Minh Châu
III/ Kết luận:
Việc ôn tập cho học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đối tượng, thời lượng chotừng loại hình (ban) Vì vậy chúng tôi chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất củacác tác phẩm được phân công báo cáo Trong khuôn khổ thời gian hạn chế, báo cáocủa chúng tôi còn nhiều khiếm khuyết, mong các bạn đồng nghiệp góp ý để việc ôntập phần văn xuôi của chúng tôi đạt hiệu quả hơn
Ngày 10 tháng 4 năm 2011 Thay mặt tổ Văn- Công dân, trường THPT A Thanh Liêm
Người báo cáo:
Dương Kim Hiên
VĂN CHÍNH LUẬN – TÙY BÚT – KỊCH (NAM LÝ – PHỦ LÝ A)
Nhóm Ngữ văn: trường THPT Nam Lý
Nhiệm vụ được phân công: Trao đổi kinh nghiệm ôn tập các văn bản chính luận, tùy bút và kịch trên những nội dung cơ bản giúp học sinh làm bài nghị luận văn học
1 Những yêu cầu chung:
- Học sinh phải nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sángtác, giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của từng văn bản
- Cho học sinh tiếp cận các dạng đề, các loại câu hỏi nghị luận để học sinh có thểlàm bài với nhiều hình thức khác nhau
2 Yêu cầu riêng đối với từng thể loại
a Nội dung
* Đối với thể loại văn chính luận:
- Trong quá trình ôn tập tôi yêu cầu học sinh phân biệt được đặc trưng của vănchính luận như: không xây dựng hình tượng nhân vật mà chủ yếu xây dựng tác
Trang 37phẩm bằng hệ thống lập luận, bằng dẫn chứng, lý lẽ, kết cấu… điều này sẽ giúp các
em nắm được đúng thể loại để làm bài văn nghị luận văn học
- Yêu cầu học sinh nắm được mục đích sáng tác của tác phẩm, gắn với hoàn cảnhsáng tác Đây là vấn đề rất quan trọng bởi mỗi một tác phẩm chính luận bao giờ rađời cũng phải gắn với một hoàn cảnh quan trọng và thực hiện mục đích chính trị rất
rõ ràng Ví dụ: TNĐL, NĐC ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ…
- Yêu cầu học sinh nắm được giá trị văn học và giá trị chính trị của văn bản chínhluận, kết cấu cụ thể của tác phẩm chính luận Văn bản chính luận thường có kết cấu
3 phần, mỗi phần lại gắn với các nội dung, các luận điểm khác nhau Trên cơ sởnắm chắc các luận điểm học sinh có thể vận dụng làm bài văn nghị luận
* Đối với thể loại tùy bút.
- Hướng dẫn học sinh nắm được đặc trưng thể loại: tùy bút là thể loại kết hợp giữa
tự sự và trữ tình (đòi hỏi ở nhà văn 2 phẩm chất: nhà khoa học và người nghệ sĩ) đểhọc sinh có thể tiếp cận tác phẩm trên hai phương diện: cái tôi nhà văn và tài năngsáng tạo độc đáo cuả nhà văn thể hiện thông qua văn bản
- Tùy bút dù được viết với cái tôi tự do nhưng bao giờ cũng hướng đến những đốitượng cụ thể, do đó tôi yêu cầu học sinh phải nắm được các đối tượng trong các tácphẩm tùy bút như: nhân vật người lái đò, con sông Đà, sông Hương…Yêu cầu họcsinh phải nắm được các nội dung cơ bản với những nét chính về từng đối tượng,nắm được phong cách của nhà văn khi phản ánh đối tượng…
* Đối với thể loại kịch
- Yêu cầu học sinh nắm được các đặc điểm của thể loại kịch: nhân vật, xung đột,mâu thuẫn…
- Nắm được sự kế thừa trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hang thịt so với tác phẩmvăn học dân gian
- Nắm được những bi kịch của Hồn Trương Ba, da hang thịt trong đoạn trích, ýnghĩa triết lý của đoạn trích
- Vận dụng đoạn trích vào làm nghị luận XH
b Biện pháp thực hiện
- Tiến hành trao đổi trong tổ, nhóm chuyên môn về thời gian và phương pháp thựchiện…
- Yêu cầu học sinh lập đề cương ôn tập và kiểm tra hướng dẫn các em lập đề cương
- Phân chia các giai đoạn ôn tập cho phù hợp: theo chuyên đề, hoặc giai đoạn vănhọc, thể loại…
- Tập trung kiểm tra theo dạng đề để học sinh làm quen thực hiện…
3 Các dạng đề cụ thể
a Tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”: tập trung ôn tập những nội dung sau:
Luận điểm Luận cứ và luận chứng
Trang 38+ Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương.+Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc CM, 3nền độc lập, 3 bản TN ngang tầm nhau.)-Lập luận sán tạo " Suy rộng ra " “ -> từ quyền con người nâng
