Cơ chế hôn mê hoặc ý thức suy giảm liên quan đến rối loạn chức năng của cả hai bán cầu não hoặc của hệ thống kích hoạt lưới còn được gọi là hệ thống kích thích tăng dần... Cơ chế hôn m
Trang 1HÔN MÊ CẤP VÀ RỐI LOẠN Ý THỨC; CHẨN ĐOÁN VÀ ĐiỀU TRỊ
acute coma and disorders of consciousness: considerations for diagnosis and management.
PGS.TS VŨ ANH NHỊ 2018
Trang 2MỘT SỐ THUẬT NGỮ HÔN MÊ
Hôn mê; khi BN không phản hồi lại bất kỳ một kích thích nào
Ý thức suy yếu đề cập đến những rối loạn tương tự, ít nghiêm trọng của ý thức; những rối loạn này không được coi là hôn mê
Cơ chế hôn mê hoặc ý thức suy giảm liên quan đến rối loạn chức năng của cả hai bán cầu não hoặc của
hệ thống kích hoạt lưới (còn được gọi là hệ thống
kích thích tăng dần)
Trang 3Các mức độ của ý thức
Suy giảm hoặc suy giảm ý thức hoặc tỉnh táo đề cập đến giảm đáp ứng với các kích thích bên
ngoài Khiếm khuyết nặng bao gồm:
Coma: Bệnh nhân không thể được kích thích, và hai
mắt không mở để đáp ứng với bất kỳ sự kích thích nào
Stupor: Bệnh nhân có thể được đánh thức chỉ bằng
kích thích vật lý mạnh mẽ
mà là hội chứng lâm sàng…
Trang 4Cơ chế hôn mê
Duy trì sự tỉnh táo đòi hỏi chức năng nguyên vẹn của bán cầu não
và các cơ chế kích thích trong hệ thống kích hoạt lưới
một mạng lưới hạt nhân rộng lớn
và các sợi liên kết trong các phần trên
Do đó, cơ chế suy giảm ý thức
phải liên quan đến cả bán cầu não hoặc rối loạn chức năng của RAS.
Trang 5Cơ chế hôn mê
Các nhân preoptic
ventrolateral (VLPO hoặc
VLPN) của vùng dưới đồi là
một khu vực của bộ não mà
là đặc biệt tham gia vào việc
chuyển đổi giữa các thức
tỉnh và ngủ
Tế bào thần kinh trong trợ
giúp này khu vực nhỏ để
Trang 6Cơ chế hôn mê
Tổn thương hai bán cầu não
(bao gồm hệ thống lưới kích
hoạt)
Hệ thống lưới kích hoạt thân não
Thông thường, RAS rối loạn
chức năng kết quả từ một điều kiện có tác dụng khuếch tán, chẳng hạn như rối loạn độc hại hoặc trao đổi chất (ví dụ, hạ
đường huyết, thiếu oxy máu, uremia, thuốc quá liều)
Trang 7SINH BỆNH HỌC HÔN MÊ
TRONG TRƯỜNG HỢP:
Tổn thương 1 bán cầu não ít gây hôn mê Trong trường hợp tổn thương 1 bán cầu do tụ máu, nhồi máu diện rộng, u não, phù não có thể gây hôn mê khi:
Khi tổn thương não rất rộng, thoát vị não (xem Hình: Thoát vị não và ảnh hưởng của Thoát vị não ) góp phần làm suy giảm thần kinh vì nó làm như sau:
Trực tiếp nén mô não
Tăng ICP
Có thể dẫn đến tràn dịch não
Kết quả trong rối loạn chức năng tế bào thần kinh và mạch máu
Trang 8CƠ CHẾ BÊNH SINH HÔN MÊ
Bất kỳ điều kiện làm tăng
áp lực nội sọ (ICP) có thể
làm giảm áp lực tưới máu
não, dẫn đến thiếu máu
Trang 9Thoát vị não
Thoát vị Thùy thái dương khi thoát vị tiến
triển, chèn ép cuống não bên cạnh, thân
não trên và vùng trong hoặc xung quanh đồi
Thoát vị rãnh trước trên gây chèn ép một
hoặc cả hai động mạch não trước bị mắc kẹt, gây nhồi máu của vỏ não.
Thoát vị trung tâm: Cả hai thùy thái
dương đều thoát vị trí thông qua các khía cạnh lều tiểu não.
