1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đề cương ôn thi tốt nghiệp môn văn

95 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 602,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ nêu suy nghĩ của anh chị về truyềnthống tôn sư trọng đạo trong nhà trường và xã hội hiện nay Câu 5: “Giá trị của con người không ở chân

Trang 1

PHẦN I : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 1.Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí: loại đề này thường là một câu danh ngôn,

một nhận định, một đánh giá nào đó để yêu cầu người viết bàn luận và thể hiện tư tưởng, quan điểm của mình

2.Nghị luận về một hiện tượng đời sống: Loại đề này thường nêu lên một hiện

tượng, một vấn đề có tính chất thời sự được dư luận trong nước cũng như cộng đồng quốc tế quan tâm

CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

A Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, trích dẫn nguyên văn câu nói, câu

- Ý 3: Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng đạo lí

(dùng dẫn chứng trong lịch sử, cuộc sống để chứng minh)

- Ý 4: Đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lí (ngợi ca, phê phán)

C Kết bài:

- Khái quát lại vấn đề NL

- Rút ra bài học nhận thức, hành động cho bản thân, cho mọi người

CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mở bài: Giới thiệu hiện tượng cần nghị luận.

B Thân bài:

- Ý 1: Nêu rõ hiện tượng

- Ý 2: Phân tích các mặt đúng-sai, lợi hại (thực trạng của vấn đề cần bàn luận, chứng minh bằng các dẫnchứng)

- Ý 3: Chỉ ra nguyên nhân

Trang 2

- Ý 4: Bày tỏ thái độ, ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội đó (đồng tình, không đồng tình, cần có biện pháp như thế nào).

C Kết bài:

- Khái quát lại một lần nữa vấn đề vừa bàn luận

- Bài học rút ra cho bản thân

LUYỆN TẬP Câu 1: Hãy viết một viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) phát biểu ý kiến của

anh (chị)về câu nói sau: Tình thương là hạnh phúc của con người

Câu 2: Hãy viết một viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) phát biểu ý kiến của

anh (chị)về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳngđịnh mình”

Câu 3: “Sống đẹp” đâu phải là những từ trống rỗng Chỉ có ai bằng đấu tranh, lao

động Nhân lên vẻ đẹp cuộc đời Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi Những vần thơ trên của thi hào người Đức G.Bê-khe gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về

sự phấnđấu của tuổi trẻ học đường hiện nay Hãy viết một viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ củaanh (chị)

Câu 4: Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về

truyềnthống tôn sư trọng đạo trong nhà trường và xã hội hiện nay

Câu 5: “Giá trị của con người không ở chân lí người đó sở hữu hoặc cho rằng

mình sở hữu, mà ở nỗi gian khó chân thành người đó nhận lãnh trong khi đi tìm chân lí” (Lét-xinh) Từ câu nói trên,anh (chị) suy nghĩ gì về thành công và thất bại trong hành trình tìm kiếm những giá trị cao đẹp của đời sống con người Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị)

Câu 6: Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về

hiện tượng vô cảm trong một bộ phận thanh niên, học sinh hiện nay

Câu 7: Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về

hiện tượng vi phạm giao thông của một số học sinh hiện nay

Câu 8: Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về

hiệntượng nghiện Ka-ra-ô-kê và In-tơ-nét trong nhiều bạn trẻ hiện nay

Câu 9: Mặc dù biết là sai, song nhiều học sinh vẫn học “tủ” dẫn đến những kết

quả không mong muốn trong các kì thi Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩcủa anh (chị) về hiện tượng đó

Trang 3

Câu 10: Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) bàn về lòng dũng

+ Lỗ Tấn đã bốn lần đổi nghề (nghề khai mỏ, hàng hải, nghề y, viết văn) để cống hiến tương lai cho dân tộc Ông ôm ấp nguyện vọng được học ngành y để cứu giúp những người bệnh nghèo khó, nhưng khi nhận thấy chữa bệnh thể xác

Trang 4

không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần, ông đã chuyển sang làm văn nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào.

+ Lỗ Tấn dùng ngòi bút để phanh phui các căn bệnh tinh thần của quốc dân Ông hát cho đồng bào mình nghe bài hát lạc điệu của chính họ chỉ cho họ thấy những bước đi sai nhịp trên con đường tiến về tương lai Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỷ XX Ông được tôn vinh là linh hồn dân tộc, kỹ sư tâm hồn của dân tộc

* Sự nghiệp văn học.

+ Chủ đề bao trùm các sáng tác của ông là phê phán quốc dân tính – căn bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của đất nước Trung Quốc lúc bấy giờ Ngòi bút của Lỗ Tấn mang tính chất văn chương đích thực, bởi văn chương của ông đã

đề cập sứ mệnh thiêng liêng – chuyên chú ở con người, chữa trị tinh thần cho con người, góp phần vào sự nghiệp nghiên cứu dân

+ Tác phẩm tiêu biểu: AQ chính truyện, Gào thét, Bàng hoàng, Chuyện cũ viết lại, Nấm mồ, Cỏ dại, Gió nóng…

Thời trẻ, Hồ Chí Minh rất yêu thích văn chương của Lỗ Tấn bởi lẽ Người tìm thấy trong đó sự đồng điệu của tâm hồn

Câu 2: Chủ trương viết văn của nhà văn Lỗ Tấn? Truyện ngắn “ Thuốc” của nhà văn nêu lên thực trang gì?

- Chủ trương viết văn của nhà văn Lỗ Tấn : phanh phui các căn bệnh về

“tinh thần” của người dân Trung Quốc và lưu ý những phương thuốc chữa trị

- Truyện ngắn “ Thuốc” nêu lên thực trạng: người dân Trung Quốc chìm đắm trong mê muội, lạc hậu và người cách mạng xa rời quần chúng nhân dân

Câu 3: Tóm tắt truyện “ Thuốc” - Lỗ Tấn.

Thuốc được đăng trên tạp chí Tân Thanh Niên số tháng 5 – 1919, sau đó in trong tập Gào thét xuất bản 1923

Vợ chồng lão Hoa Thuyên - chủ quán trà có con trai bị bệnh lao (căn bệnh nan y thì bấy giờ) Nhờ người giúp, lão Hoa Thuyên đi tìm mua chiếc bánh bao tẩm máu người tử tù về cho con ăn, vì cho rằng như thế sẽ khỏi Lão Thuyên dành dụm tìm mua chiếc bánh bao tẩm máu người tử tù về cho con ăn

Sáng hôm sau, trong quán trà mọi người bàn tán về cái chết của người tử tù

bị chém sáng nay Đó là Hạ Du, một nhà cách mạng kiên cường, nhưng chẳng ai

Trang 5

biết gì về anh, nhiều người cho anh điên Thế rồi, thằng Thuyên cũng chết vì chiếc bánh bao ấy không trị được bệnh lao.

Năm sau vào tiết Thanh minh, mẹ Hạ Du và bà Hoa Thuyên đến bãi tha ma viếng mộ con Gặp nhau, hai người mẹ đau khổ có sự đồng cảm với nhau Họ rất ngạc nhiên khi thấy trên mộ Hạ Du xuất hiện vòng hoa trắng hồng xen lẫn nhau Đây điểm sáng để kết thúc câu chuyện bi thảm, bày tỏ quyết tân bước người đã khuất

-> Nội dung tác phẩm: Phản ánh sự u mê nhân dân TQ trước cách mạng Tân Hợi, sự lạc hậu về chính trị của quần chúng đối với người cách mạng bi kịch của người cách mạng tiên phong Hạ Du

Câu 4: Anh, chị hãy giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Thuốc của

Lỗ Tấn.

- Thuốc có những tầng nghĩa sau:

+ Tầng nghĩa thứ nhất (nghĩa thực) đó là thứ thuốc truyền thống của người dùng để chữa bệnh lao, đây là thứ thuốc quái đản gây chết người Lỗ Tấn muốn thức tỉnh mọi người đó là thứ thuốc độc, mê tín phi khoa học Ông muốn khai sáng cho mọi người phải hiểu biết khoa học, phải tìm tòi nghiên cứu khoa học mới có thể chữa căn bệnh nan y này

+ Tầng nghĩa thứ hai là tầng nghĩa sâu sắc, là bức thông điệp chính của tác phẩm

* Nhà văn cảnh tỉnh cần có thứ thuốc đặc hiệu để chữa trị cho sự u mê, ngu muội, dửng dưng, vô cảm tê liệt tinh thần trầm trọng của quần chúng không hiểu biết về chính trị, họ cần có thuốc để giác ngộ, để chuyển mình cùng sự thay đổi của đất nước

* Thuốc để chữa trị cho những người cách mạng họ chưa thoát ra khỏi sự

tư tưởng tư sản còn xa rời, thoát li quần chúng mà Lỗ Tấn đã nhận thấy những hạn chế của cách mạng Tôn Trung Sơn Người Trung Quốc lúc đó giống như “ cái tay không cảm nhận được nỗi đau của cái chân”, lại luôn luôn hớn hở, tự đắc như anh chàng AQ “ thắng trận trong tưởng tượng” đúng là một con bệnh trong tình trạng thập tử nhất sinh, cấp thiết phải có phương thức chữa trị cứu đất nước thoát khỏi nạn vong quốc

Câu 5: Trong truyện ngắn “ Thuốc” của Lỗ Tấn, những người khách ở quán trà lão Hoa đã bàn về những gì? Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua những chuyện ấy.

