1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lí 8 Kì I ( Đẹp)

35 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Người hướng dẫn GV. Chu Tuấn Khang
Trường học Trường THPT Nà Bao
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nà Bao
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 534 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc VD về CĐCH trong đời sống hằng ngày, có nên đợc vật mốc.- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vật mốctrong mỗi trạng thái.. GV: Thông báo: Trong

Trang 1

- Nêu đợc VD về CĐCH trong đời sống hằng ngày, có nên đợc vật mốc.

- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vật mốctrong mỗi trạng thái

- Nêu đợc VD về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: CĐ thẳng, CĐ cong,CĐ tròn

2 Kĩ năng: Xác định đợc vật chọn làm mốc

3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộc sống II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 1.2; 1.3 trong SGK (Phóng to)

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài mới (2 phút)

GV giới thiệu nội dung của chơng HS đọc từng nội dung Tiếp đó GV đặt vấn đềvào bài mới

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

8p

GV: Cho 1 HS đọc C1, sau đó các nhóm

thảo luận và hoàn thành C1

HS: Đa ra nhiều cách

- Nghe tiếng máy của ôtô nổ nhỏ dần

- Thấy xe đạp lại gần hay xa một cái

cây bên đờng

HS: Lấy thêm VD

GV: Có mấy đối tợng (vật) xét trong

các tình huống trên

HS: Nêu nhận biết vật CĐ hay ĐY

GV: Thông báo: Trong Vật Lí, muốn

nhận biết xem một vật đang chuyển

động hay đứng yên, ngời ta dựa vào vị

trí của vật đó so với một vật khác Nếu

vị trí đó thay đổi ( Nghĩa là khoảng

cách từ vật đang xét đến một vật khác

thay đổi) thì vật đó đang chuyển động

GV: Khi nào ta nói là vật CĐ?

I - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.

C1 - Em đứng cạnh đờng thấy ôtô chạy

xa em ⇒ Ôtô chuyển động.

- Ôtô đứng cạnh 1 cột điện mà cột điệnkhông thể chạy đợc nên Ôtô đứng yên

* Dựa vào vật mốc Vật khác đợc chọn

để so sánh gọi là vật mốc

* Lu ý: Cần phải nói rõ là vật chuyển

động so với vật mốc cụ thể đã chọn

Trang 2

10p

5p

HS: Đọc phần kết luận in đậm trong

SGK và trả lời các câu hỏi C2, C3

GV: Gọi HS trả lời Sau đó nhận xét

HS: Qua 2 câu hỏi này Rút ra lu ý

GV: Đặt vấn đề: Nh trên đã thấy, muốn

xét xem một vật đứng yên hay chuyển

động, ta phải xét KC từ vật đó đến vật

mốc có thay đổi hay không Nhng vật

mốc có thể tuỳ ý chọn Vậy có thể xảy

GV: Nh vậy, khi ta nói một vật là đứng

yên hay CĐ thì có phải tuyệt đối đúng (

luôn2 đúng) không? Vì sao?

HS: Hoàn thiện C8 nêu ở đầu bài

HS: Nghiên cứu tài liệu GV hớng dẫn

- Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất,vật làm mốc là mặt đất

C3: Vật đứng yên khi khoảng cách củavật đó đến vật mốc không đổi

VD: - Ôtô đỗ trong bến xe là vật đứngyên, chọn vật mốc là bến xe

- Quyển sách nằm yên trên mặtbàn, chọn vật mốc là mặt bàn

* Lu ý: Vị trí của vật đợc xác định bởikhoảng cách từ vật đến vật mốc

II - Tính tơng đối của chuyển động

và đứng yên.

C4: So với ga thì hành khách đang CĐvì khoảng cách từ ngời đến nhà ga thay

đổi

C5: So với tàu thì hành khách đang đứngyên vì khoảng cách (Vị trí) từ ngời đếnbất cứ chỗ nào trên toa tầu đều không

đổi

C6: (1) Đối với vật này (2) Đứng yên

* Không phải luôn2 đúng vì còn phụthuộc vào vật mốc đợc chọn

C7: HS tự làm

C8: Sở dĩ ta thấy MT mọc đằng đônglặn ở đằng tây là vì MT thay đổi so vớimột điểm so với một điểm gắn với TĐ.Vì vậy có thể coi là MT CĐ khi lấymốc là Trái Đất

III - Một số chuyển động thờng gặp.