Thoát vị màng não : thoát vị hạt nhân tiểu
não, qua lỗ chẩm chèn ép thân não và cản trở dòng chảy của CSF.
Trang 10YẾU TỐ CHUYỂN HOÁ LIÊN QUAN HÔN MÊ
năng chính não ;
Duy trì hoạt động điện thế màng
Tổng hợp các chất dẫn truyền, hoạt động của não:
Acetylcholine, dopamine, các chất khác
Thay thế các enzyme dị hoá và yếu tố cấu trúc tế bào
Để đáp ứng nhu cầu trên, não cần nhanh và liên tục
tổng hợp ATP Nếu sự cung cấp dưỡng chất và lưu
lượng máu giảm, quá trình oxy hoá ngưng thì não bị hoại tử
Trang 11Sự chuyển hoá glucose:
Glucose + 6O2 = 6CO 2 +6H2O + 888,000 calo
và 38ATP
Glucose + không có O2 = 2 Pyrovic và 2
acid + 54,000 calo + 2ATP
Khoảng 2gr glucose dự trữ dưới dạng glucogen Hôn mê
hạ đường huyết có thể kéo dài 90 phút, nếu quá não
không phục hồi
Đường huyết giảm: ảnh hưởng vỏ não và cấu trúc hoạt hoá não bộ
Trang 12Sự chuyển hoá oxy
Oxy dự trữ trong não chỉ đủ hoạt động 10 giây Nhu cầu não cần 3.3ml oxy/100gr/phút Trong mọi thời gian Não chiếm khoảng 2% trong lượng cơ thể
Nhưng cần 15-20% oxy cơ thể
Nếu oxy <2,5 ml/100gr/phút thay đổi chức năng não bộ
Nếu oxy < 2 ml/100gr/phút hôn mê
Phản ứng thiếu oxy não là tức khắc
Trang 13Huyết lưu não (cerebral blood flow)
Bình thường lưu luợng máu não là 55ml/100gr/phút Máu cung cấp glucose, oxy, vitamine B và pyridoxine Thiếu máu <35 ml thì gây rối loạn điện thế màng
Nếu < 10-20 gây hoại tử não
Khi lưu huyết giảm ảnh hưởng chủ yếu lên tế bào thần kinh là sự giảm oxy trong máu, nhưng sự ứ
máu cũng diễn ra gây tích tụ các thành phần độc tố như nhiễm Acid lactic tại chỗ gây phù não
Trang 14- HỎI NGƯỜI THÂN
Trang 15KHÁM TÒAN THÂN PHÁT HIỆN CÁC BỆNH LIÊN QUAN
HÔN MÊ DO THIỂU NĂNG:
- Suy hô hấp mãn
- Suy thận
- Suy chức năng gan
- Suy tim nặng
HÔN MÊ CHUYỂN HÓA VÀ NỘI TIẾT:
- Đái tháo đường
- Rối lọan nước điện giải
- Suy cận giáp
- Tuyến thượng thận
- Nhiễm độc nội – ngọai sinh,…
Trang 16Mức độ ý thức
trạng thái biểu hiện của bệnh nhân về sự tỉnh táo
Không dùng các thuật ngữ thiếu chuẩn xác: đẫn đờ, lo
mơ, sững sờ bán hôn mê,
Trang 17- Mức độ nhẹ: gần giống ngái ngủ, bệnh nhân dễ
tỉnh lại khi gọi hỏi
- Mức độ suy giản ý thức nặng hơn thì cường độ
kích thích để cho tỉnh lại phải gia tăng, thời gian tỉnh lại chậm đi Bn tìm ra những đáp ứng thích hợp trở nên hiếm hoi hoặc không có
Trang 19Đánh giá các nhận thức khác
Sự chú ý hay khả năng tập trung
Ngôn ngữ và lời nói
Trang 20ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Trang 21Những ảnh hưởng chuyên biết lên hô hấp bệnh chuyễn hóa
Loại thông khí Đặc điểm sinh
hóa- lâm sàng Nguyên nhân thường gặpTăng thông khí
Tăng thông khí
HH nhiễm kiềm
pH >7,45
CO 2 bình thường hay giảm nhẹ
Nhiễm salicylate, Gan, bệnh phổi, thở nhanh do tâm lý…
Giảm thông khí
Toan hô hấp
Toan chuyển hóa Ăn nhiều tức ăn kiềm hoặc mất
nhiều acid qua đường tiêu hóa
Trang 22Hô hầp
luôn luôn gây những rối loạn về chiều sâu hay nhịp hô hấp
Hạ đường máu và thiếu oxy có thể gây thở nhanh ngắn
Trang 23KHÁM ĐỒNG TỬ
1 Dãn 1 bên + PXÁS (–) tụt não
2.Dãn 2 bên + PXAS( –)
3.Dãn 2 bên + PXAS (+) hôn mê chuyển hóa
4.Co 2 bên: tổn thương gian não,
cầu não
5.Dãn + đứng tròng mắt: thân não6.Horner syndrome: Dười đồi thị, thân não, ĐM cảnh
7.Nhỏ và có pxas do opiates