Trang 6

- Trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, khách ở quán trà lão Hoa đã bàn về những chuyện.

+ Chuyện thằng Thuyên ăn thuốc (bánh bao tẩm máu tử tù) Họ tin tưởng

đó là một thứ thần dược, cam đoan thế nào cũng khỏi, nhất định sẽ khỏi

+ Chuyện về kẻ tử tù (Hạ Du), họ không am hiểu anh là ai, họi gọi anh là thằng quỷ sứ, thằng khốn nạn, thằng điên, thằng giặc, nằm trong tù rồi mà còn dám rủ lão đề lao làm giặc!

+ Và chuyện cái chết của Hạ Du đã đem lại lợi ích cho nhiều người như:

Cụ Ba (người chú) đem lại ra thú vừa tránh cho cả nhà được cái hoạ mất đầu, vừa được hưởng 20 lạng bạc trắng xoá bỏ gọn vào túi…, đề lao Nghĩa thì kiếm được cái áo của Hạ Du trước khi anh lên đoạn đầu đài, ông Hoa và nhiều người khác thì mua được máu về chữa bệnh lao, lão Cả Khang thì phấn khởi kiến được món tiền bán máu…

- Qua những chuyện ấy, Lỗ Tấn muốn gửi tới người đọc bức thông điệp:

Đó là cảnh tối tăm, u mê, ngu muội của đất nước Trung Quốc lúc bấy giờ Nhà văn muốn một trần, phơi bày các căn bệnh tinh thần của họ

+ Bánh bao tẩm máu người là thứ thuốc quái đản gây chết người Lỗ Tấn muốn thức tỉnh mọi người đó là thứ thuốc độc, mê tín dị đoan Muốn chữa được bệnh lao phải chữa bằng khoa học (bệnh không hiểu biết về khoa học)

+ Cần phải có thuốc đặc hiệu để chữa bệnh u mê, ngu muội, trì trệ bảo thủ của tư tưởng phong kiến còn ăn sâu trong tiềm thức nhân dân, bệnh dửng dưng,

vô cảm trước nỗi đau của đồng loại (bệnh không không hiểu biết về chính trị)

+ Cần phải có thuốc để chữa bệnh xa rời, thoát ly quần chúng của những người làm cách mạng Nếu không biết đoàn kết giai cấp, nếu quần chúng còn u

mê chưa giác ngộ thì máu của người cách mạng còn phải đổ xuống một cách vô nghĩa

-> Đất nước Trung Quốc lúc ấy như một con bệnh thập tử nhất sinh cần phải có thuốc chữa trị để tránh khỏi nạn vong quốc

Câu 6: Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con đường mòn nơi nghĩa địa trong truyện ngắn “ Thuốc” của Lỗ Tấn.

- Con đường mòn chính là “ ranh giới tự nhiên giữa nghĩa địa những người chết chém hoặc chết tù, ở về phía tay trái và nghĩa địa những người nghèo,

ở về phía tay phải Cả hai nơi, mộ dày khít, lớp này, lớp khác như bánh bao nhà giàu ngày mừng thọ.”

Trang 7

- Hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa:

+ Không hề có sự phân biệt giữa những người làm cách mạng hi sinh vì đất nước với những kẻ trộm cắp, giết người Vô hình trung, những chiến sĩ cách

mạng cũng bị xem là “ giặc”

+ Số người bị chết chém hoặc chết tù cũng nhiều như số người bị chết vì nghèo đói Một con số gợi lên thực trạng xã hội vừa đen tối lại vừa tàn bạo của đất nước Trung Hoa cũ

+ Con đường mòn không chỉ là ranh giới tự nhiên mà còn là ranh giới vô hình của lòng người, của những định kiến xã hội Đó là sự ngăn cách giữa quần chúng và những người làm cách mạng

- Sinh ta trong một gia đình nông dân tại vùng thảo nguyên Sông Đông

- Ông tham gia cách mạng từ rất sớm Trong chiến tranh chống phát xít, ông là phóng viên mặt trận

* Sự nghiệp:

- Tác phẩm tiêu biểu: Truyện Sông Đông, Sông Đông êm đềm, Số phận con người…

Trang 8

- Tác phẩm của Sô – lô - khốp thể hiện cách nhìn chân thực về cuộc sống

và chiến tranh Đều xoay quanh chủ đề: nhân dân và cách mạng, nhân dân và lịch sử…

Câu 2: Anh, chị hãy tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “ Số phận con người” của Sô – lô - khốp

Sau gần một năm thế chiến thứ hai kết thúc, trên đường đi công tác, tác giả gặp lại lái xe Xô – cô - lốp và một đứa trẻ chừng 5- 6 tuổi Anh đã kể cho tác giả

về cuộc đời gian truân và bất hạnh của mình

Khi chiến tranh bùng nổ Anđrây Xô – cô - lốp ra trận để lại quê nhà một vợ

và ba con Chiến tranh được một năm, anh bị thương và bị bắt làm tù binh, hai năm đoạ đày trong các trại tập trung của phát xít Đức, anh bị tra tấn rất dã man Nhân cơ hội lái xe cho bọn Đức, anh đã trốn thoát về phía Hồng quân Lúc đó anh cũng nhận được tin vợ và hai con anh ở quê nhà bị bọn Đức sát hại, rồi lại đến con trai duy nhất- một đại uý pháo binh niềm hy vọng cuối cùng của anh cũng hy sinh đúng vào ngày chiến thắng phát xít Đức mùng 9 tháng 5 năm 1945

Chiến tranh kết thúc, Xô - cô - lốp giải ngũ Biết đi đâu về đâu? Anh tìm đến sống với hai vợ chồng người đồng chí cùng chiến đấu và xin được lái xe cho một đội vận tải Thế rồi anh gặp được bé Va – ni – a, bố mẹ bé cũng bị chết trong chiến tranh Một mình bé bơ vơ sống nhờ hàng giải khát bên đường Xô – cô - lốp đưa bé về làm con nuôi “ Hai con người côi cút, hai hạt cát bị chiến tranh phũ phàng thổi tới, phiêu bạt khắp nước Nga” Hai cha con sống dựa vào nhau, không may một chuyến rủi ro xảy ra, Xô – cô - lốp bị tước bằng lái, lại phiêu bạt tới Ka – sa – rư để kiếm sống

Câu 3: Lòng nhân hậu của nhân vật Anđrây Xô – cô - lốp được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “ Số phận con người” của Sô – cô - lốp?

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Nga ca khúc khải hoàn nhưng họ cũng phải gánh chịu hậu quả thật lớn lao của chiến tranh Đau thương, mất mát không chỉ giáng xuống đầu người ngoài mặt trận mà thảm hoạ ấy còn gây ra cho biết bao người vô tội nơi hậu phương như vợ con Xô - lô - khốp, như gia đình bé Va - ni - a

- Xô - cô - lốp từ mặt trận trở về, lang thang trong nỗi đau mất mát quá lớn, anh đã gặp bé Va – ni – a bơ vơ trong một quán giải khát bên đường Anh đã nhận bé làm con Hai trái tim côi cút nương tựa vào nhau Cuộc sống của anh dù phải đi ở nhờ, công việc bấp bênh nhưng anh đã dồn hết tình cảm của mình cho

bé, chăm sóc yêu thương bé như một người cha ruột

Trang 9

- Trái tim đầy thương tích của anh, nó vẫn dày vò làm anh đau đớn hàng đêm Anh chỉ sợ một ngày nào đó nó bỗng ngừng đập thì bé Va – ni – a sẽ sống ra sao? Anh giấu kín những giọt nước mắt để cho bé được sống vui vẻ, hồn nhiên với tuổi thơ.

-> Sự chăm sóc chí tình của Xô – cô - lốp đối với Va – ni – a dù có vụng về của một người đàn ông nhưng qua đó, nhà văn đã làm nổi bật lên tính cách Nga - một tấm lòng nhân hậu của người lính sau chiến tranh Xô – cô - lốp mang cả hai

vẻ đẹp anh hùng trong chiến đấu, nhân hậu với con người Lòng nhân ái có thể giúp cho con người không chai sạn, hàn gắn được phần nào vết thương đau Chính lòng nhân ái đã giúp hai con con Xô – cô - lốp thêm sức mạnh để vượt qua cuộc sống vốn rất phũ phàng

Câu 4: Trong phần cuối tác phẩm “ Số phận con người”, nhà văn M

Sô- lô-khốp viết:

“ Hai con người côi cút, hai hạt cát đã bị sức mạnh phũ phàng của bão tố chiến tranh thổi bạt tới miền xa lạ…”

( Ngữ văn 12, Tập hai, tr 123, NXB Giáo dục – 2008)

“ Hai con người” được nói đến ở trên là những nhân vật nào? Vì sao tác giả

gọi họ là “ Hai con người côi cút” ? Hình ảnh “ hai hạt cát” trong câu văn có ý

nghĩa gì?