Xem SGK

C9:

- CĐ thẳng: Thả một vật nặng từ trêncao xuống đất, vật sẽ CĐ trên đờngthẳng đứng

- CĐ cong: Chiếc lá khô rơi từ cành câyxuống

- CĐ tròn: Khi cánh quạt quay, mọi

điểm trên cánh quạt đều CĐ tròn

Trang 3

* Ghi nhớ: SGK - Tr7

IV - Vận dụng.

C10: Chú ý là xe đang chạy

C11: Chú ý: ở đây xem vật mốc nh một

điểm nhỏ

- Có HS phát hiện ra: Nếu vật mốc là một vật to KC từ vật CĐ đến mọi điểm của vật mốc không đổi thì vật vẫn đứng yên

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ CĐCH là gì? Căn cứ vào đâu mà ta biết đợc rằng một vật đang đứng yên hay

đang CĐ?

+ Hãy cho biết một số CĐ thờng gặp Cho VD minh hoạ?

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(3 phút)

+ Học nội dung ghi nhớ

+ Bài về: Bài 1.1 ⇒ 1.6 (SBT) và trả lời lại C1 đến C11.

V/ Tự rút kinh nghiệm

-

-Xác nhận của tổ chuyên môn

_ _ _ _

Trang 4

III/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1(SGK)

- Trang vẽ phóng to hình 2.2(tốc kế), tốc kế thực IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)

HS1: Nêu nội dung ghi nhớ - Bài 1.3 (SBT)

HS2: Câu C10: (SGK/ Tr6)

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào làm 1 vật CĐ, hay đứng yên, còntrong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của CĐ

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

I - Vận tốc là gì?

C1: Cùng chạy 1 quãng đờng 60m nhnhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạynhanh hơn

Trang 5

10,8 10,8.1000

3 / 3600

54.1000

15 / 3600

km

h m

Trang 6

GV: Gợi ý cho HS giải.

HD: 1,75 60 = 105 - 60 = 45 phút

Ta đợc: 1h 45 phút

GV: Gọi HS nêu ghi nhớ

Tóm tắt:

v = 4km/h

t = 30phút = 1/2 h

s = ?

Đáp số:

s = v.t = 2 km

SBT:

Bài 2.1 Câu C

Bài 2.4 1400 1, 75 1 45

800

s

v

* Ghi nhớ: SGK - Tr10

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

+ PP giải bài tập

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà

+ Xem và làm lại: C1 ⇒ C8

+ Bài về: Bài 2.1 ⇒ 2.4 (SBT).

V/ Tự rút kinh nghiệm

-Xác nhận của tổ chuyên môn

_ _ _

Tuần: 03 - Tiết: 03

Ngày soạn: 28/ 06/ 2009

Bài 3 chuyển động đều - chuyển động không đều

Trang 7

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.

- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1

2 Kĩ năng: Từ các hiện tợng thực tế và kết quả TN để rút ra đợc quy luật củaCĐĐ và CĐKĐ

3 T tởng: Tập trung, nghiêm túc Hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm

III/ Đồ dùng dạy học: Bộ TN khảo sát chuyển động của bánh xe trên máng

nghiêng

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) HS: Nêu nội dung ghi nhớ và trả lời C8?

3 Nội dung bài mới (3 phút)

GV: Đặt vấn đề: Một chiếc Ôtô đi từ bến A đến bến B Vận tốc của Ôtô thay đổi

nh thế nào từ lúc bắt đầu lăn bánh ở A đến khi dừng lại ở B? Nh vậy CĐ của vật có thể

có vận tốc rất khác nhau Căn cứ vào vận tốc, ngời ta chia ra hai loại chuyển động:CĐĐ và CĐKĐ Đó là nội dung bài học hôm nay

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

4p

8p

5p

HS: Đọc mục I sau đó trả lời câu hỏi

sau Căn cứ vào đấu hiệu nào mà ta

biết đợc một chuyển động là đều hay

không đều?