Trang 24Xuống dưới: đồi thị
Lên trên: bán cầu
Trang 26XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ HÔN MÊ
1 Đánh giá hôm mê theo độ
Theo mức độ : I, II, III, IV
2 Đánh giá theo thang điểm Glasgow
- Mở mắt (4 đ)
- Đáp ứng lới (5 đ)
- Đáp ứng vận động (6đ)
3 Đánh giá hôm mê theo tầng thần kinh
- Trên lêu (vỏ não, dưới vỏ)
- Dưới lều : cuống, cầu, hành não
Trang 27CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM
BỆNH NHÂN HÔN MÊ
CÓ DẤU TK CỤC BỘ KHÔNG CÓ DẤU TK
TRÊN LỀU DƯỚI LỀU LAN TỎA C HÓA
CT MRI
CHỜ KẾT QUẢ SINH HÓA
XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN
VIEM ĐK XHDN
Trang 28LÂM SÀNG HÔN MÊ
HÔN MÊ DO TK:
- Khởi phát đột ngột
- Tri giác mất toàn bộ
- Rối lọan hô hấp Cheyne stokes, tăng thông khí tk
- Duỗi cứng mất vỏ –não
- Dấu TK cục bô (liệt ½ người)
* Trên lều
* Dưới lều
Trang 30SỰ SUY GIẢM NHẬN THỨC
Những thay đổi về trạng thái tâm lý và nhận thức là
triệu chứng báo hiệu sớm nhất hôn mê chuyển hóa Bao giờ cũng có trước hôn mê
- Sự tỉnh táo: khả năng nhận biết thay đổi
- Suy giảm định hướng và nhận biết
- Tri giác và sự chú ý giảm “mất trí”
- Mất trí nhớ và rối loạn cảm xúc
Trang 31ĐỒNG TỬ
Hôn mê biến dưỡng, trạng thái đồng tử trở thành tiêu chuẩn quan trọng để phân biết HM do CH hay HM thần kinh:
Phản xạ ánh sáng còn cho dù:
Phản ứng nhiệt tiền đình mất
Trang 33VẬN ĐỘNG
Bệnh não do chuyển hoá có hai loại bất thường:
Rối loạn vận động không đặc hiệu : loạn trương lực
cơ, phản xạ bú, phản xạ cầm nắm, gồm dấu mất vỏ, dấu mất não có đối xứng hoặc không đối xứng
Rối loạn bất thường vận động đặc trưng:
Run, loạn động (Asterixis”, giật cơ nhiều ổ
Trang 34
Chẩn đoán
Lịch sử
Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (ví dụ, đo oxy xung, đo đường glucose bên lề, xét nghiệm máu
và nước tiểu)
Ngay lập tức neuroimaging
Đôi khi đo ICP
Nếu chẩn đoán không rõ ràng, lấy dịch não tủy
Trang 35 Xuất huyết não
Xuất huyết dưới màng nhện
Tăng đường huyết
Tăng natri máu
Trang 36 Sau hôn mê, các dấu hiệu tiên lượng sau được coi là thuận lợi:
Sự trở lại sớm của lời nói (khi không thể hiểu)
Chuyển động mắt tự phát có thể theo dõi các vật thể
Tư thế cơ bắp nghỉ ngơi bình thường
Khả năng làm theo lệnh
Trang 37Nếu nguyên nhân là một tình trạng đảo ngược:
Ví dụ, quá liều an thần, một số rối loạn chuyển hóa như uremia, bệnh nhân có thể mất tất cả các phản
xạ gốc não và tất cả phản ứng của vận động và chưa hồi phục hoàn toàn
đến 5 có thể biểu thị tổn thương não gây tử vong, đặc biệt nếu đồng tử có phản xạ cố định hoặc
oculovestibular vắng mặt
Trang 38Sau khi ngừng tim
Các bác sĩ lâm sàng phải loại trừ những rối loạn hôn
mê chính, bao gồm thuốc an thần, phong tỏa thần kinh cơ, hạ thân nhiệt, rối loạn trao đổi chất và suy gan hoặc thận nặng
Nếu phản xạ gốc não vắng mặt vào ngày thứ 1 hoặc
bị mất sau đó, xét nghiệm cho chết não được chỉ
định Tiên lượng xấu
Trang 39THÁI ĐỘ THỰC HÀNH TRƯỚC HÔN MÊ
Ổn định ngay lập tức (đường hô hấp, hơi thở, lưu thông
Các biện pháp hỗ trợ, bao gồm, khi cần thiết, kiểm soát ICP
Điều trị rối loạn cơ bản
Đường thở, hơi thở và lưu thông phải được đảm bảo ngay lập tức. Hạ huyết áp phải được sửa chữa. Bệnh nhân được nhận vào ICU để có thể theo dõi tình trạng hô hấp và thần kinh.