- Hai con người được nói đến là A Xô- cô- lốp và bé Va- ni- a ( hoặc Va- niu- ska)

- Tác giả gọi là hai con người côi cút vì A Xô- cô lốp và bé Va-ni- a

đều mất hết người thân trong chiến tranh

- Hình ảnh hai hạt cát có ý nghĩa:

+ Những số phận bé nhỏ, mong manh là nạn nhân của bão tố chiến tranh.

+ Niềm cảm thương của tác giả dành cho nhân vật

ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ

- Hê – Minh- Uê -

A KIẾN THỨC CƠ BẢN I.Tác giả (sgk)

Trang 10

Ông là người đề xướng nguyên lý “ Tảng băng trôi” các tác phẩm của ông

về đề tài gì cũng đều nhằm mục đích “ viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”

Năm 1954 ông được nhận giải Noben

Hê – minh – uê để lại một số lượng tác phẩm khá đồ sộ, tiêu biểu là: Giã từ

vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả…

Câu 2: Anh, chị hãy tóm tắt đoạn trích “ Ông già và biển cả” của Hê – minh – uê.

Truyện kể về ba ngày hai đêm ra khơi đánh cá của ông lão Xan- ti – gô Đoạn trích nằm ở cuối truyện đây là ngày thứ ba lênh đênh trên biển cả mênh mông, một mình ông đuổi theo và bắt được con cá kiếm Đây là con cá lớn nhất,

kỳ vĩ nhất trong cuộc đời đi câu của ông Để chinh phục nó, ông già đã phải trả giá không nhỏ Con cá lớn hơn cả chiếc thuyền của ông, nó cứ lượn đi lượn lại điềm tĩnh và tuyệt đẹp Một mình ông lão đơn độc, đói khát, rét, chân tay xây xát, sức tàn lực kiệt, nhưng kiên cường vật lộn với con cá Cuối cùng, cuộc chiến đấu không cân sức cũng đến hồi kết, Con cá đã bị ông già giết chết “ Lúc con cá mang cái chết trong mình sức tỉnh phóng vút lên khỏi mặt nước phô hết tầm vóc khổng lồ, vẻ đẹp va sức lực treo lơ lửng trên không trung thoáng chốc nó rơi sầm

Trang 11

xuống nước” Ông lão ngắm nhìn , chạm vào thành quả của mình rồi buộc nó vào mạn thuyền, dựng cột, dong buồm trở về đất liền…

Câu 3: Anh, chị hãy phân tích ý nghĩa “ nguyên lý tảng băng trôi” qua đoạn trích “ Ông già và biển cả” của Hê – minh – uê.

Đoạn trích kể chuyện ông già chinh phục con cá kiếm trên biển cả mênh mông Câu chuyện kể thật đơn giản nhưng lại gợi mở nhiều tầng ý nghĩa cho người đọc Người đọc tự suy ngẫm để rút ra hàm ý sâu sắc sau câu chữ và đồng sáng tạo với nhà văn

- Lớp nghĩa thứ nhất mang lại cho người đọc: một cuộc tìm kiếm con cá lớn nhất, đẹp nhất trong đời đi câu của ông già và cuộc hành trình nhọc nhẵn, dũng cảm của người lao động trong mỗi xã hội vô tình Đó là một phần nổi của nguyên lý

- Lớp nghĩa thứ hai: Kể về chuyện ông già và con cá kiếm không chỉ đơn thuần là mối quan hệ giữa một ông lão đi câu với một con mồi, mà qua lối độc thoại có tính đối thoại giữa ông già và con cá kiếm, người đọc có thể nhận thấy mối quan hệ lớn hơn: mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên luôn là đối thủ xứng đáng, là cuộc chiến không cân sức Nhưng dù thiên nhiên có hung dữ tới đâu thì con cá người nhỏ bé, giàu ý chí kia vẫn cố gắng để chiến thắng Hình tượng ông già chinh phụ con cá là biểu tượng của người anh hùng trên biển cả không thôi khác vọng, ngược lại hình tượng con cá kiếm cũng là biểu tượng kì vĩ cho vẻ đẹp, cho sức mạnh man dại của tự nhiên Để chiếm lĩnh được nó, con người không chỉ có sức mạnh mà con người phải có trí khôn, lòng quả cảm mới

có thể giành chiến thắng

- Lớp nghĩa thứ ba: Tuỳ vào người đọc đồng sáng tạo, có thể suy rộng ra,

đó cũng là thể nghiệm về thành công và thất bại của người nghệ sĩ đơn độc theo đuổi ước mơ sáng tạo, rồi trình bày trước mắt người đời, cũng gặp biết bao sóng gió, cam go như hình tượng ông già đối mặt với biển cả, biển đời Và trên đường đời của bất cứ ai, người ta đều phải trả giá cho sự thành bại của mình Nhưng cho

dù ở bất kì hoàn cảnh nào, con người vẫn không thôi khát vọng

Lớp nghĩa thứ hai và ba chính là bảy phần chìm trong nguyên lý tảng băng trôi mà nhà văn gửi gắm qua tác phẩm

Câu 4: Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cá kiếm trong đoạn trích “ Ông già và biển cả” của nhà văn Ơ-nit Hê-minh-uê?

- Cá kiếm là biểu tượng cho sức mạnh, vẻ đẹp kiêu hung, vĩ đại của tự nhiên; vì vậy nó vừa là đối tượng chinh phục đồng thời vừa là bạn của con người

Trang 12

- Cá kiếm là biểu tượng của ước mơ vừa bình thường giản dị đồng thời cũng rất lớn lao, cao cả mà con người từng theo đuổi ít nhất một lần trong đời.

- Cá kiếm là biểu tượng của thành quả lao động, sáng tạo mà con người đạt được trai qua bao khó khăn, thử thách.

PHẦN III VĂN HỌC VIỆT NAM

KHÁI QUÁT VHVN TỪCÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN

HẾT TK XX Câu 1 : Nêu những nét chính về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa tác động đến văn học Việt Nam từ năm 1945 - 1975.

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển

- Về văn hóa, điều kiện giao lưu bị hạn chế, nước ta chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN (Liên Xô, Trung Quốc…)

Câu 2: VHVN từ năm 1945 đến 1975 phát triển qua mấy chặng đường ? Nêu những thành tựu chủ yếu của mỗi chặng?

- Một số thể loại và tác phẩm tiêu biểu :

+ Truyện và kí: “Một lần tới thủ đô” (Trần Đăng); “Đôi mắt” (Nam Cao)… + Thơ ca: “Bên kia sông Đuống” (Hoàng Cầm); “Việt Bắc” (Tố Hữu)…

+ Kịch “Bắc sơn” (Nguyễn Huy Tưởng); “Chị Hòa” (Học Phi)…

b Chặng đường 1955-1964

Trang 13

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề của hiện thực đời sống: “Sống mãi với thủ đô” (Nguyễn Huy Tưởng); “Sông Đà” (Nguyễn Tuân);

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ: “Gió lộng” (Tố Hữu); “Ánh sáng và phù sa” (Chế Lan Viên)…

- Tiểu thuyết: “Dấu chân người lính” (Nguyễn Minh Châu)…

- Thơ ca : “Ra trận”; “ Máu và hoa” (Tố Hữu); “Đầu súng trăng treo” (Chính Hữu)…

- Kịch: “Quê hương Việt Nam” (Xuân Trình); “Đại đội trưởng của tôi” (Đào Hồng Cẩm)

Câu 3: Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đếnnăm 1975.

a Văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước

+ Khuynh hướng tư tưởng chủ đạo là tư tưởng cách mạng, văn học là vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng

+ Tập trung vào đề tài Tổ quốc: bảo vệ đất nước, đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

+ Nhân vật trung tâm là người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang

b.Nền văn học hướng về đại chúng

+ Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh chủ yếu vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng cho sáng tác văn học

+ Hình tượng chính của văn học giai đoạn này là hình tượng người chiến sĩ, người lao động, hình tượng quần chúng với tư tưởng và tư thế mới của người làm chủ cuộc sống

Trang 14

+ Các hình thức biểu hiện gần gũi, quen thuộc với đại chúng, ngôn ngữ trong sáng.