GV: Cho HS nêu định nghĩa

GV: Hãy quan sát 1 CĐ Làm thế nào

xác định đợc vận tốc của vật, để biết

nó là CĐĐ hay KĐ? Cụ thể là thả 1

bánh xe cho lăn trên 1 máng ngang

nh ở hình 3.1 SGK CĐ của bánh xe là

đều hay không đều?

GV: Biểu diễn thí nghiệm cho HS

xem

HS: Ghi số đo các quãng đờng đi đợc

Tính vận tốc trên mỗi quãng đờng

GV: Thông báo Đối với vận tốc

không đều, giá trị vận tốc liên tục thay

* Quan sát TNo - Bảng 3.1

C1:

- Từ A đến D vận tốc tăng dần, CĐKĐ

- Từ D đến E chyển động không đổi,chuyển động đều

C2: CĐ của Ôtô khi khởi hành, của xe

đạp khi xuống dốc, của tàu hoả khi vào

ga là những CĐKĐ

Trang 8

bình trong mỗi giây vật đi đợc một

quãng đờng là bao nhiêu và gọi là vận

tốc trung bình Tính vtb theo công

thức: tb

s v

t

=

HS: Hoạt động nhóm C3

GV: Nh vậy trong CĐBĐ, vtb trên mỗi

đoạn đờng khác nhau có giá trị khác

nhau

HS: Nêu nội dung ghi nhớ

GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6 Với

C7 về nhà, quan sát hoạt động chạy

trong giờ TD để lấy số liệu cần thiết

HS: Tóm tắt và tính vận tốc trên từng

quãng đờng

GV: Gọi 1 HS lên chữa lấy điểm

GV: HDHS trả lời C7

GV: Muốn S2 CĐ nhanh hay chậm, ta

phải thực hiện nh thế nào?

* Lu ý: Mỗi khi nói đến vận tốc trung bìnhphải nói rõ vận tốc trung bình trên đoạn

đờng nào vtb ≠ trung bình cộng vận tốc

* Ghi nhớ: SGK - Tr13

III - Vận dụng.

C4: CĐKĐ, vì mỗi lúc vận tốc tăngnhanh dần, khi nói Ôtô chạy từ HNội

đến HPhòng với vận tốc 50 km/h là nóivận tốc trung bình

C5:Tóm tắt:

s1 = 120m

s2 = 60m

t1 = 30s

t2 = 24sTính: vtb1, vtb2, vtb

Giải:

+ Đờng dốc:

1 1 1

vị m/s hoặc km/ h

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

Trang 9

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (3 phút)

+ Xem và làm lại các bài đã chữa

+ Tự lấy thêm VD về CĐĐ và CĐKĐ

+ Nghiên cứu lại bài tác dụng của lửctong chơng trình lớp 6

V/ Tự rút kinh nghiệm

-

-Xác nhận của tổ chuyên môn

_ _ _ _ _

Trang 10

Tuần: 04 - Tiết: 04.

Ngày soạn: 28/ 06/ 2009

Bài 4 biểu diễn lực

3 T tởng: Yêu thích môn học, biểu diễn và vẽ hình chính xác

II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

III/ Đồ dùng dạy học: Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt.IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

HS: Nêu nội dung ghi nhớ Lấy VD về CĐĐ và CĐKĐ?

3 Nội dung bài mới

I - Ôn lại khái niệm về lực.

+ Tác dụng: Gây ra biến dạng, gây rabiến đổi chuyển động

+ Lực có thể mạnh hay yếu, đo bằngniutơn (N) VD: Lực kéo có cờng độ2N, 3N

+ Hớng thẳng đứng từ trên xuống dới

C1: Trả lời

+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lênmiếng thép làm tăng vận tốc của xelăn, nên xe lăn CĐ nhanh hơn

+ Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lênquả bóng làm quả bóng bị biến dạng vàngợc lại lực của quả bóng đập vào vợtlàm vợt bị biến dạng

II - Biểu diễn lực.