Trang 40THÁI ĐỘ THỰC HÀNH TRƯỚC
BN HÔN MÊ
Bởi vì một số bệnh nhân hôn mê bị suy dinh dưỡng và dễ bị
bệnh não Wernicke, thiamin 100 mg IV hoặc IM nên được cung cấp thường xuyên Nếu glucose huyết tương thấp, bệnh nhân nên được cho 50 ml 50% dextrose IV, nhưng chỉ sau khi họ đã được thiamin
Nếu nghi ngờ quá liều opioid, naloxone 2 mg IV được cho dùng
Nếu chấn thương là có liên quan, cổ được cố định cho đến khi
có MRI cột sống cổ trừ.
Nếu tăng ICP, áp lực tưới máu nội sọ và não phải được theo dõi
và áp lực phải được kiểm soát Mục tiêu là duy trì ICP ở
mức ≤ 20 mm Hg và áp lực tưới máu não ở 50 đến 70 mm Hg
Thuốc lợi tiểu, Dung dịch 20% Mannitol, Dexamethasone có
thể dùng IV hoặc uống
Trang 41Hạ thân nhiệt
Hạ thân nhiệt , Khi ICP tăng sau chấn thương đầu
hoặc ngừng tim, hạ thân nhiệt trong khoảng
32-35 ° C đã được sử dụng để giảm ICP xuống <20 mm
Trang 42Giảm áp lực nội sọ
Giải phẫu - craniotomy: Craniotomy với duraplasty
có thể được thực hiện để cung cấp chỗ cho phù não kết quả chức năng tổng thể có thể không cải thiện nhiều
Pentobarbital :Pentobarbital có thể làm giảm lưu
lượng máu não và nhu cầu trao đổi chất Tuy nhiên, việc sử dụng nó gây tranh cãi vì hiệu quả trên kết
cục lâm sàng không mang lại lợi ích nhất quán
Trang 43Chăm sóc dài hạn
Bệnh nhân cần chăm sóc dài hạn tỉ mỉ Các chất kích thích, thuốc an thần và opioid nên tránh
Việc cho ăn vào cơ thể được bắt đầu với các biện
pháp phòng ngừa, (ví dụ, cao đầu của giường); một sond nuôi ăn hoặc qua da được đặt nếu cần thiết
Sớm, thận trọng chú ý đến chăm sóc da, bao gồm kiểm tra sự cố đặc biệt là ở các điểm áp lực, là cần
thiết để ngăn ngừa loét áp lực Thuốc mỡ bôi tại
chỗ để ngăn ngừa khô da là có lợi
Trang 44Diễn tiến của hôm mê
Phục hồi hoàn toàn
Phục hồi một phần
Trạng thái đời sống thực vật
Chết não
Hết
Trang 45Kết luận
Mục đích chính của bài viết này là làm sâu sắc thêm kiến thức của các bác sĩ về các quá trình giải phẫu và sinh lý cơ bản gây hôn mê
Hôn mê là tình trạng cấp cứu
Mọi cố gắng điều trị theo nguyên nhân
Hồi sức mọi tình huống