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

- Khuynh hướng sử thi

+ Văn học phản ánh những sự kiện, những vấn đề có ý nghĩa lớn lao, tập trung thể hiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng

Nhân vật chính thường là những con người tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, kết tinh phẩm chất cao quý của cộng đồng, gắn bó số phận mình với số phận của đất nước

+ Lời văn mang giọng điệu trang trọng, hào hùng, thiên về ngợi ca, ngưỡng mộ

- Cảm hứng lãng mạn:

- Chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lí tưởng của cuộcsống mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc Cảm hứng lãng mạn gắn liền với khuynh hướng sử thi

Câu 4: Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử ,xã hội, văn hóa hãy giải thích vì sao VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi mới ?

Câu 5: Nêu những thành tựu ban đầu của VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.

Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu

Các ý cần đạt

- Sự nở rộ ở thể loại trường ca: “Những người đi tới biển” (Thanh Thảo);

“Đất nước hình tia chớp” (Trần Mạnh Hảo)…

Trang 15

- Một số tập thơ có giá trị: “Tự hát” (Xuân Quỳnh); “Thư mùa đông” (Hữu Thỉnh)…

- Văn xuôi có nhiều khởi sắc: “Mùa lá rụng trong vườn” (Ma Văn Kháng);

“Thời xa vắng” (Lê Lựu)…

- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới, văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời sống hàng ngày: “Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu); Bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường); hồi kí “Cát bụi chân ai” (Tô Hoài)

- Kịch nói phát triển mạnh mẽ: “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ

Trang 16

- Ngày 02/09/1945, tại quảng trường Ba Đình lịch sử, Người đọc bản TNĐL khai sinh ra nước VN DCCH

- Áng văn chính luận mẫu mực: Sự chặt chẽ trong lập luận, sự đanh thép của lý lẽ,

sự đúng đắn của luận cứ và hệ thống dẫn chứng chân thực, sinh động

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp làm cơ sở lí luận

4 Chủ đề TNĐL là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn, một áng văn chính luận

bất hủ: Tuyên bố xoá bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm, chấm dứt hơn

80 năm cai trị của thực dân Pháp ở nước ta và mở ra kỉ nguyên tự do, độc lập của dân tộc

B LUYỆN TẬP

Câu 1: Hoàn cảnh, đối tượng, mục đích sáng tác của Tuyên ngôn độc lập.

* Hoàn cảnh ra đời:

- Ngày 19/8/1945 ,Cách mạng tháng Tám thành công ở Hà Nội

- Ngày 26/8/1945 Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang Hà Nội, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Ngày 2/9/1945 Người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ở Quảng trường Ba Đình- Hà Nội trước 50 vạn dân thủ đô và các vùng lân cận khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa

- Cùng lúc này nhiều lực lượng thù địch đã và đang âm mưu xâm lược nước ta, đặc biệt là thực dân Pháp đang tìm mọi cách để quay trở lại Đông Dương

* Đối tượng : Nhân dân ta ( Hỡi đồng bào cả nước!) và thế giới đặc biệt là Anh, Pháp, Mĩ

* Mục đích : Tuyên bố nền độc lập của nước ta Tranh luận nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của Thực dân Pháp

Câu 2: Giá trị của Bản Tuyên ngôn độc lập.

Trang 17

* Giá trị lịch sử: Là văn kiện lịch sử vô giá có tính chất đúc kết nguyện vọng sâu xa của dân tộc Việt Nam về quyền độc lập tự do Tuyên ngôn độc lập cũng là kết quả của quá trình đấu tranh gần 100 năm của dân tộc ta chống lại kẻ thù trong và ngoài nước để có được quyền thiêng liêng ấy Đằng sau những lời văn trang trọng của Tuyên ngôn độc lập là sự thực lịch sử, là hình ảnh một đất nước, một dân tộc trong những năm tháng đen tối đau thương dưới ách thống trị của kẻ thù, là biết bao cuộc đấu tranh khởi nghĩa đầy gian khổ.

Mặt khác, bản Tuyên ngôn độc lập còn thể hiện tơ tưởng mang tầm vóc lịch sử Độc lập của dân tộc bao giờ cũng gắn liền với quyền sống của con người

và hạnh phúc của đất nướccũng là hạnh phúc của mỗi cá nhân trong cộng đồng Như vậy quyền của dân tộc, quyền của con người, quyền của cá nhân là những phạm vi gắn bó chặt chẽ với nhau Bản Tuyên ngôn độc lập tạo ra sự thống nhất của ba phạm vi đó: từ quyền sống của con người, tác giả nâng cao thành quyền lợi của dân tộc và trong quyền lợi của dân tộc đã hàm chứa quyền sống của mỗi cá nhân

* Giá trị văn học: một áng văn chính luận mẫu mực Dung lượng của bản tuyên ngôn ngắn gọn, cô đọng nhưng giàu sức thuyết phục, gây ấn tượng mạnh

mẽ đến người đọc Kết cấu tác phẩm chặt chẽ với các phần đều liên quan đến nhau: cách lập luận đanh thép, chứng cứac thực, và tất cả đều xoáy vào việc quan trọng nhất là độc lập chủ quyền của dân tộc Việt Nam Ngôn ngữ tác phẩm chính xác, giàu sức biểu hiện Từng câu từng chữ đều được lựa chọn sao cho đạt được hiệu quả diễn đạt cao nhất

- Lên án chế độ thực dân Pháp

- Khẳng định quyền tự do tự chủ của dân tộc Việt Nam

- Sức mạnh của lí lẽ chính là sự thật

- Bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ

- Pháp không bảo hộ dân chủ Việt Nam, chúng đã phản bội

Trang 18

chính xác giàu sắc thái biểu cảm.

Việt Nam, đã gieo rắc nhiều tội ác với nhân dân Việt Nam

Câu 4: Phân tích giá trị nội dung của Tuyên ngôn độc lập:

+ Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương

+Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TN ngang tầm nhau.)

-Lập luận sán tạo " Suy rộng ra " “ -> từ quyền con người nâng lên thành quyền dân tộc

- Với lời lẽ sắc bén, đanh thép, Người đã xác lập cơ sở pháp lý của bản TN, nêu cao chính nghĩa của ta Đặt ra vấn đề cốt yếu

+ Về chính trị: không có tự do, chia để trị ,đầu độc , khủng bố.+ Về kinh tế: bóc lột dã man-Đoạn văn có giá trị của bản cáo trạng súc tích,đanh thép, đầy phẩn nộ đối với tội ác tày trời của thực dân

Trang 19

*Tội ác tron 5 năm (1940-1945)

- Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)

- Phản bội đồng minh ,không đáp ứng liên minh cùng Việt Minh để chống Nhật, thậm chí thẳng tay khủng bố ,giết nốt tù chính trị ở Yên Bái,Cao Bằng

*Lời kết án đày phẫn nộ, sôi sục, căm thù: Vừa:(quì gối ,đầu hàng ,bỏ chạy ) ->đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó, từ đó )

Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịp bợm của thực dân Pháp đối với nước ta ngót >vạch trần thái độ nhục nhã của

Dân tộc Việt Nam (lập trường chính nghĩa)

- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm

- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít

- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế.-Giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ Pháp

*Phương pháp biện luận chặt chẽ, lô gích, từ ngữ sắc sảo Cấu trúc đặc biệt,nhịp điệu dồn dập,điệp ngữ"sự thật "như chân lí không chối cải được.Lời văn biền ngẫu, phủ định chế độ thuộc địa thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc

-Phủ định dứt khoát, triệt để (thoát ly hẳn,xóa bỏ hết ) mọi đặc quyền ,đặc lợi của thực dân Pháp với đất nước Việt Nam -Khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập , tự do của dân tộc

*Hành văn;hệ thống móc khẳng định tuyệt đốiLời tuyên bố

1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập

- Là lời khẳng định quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được

Trang 20

- Hồ Chủ Tịch đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp

2.Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp.

- Với những dẫn chứng đã dạng phong phú vốn là những sự thật hiển nhiên, Bác đã buộc tội kẻ thù rất hùng hồn, đanh thép qua những phương diện cơ bản:

KT, CT, VH, giáo dục… bằng phương pháp tương phản đầy sức thuyết phục:

- Năm tội ác về chính trị:

1- tước đoạt tự do dân chủ, 2- luật pháp dã man, chia để trị, 3- chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, 4- ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện

- Năm tội ác lớn về kinh tế:

1- bóc lột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3- sưu thuế nặng nề, vô lý đã bần cùng nhân dân ta, 4- đè nén khống chế các nhà tư sản ta, bóc lột tàn nhẫn công nhân ta, 5- gây ra thảm họa làm hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói năm 1945

- Chúng lên tiếng bảo hộ Việt Nam nhưng thực tế trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta 2 lần cho Nhật”

- Chúng rêu rao tự do bình đẳng nhưng thực tế lại cướp nước ta, áp bức đồng bào ta, dìm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu

- Chúng khoe công khai hóa VN nhưng thực tế lại đầu độc dân ta bằng chính sách ngu dân, rượu cồn, thuốc phiện

- Chúng tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của chúng, nay phải trở về tay chúng nhưng từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa  Như vậy chúng ta đã lấy lại VN từ tay Nhật chứ ko phải từ tay Pháp Luận điểm này vô cùng quan trọng về mặt pháp lí dẫn tới sự phủ nhận triệt đề mọi đặc quyền, đặc lợi của thực dân Pháp ở VN

=> Hệ thống lí lẽ và dẫn chứng ở trên đã vạch trần bản chất của thực dân Pháp: giả dối, lọc lừa, có tội chứ ko có công với người VN.