1 Lực là một đại lợng vectơ

+ Độ dài không phải là đại lợng vectơvì không có hớng, không cần nói dài

Trang 11

3N 1N

10N

F1 A

5000N

F2 B

8p

10p

còn có phơng và chiều (Gọi chung là

h-ớng) Trong vật lí học, ngời ta gọi 1 đại

lợng có cả độ lớn và hớng là đại lợng

vectơ vậy lực là một đại lợng vectơ

Theo định nghĩa đó thì độ dài, khối

l-ợng có phải là đại ll-ợng vectơ không? Vì

sao?

HS: Tự nghiên cứu SGK rồi thảo luận

nhóm, sau đó trả lời câu hỏi của GV

GV: Giải thích bằng hình về tỉ xích

VD: Ta quy ớc là độ dài 1 cm ứng với

1N, thì 3N sẽ ứng với mũi tên có độ dài

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực.+ Lực có 3 yếu tố Hiệu quả lực phụthuộc vào các yếu tố này (Điểm đặt,phơng chiều, độ lớn)

+ Vectơ lực: Kí hiệu F→ + Cờng độ lực: Kí hiệu F (Độ lớn)

Lực F1 = 50 N Tỉ xích 1cm → 10N.

x cm ơ 50N ⇒ x = 5 cm.

+ Lực F2 Phơng nằm ngang, chiều từtrái sang phải, độ lớn 30N

+ Lực F3 Phơng hợp với phơng nằm

Trang 12

F

trái sang phải, độ lớn 30N

4 Củng cố bài giảng (7 phút)

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

+ Giải quyêt VĐ đầu bài:

Ft = 106 Tỉ xích 1cm ứng với 500.000N

x cm ơ 1000.000N

⇒ x = 2cm.

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà

+ Bài về: Bài 4.1 ⇒ 4.5 (SBT)

V/ Tự rút kinh nghiệm

-

-Xác nhận của tổ chuyên môn

_ _ _ _

Trang 13

1N Q

- Nêu đợc một số VD về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính

2 Kĩ năng: - Biết suy đoán

- Tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3 T tởng: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm

II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

III/ Đồ dùng dạy học: Đồ thí nghiệm

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

HS: Nêu nội dung ghi nhớ và chữa bài 4.5 - SBT

3 Nội dung bài mới

GV: Đặt vấn đề: Bây giờ nếu vật đang CĐ mà chịu tác dụng của hai lức cân bằngthì vật có đứng yên không? Nếu CĐ thì CĐ nh thế nào?

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

8p

GV: Giới thiệu và nói qua hình - 5.2

HS: Nghiên cứu và trả lời C1? So sánh;

điểm đặt, cờng độ và phơng chiều của 2

Tỉ xích: 1cm ứng với 1N

x cm ơ 3NSuy ra: x = 3cm

Trang 14

P

0,5N

1N Q

HS: Quan sát thí nghiệm và trả lời từng

câu hỏi trong SGK

GV: Nhận xét, bổ sung và thống nhất

câu trả lời

GV: Quả nặng A chịu tác dụng của

những lực nào? Hai lực đó nh thế nào?

Quả nặng CĐ hay đứng yên?

ý kiến của bản thân đối với nhận xét

đó Sau đó nêu thêm VD chứng minh ý

kiến đó

HS: Làm TN và trả lời C6, C7

x cm ơ 0,5NSuy ra: x = 1N

Tác dụng lên quảcầu có 2 lực: P(Trọng lực) và T(Lực căng) →pT

là hai lực cân bằng

* Nhận xét:

- Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi: v =0

- Đặc điểm của 2 lực cân bằng

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lênmột vật đang chuyển động

a) Học sinh dự đoán

b) Thí nghiệm kiểm tra

C2: Quả cầu A đứng yên là vì quả cầu A

đã chịu tác dụng của hai lực cân bằngnhau Đó là trọng lực P và lực căng dâyT

C3: Khi cha đặt A' lên trên A thì trọnglực PA bằng lực căng dây T Đặt thêmmột vật nặng A' thì trọng lực PA + PA'

C5: Bảng 5 1 Kết quả: v1 = v2 = v3

Kết luận: Khi một vật đang chuyển

động nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì tiếp tục CĐ thẳng đều.