- Với lời lẽ sắc bén, đanh thép, Người đã xác lập cơ sở pháp lýcủa bản TN, nêu cao chính nghĩa của ta Đặt ra vấn đề cốt yếu làđộc lập dân tộc
*Tội ác tron 5 năm (1940-1945)
- Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)
- Phản bội đồng minh ,không đáp ứng liên minh cùng Việt Minh
để chống Nhật, thậm chí thẳng tay khủng bố ,giết nốt tù chính trị
*Lời kết án đày phẫn nộ, sôi sục, căm thù: Vừa:(quì gối ,đầuhàng ,bỏ chạy ) ->đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó, từđó )
Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịp bợm của thực dânPháp đối với nước ta ngót >vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp
Dân tộc Việt Nam (lập trường chính nghĩa)
- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm
- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít
- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế.-Giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ Pháp
*Phương pháp biện luận chặt chẽ, lô gích, từ ngữ sắc sảo Cấutrúc đặc biệt,nhịp điệu dồn dập,điệp ngữ"sự thật "như chân líkhông chối cải được.Lời văn biền ngẫu, phủ định chế độ thuộcđịa thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc-Phủ định dứt khoát, triệt để (thoát ly hẳn,xóa bỏ hết ) mọiđặc quyền ,đặc lợi của thực dân Pháp với đất nước Việt Nam
Trang 39-Khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập , tự do của dân tộc
*Hành văn;hệ thống móc khẳng định tuyệt đốiLời tuyên bố
- Vẻ đẹp đáng trân trọng, kính phục của con người Nguyễn Đình Chiểu :
+ Nguyễn Đình chiểu là tấm gương chói ngời về tinh thần yêu nước và lòng cămthù giặc sâu sắc, cả cuộc đời ông dành trọn cho quê hương đất nước
+ Bị mù cả hai mắt nên hoạt động chủ yếu của Nguyễn Đình Chiể là thơ văn Vănchương của ông không chỉ ghi lại lịch sử của một thời khổ nhục nhưng rất đỗi oanhliệt mà nó còn soi sang tâm hồn trong sang và cao quý lạ thường của tác giả
- Quan điểm về thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu :
+ Quan điểm sáng tác văn chương của Nguyễn Đình Chiểu hoàn toàn thong nhấtvới quan niệm làm người, “văn tức là người”, văn thơ phải là vũ khí chiến đấu củangười chiến sĩ
+Nguyễn Đình Chiểu quan niệm: “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm / Đâmmấy thằng gian bút chẳng tà”
- Nội dung thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu :
+ Phạm Văn Đồng đặt các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu trên cái nền củahoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ Theo tác giả, Nguyền Đình Chiểu xứng đáng là “Ngôi sao sáng trong nền văn học dân tộc” là vì thơ văn của ông đã làm sống lạiphong trào khág chiến chống Pháp kiên cường, bền bỉ của người dân Nam Bộtrong thời điểm lúc bấy giờ
+ Tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu là những bài ca ngợi những người chiến sĩdũng cảm, đồng thời cũng là lời than khóc cho những anh hùng thất thếđã bỏ mìnhtrong cuộc chiến đấu vì nước, vì dân
+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu phản anh hơi thở nóng hổi của cuộc chiến chốngPháp giai đoạn đầu Tác phẩm của ông có sức cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấuchống thực dân
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tác phẩm tiêu biểu của mảng thơ văn Đồ Chiểu khiđất nước có giặc ngoại xâm Với tác phẩm này, lần đầu tiên trong văn học thànhvăn, hình tượng người nông dân nghĩa sĩ đi vào văn học với tất cả phẩm chất tốtđẹp vốn có của họ
+ Phạm Văn Đồng hiểu rất rõ rang, tác phẩm văn chương lớn chỉ có thể sinh ra
từ những tâm hồn lớn Vì thế, khi nói đến thơ văn yêu nước của Nguyễn ĐìnhChiểu, tác giả luôn chú ý làm cho người đọc nhận ra rằng, những câu văn, vần thơ
đó chính là bầu nhiệt huyết của nhà thơ trào ra thành chữ nghĩa : “Ngòi bút, nghĩa
là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu”
- Lục Vân Tiên qua cái nhìn của Phạm Văn Đồng :
+ Lục Vân Tiên là “Một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đángquý trọng ở đời, ca ngợi những điều trung nghĩa!”