Trang 21

Câu 6: Lời tuyên bố độc lập trong bản “Tuyên ngôn Độc lập” có giá trị như thế nào ?

• Đối với kẻ thù:

- Thoát li hẳn với thực dân Pháp

- Xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp kí với VN

- Xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên VN

=>3 lời tuyên bố với mức độ tăng dần, từ ngữ hết sức chặt chẽ

• Đối với nhân dân Việt Nam:

- Họ xứng đáng được hưởng độc lập, tự do

+ Dũng cảm chiến đầu và hy sinh biết bao xương máu chiến đấu cho nền độc lập

tự do Sự khẳng định rất hùng hồn thể hiện niềm tự hào dân tộc bằng một loạt phép điệp từ đầy tính hùng biện: “1 dân tộc đã gan góc” (điệp 2 lần), “dân tộc đó phải được”(điệp 2 lần)

+ Đứng về phe đồng minh chống phát xít

+ Nêu cao lá cờ bác ái

- Nền độc lập ấy được bảo vệ bằng ý chí của người VN Người đã khẳng định

“Toàn thể dân tộc VN…nền tự do độc lập ấy”  bộc lộ sức mạnh to lớn của tình cảm yêu nước của người VN trong truyền thống giữ nước quý báu

- Kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới

- Khẳng định một lần nữa sự thật nước VN đã thành một nước tự do và độc lập

- 1947 binh đoàn được thành lập đầu năm 1947 có nhiệm vụ phối hợp với

bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào ,tiêu hao lực lượng địch ở thượng Lào cũng như miền Tây Bắc bộ VN

Trang 22

- Năm 1948, sau một năm hoạt động đoàn bình tây tiến về Hoà Bình thành lập trung đoàn 52, Quang Dũng chuyển sang đơnvị khác.

- Tại đại hội thi đua toàn quân (Phù Lưu Chanh) Quang Dũng viết bài thơ, lúc đầu có tên “Nhớ Tây Tiến” Bài thơ in lần đầu năm 1949 – đến năm 1957 được in lại và đổi tên “Tây Tiến”

2 Nội dung (Sgk): Xem hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT, năm 2013- 2014

3 Nghệ thuật (Sgk): Xem hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT, năm 2013- 2014

B LUYỆN TẬP

Câu 1: Phân tích đoạn thơ đầu ( từ câu 1 đến câu 14) trong bài thơ “Tây Tiến”

Các ý cần đạt

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, khái quát nội dung đoạn trích: Cảm xúc bao

trùm đoạn thơ là nỗi nhớ da diết thiên nhiên, núi rừng miền tây và người lính Tây Tiến

2 Nỗi nhớ về thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội, bí hiểm mà thơ mộng trữ tình

- Các địa danh Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Pha Luông Không gian bí hiểm, hoang sơ của mảnh đất miền Tây

- Các từ láy, điệp từ cùng nghệ thuật đối lên “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”,

“heo hút”, “dốc”, “ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”, diễn tả nỗi vất vả, gian lao trên đường hành quân

- Bên cạnh đó còn là bức tranh thiên nhiên thơ mộng trữ tình: Hình ảnh

“Hoa về trong đêm hơi”, “mưa xa khơi” Vẻ đẹp lãng mạn, nên thơ, tâm hồn trẻ trung, yêu đời của lính Tây Tiến

3 Nỗi nhơ về người linh Tây Tiến trên đường hành quân

- Sự hi sinh trong gian khổ

“Anh bạn giãi dầu không bước nữa”

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

Người lính hi sinh trên đường hành quân gian khổ nhưng tác giả diễn tả hết sức nhẹ nhàng, bình yên như đi vào giấc ngủ

Trang 23

- Đó còn là người lính trẻ trung hóm hỉnh lãng mạn: ba từ “Súng ngửi trời” và

“cọp trêu người” lột tả hết cái hóm hỉnh, ngang tàng của những người lính trẻ là những học sinh, sinh viên

4 Nỗi nhớ về tình quân dân nồng ấm

5 Nghệ thuật: Kết hợp hài hòa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn, ngôn ngữ

giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu

Câu 2 : Cảm nhận về thiên nhiên miền Tây và tình quân dân qua đoạn thơ sau:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

……….

Trôi dòng nước lũ hoa đong đ ưa”.

Các ý cần đạt

1 Bức tranh đêm liên hoan văn nghệ nơi biên giới (4 câu đầu)

- Sử dụng động từ, cụm động từ mạnh diễn tả đêm liên hoan thắm tình quân dân: “bừng lên”, “khèn lên”, “nhạc về” “xây”

- Dùng hô ngữ “kìa em”, diễn tả sự ngạc nhiên hào hứng trước cái mới lạ đang diễn ra trước mắt bởi các trang phục mới lạ: “xiêm áo”, “man điệu”, sự “e ấp”

Cảnh vật và lòng người đều bừng sáng lên Đoạn thơ thể hiện chất hào hoa trong trong việc sử dụng từ ngữ của Quang Dũng Chính trong không khí của âm nhạc, vũ điệu ấy đã chắp cánh cho tâm hồn những người lính Tây Tiến thực sự ngất ngây trước người và cảnh

2 Bức tranh diễn tả vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Tây Bắc trong cảnh hoàng hôn sông nước (4 câu còn lại)

- Bao trùm khổ thơ là cái đẹp hài hòa giữa con người với thiên nhiên

+ Cụm từ “chiều sương ấy”, vừa mở ra không gian, thời gian và ấn tượng

+ Thiên nhiên hiện hữu như có linh hồn “hồn lau”

+ Con người trên độc mộc vừa khỏe khoắn, vừa mềm mại hài hòa với dáng hoa đong đưa

3 Nghệ thuật: Đoạn thơ bộc lộ chất tài hoa, chất lãng mạn của Quang Dũng đến

tuyệt vời ở bút pháp hiện thực và lãng mạn, ngôn ngữ giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu

Trang 24

Câu 3: Cảm nhận của em về hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau:

“ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

- Bút pháp lãng mạn tô đậm chân dung người lính Tây Tiến thật khác

thường: (Không mọc tóc, xanh màu lá, dữ oai hùm, mắt trừng ) nhưng lẫm liệt

oai phong như chinh phu thờ cổ

- Bút pháp hiện thực miêu tả chân thực cuộc sống khó khăn gian khổ in hằn lên dáng vẻ người lính, bệnh sốt rét hoành hành khiến cho tóc rụng không mọc được, da xanh như lá Nhưng họ mang tư thế, khí phách của những con hổ chốn rừng thiêng

“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”, thái độ sống tự nguyện hiến dâng

cho đất nước đã trở thành lí tưởng sống tích cực của thanh niên Việt Nam trong chiến tranh Mang vẻ đẹp của những anh hùng thời cổ xưa

Họ sẵn sàng hiến dâng đời mình cho đất nước: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

5 Nghệ thuật: Bút pháp hiện thực kết hợp với lãng mạn Quang Dũng đã cho

người đọc chiêm ngưỡng vẻ đẹp bi tráng của người anh hùng Tây Tiến với hào khí ngất trời trong chiến đấu và hào hoa, lãng mạn trong tâm hồn

VIỆT BẮC

Tố Hữu

Trang 25

-Tố Hữu giác ngộ cách mạng trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ và trở thành người lãnh đạo Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế.

-Tháng 4-1939 Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt và giam ở các nhà lao miền Trung vàTây Nguyên Tháng 3-1942, ông vượt ngục Đắc Lay tiếp tục hoạt động cách mạng

-Tố Hữu từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước: Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa thành phố Huế; Ủy viên Bộ chính trị; Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Ông mất ngày 8-2-2002 tại Hà Nội

-Những tập thơ tiêu biểu: Từ ấy (1946), Việt Bắc (1954), Gió lộng (1961),

Ra trận (1971), Máu và hoa (1972), Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999)….Với những đóng góp to lớn cho nền thơ ca cách mạng, Tố hữu đã vinh dự nhận giải Nhất Giải thưởng Hội nhà văn Việt nam 1954-1955; Giải thưởng văn học ASEAN (1996); Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)

1 Sự nghiệp văn học.

a Con đường thơ của Tố Hữu.