II - Quán tính

1 Nhận xét

Khi có F tác dụng không thể làm vậntốc của vật thay đổi đột ngột thì mọi vật

đều có quán tính

2 Vận dụng

Trang 15

GV: Cùng HS hoàn thành C8

HS: Rút ra nội dung ghi nhớ

C6: Búp bê ngả về phía sau Khi đẩy xe, chân búp bê CĐ cùng với xe, nhng do quán tính nên thân và đầu búp bê cha kịp CĐ, vì vậy búp bê ngã về phía sau

C7: Búp bê ngã về phía trớc Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với xe Nhng do quán tính nên thân búp bê vẫn CĐ và nó nhào về phía trớc

C8: b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm

đất bị dừng ngay lại, nhng ngời vẫn tiếp tục CĐ theo quán tính nên làm chân gập lại

* Ghi nhớ: SGK - Tr20

4 Củng cố bài giảng ( 3 phút )

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 2 phút )

Xem và làm lại các câu hỏi đã chữa

V/ Tự rút kinh nghiệm

-

-Xác nhận của tổ chuyên môn

_ _ _

Trang 16

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo Fms để rút ra nhận xét.

3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộc sống II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III/ Đồ dùng dạy học: Đồ thí nghiệm của GV và HS

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 10 phút )

Câu hỏi: Thế nào là CĐĐ, cho VD?

Nêu VD về một vật CĐ và một vật đứng yên?

3 Nội dung bài mới

GV: ĐVĐ; Dùng câu chuyện kể về ổ bi ở đầu bài để mở bài Kết thúc câuchuyện nêu đợc tác dụng của ổ bi là làm giảm lực cản, lực ma sát bài hôm nay sẽ tìmhiểu về lực ma sát

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

GV: Lực nào đã làm cho xe dừng lại?

Có phải lực ma sát trợt ko? Tại sao?

2 Lực ma sát lăn

* Khái niệm: SGK

C2: - Ma sát sinh ra ở giữa viên bi đệmgiữa viên bi đệm, giữa trục quay với ổtrục

- Trục quya có con lăn ở băng truyền

Trang 17

GV: Y/C HS quan sát các hình vẽ 6.3(a,

b, c) Thảo luận và đa ra nhận xét trả lời

quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầu

que diêm trợt trên mặt sờn bao diêm sẽ

không phát ra lửa

- Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt sờn

bao diêm để tăng ma sát giữa đầu que

diêm với bao diêm

c) khi phanh gấp, nếu không có ma sát

thì Ôtô không dừng lại đợc

- Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách

tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe Ôtô

GV: Y/C HS vận dụng kiến thức về lực

ma sát để trả lời câu hỏi C8, C9

- Khi dịch chuyển vật nặng, dùngnhững khối trụ làm con lăn, ma sát giữacon lăn với mặt trợt là ma sát lăn

- Số chỉ của lực kế tăng dần, chứng tỏlực cản cũng có cờng độ tăng dần

C5: VD về lực ma sát nghỉ

- Trong sản xuất: Các băng truyền trongnhà máy, các sản phẩm ( bao gạo, ximăng ) di chuyển cùng với băngtruyền nhờ ma sát nghỉ

- Đời sống: Nhờ ma sát nghỉ ngời tamới đi lại đợc, ma sát nghỉ giúp chânkhông bị trợt khi bớc trên mặt đờng

II - Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật.

1 Lực ma sát có thể có hại

C6: Trả lời

a) Lực ma sát làm mòn đĩa xe nên cầntra dầu vào xích để làm giảm ma sát.b) Lực ma sát của trục làm mòn trục vàcản trở chuyển động quay của bánh xe.Muốn giảm ma sát, thay bẳng trục quay

có ổ bi, lực ma sát giảm tới 30 lần.c) Cản trở chuyển động thùng: Khắcphục: Lắp bánh xe con lăn

Ngày đăng: 14/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1 ( SGK - Tr19 ) - Lí 8 Kì I ( Đẹp)
Bảng 5.1 ( SGK - Tr19 ) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w