+ Phạm Văn Đòng đã xem xét giá trị của Truyện Lục Vân Tiên trong mối quan
hệ mật thiết với đời sống của nhân dân Tác phẩm có giá trị bởi lẽ đó là một công
Trang 40trình nghệ thuật mà nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật đều được đông đảoquần chúng nhân dân yêu quý và đón nhận nồng nhiệt.
c Bài Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân: tập trung ôn tập 2 nhân vật chính:
* Hình tượng sông Đà với hai nét tính cách hung bạo và trữ tình
1 Lai lịch sông Đà
Nguyễn Tuân là người rất mực tài hoa Nhà văn đòi hỏi mỗi trang viết phải thật
sự nghệ thuật và độc đáo Đến với sông Đà, dường như ngòi bút Nguyễn Tuân đã gặp được điều tâm đắc, mảnh đất tốt để ngòi bút của ông tung hoành bời con sông
đó mang một cá tính độc đáo :
Chúng thuỷ giai đông tẩu
Đà giang độc bắc lưu
(Mọi con sông đều chảy theo hướng đông,
Chỉ có sông Đà theo hướng Bắc)
Sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân trở nên một nhân vật có diện mạo, có tâm địa vừa hung bạo, vừa hết sức trữ tình
2 Hình tượng con sông hung bạo
- Khi hung bạo, sông Đà là kẻ thù số một sẵn sàng cướp đi mạng sống con người, có tâm địa độc ác như người dì ghẻ Để khắc hoạ tính cách của sông Đà, tác giả đã dựng lại khúc sông nguy hiểm :
+ Đó là đoạn cảnh đá bờ sông dựng đứng vách thành: chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu Đó là quãng Hát Loóng dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng,
sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đây Lại một đoạn sông khác, sông
Đà là cái hút nước xoáy tít Có những thuyền đã bị nó hút tụt xuống, thuyền trồng
cây chuối ngược rồi vụt biến đi dến mười phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sôngdưới
+ Nhưng dữ dội nhất là ở những thác đá Nguyễn Tuân đã buộc sự dữ dội, nhamhiểm của sông Đà phải hiện lên thành hình và gào thét bằng trăm ngàn âm thanh Chưa thấy sông nhưng người ta đã bị đe doạ bởi tiếng thác nước nghe như oán trách gì, rồi lại như van xin, rồi lại như khiêu khích, giọng nghe gằn mà chế nhạo Tác giả đã dựng lại cuộc thuỷ chiến giữa sông Đà và người lái đò để lột tả cho được tính hung bạo của nó và tài nghệ của người lái đò Thác đá được xếp thành từng tuyến mà nhà văn gọi là thạch trận, nhằm ăn chết cái thuyền đơn độc Ở tuyếnmột, thác đá mở ra năm cửa trận, bốn cửa tử, một cửa sinh, cửa sinh nằm lập lờ phía tả ngạn Ở tuyến hai, tăng thêm nhiều cửa tử để đánh lừa con thuyền vào, và cửa sinh lại nằm bên phía hữu ngạn Ở tuyến ba, bên phải bên trái đều là luồng chết, luồng sống nằm ở giữa Người lái đò phải nhắm đúng luồng sinh để vượt qua
- Một trong những nét phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân là không thích
sự bằng phẳng, nhợt nhạt Bởi thế, khi khắc hoạ sông Đà hung bạo, Nguyễn Tuân
đã dùng hết bút lực để dường như thi tài với tạo hoá Ông dùng những câu góc cạnh, giàu tính tạo hình, những câu nhiều động từ mạnh nối tiếp nhau, dồn dập : Mặt trước hò la vang dậy quanh mình, ùa vào mà bẻ gãy cán chèo võ khí trước cánh tay mình Nhà văn sử dụng lối nói ví von, ẩn dụ, tượng trưng, liên tưởng đầy bất ngờ, chính xác, thú vị Ông tả những hòn đá trông nghiêng thì y như là đang hấthảm hỏi cái thuyền phải xưng tên tuổi, một hòn đá khác thách thức cái thuyền có