Tố Hữu đến với cách mạng và thơ ca gần như cùng một lúc Nhà thơ giác ngộ cách mạng và cũng gắn bó chặt chẽ với cách mạng Các chặng đường thơ của ông cũng là những chặng đường của cách mạng Vì thế đặc điểm chủ yếu của thơ Tố Hữu là thơ trữ tình-chính trị

Từ ấy (1946) là tập thơ đầu tay của tác giả sáng tác từ năm 1937-1946 Đây là

tiếng reo vui của một thanh niên giác ngộ lí tưỏng, quyết phấn đấu, hi sinh cho lí tưởng cách mạng tâm hồn ấy đã vượt qua máu lửa, qua xiềng xích, để đi đến ngày giải phóng cùng đất nước

Việt Bắc (1954) được sáng tác trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp,

tập trung thể hiện hình ảnh nhân dân, bộ đội và căn cứ kháng ciến Việt Bắc Tố Hữu ca ngợi những con người bình thường, những người phụ nữ, anh vệ quốc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh để bảo vệ Tổ Quốc

Trang 26

Gió lộng (1961) là tập thơ viết khi miền bắc được giải phóng, tiến lên xây

dựng chủ nghã xã hội đây là thời kì cả nước tiếp tục đấu tranh thống nhất đất nước

Ra trận (1972), Máu và hoa (1977) tập hợp những bài thơ Tố Hữu sang tác

trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước Hai tập thơ ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng, chiến thắng của nhân dân ta, cổ vũ kháng chiến của dân tộc

Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999) hai tập thơ ra đời khi đất nước bước

vào thời kỳ đổi mới

Như vậy với thơ trữ tình-chính trị Tố Hữu thể hiện những suy ngẫm, chiêm nghiệm về cuộc sống, về lẽ đời, về những giá trị bền vững của cuộc sống Giọng thơ đậm chất suy tư Thơ Tố Hữu gắn sát với các chặng đường cách mạng Việt Nam

b Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn.

+ Thơ Tố Hữu thường khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, đời sống cách mạng

+ Thơ Tố Hữu nổi bật là các vấn đề lí tưởng, lẽ sống cách mạng

+ Thơ Tố Hữu khắc sâu tình đồng chí, nghĩa đồng bào, long yêu dân yêu nước, ân tình cách mạng (Dẫn chứng: Từ ấy, Việt Bắc, mẹ Tơm, Bác ơi…)

- Thơ Tố Hữu mang đậm cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi.

Thơ Tố Hữu thường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân

+Từ cái tôi-chiến sĩ đến cái tôi-công dân; tiến tới cái tôi nhân danh dân tộc, cách mạng (Dẫn chứng: Tập Việt Bắ ,Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa)

+Nhân vật trữ tình trong thhơ Tố Hữu là những con người đại diện cho phẩm chất của dân tộc, mang tầm vóc lịch sử và thời đại (Dẫn chứng: Anh giải phóng quân, Nguyễn văn Trỗi, Trần Thị Lý, Mẹ Suốt…)

+Cảm hứng trong thơ Tố hữu là cảm hứng lịch sử-dân tộc; số phận cá nhân hòa vào số phận dân tộc cộng đồng

Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng giọng tâm tình.

+ Cách xưng hô với đối tượng trò chuyện, tâm sự , kêu gọi (Bạn đời ơi, Anh vệ quốc quân ơi, Đất nước ta ơi, Hương Giang ơi )

-Thơ tố Hữu mang đậm tính dân tộc:

+ Về nội dung: Những vấn đề cốt lõi của đời sống và cách mạng được tố Hữu phản ánh theo truyền thống đạo lí của cha ông

Trang 27

+Về hình thức:

Sử dụng đa dạng các thể thơ đặc biệt thơ truyền thống như lục bát (Việt bắc, Kính gửi cụ nguyễn Du), thơ bảy chữ (Quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi );

Sử dụng từ ngữ, lối nói quen thuộc của dân tộc

Sử dụng tài tình từ láy, phối hợp âm thanh nhịp điệu, vần tạo nên chất nhạc chứa đựng cảm xúc dân tộc (Quê mẹ, Mẹ Tơm )

I Tác phẩm

1 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

- Việt Bắc là quê hương cách mạng là căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng chiến, nơi đã che chở đùm bọc cho Đảng, Chính Phủ, bộ đội trong suốt cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 7-1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết, hòa bình lập lại, Miền Bắc nước ta được giải phóng

- Tháng 10-1954 các cơ quan trung ương của Đảng và Chính Phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội

- Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được

mở ra Nhân sự kiện trọng đại này Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc

- Bài thơ đựoc trích trong tập Việt bắc(1947-1954)

2 Nội dung đoạn trích

a Việt Bắc ra đòi khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, Trung

ương Đảng và Chính phủ rời căn cứ địa việt bắc về Hà Nội Vào đúng thời điểm

đó bài thơ như một lời nhắn gửi chân thành về tình nghĩa và sự thủy chung

b Đoạn trích nằm trong phần một của bài thơ- hoài niệm về một Việt Bắc

gian khó và nghĩa tình trong kháng chiến

- Tám câu đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người

+ Bốn câu trên là lời ướm hỏi, khơi gợi kỷ niệm về một giai đoạn đoạn đãqua, về không gian nguồn cội nghĩa tình; qua đó thể hiện tâm trạng của người ở lại

+Bốn câu tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bang khuâng lưu luyến

-Tâm trạng bao trùm phần đầu bài thơ là nỗi nhớ, Những kỉ niệm kháng chiến hiện về trong hồi tưởng của nhà thơđược hình thành từ những câu hỏi đối đáp Cuộc sống Việt bắc hiện lên với tất cả những nét đặc trưng tuy gian nan , vất vả

hy sinh nhưng ấm áp tình nghĩa thủy chung

Trang 28

- Với tác giả nhớ về Việt Bắc là nhớ những ngày mưa nguồn suối lũ, những may cùng mù Thời gian không gian mờ trong sương khói hoài niệm Thiên nhiên đặc trưng cái gợi nhớ nhung là những ngày gian nan cay đắngmà tình nghĩa với miếng cơm chấm muối, củ sắn lùi, chăn sui đắp cùng

Đáp lại tình nghĩa của người ở lại, mượn lời của người về xuôi nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết với Việt bắc

- Bài thơ mang hình thức đối đáp ta mình của ca dao Việc sử dụng hai từ này khá linh hoạt.Mình chỉ người cán bộ về xuôi, ta chỉ nhân dân Việt Bắc

Giới thiệu ngắn gọn ấn tượng về tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc

Dẫn dắt nội dung đoạn thơ

Trích nguyên văn đoạn thơ

Thân bài:

Hoàn cảnh ra đời tác phẩm Việt Bắc

Nội dung , nghệ thuật bài thơ Việt bắc

Đoạn trích là lời của Việt bắc với người Cán bộ cách mạng

+Mở đầu: Câu hỏi tu từ gợi nỗi niềm tha thiết bâng khuâng

+Thời gian: 15 năm-> gắn bó lâu dài sâu đậm của người cán bộ CM với cảnh và người VB

+Tâm trạng: bâng khuâng lưu luyến

+Hành động: Cầm tay, không nói thành lời

->Sự quyến luyến bịn rịn không nỡ rời xa

Nghệ thuật: Điệp từ “mình –ta”-> cách xưng hô thân mật, tình tứ

Nhịp thơ: 4/4; 2/2/2 chuyển sang nhịp 3/3/2; dấu chấm lửng

Trang 29

->Tạo khoảng trống khó lấp đầy , chứa đựng tình cảm rưng rưng trong giờ chia biệt.

+Nhớ về Việt Bắc

Cảnh Việt Bắc ->Mang nét đặc trưng riêng biệt độc đáo, vừa thực vừa mộng, lung linh

Nghĩa tình sâu nặng càng đẹp hơn trong cuộc sống gian khổ, thiếu thốn

Địa danh thiêng liêng nơi thành lập đội quân đầu tiên của Cách mạng việt Nam.+Nghệ thuật:

Điệp ngữ: mình đi, có nhớ, mình về….

Thành ngữ: mưa nguồn suối lũ, miếng cơm chấm muối

Tiểu đối: trám bùi để rụng, măng mai để già…

=>12 câu là 6 câu hỏi mỗi câu nhắc nhớ lại một kỷ niệm chung thời kháng chiến Những kỷ niệm thời gian khổ chia ngọt sẻ bùi anh em đồng chí ruột thịt cùng chung lí tưởng, nhắc lại tấm long son sắt trung thành của đồng bào miền núi nghèo mà đậm đà tình nghĩa cách mạng

Kết bài: Đánh giá chung.

Câu 2: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Ta với mình, mình với ta

………

Chày đêm nện cối đều đều suối xa”.

Mở bài:

- Giới thiệu ngắn gọn ấn tượng về tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc

- Dẫn dắt nội dung đoạn thơ

- Trích nguyên văn đoạn thơ

Thân bài:

- Hoàn cảnh ra đời tác phẩm Việt Bắc

- Nội dung , nghệ thuật bài thơ Việt bắc

- Đoạn trích là lời của người Cán bộ cách mạng với Việt Bắc

+ Khẳng định lòng thủy chung son sắt với quê hương Việt Bắc qua cách so sánh, dùng từ láy khẳng định tình cảm: “mặn mà” ,“ đinh ninh”

+ Nhớ lại những kỉ niệm về Việt Bắc:

Cảnh: Trăng, núi, nắng sương, bếp lửa, rừng nứa, bờ tre, Ngòi Thia, Sông Đáy, suối Lê ->Việt Bắc gần gũi thân thương đã gắn bó với những người cách mạng

Kỉ niệm kháng chiến: gian nan vất vả, thiếu thốn nhưng vẫn lạc quan yêu đời -> Tình cảm gắn bó sâu nặng, tình quân dân sắt son ấm áp

+ Giọng điệu thiết tha, da diết nhấn mạnh tình nghĩa sâu nặng

Kết bài: Đánh giá chung.

Câu 3: Cảm nhận của em về cảnh và người Việt Bắc qua đoạn thơ sau:

“Ta về mình có nhớ ta

……

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

Trang 30

Mở bài:

Giới thiệu ngắn gọn ấn tượng về tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc

Dẫn dắt nội dung đoạn thơ

Trích nguyên văn đoạn thơ

Thân bài:

+Hoàn cảnh ra đời tác phẩm Việt Bắc

+Nội dung , nghệ thuật bài thơ Việt Bắc

+Đoạn thơ là bức tranh đẹp về cảnh và người Thiên nhiên mỗi mùa là một hình ảnh, màu sắc âm thanh riêng rất đẹp:

~ Về mùa đông: với màu xanh của núi rừng bừng cháy màu đỏ của hoa chuối

->không gian ấm áp sáng ngời, rực rỡ Con người hiện lên vững chãi tự tin làm chủ núi rừng trong tư thế lao động

~ Về mùa xuân: Màu trắng trong trẻo, tinh khiết của hoa mơ phủ trắng cánh rừng Trên nền đó hiện lên hình ảnh người đan những chiếc nón trắng tinh với động tác tỉ mỉ, khéo léo “chuốt từng sợi giang” Người và cảnh gợi chất thơ

~ Về mùa hè: Màu vàng rừng phách âm thanh rộn rã tiếng ve Con người hiện lên vừa thân thương trìu mến vừa giản dị trong cuộc sống

~ Về mùa thu: Với anha trăng thanh bình thơ mộng, không gian ấm áp nghĩa tình

=>Cảnh và người hòa quyện đan xen, bốn cặp lục bát là bốn bộ tứ bình tuyệt đẹp

về bốn mùa tạo sinh động gần gũi, một câu tả cảnh lại một câu tả người Mỗi cặp lục bát tạo nên một bức tranh Bốn cặp lục bát là bốn bộ tứ bình tuyệt đẹp về bốn mùa

Kết bài: Đánh giá chung.

Câu 4: Phân tích đoạn thơ sau:

“Những đường Việt Bắc của ta

……….

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

Mở bài:

Giới thiệu ngắn gọn ấn tượng về tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc

Dẫn dắt nội dung đoạn thơ

Trích nguyên văn đoạn thơ

Thân bài:

+Hoàn cảnh ra đời tác phẩm Việt Bắc

+Nội dung , nghệ thuật bài thơ Việt Bắc

+Đoạn thơ kể về Việt Bắc trong kháng chiến, Việt Bắc anh hùng

~Không khí cuộc kháng chiến: khẩn trương, sôi nổi, hào hùng, đầy khí thế

~Nghệ thuật: Động từ mạnh, tính từ, biệp pháp so sánh, điệp từ,cường điệu nhịp thơ nhanh, sôi nổi

~Niềm vui chiến thắng:

Hành loạt các địa danh

Trang 31

Nghệ thuật liệt kê

Giọng thơ hào hứng, vui tươi

->Niềm vui chiến thắng hânhoan sảng khoái hào hùng

Kết bài: Đánh giá chung.

Các tác phẩm chính: Đất ngoại ô(1972), Mặt đường khát vọng (1974), Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986),…

II Tác phẩm

1 Xuất xứ

“Mặt đường khát vọng” là tập trường ca Nguyễn Khoa Điềm hình thành ở chiến khu Trị Thiên năm 1971, in lần đâu 1974 Bản trường ca khái quát quá trình thức tỉnh của tuổi trẻ các đô thị vùng tạm chiếm miền Nam: nhận thức rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mỹ; hướng về nhân dân về đất nước; ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình, đứng dậy xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấucủa toàn dân tộc Đoạn trích “Đất Nước” thuộc phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”

2 Nội dung

a “Đất Nước” trình bày cảm nhận và lí giải của tác giả về đất nước, đồng thời thể hiện sâu sắc tư tưởng cốt lõi của bản trường ca, đó là tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” Đoạn mở đầu là những lời định nghĩa về đất nước Tiếp đó là hình dung về đát nước qua chiều dài thời gian-lịch sử, qua bề rộng của không gian- lãnh thổ địa lí qua chiều sâu văn hóa phong tục, lối sống tính cách của con

Trang 32

người Việt nam.Từ đó nhà thơ hướng tới tư tưởng chủ đạo “Đất nước này là đất nước của nhân dân”

b Phần đầu của đoạn trích nhà thơ đã tìm cách định nghĩa, cảm nhận về đất nước bằng cổ tích bằng ca dao Lời thơ thoát khỏi những khái niệm khô khan để trở thànhc cuộc trò chuyện gần gũi thân thuộc

Định nghĩa đất nước bằng các chất liệu của văn hóa dân gian, đó là một dụng ý của Nguyễn Khoa Điềm bởi văn hóa dân gian là của Nhân dân

Định nghĩa về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm đã chạm vào những gì thiêng liêng nhất, lớn lao nhất nhưng cũng gần gũi và than thiết nhất vói mỗi người Nó gợi cho ta những suy ngẫm về quá khứ, về lòng tự hào dân tộc, nó thức tỉnh ý thức đan tộc và tinh thần trách nhiệm với đất nước

c Phần sau đoạn trích, từ “Những người vợ nhớ chồng ” đến hết tác giả tập trung làm nổi bật tư tưởng “Đát nước của Nhân dân” Phần này tư tưởng ấy đã quy tụ mọi cách nhìn nhận, đưa đến phát hiện sâu và mới của tác giả về địa lí, lịch sử và văn hóa của đất nước

Tiếp nối những câu thơkhám phá độc đáo về thiên nhiên là những khám phá về vẻ đẹp tâm hồn, tính cách, vai trò, vị trí của người Việt nam trong lịch sử dựng nước

và giữ nước Đó là những con người yêu thương sâu sắc, thủy chung, tình nghĩa, cần cù trong lao động, anh hùng trong chiến đấu; là những con người không ai nhớ mặt dặt tên nhưng họ đã làm nên đất nước

B LUYỆN TẬP

Câu 1: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

……….

Đất nước có từ ngày đó”.

Mở bài:

Giới thiệu ấn tượng về tác giả, tác phẩm

Dẫn dắt và trích nguyên văn đoạn thơ

Trang 33

Thân bài:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Nội dung, nghệ thuật bài thơ

- Đoạn đầu là cảm nhận về Đất Nước vừa quen thuộc vừa mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm

+ Đất Nước được cảm nhận từ lịch sử hình thành từ rất lâu đời gắn liền với những câu chuyện cổ tích xa xưa với những truyền thuyết từ buổi đầu khởi nghiệp của các Vua Hùng

+ Đất Nước được cảm nhận từ góc độ phong tục tập quán: đất nước gắn liền với tập quán ăn trầu, bới tóc đạm bản sắc văn hóa Việt

+Đất Nước gắn liền với cuộc sống sinh hoạt hang ngày của mỗi người dân với công việc bình dị của những người nông dân trên mảnh đất có bề dày văn hóa trồng lúa nước

+Đất Nước gắn với tình cảm mặn nồng của cha mẹ của muôn vàn đôi lứa

Như vậy Đất Nước được tác giả cảm nhận ở nhiều góc độ song hiện lên vô cùng gần gũi, thân thuộc Đất Nước không phải là một khái niệm xa vời, trừu tượng mà cụ thể, thân quen và trở thành một phần cuộc sống của mỗi người

Kết bài: Khái quát chung nội dung đoạn thơ.

Câu 2: Phân tích đoạn thơ sau:

“Đất là nơi anh đến trường

………

Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ”

Mở bài:

- Giới thiệu ấn tượng về tác giả, tác phẩm

- Dẫn dắt và trích nguyên văn đoạn thơ

Thân bài:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Nội dung, nghệ thuật bài thơ

- Cảm nhận Đất Nước từ chiểu rộng không gian:

+ Đất nước gắn liền với không gian gần gũi trong cuộc sống sinh hoạt đời thường của mỗi người

+ Đất nước gắn với không gian của tình yêu đôi lứa

+ Đất nước gắn với không gian tráng lệ, rộng lớn, gàu đẹp của lãnh thổ

+Đất nước gắn với không gian sinh tồn thiêng liêng của dân tộc

- Cảm nhận Đất Nước từ chiều dài thời gian

- Cảm nhận đất Nước từ chiều sâu văn hóa dân tộc

- Cảm nhận Đất Nước từ bề dày lịch sử dân tộc

- Nghệ thuật: Tách từ độc đáo “là”, điẹp cú pháp, sử dụng nhuần nhuyễn chất liệu văn hóa dân gian, chất trữ tình hòa quyện với chất chính luận

Trang 34

=>Cảm nhận khám phá về đất nước trên nhiều phương diện, qua đó thể hiện tình yêu của nhà thơ với đât nước, nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗ người dân với đất nước.

Kết bài: Khái quát chung nội dung đoạn thơ.

Câu 3: Phân tích đoạn thơ sau:

“ Trong anh và em hôm nay

………

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên đất nước muôn đời”.

Mở bài:

- Giới thiệu ấn tượng về tác giả, tác phẩm

- Dẫn dắt và trích nguyên văn đoạn thơ

Thân bài:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Nội dung, nghệ thuật bài thơ

- Đất Nước có trong mỗi con người, mỗi chúng ta hôm nay->Mối quan hệ giữa đất nước và cá nhân hòa chung thống nhất

- Đất Nước trường tồn qua các thế hệ

- Đất Nước có ngay trong cơ thẻ, trong sự sống của mỗi người

=>Đất nước trở nên thiêng liêng mà gần gũi với mỗi người

- Lời nhắn nhủ thiết tha về trách nhiệm của mỗi người với đất nước’

Kết bài: Khái quát chung nội dung đoạn thơ.

Câu 4: Vì sao có thể nói tư tưởng “Đất nước của nhân dân” đã quy tụ mọi cách nhìn và đưa đến những phát hiện độc đáo của tác giả về đất nước?

Mở bài:

- Giới thiệu ấn tượng về tác giả, tác phẩm

- Dẫn dắt tư tưởng đất nước của nhân dân

Thân bài:

- Hoàn cảnh ra đời tác phẩm’

- Khái quát chung nội dung, nghệ thuật bài thơ

- Tư tưởng “Đất nước của nhân dân”:

+ Hình ảnh, sự việc, con người, câu chuyện dân gian , những chứng tích,

di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảh khắp ba miền Tổ quốc, tên làng, tên núi, tên sông…Tất cả đều có bàn tay, xương máu của lớp lớp người Việt tạo dựng

và giữ gìn, hy sinh cho sự trường tồn của đất nước và dân tộc:

Hòn Trống Mái, Núi vọng Phu, ……

… Ôi Đất Nước bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta

Trang 35

+ Ngợi ca những con người vô danh đã giữ gìn bảo vệ Đất Nước Nhân dân là những người sáng tạo và lưu truyền các giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc:

Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhưng họ đã làm ra Đất nước

+ Khẳng định tư tưởng “Đất nước của nhân dân”: lời khẳng định sâu sắc đất nước của nhân dân , do nhân dân xây dựng, giữ gìn phát huy:

Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân

Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

=>Cảm nhận độc đáo mới mẻ , giọng thơ trữ tình chính luận đi sâu vào lòng người những tình cảm thiêng liêng về Đất nước

Kết bài: Khái quát chung.

SÓNG

- Xuân

Quỳnh-A KIẾN THỨC CƠ BẢN.

I Tác giả: (1942- 1988)

- Quê: Hà Đông, Hà Nội

- Đặc điểm thơ: Là tiếng nói của người phụ nữ có nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn lại vừa chân thành, đằm thắm với những khát vọng hạnh phúc đời thường

- Năm 2001 được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

- Tác phẩm chính: Tơ Tằm chồi biếc, 1963 Hoa dọc chiến hào, 1968 Gió Lào cát trắng, 1974 Lời ru trên mặt đất, 1984

Trang 36

- Bài thơ là nhịp trái tim hồn hậu, giàu yêu thương, giàu khát vọng của Xuân Quỳnh.

4 Chủ đề:

Tác phẩm là sự khám phá những khát vọng tình yêu của một trái tim phụ

nữ mãnh liệt mà chân thành, giàu khao khát nhưng cũng rất tự nhiên

B LUYỆN TẬP

Câu 1:

Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của XQ:

“Dữ dội và dịu êm

- Tình yêu còn là sự tự nhận thức và vươn tới cái cao rộng, lớn lao.

“Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể”

- Mượn quy luật sóng biển, tác giả khẳng định khát vọng tình yêu luôn thường trực trong trái tim tuổi trẻ.

“Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ”

- Khái quát nghệ thuật:

+ Thể thơ 5 chữ

+ Âm điệu sâu lắng dạt dào

+ Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ

Trang 37

3 Đánh giá chung về đoạn trích

- Tình yêu được biểu hiện qua nỗi nhớ

+ Mượn quy luật sóng biển để diễn tả nỗi nhớ trong tình yêu:

“Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được”

Nghệ thuật nhân hóa diễn tả nỗi nhớ tha thiết, mãnh liệt, tràn ngập cả không gian, thời gian, mọi phương hướng, cả trong mơ

+Nỗi nhớ và sự trăn trở được XQ thể hiện khá táo bạo và mới mẻ:

Thì “Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh một phương”-> Khẳng định sự thủy

chung không bao giờ thay đổi trong tình yêu dù không gian xa cách

Trang 38

+ Nhưng trong tình yêu ấy còn có cả sự trăn trở, nghĩ suy, một đặc điểm nổi bật

trong thơ XQ:“Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh một phương”.

=> Học tập và sáng tạo ca dao, câu thơ của XQ đã thể hiện xuất sắc tâm trạng bồn chồn, xao xuyến, bứt rứt không yên của người đang yêu Như giục dã, như níu kéo lại vừa man mác bâng khuâng

- Khái quát nghệ thuật:

3 Khái quát giá trị đoạn thơ

Câu 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của XQ:

“Cuộc đời tuy dài thế

- Tình yêu còn là sự tự nhận thức và vươn tới cái cao rộng, lớn lao.

“Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể”

- Mượn quy luật sóng biển, tác giả khẳng định khát vọng tình yêu luôn thường trực trong trái tim tuổi trẻ.

“Nỗi khát vọng tình yêu

Trang 39

Bồi hồi trong ngực trẻ”

- Khái quát nghệ thuật:

+ Thể thơ 5 chữ

+ Âm điệu sâu lắng dạt dào

2 Đánh giá đoạn thơ.

ĐÀN GHI TA CỦA Lorca

Là tiếng nói của người trí thức nhiều trăn trở về các vấn đề của xã hội và thời đại

- Là nhà thơ có nhiều nỗ lực cách tân, tìm tòi đổi mới không ngừng về nội dung và hình thức

- Giàu chất suy tư và triết lí và phóng khoáng về cách biểu đạt

- Ca ngợi Lorca, một nghệ sĩ tự do có tư tưởng cách tân nghệ thuật Sống cô

đơn trong khung cảnh chính trị đen tối của nền chính trị đen tối ở Tây ban Nha đầu thế kỉ XX.

Trang 40

- Niềm xót thương và những suy tư của tác giả về cuộc giả thoát, giã từ của Lorca.

3 Nghệ thuật

- Cấu trúc có sự kết hợp giữa thơ và nhạc, giữa tự sự và trữ tình.

- Hình ảnh tượng trưng, siêu thực xuất hiện với tần số cao

4 Chủ đề:

Diễn tả cái chết bi tráng, đột ngột của người nghệ sĩ đấu tranh cho tự do và

cách tân nghệ thuật Bày tỏ niềm tiếc thương, đồng cảm sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tên tuổi và sự nghiệp của Lorca.

- “Không ai chôn cất tiếng đàn”

+ Hiện thực không có người chôn cất lorca và xác ông bị phi tang, ném xuống giếng

+ Tiếng đàn nghệ thuật chân chính không ai có thể chôn cất được - > bất tử

- “Tiếng đàn như cỏ mọc hoang”

+ Cỏ dại mọc hoang biểu tượng cho sự tồn tại kiên cường bền bỉ, bất diệt.+ Mất Lorca, nghệ thuật chân chính không có người dẫn đường chỉ lối, như

“cỏ dại mọc hoang”

=> Với niềm tiếc thương, ngưỡng mộ, Thanh Thảo đã bất tử hóa cái chết và nghệ thuật mà Lorca sáng lập

- “Giọt nước mắt vầng trăng

Long lanh trong đáy giếng”

Ngày đăng: 20/08/2015, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w